Tìm hiểu về mùa xuân và hoa xuân I/ Mục tiêu : Tổng kết các hoạt động trong tuần .Qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tuần tới Qua tiết sinh hoạt các em rèn luyện củng cố nề nếp kỷ luậ[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2012
Toán Luyện tập
I/Mục tiêu: - Biết cộng nhẩm các số tròn trăm , tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải toán bằng hai phép tính
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu bảng con.
III/Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Ba Hs đọc bảng chia 3
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
4 Phát triển các hoạt động Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
* HĐ1: Làm bài 1, 2.
Bài 1 Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng
làm bài
- Gv yêu cầu Hs nêu cách tính nhẩm
Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu 3 nhóm Hs thi làm Hs cả lớp làm vào
VBT
Gv nhận xét, chốt lại
* HĐ2: Làm bài 3, 4.
Bài 3: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
+ Đội Một hái được bao nhiêu kg cam?
+ Đội Hai hái được bao nhiêu cam so với đội Một?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng
làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 4: Mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv mời 1 Hs nhắc lại cách tìm trung điểm
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Hs đứng lên nối tiếp nhau đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc đề bài
Cả lớp làm vào VBT
3528 5369 2805 736 + 1954 + 1917 + 785 + 358
5482 7286 3590 1094 PP: Trò chơi, luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Đội Một hái được 410kg cam
Đội hai hái được gấp đôi đội Một
Cả hai đội hái được bao nhiêu kg cam?
Số kg cam đội hai hái được là:
410 x 2 = 820(kg)
Số kg cam cả hia đội hái được là:
820 + 410 = 1230 (kg) Đáp số: 1230 (kg)
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nhắc lại
Hs lên bảng làm Cả lớp làm vào VBT
Hs cả lớp nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò Về tập làm lại bài 2,3 Chuẩn bị bài: Luyện tập Nhận xét tiết học.
Tập đọc – Kể chuyện Ông tổ nghề thêu
I/ Mục đích – yêu cầu :
A Tập đọc Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh , ham học hỏi , giàu trí sáng tạo ( Trả lời được các CH trong SGK )
Giáo dục Hs phải siêng năng, cần cù trong việc
B Kể Chuyện Kể lại được một đoạn của câu chuyện
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn
luyện đọc
Trang 2III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: Tìm hình ảnh so sánh cho thấy bộ đội đang vượt dốc rất cao?
3/Giới thiệu và nêu vấn đề:
4/Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa
từ
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
Gv mời Hs giải thích từ mới: đốn củi, vỏ trứng, triều
đình, lẩm nhẩm, mìm cười, nhàn rỗi
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành
đạt thế nào?
+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung
Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô
sự?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập và mẫu
- Sau đó Gv mời Hs tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1
- Tiếp tục Gv mời Hs đặt tên cho các đoạn 2, 3, 4, 5
- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
Kể lại một đoạn của câu chuyện
- Gv yêu cầu mỗi Hs chọn 1 đoạn để kể lại chuyện
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải,
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải
- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào trứng, lấy ánh sáng đọc sách
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
-Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào
- Bụng đói không có gì ăn, ông đọc ba chữ trên bức trướng “ Phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông dung bẻ dần tượng mà ăn
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
- Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao
đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi
HS khá , giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
Trang 3- Gv mời 5 Hs tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu
chuyện
- Gv nhận xét bạn kể tốt
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô
sự?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 5
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ
nghề thêu ?
+ Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?
- Gv nhận xét, chốt lại: Ca ngợi Trần Quốc Khái là
người thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo
Hs đọc đoạn 5
- Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
Hs phát biểu cá nhân
5 Tổng kềt – dặn dò Về luyện đọc lại câu chuyện Chuẩn bị bài: Bàn tay cô giáo Nhận xét
bài học
LUYỆN TOÁN
I Mục tiêu: Giúp Hs:
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có bố chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng trừ các số có bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
II Các hđ dạy học:
1 Ổn định :
2 Dạy bài mới:
Bài 1: Tính nhẩm.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Bài 3: Gọi Hs đọc bài toán.
Gợi ý: Tìm số lít dầu hai lần lấy
Tìm số lít dầu còn lại
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Hs đọc nhẩm phép tính rồi nêu kết quả
- Hs nêu cách đặt tính rồi tính
- 3 em lên bảng làm bài.Cả lớp làm bài vào vở
- Hs lớp nhận xét, chữa bài
- Hs đọc bài toán
- 1em lên bảng làm bài.Cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số lít dầu hai lần lấy là:
1280+1320=2600(l)
Số l dầu còn lại là:
4850-2600=2250(l) Đáp số: 2250 lít dầu
LUYỆN ĐỌC
I Mục tiêu:
- Luyện đọc và học thuộc bài thơ, chú ý cách ngắt nhịp thơ, khổ thơ
- Đọc rõ rang rành mạch đoạn 4 câu chuyện Ông tổ nghề thêu, chú ý ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm dấu phẩy
- Hiểu nội dung bài
II Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Dạy bài mới: giới thiệu bài.
Bài 1: Chú ở bên Bác Hồ.
- Y/c 1:
- Gv đọc bài, nhắc giọng đọc
- Chú ý ngắt nhịp thơ hợp lý
- Cho Hs luyện đọc
- Nhận xét tuyên dương nhóm đọc đúng
- Hs đọc yêu cầu
- 1 Hs đọc
- Hs đọc trong nhóm 2
- Các nhóm thi đọc thuộc lòng trước lớp
- Hs lớp nhận xét
Trang 4* Yêu cầu 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Gv nhận xét chốt lời giải đúng
Bài: Ông tổ nghề thêu.
* Yêu cầu 1:
- Gv đọc mẫu, hd giọng đọc
- Cho Hs luyện đọc trong nhóm, thi đọc
- Nhận xét tuyên dương nhóm đọc đúng
* Yêu cầu 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Gv nhận xét chốt lời giải ý (b)
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu Hs nhắc lại nội dung bài
- Gv nhận xét giờ học
- Hs trả lời câu hỏi
- Hs làm bài vào vở Bt
- Hs đọc yêu cầu
- 1 Hs đọc
- Hs đọc trong nhóm 2
- Các nhóm thi đọc trước lớp
- Hs lớp nhận xét
- Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
- Hs nêu kết quả
- Hs làm bài vào vở Bt
- 2-3 em nhắc lại nội dung bài
Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2012
Toán Phép trừ các số trong phạm vi 10000
I/Mục tiêu: - Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng ) Biết giải toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10 000 )
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu VBT, bảng con.
III/Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Gv gọi 2 Hs lên làm bài tập 2 ,3
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
4 Phát triển các hoạt động Bài 1, Bài 2 (b ), Bài 3, Bài 4
* HĐ1: Giới thiệu phép trừ
a) Giới thiệu phép trừ.
- Gv viết lên bảng phép trừ: 8652 – 3917
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện bài toán
* HĐ2: Làm bài 1,2.
Bài 1:Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT
- Yêu cầu Hs lên bảng làm
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc
- Gv nhận xét, chốt lại
* Bài 2: Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 3 Hs lên thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
* HĐ3: Làm bài 3, 4.
Bài 3: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
+ Cửa hàng có bao nhiêu kg đường?
+ Cửa hàng đã bán được bao nhiêu kg?
+ Bài toán hỏi gì?
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
Hs quan sát
Hs cả lớp thực hiện bài toán bằng cách đặt tính dọc
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Hs lên bảng làm và nêu cách tính
Hs nhắc lại quy tắc
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Cả lớp làm vào VBT
6491 8072 8900
- 2574 - 168 - 898
3917 7904 8002 3Hs lên thi làm bài và nêu cách tính
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cửa hàng có 4550kg đường
Cửa hàng đã bán 1935kg đường
Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg
Trang 5
Bài 4 Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Hs lên bảng làm
- Gv gọi Hs nhắc lại cách tìm trung điểm
- Gv nhận xét, tuyên dương bạn tìm đúng , chính xác
đường
Khối lượng đường cửa hàng còn lại là:
4550 – 1935 = 2615 (kg đường)
Đáp số: 2615 kg đường
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.Về tập làm lại bài 2,3 Chuẩn bị bài: Luyện tập Nhận xét tiết học.
Chính tả Nghe – viết : Ông tổ nghề thêu
I/ Mục đích – yêu cầu : - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết BT2
II/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: Gv gọi Hs viết các từ: gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày
3/Giới thiệu và nêu vấn đề
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết có mấy câu ?
+ Những từ nào trong đoạn phải viết hoa?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2: Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời các em đọc kết quả
- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em đọc
kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
PP: Phân tích, thực hành
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân
Hs đọc kết quả
Hs lên bảng thi làm bài
Hai em Hs đọc lại đoạn văn
Hs nhận xét
Tổng kết – dặn dò Về xem và tập viết lại từ khó Chuẩn bị bài: Bàn tay cô giáo Nhận xét tiết
học
Trang 6Tự nhiên xã hội Thân cây
I/ Mục tiêu: - Phân biệt được các loại cây theo cách mọc ( thân đứng , thân leo , thân bò ) theo cấu tạo ( thân gỗ , thân thảo )
Biết chăm sóc các loài cây
(KNS)
II/ Chuẩn bị: Hình trong SGK trang 78 –79 SGK, vở.
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: + Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh?
3/Giới thiệu và nêu vấn đề:
4/Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm.
Bước 1: Làm việc theo cặp:
- Hai Hs ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình SGK
trang 78 – 79 và trả lời câu hỏi
+ Chỉ và nói tên các câu có thân mọc đứng, thân leo,
thân bò trong các hình?
+ Trong đó, cây nào có thân gỗ, cây nào có thân thảo?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số Hs lên trình bày kết quả làm việc theo
cặp
- Gv hỏi: Cây xu hào có gì đặc biệt?
- Gv nhận xét, chốt lại:
* Hoạt động 2: Trò chơi.
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so
sánh đặc điểm một số loại thân cây
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm
- Gắn lên bảng 2 bản đồ câm lên bảng
- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rờiviết tên một số
cây
- Gv yêu cầu cả hai nhóm xếp hàng dọc trước bảng câm
của nhóm mình Khi Gv hô bắt đầu thì từng người bước
lêbn gắn tấm phiếu ghi tên cây và cột phù hợp
Bước 2 Gv yêu cầu Hs làm trọng tài điều khiển cuộc
chơi
Bước 3: Đánh giá.
- Gv yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm trên bảng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
PP: Quan sát, thảo luận, thực hành
Hs thảo luận các hình trong SGK
Hs lên trình bày
Hs cả lớp nhận xét
Vài Hs đứng lên trả lời
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi
Hs quan sát
Hs chơi trò chơi
Hs cả lớp bổ sung thêm
Hs cả lớp nhận xét
Tổng kết – dặn dò Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Thân cây (tiếp theo) Nhận xét bài học.
Thứ tư ngày 11 tháng 1 năm 2012
Tập đọc Bàn tay cô giáo
I/ Mục đích – yêu cầu : - Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ Hiểu
ND : ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo ( Trả lời được các CH trong SGK thuộc 2 – 3 khổ thơ )
Giáo dục Hs biết yêu quí công ơn của các thầy cô giáo
Trang 7II/ Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài học trong SGK Xem trước bài học, SGK, VBT.
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham họ như thế nào? Ở trên lầu Trần Quốc Khái đã làm gì
để sống
3/Giới thiệu và nêu vấn đề
4/Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Giọng đọc chậm lại, đầy thán phục ở hai dòng thơ
cuối
- Gv cho hs xem tranh
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong
bài
- Gv cho Hs giải thích từ : phô
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm từng khổ thơ Và hỏi:
+ Từ mỗi tờ giấy , cô giáo đã làm ra những gì ?
- Hs đọc thầm bài thơ
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô giáo ?
- Gv chốt lại: Một chiếc thuyền trắng rất xinh đẹp
dập dềnh trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô
những tia nắng hồng Đó là cảnh biển biếc lúc bình
minh
- Gv mời 1 Hs đọc lại 2 dòng thơ cuối
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành
Học sinh lắng nghe
Hs xem tranh
Hs đọc từng dòng thơ thơ
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ trong bài
Hs giải thích từ
Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải
Hs đọc thầm bài thơ:
Gấp một chiếc thuyền Một mặt trời nhiều tia nắng tỏa Tạo ra mặt nước, làn sóng
Hs đọc thầm bài thơ
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét
Hs đọc 2 dòng cuối
Hs phát biểu cá nhân
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Hs đọc lại toàn bài thơ
Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ
3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
Hs nhận xét
Tổng kết – dặn dò Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị bài: Người trí thức yêu
nước
Toán Luyện tập
I/Mục tiêu: - Biết trừ nhẩm các số tròn trăm , tròn nghìn có đến bốn chữ số Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu VBT, bảng con.
Trang 8III/Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Phép trừ các số trong phạm vi 10.000 Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3 ,4
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
4 Phát triển các hoạt động Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4( giải được một cách )
*HĐ1: Làm bài 1, 2
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu Hs nêu lại cách trừ nhẩm
- Gv yêu cầu Hs nối tiếp đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc thực hiện các phép
tính
- Gv mời 3 Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
* HĐ2: Làm bài 3
Bài 3: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Quầy thực phẩm có bao nhiêu kg cá?
+ Buổi sáng bán được bao nhiêu kg cá?
+ Buổi chiều bán được bao nhiêu kg cá?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv nhận xét, chốt lại
GV nhận xét , tổng kết , tuyên dương
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nêu
Hs cả lớp làm vào VBT
Hs nối tiếp nhau đọc kết quả các phép trừ
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Cả lớp làm vào VBT Ba Hs lên bảng làm và nêu cách thực hiện phép tính
6480 7555 9600
- 4572 - 6648 - 588
1908 0907 9012 PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp thảo luận
Có 3650 kg cá
1800kg cá
1150kg cá
Số kg cá còn lại sau hai lần bán
Hs lên bản bài làm Hs cả lớp làm vào VBT
Cách 1:
Khối lượng cá còn lại sau khi bán lần nhất:
3650 – 1800 = 1850 (kg ) Khối lượng cá còn lại sau khi bán lần hai:
1850 – 1150 = 700 (kg ) Đáp số : 700 kg cá
Tổng kết – dặn dò.Tập làm lại bài 2, 3 Chuẩn bị bài: Luyện tập chung Nhận xét tiết học.
Tập viết
Ôn chữ O, Ô, Ơ
I/ Mục đích – yêu cầu : - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô ( 1 dòng ) , L , Q ( 1 dòng ) viết đúng tên riêng : Lãn Ông ( 1 dòng) và câu ứng dụng : Ổi Quảng Bá say lòng người ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
BVMT
II/ Chuẩn bị: Mẫu viết hoa O, Ô, Ơ Các chữ Lãn Oâng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô
li Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
Trang 93/Giới thiệu và nê vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ O, Ô, Ơ hoa.
- Gv treo chữ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ O, Ô, Ơ: Nét cong kín, Ô
thêm dấu mũ, Ơ thêm râu
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài: L, Ô, Q, B,
H, T, Đ
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ O, Ô, Ơ , Q, T vào bảng con
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
Hàng đào tơ lụa làm say lòng người
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
GD tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao:
Ôi Quãng Bá,cá Hồ Tây
Hàng đào tơ lụa làm say lòng người
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Ô: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ L, Q : 1 dòng
+ Viế chữ Lãn Ông: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết
đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu
là O, Ô , Ơ Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
PP: Trực quan, vấn đáp
Hs quan sát
Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng : Lãn ông
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
PP: Thực hành, trò chơi
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
để vở
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
Tổng kết – dặn dò Về luyện viết thêm phần bài ở nhà Chuẩn bị bài: Ôn chữ P Nhận xét tiết
học
Thứ năm ngày 12 tháng 1 năm 2012
Toán.
Luyện tập chung
I/Mục tiêu: - Biết cộng , trừ ( nhẩm và viết ) các số trong phạm vi 10 000 Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng , phép trừ
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu VBT, bảng con.
Trang 10III/Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Luyện tập.Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
4 Phát triển các hoạt động Bài 1 ( cột 1,2 ), Bài 2 , Bài 3, Bài 4
* HĐ1: Làm bài 1, 2.
Bài 1: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv mời Hs nhắc lại cách cộng trừ nhẩm
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 6 Hs nối tiếp đọc kết quả
Bài 2: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Sáu Hs lên bảng làm
bài làm và nêu cách tính
- Gv nhận xét, chốt lại
* HĐ2: Làm bài 3, 4.
Bài 3: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT 1 Hs lên bảng
làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 4: Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv hỏi: Cách tìm số hạng chưa biết, cách tím số bị
trừ, muốm tìm số trừ ?
Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT
Ba Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nêu miệng cộng và trừ nhẩm
Hs cả lớp làm vào VBT
Hs nối tiếp đọc kết quả
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Hs lên bảng làm bài làm và nêu cách tính
Hs cả lớp làm vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Số quyển truyện tranh mua thêm là:
960 : 6 = 160 (quyển)
Số quyển truyện tranh thư viện có tất cả là:
960 + 160 = 1120 (quyển) Đáp số : 1120 quyển
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đứng lên trả lời
Hs cả lớp làm vào VBT Ba Hs lên bảng làm
x + 285 = 2094 x – 45 = 5605
x = 2094 – 285 x = 5605 + 45
x = 1809 x = 5650
5.Tổng kết – dặn dò.Tập làm lại bài2 , 3, 4 Chuẩn bị bài: Tháng – năm Nhận xét tiết học.
Chính tả Nhớ – viết : Bàn tay cô giáo
I/ Mục đích – yêu cầu : - Nhớ - viết bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ , dòng thơ 4 chữ Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị: Ba, bốn băng giấy viết BT2 Bảng phụ viết BT3.
II/ Các hoạt động:
1) Khởi động: Hát
2) Bài cũ: Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ bắt đầu bằng chữ ch/tr
3) Giới thiệu và nêu vấn đề
4) Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
Gv đọc 1 lần bài thơ “ Bàn tay cô giáo”
Gv mời 2 HS đọc thuộc lòng lại bài thơ
Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày bài
thơ
PP: Hỏi đáp, phân tích, thực hành
Hs lắng nghe
Hai Hs đọc lại
Có 4 chữ