CÁC CHỮ VIẾT TẮT DN: Doanh nghiệp XK: Xuất Khẩu NK: Nhập khẩu XNK: Xuất nhập khẩu TPHCM: Thành phố Hồ chính Minh VN: Việt Nam WTO: World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
ĐINH PHẠM HOÀNG PHONG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP WTO – MỘT ỨNG DỤNG CHO CÔNG TY
KYMDAN
Chuyên ngành : Quản trị doanh nghiệp
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng năm
Trang 3- -oOo -
Tp HCM, ngày 08 tháng 7 năm 2007
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Đinh Phạm Hoàng Phong Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 07/8/1980 Nơi sinh: TPHCM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Khoá (Năm trúng tuyển): Khóa 2005
1- TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP WTO – MỘT ỨNG DỤNG CHO CÔNG TY KYMDAN
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Lựa chọn phương pháp xây dựng chiến lược công ty trong điều kiện hội nhập WTO
- Phân tích các hiệp định, cam kết mà Việt Nam phải thực hiện khi gia nhập WTO nhằm xác định cơ hội, thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam
- Phân tích ảnh hưởng của các hiệp định, cam kết đối với ngành.nệm cao su, từ đó xác định các cơ hội, thách thức của ngành trong điều kiện hội nhập WTO
- Dùng các công cụ phân tích tổng hợp để phân tích môi trường kinh doanh cho công ty Kymdan
- Với các kết quả phân tích, thiết lập SWOT để hình thành các chiến lược phù hợp cho công ty Kymdan trong xu thế hội nhập
- Kiến nghị các biện pháp hỗ trợ triển khai chiến lược
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 08/7/2007
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Vũ Thành Tự Anh
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
(Họ tên và chữ ký)
Vũ Thành Tự Anh
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình làm Luận Án Tốt Nghiệp, được sự chỉ dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, các thầy cô của khoa Quản Lý Công Nghiệp, sự đóng góp ý kiến của các bạn, sự hỗ trợ của quý công ty Kymdan, tôi đã tiếp thu và học hỏi được nhiều kiến thức cũng như nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tiễn, có cơ hội để đánh giá lại những gì mình đã học trong suốt thời gian qua Nhân đây tôi muốn gửi lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Thầy Vũ Thành Tự Anh (TS) đã dành thời gian quý báu để dạy và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm luận án tốt nghiệp
- Tất cả thầy cô và bạn bè của khoa Quản Lý Công Nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
- Ban giám đốc và tập thể CB-CNV công ty Cổ Phần Cao Su Sài Gòn – Kymdan đã giúp đỡ và cung cấp thông tin cần thiết để hoàn thành đề tài này
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu “Xây dựng chiến lược cho công ty trong điều kiện hội nhập WTO – Một ứng dụng cho công ty Kymdan” được hình thành từ những khó khăn của doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như của công ty Kymdan nói riêng trong gian đoạn đầu Việt Nam hội nhập WTO
Cuốn thuyết trình luận án cao học này được viết thành sáu chương:
Chương 1: Giới thiệu cơ sở hình thành đề tài và mô hình nghiên cứu đề tài Chương2: Giới thiệu về WTO, các công cụ, các cơ sở lý thuyết được sử dụng làm căn cứ giải quyết đề tài
Chương 3: Phân tích các hiệp định, các cam kết của WTO để xác định các cơ hội thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam cũng như ngành nệm cao su
Chương 4: Giới thiệu công ty Kymdan và thực hiện phân tích môi trường kinh doanh của công ty nhằm xác định các cơ hội - thách thức cũng như các điểm mạnh - điểm yếu của công ty Kymdan
Chương 5: Hòan thiện mục tiêu của công ty trong điều kiện hội nhập Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT đề tài đã đưa ra các giải pháp chiến lược cho công ty cũng như các biện pháp hỗ trợ thực thi chiến lược trong điều kiện hội nhập WTO Chương 6: Kết luận
Trang 6ABSTRACT
The Master thesis “Planning The Corporate Strategy In WTO Integration – Apply For Sai Gon KymDan-Rubber Stock Company” is based on the difficulties of Vietnamese Corporations in general and KymDan Co in particular in WTO
The thesis is composed of six parts:
Chapter 1: An introduction the basis of the master thesis and scientific researched model
Chapter 2: An introduction WTO, scientific research methods, theories of strategy
Chapter 3: Analyzing agreements of WTO; commitments and new policies for rubber cushion industry to determine opportunities and challenge to Vietnamese Corporations as well as rubber cushion industry
Chapter 4 : An overview of Kymdan Co which helps readers understanding about Kymdan, its history and development process, the current mission and strategy, current structure, the results of operation in recent years Also in this chapter, the thesis analyze the changes- the challenge in business environment, globalization trend, the strength point-the weak point of Kymdan Co
Chapter 5: Objects of KymDan Co are perfected Combine with analyzing SWOT matrix, the thesis put forward the strategic solutions for Kymdan Co and the supportive solutions for performing the strategy in WTO Integrate period
Chapter 6: Conclusion
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN I TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI II ABSTRACT III MỤC LỤC IV CÁC BẢNG BIỂU VIII CÁC HÌNH VẼ VIII CÁC CHỮ VIẾT TẮT IX
CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 L Ý DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 M ỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 3
1.4.1 Khung nghiên cứu của luận văn 4
1.4.2 Công cụ thực hiện nghiên cứu 5
1.4.3 Nguồn dữ liệu 5
1.5 P HẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 6
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
2.1 K HÁI QUÁT VỀ WTO 7
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 7
2.1.2 Mục tiêu hoạt động và chức năng của WTO 8
2.1.3 Các nguyên tắc pháp lý của WTO 9
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 14
2.1.5 Tư cách thành viên WTO 17
2.1.6 Cơ chế ra quyết định của WTO 18
2.1.7 Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO 19
2.1.8 Cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại 23
2.1.9 Cơ chế vận hành của WTO 24
2.1.10 Thủ tục gia nhập và rút khỏi WTO 24
2.1.11 Hiệp định WTO 25
2.2 G IỚI THIỆU VỀ HỌACH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 28
Trang 82.2.1 Một số khái niệm cơ bản 28
2.2.2 Vai trò và thách thức của việc xây dựng chiến lược 29
2.2.3 Mô hình và các giai đọan quản trị chiến lược 29
2.2.4 Các lọai chiến lược, các cấp chiến lược 32
2.2.5 Các công cụ hoạch định chiến lược 33
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CAM KẾT WTO ĐẾN NGÀNH NỆM CAO SU VIỆT NAM 37
3.1 T ỔNG QUAN VỀ TIẾN TRÌNH GIA NHẬP CỦA V IệT N AM 37
3.1.1 Bối cảnh chung 37
3.1.2 Tiến trình gia nhập WTO 37
3.1.3 Quan điểm của Việt Nam trong việc gia nhập WTO 38
3.1.4 Một số cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO 40
3.2 P HÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CAM KẾT WTO ĐẾN DOANH NGHIỆP NGÀNH NỆM CAO SU V IỆT N AM 42
3.2.1 Phân tích nội dung một số hiệp định các doanh nghiệp cần quan tâm 42
3.2.2 Nội dung một số cam kết của Việt Nam 46
3.2.3 Những cơ hội, thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập 53
3.2.4 Cơ hội thách thức cho ngành nệm cao su Việt Nam 58
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY KYMDAN 64
4.1 G IỚI THIỆU CÔNG TY C Ổ P HẦN C AO S U S ÀI G ÒN – K YMDAN 64
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 64
4.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của công ty 66
4.1.3 Hệ thống phân phối 67
4.1.4 Đặc điểm sản phẩm của Kymdan 67
4.1.5 Cấu trúc tổ chức của Kymdan 68
4.1.6 Công nghệ sản xuất nệm cao su thiên nhiên 68
4.1.7 Kết quả họat động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 68
4.2 P HÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 70
4.2.1 Thông tin sơ lược về Việt Nam 70
4.2.2 Các yếu tố chính trị – pháp lý 71
4.2.3 Các yếu tố kinh tế 78
Trang 94.2.4 Các yếu tố văn hóa xã hội 85
4.2.5 Các yếu tố tự nhiên 88
4.2.6 Các yếu tố công nghệ và kỹ thuật 89
4.3 P HÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG NGÀNH NỆM CAO SU ( MÔI TRƯỜNG VI MÔ ) 94
4.3.1 Khách hàng 94
4.3.2 Đối thủ cạnh tranh 97
4.3.3 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 99
4.3.4 Các sản phẩm thay thế 101
4.3.5 Các nhà cung cấp nguyên vật liệu 101
4.3.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 104
4.3.7 Tổng hợp các cơ hội và thách thức 105
4.4 P HÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ NHỮNG YẾU TỐ BÊN TRONG CỦA CÔNG TY K YMDAN 111
4.4.1 Phân tích hoạt động tiếp thị và quảng cáo của công ty (Marketing) 111
4.4.2 Hoạt động sản xuất 114
4.4.3 Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) 116
4.4.4 Phân tích hệ thống thông tin trong công ty 118
4.4.5 Phân tích họat động tài chính của công ty 119
4.4.6 Phân tích hoạt động quản trị nhân sự của công ty 121
4.4.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 122
4.4.8 Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu của công ty Kymdan 123
CHƯƠNG 5 HÌNH THÀNH CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY KYMDAN TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 124
5.1 H OÀN THIỆN MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY K YMDAN 124
5.2 H ÌNH THÀNH CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC 125
5.2.1 Xây dựng ma trận SWOT 125
5.2.2 Chiến lược SO- Chiến lược phát triển thị trường 125
5.2.3 Chiến lược củng cố (W-O) 126
5.2.4 Chiến lược S-T 126
5.2.5 Chiến lược giảm bớt các hoạt động (W-T) 129
5.2.6 Chiến lược liên kết với các nhà cung cấp (W-T) 129
5.3 T ỔNG HỢP CÁC CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY K YMDAN 130
5.3.1 Lựa chọn chiến lược 130
Trang 105.3.2 Tổng hợp chiến lược 130
5.4 M ỘT SỐ BIỆN PHÁP HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CHO K YMDAN CŨNG NHƯ CHO DOANH NGHIỆP V IỆT N AM TRƯỚC CÁC RỦI RO DO XU THẾ HỘI NHẬP WTO 130
5.4.1 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp từ cấp độ nhà nước trong xu thế hội nhập 131
5.4.2 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp từ cấp độ các hiệp hội doanh nghiệp trong xu thế hội nhập 132
5.4.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp từ cấp độ doanh nghiệp Việt Nam 133
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 136
6.1 V Ề MẶT NGHIÊN CỨU 136
6.2 V Ề MẶT THỰC TIỄN 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
PHỤ LỤC 138
PHỤ LỤC 01 - HẠNG MỤC THUẾ SUẤT ĐỐI VỚI NGÀNH CAO SU 138
PHỤ LỤC 02 - 13 ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SẢN PHẨM NỆM CAO SU KYMDAN 141
PHỤ LỤC 03 – SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY KYMDAN 142
PHỤ LỤC 04 – SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY KYMDAN 143 PHỤ LỤC 05 - TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG NĂM 2006 144
PHỤ LỤC 06– PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 146
PHỤ LỤC 07– PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ 147
PHỤ LỤC 08– BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGÒAI CỦA CÔNG TY KYMDAN 148
PHỤ LỤC 09– BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG CỦA CÔNG TY KYMDAN 149
PHỤ LỤC 10 – THIẾT LẬP MA TRẬN SWOT 150
PHỤ LỤC 11 - PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ VIỆC CHỌN LỰA CHIẾN LƯỢC 151
PHỤ LỤC 12 - BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC (MA TRẬÂN QSPM) 152
Trang 11CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1 Một số hiệp định mà doanh nghiệp Việt Nam cần quan tâm 26
Bảng 2-2 Mô hình ma trận SWOT 35
Bảng 3-1 Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính 51
Bảng 3-2 Tổng hợp cơ hội thách thức cho ngành nệm cao su Việt Nam 62
Bảng 4-1 Kết quả họat động kinh doanh từ năm 2003 đến năm 2006 68
Bảng 4-2 Tổng hợp phân tích yếu tố chính trị-pháp luật 77
Bảng 4-3 Mức tăng trưởng kinh tế quốc gia 78
Bảng 4-4 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ 81
Bảng 4-5 Tổng hợp phân tích yếu tố kinh tế 85
Bảng 4-6 Tình hình gia tăng dân số từ năm 2000-2006 86
Bảng 4-7 Tỉ lệ bán hàng phân theo khu vực 95
Bảng 4-8 Tóm tắt cơ hội và thách thức cho công ty Kymdan 109
Bảng 4-9 Chỉ tiêu tài chính của công ty 120
Bảng 4-10 Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu của công ty Kymdan 123
CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Khung nghiên cứu 4
Hình 2.1 Mô hỉnh Garry Smith 29
Hình 2.2 Mô hình của Fred R David 30
Hình 2.3 Mô hình 05 tác lực của Michael E.Porter 34
Hình 4.1 Môi trường vĩ mô của công ty Kymdan 70
Hình 4.2 Những ảnh hưởng của môi trường ngành nệm cao su 94
Hình 4.3 Thị trường ngành nệm cao su 98
Trang 12CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN: Doanh nghiệp
XK: Xuất Khẩu
NK: Nhập khẩu
XNK: Xuất nhập khẩu
TPHCM: Thành phố Hồ chính Minh
VN: Việt Nam
WTO: World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới NT: National Treatment - Đãi ngộ quốc gia
MFN: Most favoured nation - Đãi ngộ tối huệ quốc
TRIPS : Quyền Sở hữu Trí tuệ
GATS : Hiệp định chung về thương mại Dịch vụ
TBT : Hàng rào kỹ thuật
TPRM : Cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại
DSB: Cơ quan giải quyết tranh chấp (Dispute Settlement Body) FDI: Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngòai
ODA: Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
AFTA: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
Trang 13CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do hình thành đề tài
Sau hơn 11 năm đàm phán kể từ khi Việt Nam chính thức nộp đơn xin gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngày 07/11/2006 vừa qua đánh dấu bước ngoặc lớn đối với nền kinh tế nước ta Việt Nam gia nhập vào sân chơi tòan cầu WTO không còn là “một giấc chiêm bao”, mọi nổ lực cố gắng của ta đã đem lại thành công rực rỡ Rõ ràng, thời cơ phát triển đã mở rộng cửa, vận hội mới đang đến gần mà dấu hiệu rõ nhất là những cuộc giao lưu qua lại giữa Việt Nam và lãnh đạo các nước Gần đây nhất là chuyến thăm Nhật Bản của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, là Hội nghị APEC đã khai mạc tại Hà Nội vào trung tuần tháng 11 Những động thái này cho thấy, Việt Nam đang trở thành một điểm nóng thu hút và mở rộng đầu tư trong khu vực, nhờ những yếu tố ổn định về chính trị, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (chỉ sau Trung Quốc) và bền vững, độ rủi ro thấp, lao động dồi dào
Công Ty Cổ Phần Cao Su Sài Gòn - KymDan là công ty chuyên cung ứng cho khách hàng các dòng sản phẩm đa dạng như nệm, giường gối, salon…được làm từ 100% Latex- cao su thiên nhiên thân thiện với môi trường Trong những năm qua, Công Ty KymDan đã không ngừng phát triển và lớn mạnh Chất lượng sản phẩm, dịch vụ từng bước được nâng cấp, hòan thiện, quy mô công ty ngày càng được mở rộng Năm 2005 doanh thu của Kymdan đạt 452 tỉ đồng, dự kiến sẽ tăng lên 550 tỉ đồng trong năm 2006 Đối với sản phẩm là nệm KymDan, thị phần hiện tại của Kymdan chiếm đến 90% so với đối thủ cùng ngành Năng lực xuất khẩu hiện đã chiếm trên 30% sản lượng tiêu thụ hằng năm Sản phẩm xuất khẩu đã có mặt ở nhiều nước và vùng lãnh thổ như: Đức, Pháp, Úc, Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Thái Lan…, trong đó các nước G8 chiếm đến 72% tổng kim ngạch xuất khẩu
Như vậy việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới mở ra cơ hội rất lớn để KymDan khẳng định vị thế của mình trong xu thế tòan cầu hóa Thế nhưng cuộc
Trang 14chơi nào cũng có vô số những luật lệ “rối rắm” và sự cạnh tranh khốc liệt Trong những năm đầu khi bước vào WTO, chắc chắn chúng ta còn bỡ ngỡ, choáng ngợp trước những đối thủ (hay đối tác) có tầm cao hơn với nhiều thủ thuật trong hệ thống thương mại phức tạp Không chỉ có những doanh nghiệp trong nước, mà còn có nhiều doanh nghiệp nước ngoài, các Công ty xuyên quốc gia cùng kinh doanh theo luật chung, lúc đó thị trường thế giới không quan tâm và không cần biết đến doanh nghiệp do ai sở hữu, không có ngoại lệ cho doanh nghiệp thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức hay một Chính phủ nào Một thực tế là vẫn còn nhiều ngành đang lúng túng, đang chưa biết làm gì trước WTO mang lại Cuộc vật vã tự cải tổ, tự đổi mới là một quá trình mà thời gian như chưa ủng hộ Nào là ô tô, dệt may còn chưa có công nghiệp phụ trợ để phát triển hoàn chỉnh Nào là ngành thép, ngành chế tạo máy còn thiếu vốn, thiếu công nghệ
Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt này, doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty KymDan nói riêng cần thiết phải có sự điều chỉnh nhanh chóng, kịp thời trong chiến lược phát triển của mình nhằm tận dụng triệt để các cơ hội, các lợi thế cũng như hạn chế tối đa những rủi ro, bất lợi mà quá trình hội nhập kinh tế đem lại Do vậy đề tài “Xây Dựng Chiến Lược Công Ty Trong Điều Kiện Hội Nhập WTO – Một Ưùng Dụng Cho Công Ty Kymdan” trở nên cấp thiết
1.2 Mục tiêu đề tài
Phân tích các hiệp định, cam kết mà Việt Nam phải thực hiện khi gia nhập WTO nhằm xác định cơ hội, thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam
Phân tích ảnh hưởng của các hiệp định, cam kết đối với ngành
Phân tích môi trường kinh doanh cho công ty Kymdan
Phân tích SWOT để hình thành các giải pháp chiến lược phù hợp cho công ty Kymdan trong xu thế hội nhập
Trang 151.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Hiện tại vẫn chưa có mô hình nghiên cứu chi tiết về sự ảnh hưởng của các cam kết lên doanh nghiệp Việt Nam Với việc phân tích các thách thức, cơ hội cho doanh nghiệp, tác giả hy vọng đó sẽ là những thông tin tham khảo hữu ích, là cơ sở cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình điều chỉnh chiến lược phát triển của doanh nghiệp mình cho phù hợp với xu thế hội nhập
Bên cạnh đó, với việc ứng dụng phân tích cho công ty Kymdan, tác giả cũng hy vọng mô hình nghiên cứu này sẽ được nhân rộng cho các doanh nghiệp Việt Nam để giải quyết bài tóan mà quá trình hội nhập đem lại
Cuối cùng, đề tài góp phần giải quyết các vấn đề lớn mang tính chiến lược giúp công ty KymDan có những ứng phó tốt trước môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng
1.4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Hiện nay có hai mô hình quản trị chiến lược của hai nhóm tác giả đáng chú ý là:
Mô hình quản lý chiến lược theo Garry D Smith
Mô hình quản lý chiến lược tổng hợp và mô hình khung phân tích hình thành chiến lược theo Fred R David
Cả hai mô hình đều có những cách ứng dụng khác nhau, tùy theo điều kiện thực tế mà ứng dụng cho phù hợp Trên cơ sở phân tích chọn lựa mô hình nghiên cứu được trình bày trong phần 2.3.3, tác giả chọn việc kết hợp mô hình quản lý chiến lược tổng hợp theo Fred R David với mô hình quản lý chiến lược theo Garry D Smith làm nền tảng lý luận cho việc xây dựng chiến lược của Công Ty Cổ Phần Cao Su Sài Gòn – Kymdan
Trang 161.4.1. Khung nghiên cứu của luận văn
Hình 1.1 Khung nghiên cứu
Mục tiêu đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, tìm hiểu WTO (các cam kết, các luật…)
Hình thành các giải pháp chiến lược cho công ty Kymdan phù hợp với xu thế hội nhập (SWOT)
Thu thập thông tin về ngành, công ty KymDan
Phân tích môi trường
nội bộ
Đánh giá môi trường kinh doanh
Phân tích môi trường bên ngòai
Xác định điểm mạnh,
điểm yếu Xác định cơ hội, mối nguy
Kế luận-Kiến nghị
Phân tích các cam kết của WTO (Phân tích cơ hội, thách thức từ các hiệp định đã ký
kết đối với doanh nghiệp Việt Nam)
Phân tích ảnh hưởng của các cam kết đối với ngành
nệm cao su
Hoàn thiện mục tiêu của công ty
Trang 171.4.2. Công cụ thực hiện nghiên cứu
Hiện nay có rất nhiều phương pháp công cụ hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu Giá trị công cụ đem lại phụ thuộc rất lớn vào độ chính xác của thông tin Dựa trên khả năng thu thập thông tin, cũng như mức độ chính xác của thông tin, luận văn áp dụng một số phương pháp luận và lý thuyết như:
Các phương pháp phân tích chiến lược dựa trên sự kết hợp của mô hình chiến lược Fred R David và mô hình theo Garry D Smith
Các phương pháp phân tích tổng hợp như phân tích môi trường bên trong, bên ngoài bằng cách thiết lập ma trận đánh giá
Mô hình 05 tác lực của Porter nhằm đánh giá cường độ cạnh tranh
Phân tích SWOT
Ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược tối ưu
1.4.3. Nguồn dữ liệu
Dữ liệu được thu thập qua các nguồn sau:
1) Dữ liệu sơ cấp:
Lấy ý kiến trực tiếp từ những người đang công tác tại công ty
Phỏng vấn khách hàng và các chuyên gia trong ngành về các yếu tố ảnh hưởng, giá cả, chất lượng sản phẩm…
2) Dữ liệu thứ cấp:
Nguồn tài liệu nội bộ công ty:
Tình hình sản xuất, kinh doanh, tài chính
Nguồn tài liệu bên ngòai:
Thông qua các tạp chí, thời báo kinh tế Sài Gòn
Thông tin về các cam kết của WTO của Bộ Thương Mại
Thông tin từ các website: về các đối thủ cạnh tranh…
Thông tin từ cục thống kê
Các báo cáo ngành
Trang 181.5 Phạm vi giới hạn đề tài
Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu trong phạm vi sau:
Giới hạn khung phân tích hiệp định
Toàn bộ hệ thống quy tắc của WTO hiện nay gồm hơn 60 hiệp định, dài đến 30.000 trang, chia thành 3 phần cơ bản sau đây:
Phần 1: những hiệp định cơ bản (GATT, GATS, TRIPS)
Phần 2: những hiệp định trong từng lĩnh vực cụ thể như nông nghiệp, dệt may, hàng không, hàng hải, hạ thấp thuế suất hay chống phá giá v.v…
Phần 3: lịch trình hay danh sách những cam kết của các thành viên về thuế quan hay mở cửa thị trường
Do thời gian thực hiện luận văn có hạn nên đề tài chỉ thực hiện phân tích trong phạm vi của phần 01 (những hiệp định cơ bản) và một số hiệp trong phần 02 có liên quan đến ngành của công ty KymDan
Đối tượng nghiên cứu: Xem xét ảnh hưởng của WTO đến các doanh nghiệp trung bình lớn và doanh nghiệp lớn, xây dựng các giải pháp chiến lược cho Công ty Kymdan với dòng sản phẩm nệm cao su thiên nhiên
Thời gian nghiên cứu: 2008-2010
Việc chọn thời đọan nghiên cứu là 03 năm để phân tích với lý do sau:
Bám sát với mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 –
2010 đã được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt Nam
Khỏang thời gian này là thời gian các doanh nghiệp Việt Nam “chập chững” bước đi trên con đường hội nhập kinh tế thế giới, do vậy việc lập kế họach dài hạn hơn sẽ trở nên cồng kềnh khó thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường
Trang 19CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái quát về WTO
Phần này cho ta có một cái nhìn tổng quan về WTO, về lịch sử hình thành, mục tiêu, các nguyên tắc cơ bản, cơ cấu tổ chức của WTO
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
WTO là tên viết tắt từ tiếng Anh của Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) - tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữa các quốc gia trên thế giới Trọng tâm của WTO chính là các hiệp định đã và đang được các nước đàm phán và ký kết
WTO được thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và mở rộng phạm vi điều tiết thương mại quốc tế của tổ chức tiền thân, GATT - Hiệp định chung về Thuế quan Thương mại GATT ra đời sau Chiến tranh Thế giới lần thứ II, khi mà trào lưu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế đang diễn ra sôi nổi, điển hình là Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Phát triển, thường được biết đến như là Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) ngày nay
Cho tới nay, GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yếu về thuế quan Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 và đặc biệt từ hiệp định Uruguay(1986-1994) do thương mại quốc tế không ngừng phát triển, nên GATT đã mở rộng diện hoạt động, đàm phán không chỉ về thuế quan mà còn tập trung xây dựng các hiệp định hình thành các chuẩn mực, luật chơi điều tiết các hàng rào phi quan thuế, về thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu tư có liên quan tới thương mại, về thương mại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp Với diện điều tiết của hệ thống thương mại đa biên được mở rộng, nên Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) vốn chỉ là một sự thỏa thuận có nhiều nội dung ký
Trang 20kết mang tính chất tùy ý đã tỏ ra không thích hợp Do đó, ngày 15/4/1994, tại Marrkesh (Maroc), các bên đã kết thúc hiệp định thành lập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp GATT WTO chính thức được thành lập độc lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và đi vào hoạt động từ 1/1/1995
2.1.2. Mục tiêu hoạt động và chức năng của WTO
1) Mục tiêu
WTO với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, thực hiện những mục tiêu đã được nêu trong Lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các thành viên, đảm bảo việm làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thương mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới Cụ thể WTO có 3 mục tiêu sau:
Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường;
Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế; bảo đảm cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thụ hưởng thụ những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế
Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho người dân các nước thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng
2) Chức năng
Theo ghi nhận tại điều III, Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới, WTO có 5 chức năng
Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thoả thuận thương mại
đa phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ
Trang 21Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO
Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thực hiện và giải thiứch Hiệp định WTO và các hiệp định thuơng mại
đa phương và nhiều bên
Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hoá thương mại và tuân thủ các quy định của WTO, Hiệp định thành lập WTO (phụ lục 3) đã quy định một cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại áp dụng chung đối với tất cả các thành viên
Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới trong viêc hoạch định những chính sách và dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh tế toàn cầu
2.1.3. Các nguyên tắc pháp lý của WTO
Về phương diện pháp lý, Định ước cuối cùng của Vòng đàm phán Uruguay ký ngày 15-4-1999 tại Marrakesh là một văn kiện pháp lý có phạm vi điều chỉnh rộng lớn nhất và có tính chất kỹ thuật pháp lý phức tạp nhất trong lịch sử ngoại giao và luật pháp quốc tế Về dung lượng, các hiệp định được ký tại Marraakesh và các phụ lục kèm theo bao gồm 50.000 trang, trong đó riêng 500 trang quy dịnh về các nguyên tắc và nghĩa vụ pháp lý chung của các nước thành viên như sau:
Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới;
20 hiệp định đa phương về thương mại hàng hoá;
4 hiệp định đa phương về thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp, kiểm điểm chính sách thương mại;
4 hiệp định nhiều bên về Hàng không dân dụng, mua sắm của chính phủ, sản phẩm sữa và sản phẩm thịt bò;
Trang 2223 tuyên bố (declaration) và quyết định (decision) liên quan đến một số vấn đề chưa đạt được thoả thuận trong Vòng đàm phán Uruguay
Tổ chức Thương mại Thế giới được xây dựng trên bốn nguyên tắc pháp lý nền tảng là : tối huệ quốc; đãi ngộ quốc gia, mở cửa thị trường và cạnh tranh công bằng
1) Quy chế tối huệ quốc (Most favoured nation - MFN)
Tối huệ quốc, viết tắt theo tiếng Anh là MFN (Most favoured nation), là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO Tầm quan trọng đặc biệt của MFN được thể hiện ngay tại Điều I của Hiệp định CATT (mặc dù bản thân thuật ngữ “tối huệ quốc”không được sử dụng trong điều này) Nguyên tắc MFN được hiểu là nếu một nước dành cho một nước thành viên một sự đối xử ưu đãi nào đó thì nước này cũng sẽ phải dành sự ưu đãi đó cho tấtcả các nước thành viên khác Thông thường nguyên tắc MFN được quy định trong các hiệp định thương mại song phương Khi nguyên tắc MFN được áp dụng đa phương đối với tất cả các nước thành viên WTO thì cũng đồng nghĩa với nguyên tăc bình đẳng và không phân biệt đối xử vì tất cả các nước sẽ dành cho nhau sự “đối xử ưu đãi nhất” Nguyên tắc MFN trong WTO không có tính chất áp dụng tuyệt đối Hiệp định GATT 1947 quy định mỗi nước có quyền tuyên bố không áp dụng tất cả các điều khoản trong Hiệp định đối với một nước thành viên khác (Trường hợp Mỹ không áp dụng MFN đối với Cuba mặc dù Cuba là thành viên sáng lập GATT và WTO)
Mặc dù được coi là “hòn đá tảng “ trong hệ thống thương mại đa phương, Hiệp định GATT 1947 và WTO vẫn quy định một số ngoại lệ (exception) và miễn trừ (waiver) quan trọng đối với nguyên tắc MFN Ví dụ như Điều XXIV của GATT quy định các nước thành viên trong các hiệp định thương mại khu vực có thể dành cho nhau sự đối xử ưu đãi hơn mang tính chất phân biệt đối xử với các nước thứ ba, trái với nguyên tắc MFN GATT 1947 cũng có hai miễn trừ về đối xử đặc biệt và
ưu đãi hơn với các nước đang phát triển Miễn trừ thứ nhất là Quyết định ngày 6-1971 của Đại hội đồng GATT về việc thiết lập “ Hệ thống ưu đãi phổ cập”
Trang 2325-(GSP) chỉ áp dụng cho hàng hoá xuất xứ từ những nước đang phát triển và châm phát triển Trong khuôn khổ GSP, các nước phát triển có thể thiết lập số mức thuế
ưu đãi hoặc miễn thuế quan cho một sônhóm mặt hàng có xuất xứ từ các nước đang phát triển và chậm phát triển và không có nghĩa vụ phải áp dụng những mức thuế quan ưu đãi đó cho các nước phát triển theo nguyên tắc MFN Miễn trừ thứ hai là Quyết định ngày 26-11-1971 của Đại hội đồng GATT về ‘Đàm phán thương mại giữa các nước đang phát triển”, cho phép các nước này có quyền đàm phán, ký kết những hiệp định thương mại dành cho nhau những ưu đãi hơn về thuế quan và không có nghĩa vụ phải áp dụng cho hàng hoá đến từ các nước phát triển Trên cơ sở Quyết định này, Hiệp địnhvề “Hệ thống ưu đãi thương mạitoàn cầu giữa các nước đang phát triển ” (Global System of Trade Preferences among Developing Countries - GSPT) đã được ký năm 1989
Mặc dù được tất cả các nước trong GATT/WTO công nhận là nguyên tắc nền tảng, nhưng thực tế cho thấy các nước phát triển cũng như đang phát triển không phải lúc nào cũng tuân thủ nghiêm túc nguyên tắc MFN và đã có rất nhiều tranh chấp trong lịch sử của GATT liên quan đến việc áp dụng nguyên tắc này Thông thường thì vi phạm của các nước đang phát triển dễ bị phát hiện và bị kiện nhiều hơn vi phạm của các nước phát triển
2) Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT)
Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT), quy định tại Điều III Hiệp định GATT, Điều 17 GATS và Điều 3 TRIPS Nguyên tắc NT được hiểu là hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hoá cùng loại trong nước Trong khuôn khổ WTO, nguyên tắc NT chỉ áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ, các quyền sở hữu trí tuệ, chưa áp dụng đối với cá nhân và pháp nhân Phạm vi áp dụng của nguyên tắc
NT đối với hàng hoá, dịch vụ và sở hữu trí tuệ có khác nhau Đối với hàng hoávà sở hữu trí tuệ, việc áp dụng nguyên tắc NT là một nghĩa vụ chung (general obligation), có nghĩa là hàng hoá và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài sau khi đã
Trang 24đóng thuế quan hoặc được đăng ký bảo vệ hợp pháp được đối xử bình đẳng như hàng hoá và quyền sở hữu trí tuệ trong nước đối với thuế và lệ phí nội địa, các quy định về mua, bán, phân phối vận chuyển Đối với dịch vụ, nguyên tắc này chỉ áp dụng đối với những lĩnh vực, ngành nghề đã được mỗi nước đưa vào danh mục cam kết cụ thể của mình và mỗi nước có quyền đàm phán đưa ra những ngoại lệ (exception)
Các nước, về nguyên tắc, không được áp dụng những hạn chế số lượng nhập khẩu và xuất khẩu, trừ những ngoại lệ được quy định rõ ràng trong các Hiệp định của WTO, cụ thể, đó là các trường hợp: mất cân đối cán cân thanh toán (Điều XII và XVIII.b) ; nhằm mục đích bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ trong nước (Điều XVIII.c); bảo vệ ngành sản xuất trong nước chống lại sự gia tăng đột ngột về nhập khẩu hoặc để đối phó với sự khan hiếm một mặt hàng trên thị trường quốc gia do xuất khẩu quá nhiều (Điều XIX); vì lý do sức khoẻ và vệ sinh (Điều XX) và vì lý
do an ninh quốc gia (Điều XXI)
Một trong những ngoại lệ quan trong đối với nguyên tắc đãi ngộ quốc gia là vấn đề trợ giá cho sản xuất hoặc xuất hay nhập khẩu Vấn đề này được quy định lần đầu tại Điều VI và Điều XVI Hiệp định GATT 1947 và sau này được điều chỉnh trong thoả thuận vòng Tôkyô 1979 và hiện nay trong Thoả thuận Vòng đàm phán U ruguay về trợ cấp và thuế đối kháng, viết tắt theo tiếng Anh là SCM Thoả thuận SCM có một điểm khác biệt lớn so với GATT 1947 và thoả thuận Tôkyô ở chỗ nó được áp dụng cho cả các nước phát triển và đang phát triển Hiệp định mới về trợ giá phân chia các loại trợ giá làm 3 loại : loại “xanh”; loại “vàng” và loại
“đỏ” theo nguyên tắc “đèn hiệu giao thông” (traffic lights)
Về vấn đề “doanh nghiệp nhà nước độc quyền thương mại” , Hiệp định không cấm các bên ký kết thành lập hoặc duy trì những doanh nghiệp nhà nước kiểu như vậy nhưng phải đảm bảo nguyên tắc đãi ngộ quốc gia vẫn được áp dụng đối với những doanh nghiệp này
Trang 25Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia cùng với MFN là hai nguyên tắc nền tảng quan trọng nhất của hệ thương mại đa phương mà ý nghĩa thực sự là bảo đảm việc tuân thủ một cách nghiêm túc những cam kết về mở cửa thị trường mà tất cả các nước thành viên đã chấp nhận khi chính thức trở thành thành viên của WTO
3) Nguyên tắc mở cửa thị trường
Nguyên tắc “mở cửa thị trường” hay còn gọi một cách hoa mỹ là “tiếp cận” thị trường (market access) thực chất là mở cửa thị trường cho hàng hoá, dịch vụ và đầu
tư nước ngoài Trong một hệ thống thương mại đa phương, khi tất cả các bên tham gia đều chấp nhận mở cửa thị trường của mình thì điều đó đồng nghĩa với việc tạo
ra một hệ thống thương mại toàn cầu mở cửa
Về mặt chính trị, “tiếp cận thị trường” thể hiện nguyên tắc tự do hoá thương mại của WTO Về mặt pháp lý, “tiếp cận thị trường” thể hiện nghĩa vụ có tính chất ràng buộc thực hiện những cam kết về mở cửa thị trường mà nước này đã chấp thuận khi đàm phán ra nhập WTO
4) Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
Cạnh tranh công bằng (fair competition) thể hiện nguyên tắc “tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau” và được công nhận trong án lệ của vụ Uruguay kiện 15 nước phát triển (1962) về việc áp dụng các mức thuế nhập khẩu khác nhau đối với cùng một mặt hàng nhập khẩu Do tính chất nghiêm trọng của vụ kiện, Đại hội đồng GATT đã phải thành lập một nhóm công tác (Working group) để xem xét vụ này Nhóm công tác đã cho kết luận rằng, về mặt pháp lý việc áp dụng các mức thuế nhập khẩu khác nhau đối với cùng một mặt hàng không với các quy định của GATT, nhưng việc áp đặt các mức thuế khác nhau này đã làm đảo lộn những “điều kiện cạnh tranh công bằng” mà U ruguay có quyền “mong đợi” từ phía những nước phát triển và đã gây thiệt hại cho lợi ích thương mại của U ruguay Trên cơ sở kết luận của Nhóm công tác, Đại hội đồng GATT đã thông qua khuyến nghị các nước phát triển có liên quan “đàm phán” với U ruguay để thay đổi các cam kết và nhân nhượng thuế quan trước đó Vụ kiện của U ruguay đã tạo ra một
Trang 26tiền lệ mới, nhìn chung có lợi cho các nước đang phát triển Từ nay các nước phát triển có thể bị kiện ngay cả khi về mặt pháp lý không vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hiệp định GATT nếu những nước này có những hành vi trái với nguyên tắc “cạnh tranh công bằng”
Tổ chức Thương mại Thế giới được xây dựng trên bốn nguyên tắc pháp lý nền tảng là : không phân biệt đối xử; đãi ngộ quốc gia, mở cửa thị trường và cạnh tranh công bằng
2.1.4. Cơ cấu tổ chức
Về cơ cấu tổ chức, hiện nay WTO có 150 nước (tính đến ngày 11/01/2007), lãnh thổ thành viên, chiếm 97% thương mại toàn cầu và khoảng 30 quốc gia khác đang trong quá trình đàm phán gia nhập Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT được WTO kế thừa, quản lý, và mở rộng
Hầu hết các quyết định của WTO đều được thông qua trên cơ sở đồng thuận Trong một số trường hợp nhất định, khi không đạt được sự nhất trí chung, các thành viên có thể tiến hành bỏ phiếu Khác với các tổ chức khác, mỗi thành viên WTO chỉ có quyền bỏ một phiếu và các phiếu bầu của các thành viên có giá trị ngang nhau
Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng, họp ít nhất 2 năm một lần Dưới Hội nghị Bộ trưởng là Đại hội đồng - thường họp nhiều lần trong một năm tại trụ sở chính của WTO ở Geneva Nhiệm vụ chính của Đại hội đồng là giải quyết tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên và rà soát các chính sách của WTO
WTO có một cơ cấu gồm 3 cấp :
Các cơ quan lãnh đạo chính trị và có quyền ra quyết định (decision-making power) bao gồm Hội nghị Bộ trưởng, Đại hội đồng WTO, Cơ quan giải quyết tranh chấp và cơ quan kiểm điểm chính sách thương mại;
Trang 27Các cơ quan thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương, bao gồm Hội đồng GATT, Hội đồng GATS, và Hội đồng TRIPS;
Cuối cùng là Cơ quan thực hiện chức năng hành chính - thư ký là Tổng giám đốc và Ban thư ký WTO
Hình 2-1Cơ cấu tổ chức của WTO
1) Hội nghị Bộ trưởng, Đại hội đồng WTO, Cơ quan giải quyết tranh chấp và Cơ quan kiểm điểm chính sách thương mại
a) Hội nghị Bộ trưởng WTO
Là cơ quan lãnh đạo chính trị cao nhất của WTO họp ít nhất 2 năm một lần, thành viên là đại diện cấp Bộ trưởng của tất cả các thành viên Điều IV 1 Hiệp định thành lập WTO quy định Hội nghị Bộ trưởng WTO thực hiện tất cả các chức năng của WTO và có quyền quyết định mọi hành động cần thiết để thực hiện những chức năng đó Hội nghị Bộ trưởng WTO cũng có quyền quyết định về tất cả các vấn đề trong khuôn khổ bất kỳ một hiệp định đa phương nào của WTO
b) Đại hội đồng WTO
Trong thời gian giữa các khoá họp của Hội nghị Bộ trưởng WTO, các chức năng của Hội nghị Bộ trưởng WTO do Đại hội đồng (General-Council) đảm nhiệm Đại hội đồng WTO hoạt động trên cơ sở thường trực tại trụ sở của WTO ở Geneva, Thuỵ sỹ Thành viên của Đại hội đồng WTO là đại diện ở cấp đại sứ của chính phủ tất cả các thành viên
Trang 28Đại hội đồng có quyền thành lập các Uỷ ban giúp việc và báo cáo trực tiếp lên Đại hội đồng là : Uỷ ban về thương mại và phát triển; Uỷ ban về các hạn chế cán cân thanh toán; Uỷ ban về ngân sách, tài chính và quản trị; Uỷ ban về các hiệp định thương mại khu vực Ngoài ra còn có hai Uỷ ban là “Uỷ ban về hàng không dân dụng” và “Uỷ ban về mua sắm chính phủ” Nhưng những Uỷ ban này không phải báo cáo (report) mà chỉ có nghĩa vụ thông báo (notify) thường xuyên về hoạt động của họ lên Đại hội đồng WTO
c) Cơ quan giải quyết tranh chấp và Cơ quan kiểm điểm chính sách thương mại
Điều IV Hai hiệp định WTO quy định, ngoài các việc thực hiện các chức năng của Hội nghị Bộ trưởng WTO trong thời gian giữa hai khoá họp Đại hội đồng WTO còn thực hiện những chức năng khác được trao trực tiếp theo các hiệp định thương mại đa phương, trong đó quan trọng nhất là chức năng giải quyết tranh chấp và chức năng kiểm điểm chính sách thương mại Chính vì vậy mà Đại hội đồng WTO cũng đồng thời là “cơ quan giải quyết tranh chấp” (DSB-Dispute Settlement Body) khi thực hiện các chức năng giải quyết tranh chấp và là “cơ quan kiểm điểm chính sách thương mại” (TPRB-Trade Policy Review Body) khi thực hiện chức năng kiểm điểm chính sách thương mại
2) Các cơ quan thừa hành giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương
WTO có 3 hội đồng (Council) được thành lập để giám sát việc thực thi 3 hiệp định thương mại đa phương là: Hội đồng GATT, Hội đồng GATS và Hội đồng TRIPS Tất cả các nước thành viên đều có quyền tham gia vào hoạt động của 3 hội đồng này Ba hội đồng nói trên báo cáo trực tiếp các công việc của mình lên Đại hội đồng WTO
3) Tổng giám đốc và Ban thư ký WTO
Khác với GATT 1974, WTO có một ban thư ký rất quy mô, bao gồm khoảng
500 viên chức và nhân viên thuộc biên chế chính thức của WTO Đứng đầu ban thư
Trang 29ký WTO là Tổng giám đốc WTO Tổng giám đốc WTO do Hội nghị Bộ trưởng bổ nhiệm với nhiệm kỳ 4 năm Ngoài vai trò điều hành, Tổng giám đốc của WTO còn có một vai trò chính trị rất quan trọng trong hệ thống thương mại đa phương Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng giám đốc do Hội nghị Bộ trưởng quyết định
Ban thư ký có nhiệm vụ
Trợ giúp về mặt hành chính và kỹ thuật cho các cơ quan chức năng của WTO (các hội đồng, các uỷ ban, ) trong việc đàm phán và thực thi các hiệp định;
Trợ giúp kỹ thuật cho các nước đang phát triển và kém phát triển;
Thống kê và đưa ra phân tích về tình hình, chính sách và triển vọng thương mại thế giới;
Hỗ trợ các quá trình giải quyết tranh chấp và rà soát chính sách thương mại; Tiếp xúc và hỗ trợ các nước thành viên mới trong quá trình đàm phán gia nhập;
tư vấn cho các chính phủ muốn trở thành thành viên của WTO;
2.1.5. Tư cách thành viên WTO
Tuy là một tổ chức quốc tế liên chính phủ nhưng thành viên của WTO không chỉ có các quốc gia có chủ quyền mà có cả những lãnh thổ riêng biệt, ví dụ như
EU, Hồng Kông, Macao
Có hai loại thành viên theo quy định của hiệp định về WTO : thành viên sáng lập và thành viên gia nhập Thành viên sáng lập là những nước là một bên ký kết GATT 1947 và phải ký, phê chuẩn Hiệp định về WTO trước ngày 31-12-1994 ( tất cả các bên ký kết GATT 1947 đều đã trở thành thành viên sáng lập của WTO) Thành viên gia nhập là các nước hoặc lãnh thổ gia nhập Hiệp định WTO sau ngày 1-1-1995 Các nước này phải đàm phán về các điều kiện gia nhập với tất cả các nước đang là thành viên của WTO và quyết định gia nhập phải được Đại hội đồng WTO bỏ phiếu thông qua với ít nhất hai phần ba số phiếu thuận
Ngân sách hoạt động của WTO do tất cả các nước thành viên đóng góp trên cơ sở tương ứng với phần của mỗi nước trong thương mại quốc tế Tỷ lệ đóng góp tối thiểu là 0,03% ngân sách của WTO
Trang 302.1.6. Cơ chế ra quyết định của WTO
Về phương diện ra quyết định, WTO là một tổ chức kinh tế quốc tế liên chính phủ khác với một số tổ chức khác Về nguyên tắc, các quyết định lớn và quan trọng nhất của WTO do chính phủ tất cả các nước thành viên thông qua, hoặc ở cấp Bộ trưởng tại Hội nghị Bộ trưởng hoặc ở cấp Đại sứ tại Đại hội đồng WTO Tất cả các quyết định này thông thường được thông qua trên cơ sở đồng thuận Khác với IMF hoặc WB, Ban thư ký hoặc Tổng giám đốc WTO không được các nước thành viên chuyển giao thực hiện những quyền lực quan trọng và quan điểm của WTO không ảnh hưởng đến việc hoạch định chính sách thương mại của các nước thành viên (đây là sự khác nhau cơ bản giữa WTO và IMF hoặc WB) Những nghĩa vụ trong WTO là kết quả của các cuộc đàm phán thương mại đa phương trên cơ sở nhân nhượng và thoả hiệp giữa tất cả các nước Việc không thực hiện một nghĩa vụ trong WTO, trong trường hợp xấu nhất chỉ có thể dẫn đến việc nước bị thiệt hại có quyền yêu cầu của WTO cho phép áp dụng các biện pháp trả đũa nhưng phải tương ứng với mức độ thiệt hại mà nước này đã phải chịu Nếu so sánh với các biện pháp chế tài của IMF hoặc WB thì có thể nói là “kỷ luật tập thể” ở WTO nói chung vẫn còn
“mềm” và “nhẹ” hơn
Theo điều XVI, khoản một của Hiệp định về WTO, cơ chế ra quyết định của WTO sẽ tiếp tục cách làm hơn 40 năm qua của GATT 1947, có nghĩa là WTO sẽ tiếp tục áp dụng nguyên tắc đồng thuận (consensus) trong việc ra quyết định, mặc dù Hiệp định về WTO có một số điều khoản về việc bỏ phiếu
Để tránh trường hợp việc thông qua quyết định có thể bị phong toả hoặc trì hoãn, Hiệp định về WTO quy định một số trường hợp bỏ phiếu như sau:
Quyết định sửa đổi một số nguyên tắc nền tảng như “tối huệ quốc” , nguyên tắc “đãi ngộ quốc gia” (phải được sự nhất trí của tất cả các nước thành viên)
Trang 31Các quyết định về việc giải thích các điều khoản của Hiệp định WTO và các hiệp định đa biên và cho phép một số nước miễn thực hiện một nghĩa vụ nào đó cần được ba phần tư số phiếu thuận
Các quyết định sửa đổi các điều khoản khác trong các hiệp định thương mại đa phương cần được hai phần ba số phiếu thuận Những nước không đồng ý với quyết định của đa số có thể bị Hội nghị Bộ trưởng WTO yêu cầu rút khỏi WTO
2.1.7. Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO
Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO được xây dựng trên bốn nguyên tắc: công bằng, nhanh chóng, hiệu quả và chấp nhận được đối với các bên tranh chấp, phù hợp với mục tiêu bảo toàn các quyền và nghĩa, phù hợp với các hiệp định thương mại có liên quan trên cơ sở tuân thủ các quy phạm của luật tập quán quốc tế về giải thích điều ước quốc tế
1) Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO, quy chế “nhóm chuyên gia” và cơ quan phúc thẩm thường trực
Cơ quan giải quyết tranh chấp: Viết tắt theo tiếng Anh là DSB (Dispute Settlement Body) có quyền quyết định thành lập và thông qua báo cáo của nhóm chuyên gia và nhóm phúc thẩm, giám sát việc thực hiện các quyết định về giải quyết tranh chấp, cho phép tạm đình chỉ việc áp dụng các hiệp định thương mại với một nước thành viên, cho phép áp dụng các biện pháp trừng phạt
Nhóm chuyên gia: Công việc chính về giải quyết tranh chấp do các nhóm chuyên gia thực hiện Các nhóm chuyên gia này do DSB thành lập để giải quyết một vụ tranh chấp cụ thể và giải thể sau khi kết thúc nhiệm vụ
Cơ quan phúc thẩm thường trực: Cơ quan này có 7 thành viên, do cơ quan giải quyết tranh chấp bổ nhiệm với nhiệm kỳ 4 năm, là những chuyên gia pháp lý và thương mại quốc tế có kinh nghiệm lâu năm Cơ quan này có chức năng xem xét theo thủ tục “phúc thẩm” báo cáo của nhóm chuyên gia, theo đề nghị của một trong các bên tranh chấp Tuy nhiên, phạm vi “phúc thẩm” chỉ áp dụng đối với
Trang 32những kết luận và giải thích pháp lý được đưa ra trong báo cáo của nhóm chuyên gia
2) Thực hiện quyết định của Cơ quan giải quyết tranh chấp và áp dụng biện pháp trả đũa
Quyết định về giải quyết tranh chấp được DSB thông qua theo nguyên tắc đồng thuận tiêu cực có giá trị pháp lý và có tính cưỡng chế thi hành đối với các bên tranh chấp Để bảo đảm là bên thua kiện sẽ thực hiện nghiêm túc quyết định của DSB và để tránh tình trạng “rơi vào im lặng”, WTO đề ra một cơ chế theo dõi và giám sát việc thực hiện quyết định trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông qua báo cáo của nhóm chuyên gia, bên thua kiện phải thông báo cho DSB biết về những biện pháp mà nước này dự định áp dụng để thực hiện khuyến nghị của nhóm chuyên gia Nếu nước này vì lý do nào đó không thể thực hiện ngay khuyến nghị của nhóm chuyên gia thì DSB có thể cho phép nước này được thực hiện trong một thời hạn “hợp lý” Và nếu trong thời hạn “hợp lý” đó bên thua kiện vẫn không thể thực hiện được khuyến nghị của nhóm chuyên gia thì nước này có nghĩa vụ thương lượng với bên thắng kiện về mức độ bồi thường thiệt hại Nếu trong vòng 20 ngày kể từ ngày chấm dứt thời hạn hợp lý, các bên tranh chấp không đạt được thoả thuận về mức độ bồi thường thì bên thắng kiện có quyền yêu cầu DSB cho phép áp dụng các biện pháp trả đũa, cụ thể là tạm ngưng việc cho bên thua kiện hưởng những nhân nhượng thuế quan hoặc tạm ngưng thực hiện những nghĩa vụ đối với bên thua kiện theo hiệp định có liên quan Biện pháp trả đũa phải tương ứng với mức độ thiệt hại và phải được thực hiện trong lĩnh vực (sector) thương mại mà bên thua kiện bị thiệt hại
3) Các phương thức giải quyết tranh chấp khác
Ngoài cơ chế của DSB, các nước thành viên WTO còn có thể sử dụng những phương thức giải quyết tranh chấp khác trong Công pháp quốc tế như trọng tài liên quốc gia (interstate arbitration), trung gian (mediation) và hoà giải (conciliation)
Trang 33Các nước cũng có thể sử dụng cơ chế trung gian hoặc hoà giải của một bên thứ
ba Riêng đối với những tranh chấp mà một bên là nước kém phát triển nhất thì Tổng giám đốc có thể đứng ra làm trung gian hoặc hoà giải
4) Các nước đang phát triển và Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO
Mặc dù luôn chiếm đa số tại GATT, nhưng vì những lý do lịch sử (đa số các nước đang phát triển đã từng là thuộc địa của các nước phát triển) nên các nước đang phát triển thường có thái độ “nghi ngờ” và “e dè” đối với những cơ chế do các nước phương Tây đặt ra Trong một nghiên cứu được công bố vào năm 1985, Uỷ ban thương mại quốc tế của Mỹ (USIC) đã chỉ ra một số nguyên nhân làm cho các nước đang phát triển ít sử dụng đến Cơ chế giải quyết tranh chấp của GATT:
Thứ nhất, các nước đang phát triển không có đội ngũ chuyên gia pháp lý có chuyên môn và kinh nghiệm trong việc tham gia xử lý các tranh chấp thương mại quốc tế và cũng không có khả năng tài chính để đi thuê các chuyên gia phương Tây;
Thứ hai, tâm lý lo sợ rằng nếu đi kiện cáo các nước phát triển thì có khi họ phải chịu thiệt nhiều hơn là được lợi, “chưa được vạ thì má đã sưng” Sự phụ thuộc vào thị trường và các nguồn giúp đỡ về tài chính của phương Tây là một trong những lý do khiến các nước đang phát triển rất ngại va chạm với các nước phát triển và nếu có tranh chấp thì các nước này chủ trương xử lý song phương, kín đáo và thường là sẵn sàng nhượng bộ;
Thứ ba, các nước đang phát triển nhận thức được rằng cho dù họ có thắng kiện và dám dũng cảm áp đặt các biện pháp trả đũa hợp pháp chăng nữa thì cũng không đem lại hiệu quả và có thể có một ảnh hưởng tích cực đến cách cư xử của các nước phát triển;
Thứ tư, tuy tham gia GATT ngay từ khi mới thành lập, nhưng các nước đang phát triển vẫn còn giữ thái độ lưỡng lự trong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới Đa số các nước này cho rằng Cơ chế giải quyết tranh
Trang 34chấp của GATT cũng chỉ là một trong những công cụ của các nước phương Tây sử dụng để ép buộc họ mở cửa thị trường
Vì những lý do nói trên, quan điểm chung của các nước đang phát triển đối với
Cơ chế giải quyết tranh chấp của GATT trong khoảng 30 năm (từ 1948-1979) là
“phớt lờ” cơ chế này Trong khoảng thời gian này, số vụ kiện của các nước đang phát triển chỉ chiếm có 12% tổng số các vụ kiện tại GATT và đa số là kết thúc thông qua thương lượng trước khi nhóm chuyên gia của GATT thông qua báo cáo cuối cùng
Ở Vòng đàm phán Uruguay, Braxin đã đưa ra đề nghị cần thiết phải áp dụng nguyên tắc đối xử đặc biệt đối với các nước đang phát triển khi áp dụng Cơ chế giải quyết tranh chấp của GATT Đề nghị này đã được chấp nhận và thể hiện trong Thoả thuận về Cơ chế giải quyết tranh chấp WTO Cụ thể như sau:
Các nước đang phát triển có thể yêu cầu Tổng giám đốc WTO đứng ra làm trung gian, hoà giải trong trường hợp có tranh chấp với nước phát triển;
Trong thành phần của nhóm chuyên gia nhất thiết phải có một thành viên là công dân của một nước đang phát triển, trừ khi nước đang phát triển có liên quan không yêu cầu như vậy;
Thời gian để giải quyết tranh chấp với các nước đang phát triển có thể được kéo dài hơn so với quy định chung;
Các nước phát triển cần có thái độ kiềm chế khi áp dụng các biện pháp trả đũa với bên thua kiện là nước đang phát triển;
Các nước phát triển có thể được phép áp dụng các biện pháp trả đũa chéo đối với bên thua kiện là nước phát triển;
Các nước đang phát triển có thể yêu cầu Ban Thư ký WTO trợ giúp pháp lý khi có tranh chấp;
Các nước đang phát triển có thể áp dụng các thủ tục giải quyết tranh chấp được Đại hội đồng GATT thông qua theo Quyết định ngày 5-4-1966
Trang 35Các nước đang phát triển đã nhanh chóng nhận thức được lợi ích từ việc sử dụng Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO và chỉ sau gần 5 năm, các nước đang phát triển đã trở thành nhóm các nước sử dụng nhiều nhất cơ chế giải quyết tranh chấp mới của WTO
Tính đến ngày 31-12-1998, các nước đang phát triển dẫn đầu số lượng các vụ kiện (37%) nhiều hơn Mỹ (34%) và EU (21%) và 80% trong số đó kết thúc thắng lợi Có thể nói Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO được các nước đang phát triển sử dụng như một công cụ có hiêu quả để giải quyết tranh chấp thương mại với các nước phát triển Và xét về toàn cục thì Cơ chế này là một bước phát triển tiến bộ theo hướng công bằng hơn trong quan hệ thương mại quốc tế
2.1.8. Cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại
Một trong những yêu cầu cơ bản đối với những công ty tham gia vào thương mại quốc tế là tính ổn định và có thể dự đoán trước của chính sách và hệ thống pháp lý về thương mại Trong WTO, hai mục tiêu này được thực hiện thông qua Cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại (TPRM) Nội dung chính của TPRM là xem xét định kỳ, đánh giá chính sách và thực tiễn thương mại của tất cả các thành viên WTO Việc kiểm điểm thực hiện theo nguyên tắc nước thành viên có vị trí càng quan trọng trong thương mại quốc tế thì càng phải kiểm điểm thường xuyên hơn các nước thành viên khác
Cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại khác với Cơ chế giải quyết tranh chấp là không có quyền cưỡng chế hoặc giải thích các điều khoản của các Hiệp định của WTO
Mục đích của TPRM là thông qua cơ chế kiểm điểm giúp các thành viên tuân thủ các luật lệ, quy định của WTO và các cam kết riêng của mình Đồng thời, nhân dịp kiểm điểm này, các nước thành viên có cơ hội giải thích và làm cho các thành viên khác hiểu biết hơn về chính sách và thực tiễn thương mại của nước mình cũng như về những khó khăn mà nước đó có thể gặp phải khi thực hiện các cam kết của mình
Trang 362.1.9. Cơ chế vận hành của WTO
Tổ chức thương mại thế giới họp 2 năm một lần dưới hình thức Hội nghị Bộ trưởng các nước thành viên Ngoài các cuộc họp của Hội nghị bộ trưởng, còn có các cuộc họp của Đại hội đồng
Trong các cuộc họp của WTO, việc ra quyết định được tiến hành trên cơ sở đồng thuận
Cơ chế “đồng thuận” khác với cơ chế “biểu quyết” Ở cơ chế biểu quyết (có thể biểu quyết bằng bỏ phiếu, bằng giơ tay, bằng ấn nút điện tử ) quyết định được thông qua kể cả khi không có được 100% số phiếu tán thành, mà tuỳ theo quy định của mỗi tổ chức, mỗi cuộc họp, khi đạt được một tỷ lệ phiếu thuận (tán thành) nhất định thì quyết định đã được thông qua
“Đồng thuận” là cơ chế ra quyết định mà tại thời điểm thông qua quyết định đó không có thành viên nào (có mặt tại phiên họp) chính thức phản đối quyết định được dự kiến
Nếu không thể đạt được một quyết định trên cơ sở đồng thuận thì vấn đề cần giải quyết sẽ được quyết định bằng hình thức bỏ phiếu Tại các cuộc họp của Hội nghị bộ trưởng và Ðại hội đồng, mỗi thành viên của WTO có một phiếu Cộng đồng châu Âu thực hiện quyền bỏ phiếu thì họ sẽ có số phiếu tương đương với số lượng thành viên của cộng đồng là thành viên của WTO
Các quyết định của Hội nghị bộ trưởng và Đại hội đồng được thông qua trên cơ sở đa số phiếu
2.1.10.Thủ tục gia nhập và rút khỏi WTO
1) Thủ tục gia nhập WTO
Bất kỳ một quốc gia hay lãnh thổ nào có đủ quyền tự quản trong các chính sách thương mại đều có thể gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nhưng nhất thiết phải được sự chấp thuận của đại đa số các nước thành viên tổ chức này
Quá trình gia nhập WTO thường bao gồm 4 bước cơ bản:
Giới thiệu về mình
Trang 37Chỉ ra những gì mình có
Định ra một thời điểm thực hiện các cam kết gia nhập
Quyết định
2) Thủ tục rút khỏi WTO
Khác với việc gia nhập, việc rút khỏi WTO phụ thuộc hoàn toàn vào quyết định riêng của từng nước Điều XV Hiệp định về WTO quy định việc rút khỏi WTO bao hàm cả việc rút khỏi tất cả các hiệp định thương mại đa phương và sẽ có hiệu lực sau sáu tháng kể từ ngày WTO nhận được thông báo bằng văn bản về việc rút khỏi WTO
2.1.11.Hiệp định WTO
1) Khái niệm
Để bảo đảm hoạt động thương mại được công bằng, tự do như mục đích đề ra, các nước thành viên WTO thương lượng để thống nhất ban hành các quy tắc và tuân thủ các quy tắc đó Các quy tắc của WTO, được ghi nhận tại các hiệp định của WTO, là kết quả thương lượng giữa các nước thành viên và đều đã được quốc hội của tất cả các nước thành viên phê chuẩn
Hệ thống quy tắc hiện nay là kết quả của Vòng Đàm phán Urugoay từ 1986 đến 1994, qua đó đã điều chỉnh đáng kể Hiệp ước GATT nguyên thuỷ Hiệp ước GATT đã trở thành tập quy tắc cơ bản của WTO về thương mại hàng hoá Vòng Đàm phán Urugoay đã đặt ra những quy tắc mới điều chỉnh thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp và xem xét chính sách thương mại
Toàn bộ hệ thống quy tắc của WTO hiện nay gồm hơn 60 hiệp định, dài đến 30.000 trang, chia thành 3 phần cơ bản sau đây:
Phần 1: những hiệp định cơ bản (GATT, GATS, TRIPS)
Phần 2: những hiệp định trong từng lĩnh vực cụ thể như nông nghiệp, dệt may, hàng không, hàng hải, hạ thấp thuế suất hay chống phá giá v.v…
Phần 3: lịch trình hay danh sách những cam kết của các thành viên về thuế quan hay mở cửa thị trường
Trang 382) Một số hiệp định của WTO
Bảng 2-1 Một số hiệp định mà doanh nghiệp Việt Nam cần quan tâm
Một Số Hiệp Định Của WTO Mà Doanh Nghiệp Việt Nam Quan Tâm
1 Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT 1994)
2 Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS)
3 Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ (TRIPS)
4 Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMS)
5 Hiệp định về Nông nghiệp (AOA)
6 Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC)
7 Hiệp định về Chống bán Phá giá
8 Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp chống Trợ cấp
9 Hiệp định về Tự vệ
10 Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu
11 Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch (SPS)
12 Hiệp định về các Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại (TBT)
13 Hiệp định về Định giá Hải quan
14 Hiệp định về Xuất xứ Hàng hóa (ROO)
15 Thỏa thuận về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp
Căn cứ vào nội dung các hiệp định, có thể chia thành 5 loại thỏa ước sau đây: a) Thỏa ước về hàng hoá
GATT bắt đầu bằng thương mại hàng hoá Từ 1947 đến 1994, GATT là diễn đàn thương lượng về việc hạ thấp hàng rào quan thuế và các rào cản thương mại khác Hiệp định GATT đã đề ra những quy tắc quan trọng nhất cho việc này, nhất là về nguyên tắc không phân biệt đối xử
Từ năm 1995, Hiệp định GATT được điều chỉnh đã trở thành hiệp định khung cho thương mại hàng hoá với những phụ kiện điều chỉnh những lĩnh vực riêng như
Trang 39nông nghiệp hay dệt và những chủ đề riêng như thương mại nhà nước, tiêu chuẩn sản phẩm, trợ cấp hay những biện pháp chống phá giá
b) Thoả ước về dịch vụ
Các nguyên tắc về thương mại tự do hơn và công bằng hơn, trước đây chỉ áp dụng cho thương mại hàng hoá giờ đây cũng được áp dụng cho thương mại dịch vụ của các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty viễn thông, công ty du lịch, mạng lưới khách sạn, công ty vận tải làm ăn ở nước ngoài
Những nguyên tắc trên được ghi nhận trong bản Hiệp định về Thương mại dịch vụ (GATS) Các thành viên WTO cũng đã có những cam kết riêng lẻ trong khuôn khổ Hiệp định nêu rõ những lĩnh vực dịch vụ nào họ đồng ý mở cửa và mức độ mở cửa cho cạnh tranh của nước ngoài
c) Thỏa ước về sở hữu trí tuệ
Hiệp định về sở hữu trí tuệ của WTO là cơ sở pháp lý cho việc thương mại và đầu tư về suy nghĩ và óc sáng tạo Hiệp định quy định cách thức bảo vệ quyền tác giả, thương hiệu, tên địa phương xác định xuất xứ của sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp và thông tin mật (như bí mật thương mại)
d) Thỏa ước về giải quyết tranh chấp
Thủ tục hiện nay khuyến khích các thành viên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng Nếu thương lượng thất bại, họ sẽ áp dụng một thể thức được quy định cẩn trọng, qua nhiều giai đoạn, bao gồm cả việc ban bố phán quyết bởi một uỷ ban chuyên gia và quyền kháng cáo phán quyết về mặt pháp lý
e) Thoả ước về giám sát chính sách
Mục đích của Cơ chế giám sát chính sách là nâng cao tính minh bạch, tạo ra sự hiểu biết hơn về chính sách thương mại.Tất cả các thành viên đều phải trải qua giám sát định kỳ Mỗi cuộc giám sát được thực hiện bởi bản báo cáo của thành viên bị giám sát và báo cáo của Đoàn Thư ký của WTO Kể từ khi WTO ra đời, đã có 80 cuộc giám sát được tiến hành
Trang 402.2 Giới thiệu về họach định chiến lược
2.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1) Chiến lược
“Chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của công ty, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó” (Alfred Chander)
“Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể thống nhất” (James B Quinn)
“Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện, và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của công ty sẽ được thực hiện” (William J Glueck)
Như vậy có thể hiểu một cách đơn giản thì đối với doanh nghiệp chiến lược là việc xác định mục tiêu của doanh nghiệp, là những phương thức hành động tổng quát (phương châm) để doanh nghiệp đạt tới những mục tiêu dài hạn sao cho tiêu tốn ít tài nguyên nhất
2) Quản trị chiến lược là gì?
Theo Garry D Smith và các cộng sự [2,9], quản trị chiến lựơc là quá trình nghiện cứu các môi trường hiện tại, tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức Đề ra, thực hiện, và kiển tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt mục tiêu trong môi trường hiện tại và tương lai
Theo Fred R David [1,9], quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt đến những mục tiêu đề ra Quản trị chiến lược tập trung vào việc hợp nhất quản trị, tiếp thị, tài chính kế tóan, sản xuất, nghiên cứu phát tiển và các hệ thống thông tin các lĩnh vực kinh doanh để đạt được thành công của tổ chức
Như vậy, quản lý chiến lược (Strategic Management) là quá trình nghiên cứu, phân tích môi trường bên ngoài và bên trong công ty; hiện tại cũng như tương lai;