Câu 24: Dung dịch AlCl 3 tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây thu được kết tủa keo trắng.. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
TỔ HÓA HỌC
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: Hóa học - Lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian phát đề)
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1, C=12, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, S = 32, Cl =35,5, K=39, Fe=56, Ba=137
PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm
Câu 1: Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là
Câu 2: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Câu 3: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
Câu 4: Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là
Câu 5: Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong
Câu 6: Chất X được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày Công thức của X là
Câu 7: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Câu 8: Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là
Câu 9: Kim loại Mg tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối và
Câu 10: Thạch cao sống có công thức hóa học là
Câu 11: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
Câu 12: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
Câu 13: Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhôm?
Câu 14: Trong phân tử nhôm clorua, tỉ lệ số nguyên tử nhôm và nguyên tử clo là
Câu 15: Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn,
không cho nước và khí thấm qua Chất X là
Câu 16: Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp
nhuộm, chất làm trong nước Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là
C NH4Al(SO4)2.12H2O D LiAl(SO4)2.12H2O.
Câu 17: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm
kim loại
Câu 18: Chất có tính lưỡng tính là
Câu 19: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein chuyển màu hồng?
Câu 20: Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?
Câu 21: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
Trang 2A 3,36 B 5,04 C 10,08 D 6,72.
Câu 25: Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 cần dùng vừa đủ m gam Al Giá trị của m là
Câu 26: Chất nào sau đây tan trong dung dịch NaOH?
Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại K vào dung dịch HCl;
(b) Đốt bột Al trong khí Cl2;
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch BaCl2;
(d) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO3)2;
(e) Điện phân Al2O3 nóng chảy, có mặt Na3AlF6
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá-khử xảy ra là
Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2;
(b) Cho Na2O vào H2O;
(c) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch NaHCO3;
(d) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn.
Số thí nghiệm có NaOH tạo ra là
PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu 29: (1 điểm)
Khử 32 gam Fe2O3 bằng khí CO dư, sản phẩm khí thu được cho vào bình nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m?
Câu 30: (1 điểm)
Chia m gam hỗn hợp A bột Al và Mg làm 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí ( đktc)
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí (đktc)
Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
Câu 31: (0,5 điểm)
Hòa tan hết 56,72 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được 37,44 gam kết tủa Tính V?
Câu 32 (0,5 điểm)
Cho 4 chất rắn dạng bột: BaSO4, CaCO3, K2CO3, KCl Chỉ dùng thêm H2O và dung dịch HCl, trình bày cách nhận biết 4 chất trên.
- Hết
Trang 3TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
TỔ HÓA HỌC KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Hóa học - Lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian phát đề)
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S = 32;
Cl =35,5; K=39; Fe=56; Ba=137; Ca=40
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm - 28 câu
Câu 1: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
A nhiệt phân CaCl2 B điện phân CaCl2 nóng chảy.
C dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2 D điện phân dung dịch CaCl2.
Câu 2: Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thủy luyện ?
Câu 3: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
Câu 4: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
Câu 5: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
A 1s22s22p63s2 B 1s22s22p6 C 1s22s22p63s1 D 1s22s22p63s23p1.
Câu 6: Dung dịch làm quì tím chuyển sang màu xanh là
Câu 7: Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
Câu 8: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Câu 9: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
Câu 10: Thạch cao nung có công thức hóa học là
Câu 11: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Câu 12: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
A Gây ngộ độc nước uống.
B Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
C Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm
D Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Câu 13: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm (Z = 13)?
A Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA B Cấu hình electron là [Ne] 3s23p1.
C Có 3 electron ở lớp ngoài cùng D Số oxi hóa đặc trưng là +3.
Câu 14: Mô tả nào dưới đây về tính chất vật lí của nhôm là chưa chính xác ?
C Là kim loại nhẹ D Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng.
Câu 15: Chất có tính chất lưỡng tính là
Câu 16: Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là
Câu 17: Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung kim loại bằng sắt Sau một thời gian, người ta thấy
khung kim loại bị gỉ Hóa chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?
Câu 18: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
Câu 19: Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được
ĐỀ MINH HỌA SỐ 2
Trang 4Câu 22: Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng:
A ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, tạo dung dịch trong suốt.
B ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
C ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra tạo dung dịch trong suốt.
D chỉ có sủi bọt khí.
Câu 23: Cho 10 gam kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc) Kim loại kiềm thổ
đó là
Câu 24: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
A H2SO4 đặc, nguội B Cu(NO3)2 C HCl D NaOH.
Câu 25: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng bột
nhôm đã phản ứng là (Cho Al = 27)
Câu 26: Trộn 10,8 gam Al với m gam FeO nung nóng cho phản ứng hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí NH3 vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa Al(OH)3.
(b) Cho sợi Mg vào dung dịch CuSO4, Mg bị ăn mòn điện hóa.
(c) Thạch cao nung có công thức CaSO4.H2O.
(d) Trong dung dịch Ba khử được FeCl3 thành FeCl2
Số phát biểu đúng là
Câu 28: Cho các phản ứng:
(1) CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl
(2) Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O
(3) CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
(4) CaCO3 + 2KCl → CaCl2 + K2CO3
Các phản ứng xảy ra là
II PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu 29: (1 điểm) Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO,
Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Tính giá trị của V?
Câu 30: (1 điểm) Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thì thoát ra 0,4 mol khí Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí Tính giá trị của m?
Câu 31: (0,5 điểm) Cho 4 chất rắn dạng bột: NaOH, Al, Mg, Al2O3 Chỉ dùng thêm H2O, trình bày cách nhận biết 4 chất trên.
Câu 32: (0,5 điểm) Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba hòa tan hết trong nước dư tạo ra dung dịch Y và 5,6 lít khí (ở
đktc) Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M tối thiểu cần để trung hòa dung dịch Y?
Trang 5
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
TỔ HÓA HỌC KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Hóa học - Lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian phát đề)
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S = 32;
Cl =35,5; K=39; Fe=56; Ba=137; Ca=40
A PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là thực hiện quá trình
Câu 2: Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là
Câu 3: Để bảo quản kim loại kiềm, cần ngâm chìm trong
Câu 4: Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
Câu 5: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
Câu 6: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
Câu 7: Phương pháp nào sau đây chỉ làm mềm nước cứng tạm thời?
Câu 8: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Câu 9: Tác hại nào sau đây không phải của nước cứng?
Câu 10: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Câu 11: Cho dãy các kim loại sau: Na, Mg, Ba, Al Kim loại có tính khử yếu nhất trong dãy này là
Câu 12: Cho dãy các kim loại sau: Ag, Fe, Cu, Al Kim loại có khả năng dẫn điện tốt thứ 3 trong dãy là
Câu 13: Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A AlCl3 tác dụng được với dung dịch H2SO4 B Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH.
Câu 15: Ứng dụng nào của nhôm là không đúng?
A Nhôm nhẹ, dẫn điện tốt nên được dùng làm dây dẫn điện thay cho đồng.
B Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa.
C Bột nhôm trộn với bột đồng oxit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hàn đường rây.
D Nhôm được dùng trong xây dựng nhà cửa, trang trí nội thất.
Câu 16: Công thức phân tử của nhôm hidroxit là
Câu 17: Chất tác dụng được với dung dịch HCl là
Câu 18: Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?
ĐỀ MINH HỌA SỐ 3
Trang 6A Nhúng thanh Al vào dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 và CuSO4.
B Nhúng thanh Al vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và H2SO4.
C Để đinh sắt (làm bằng thép cacbon) trong không khí ẩm.
D Nhúng thanh sắt (làm bằng thép cacbon) vào dung dịch H2SO4 loãng.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Một số kim loại kiềm thổ tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.
B Tính khử của kim loại kiềm thổ tăng dần theo dãy: Ba, Ca, Mg.
C Các hiđroxit của kim loại kiềm thổ chỉ có tính bazơ.
D Các kim loại kiềm thổ đều có 2 lớp electron.
Câu 23: Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH.
B Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò là chất khử.
C Kim loại Al tan được trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
D Kim loại Al có tính dẫn điện tốt hơn so với kim loại Cu.
Câu 24: Dung dịch AlCl3 tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây thu được kết tủa keo trắng?
Câu 25: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: CaO X CaCl2 Y Ca(NO3)2
Z
Công thức của X, Y, Z lần lượt là:
Câu 26: Cho 24,48 gam Al2O3 vào dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 27: Cho hỗn hợp gồm 4,6 gam Na; 4 gam Ca tác dụng với nước dư, kết thúc phản ứng, thể tích khí thu
được ở đktc là
Câu 28: Cho m gam bột Al vào lượng dư bột CuO, đun nóng trong điều kiện không có không khí đến khi
phản ứng hoàn toàn thu được 19,2 gam Cu Giá trị của m là
B PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 29: (1,0 điểm) Chỉ dùng 1 thuốc thứ hãy phân biệt các chất rắn: Al, Al2O3, MgO.
Câu 30: (1,0 điểm) Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1 M
và Ba(OH)2 0,2 M thu được m gam kết tủa.Tính giá trị của m.
Câu 31: (0,5 điểm) Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi cho hỗn hợp gồm Al và Na (tỉ lệ mol 1:2) vào
nước dư.
đủ với 500ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Tính giá trị của m?
Trang 7TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
TỔ HÓA HỌC KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: Hóa học - Lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian phát đề)
A PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 3: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Câu 4: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?
A FeCl2 B CuSO4 C MgCl2 D KNO3.
Câu 5: Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
Câu 6: Trong các hợp chất, K có số oxi hóa là
A 0 và +1 B +1 C +1 và +2 D +1 và -1.
Câu 7: Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?
nào sau đây?
Câu 9: Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat Công thức của canxi cacbonat là
A Ca(HCO3)2 B CaCO3 C CaSO3 D CaCl2
Câu 10 Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kểt tủa, vừa có khí thoát ra?
A NaOH B HC1 C Ca(OH)2 D H2SO4
Câu 11: Công thức của hiđroxit kim loại kiềm thổ là
A ROH B R(OH)2 C RO D R(OH)3
Câu 12: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ ion
A Cl- và SO24
trong dung dịch
C Ca2+ và HCO3
Câu 13: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?
A. H2SO4 B NaCl C Na2SO4 D KCl
Câu 14: Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
Câu 15: Chất nào sau đây tan tốt trong nước?
Câu 16: Mô tả nào dưới đây về tính chất vật lí của nhôm là sai?
A Màu trắng bạc B Là kim loại nhẹ.
C Dẫn điện và nhiệt tốt hơn kim loại Cu D Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng
Câu 17: Tiến hành ba thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3
(b) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
(c) Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Zn rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số trường hợp ăn mòn điện hóa là
A 1 B 2 C 0 D 3.
Câu 18: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
C HNO3, NaCl và Na2SO4.D NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2
Câu 19: Cho dãy chuyển hóa sau:
ĐỀ MINH HỌA SỐ 4
Trang 8D Các kim loại kiềm thổ đều có 2 lớp electron.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A AlCl3 tác dụng được với dung dịch H2SO4 B Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH
C Al2O3 là hợp chất lưỡng tính D Al(OH)3 là kết tủa ở dạng keo
Câu 22 Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc) Thể tích dung dịch HC1 0,1M cần dùng để trung hòa X là
A 150 ml B 300 ml C 600 ml D 900 ml.
Câu 23: Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H2 (đktc) Kim loại đó là
A Ba B Mg C Ca D Sr.
Câu 24: Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A 2,44 gam B 2,22 gam C 2,31 gam D 2,58 gam.
là
Câu 26: Cho phương trình phản ứng aAl +bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O
Tỉ lệ a : b là
A 1 : 3 B 2 : 3 C 2 : 5 D 1 : 4
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa trắng
(b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra
(c) Dung dịch Na2CO3 làm mềm được nước cứng toàn phần
(d) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương
(e) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không
Số phát biểu đúng là
Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(b) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
(c) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3
(d) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
A 3 B 4 C 1 D 2.
II PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu 29: (1 điểm) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3 thấy dung dịch bị vẫn đục, nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào dung dịch trở lại trong suốt Sau đó nhỏ tiếp dung dịch HCl vào thấy dung dịch vẫn đục, nhỏ tiếp dung dịch HCl vào thấy dung dịch trở lại trong suốt
Viết các phương trình hóa học minh họa mỗi hiện tượng quan sát được
Câu 30: (1 điểm) Hòa tan hoàn toàn 7,3 gam hỗn hợp bột Na, Al vào nước thu được 5,6 lít H2 (đktc) Tính phần trăm khối lượng của Na trong hỗn hợp
Câu 31: (0,5 điểm) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 10% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,336 lít khí H2 Trộn 300 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và HNO3 0,3M, thu được 500 ml dung dịch có pH = 13
Tính giá trị của m?
Câu 32: (0,5 điểm) Có 4 dung dịch riêng biệt: Na2SO3, AlCl3, KNO3, NH4Cl Chỉ dùng dung dịch Ba(OH)2 làm thuốc thử, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch