1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên tại đồng nai

172 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì lý do đó, đề tài được thực hiện với mục tiêu nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên tại Đồng Nai nhằm giảm lượng chấ

Trang 1



NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

ÁP DỤNG CHO NGÀNH CHẾ BIẾN MỦ CAO SU

THIÊN NHIÊN TẠI ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHƯỚC

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Võ Lê Phú

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Lê Văn Khoa

Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, Ngày 25 tháng 01 năm 2010

Trang 3

PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH

–––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––––––

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2009 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ

Họ và tên học viên : NGUYỄN THỊ QUỲNH NHƯ Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 14/04/1982 Nơi sinh : Đồng Nai

Chuyên ngành : Quản lý môi trường MSHV : 02607640

Tên đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên tại Đồng Nai

I Nhiệm vụ và nội dung:

- Xác định phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn áp dụng trong quá trình thực hiện đề tài

- Khảo sát tình hình hoạt động sản xuất, hiện trạng môi trường và đánh giá các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện tại các cơ sở chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Đánh giá cơ hội sản xuất sạch hơn và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn phù hợp và khả thi cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên tại Đồng Nai

- Đề xuất giải pháp áp dụng kết quả nghiên cứu cho các nhà máy chế biến mủ cao

su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

II Ngày giao nhiệm vụ: Tháng /2009

III Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày tháng năm 2009

IV Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Phước

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CN BỘ MÔN QL CHUYÊN NGÀNH

PGS.TS Nguyễn Văn Phước

Trang 4

ngành Quản lý môi trường tại trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh

Để hoàn thành được luận văn này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: Ban Giám hiệu, tất cả Quý thầy cô trường Đại học Bách Khoa và các thầy cô Khoa Môi trường đã tận tâm dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để

em hoàn thành được luận văn này

Thầy Nguyễn Văn Phước đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian từ khi bắt đầu thực hiện cho đến khi hoàn tất luận văn

Các anh chị trong Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai, Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường tỉnh Đồng Nai

đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian em thực hiện luận văn

Tổng công ty cao su Đồng Nai, Công ty cổ phần cao su Hàng Gòn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình khảo sát thực tế, thu thập thông tin tại công ty;

và các Quý công ty cao su đã nhiệt tình cung cấp số liệu để em có đủ điều kiện thực hiện và hoàn thành luận văn

Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ em trong việc thu thập thông tin, tài liệu; gia đình đã quan tâm ủng hộ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên Nguyễn Thị Quỳnh Như

Trang 5

Chế biến mủ cao su thiên nhiên là một trong những ngành đóng góp lớn trong

cơ cấu sản xuất công nghiệp của Đồng Nai, tuy nhiên đi đôi với phát triển sản xuất

là sự gia tăng ô nhiễm môi trường Đặc trưng của ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên là nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước thải cao và mùi hôi từ quy trình sản xuất khó có thể xử lý triệt để bằng các phương pháp xử lý cuối đường ống đồng thời chi phí xử lý khá cao Vì vậy, việc đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm ngay tại nguồn là hết sức cần thiết

Chính vì lý do đó, đề tài được thực hiện với mục tiêu nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên tại Đồng Nai nhằm giảm lượng chất thải phát sinh, giảm tổn thất nguyên liệu, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên; từ đó giảm chi phí sản xuất và chi phí xử lý ô nhiễm môi trường của doanh nghiệp và quan trọng nhất là giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do chế biến cao su thiên nhiên

Với mục tiêu trên, đề tài đã khảo sát thực tế, đánh giá sản xuất sạch hơn tại 02 (hai) nhà máy cao su điển hình cho ngành chế biến cao su Đồng Nai, qua đó tổng quát nên các giải pháp sản xuất sạch hơn khả thi áp dụng cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên của Đồng Nai, gồm:

- Giảm tổn thất nguyên liệu: 6 giải pháp

- Giảm lượng nước sử dụng và nước thải: 10 giải pháp

- Giảm lượng hóa chất sử dụng (NH3, H2SO4, DAP): 16 giải pháp

- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng (điện, dầu DO): 8 giải pháp

Tuy nhiên, luận văn cũng có những hạn chế nhất định đó là việc đánh giá, lựa chọn giải pháp sản xuất sạch hơn có thể bị ảnh hưởng bởi ý chí chủ quan của tác giả

và 02 nhà máy được lựa chọn khảo sát có thể không phản ánh đầy đủ đặc điểm của các nhà máy chế biến mủ cao su thiên nhiên Đồng Nai

Từ kết quả trên, luận văn gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo là thiết lập Hệ thống tích hợp SXSH vào hoạt động sản xuất kinh doanh tiến đến áp dụng hệ thống ISO 14000 cho các nhà máy chế biến mủ cao su thiên nhiên tại Đồng Nai./

Trang 6

ABSTRACT

Processing of natural rubber latex is one of the major contributors in the industry structure of industrial production of Dong Nai province However, the increase of environmental pollution is followed by production development Characteristics of the natural rubber latex processing is the high concentration of poisonous substances in waste water and stench that’s from the higher manufacturing process may not be deposed totally

by pipe-end method with high processing fees Therefore, the proposed solutions to pollution deduction at the source are very necessary

As consequence, this project is done in order to propose the cleaner production technique applied to processing of natural rubber latex in Dong Nai to reduce the amount

of waste, losses raw materials and save energy as well as natural resources; thereby reducing production costs and processing costs of environmental pollution of the business and most importantly, minimizing adverse impacts to the environment by natural rubber processing

With the above objectives, the project has surveyed and evaluate the production process in 02 (two) typical factory rubber manufacturing in Dong Nai province, and the general solutions should suggested to apply for the processing of natural rubber latex of Dong Nai, including:

- Reduce the loss of raw materials: 6 solutions

- Save water and reduce waste water: 10 solutions

- Reduce chemical use (NH3, H2SO4, DAP): 16 solutions

- Use and save energy efficiently (electricity, oil and DO): 8 solutions

However, the thesis has certain limitations such as the evaluation, solution selection for cleaner production may be affected by the writer and 02 plants selected for surveys can not reflect the full characteristics of the natural rubber latex processing plant in Dong Nai province

From the above results, suggested opening thesis research is to set up integration system for production activities as well as applying ISO-14000 standard system to the natural rubber latex processing plant in Dong Nai

Trang 7

PHẦN MỞ DẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

5 TÍNH MỚI, TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3

5.1 Tính mới của đề tài 3

5.2 Tính thực tiễn của đề tài 4

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

6.1 Phương pháp thu thập tài liệu 4

6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế 4

6.3 Phương pháp thống kê 5

6.4 Phương pháp chuyên gia 5

7 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG 1 7

TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 7

1.1 Các khái niệm về SXSH 7

1.1.1 Các quan điểm về sản xuất sạch và định nghĩa của UNEP về SXSH 7

1.1.2 SXSH và xử lý cuối đường ống 7

1.1.3 Phân biệt SXSH 9

1.2 Những lợi ích khi áp dụng SXSH 9

1.2.1 Lợi ích về kinh tế 9

1.2.2 Lợi ích về môi trường 10

1.2.3 Lợi thế và lợi ích gián tiếp khác khi áp dụng SXSH 11

1.3 Các trở ngại đối với SXSH 12

1.3.1 Trở ngại về kinh tế 12

1.3.2 Trở ngại về nhận thức 12

1.3.3 Trở ngại về chính sách 12

1.3.4 Trở ngại về tổ chức 12

1.3.5 Trở ngại về kỹ thuật 13

Trang 8

1.4 Phương pháp luận đánh giá SXSH 13

1.4.1 Các kỹ thuật SXSH 13

1.4.2 Phương pháp luận đánh giá SXSH 14

1.5 Kinh nghiệm áp dụng SXSH trên thế giới và Việt Nam 15

1.5.1 Kinh nghiệm áp dụng SXSH trên thế giới 15

1.5.2 Kinh nghiệm áp dụng SXSH tại Việt Nam 18

CHƯƠNG 2 24

KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CHẾ BIẾN MỦ CAO SU 24

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI 24

2.1 Hiện trạng phát triển ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên Đồng Nai 24 2.1.1 Tình hình hoạt động sản xuất 24

2.1.2 Quy trình chế biến mủ cao su thiên nhiên tại Đồng Nai 27

2.2 Hiện trạng môi trường các nhà máy chế biến mủ cao su 37

2.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường tại các cơ sở chế biến mủ cao su thiên nhiên 37

2.2.2 Tình hình thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại các các cơ sở chế biến mủ cao su thiên nhiên 38

2.2.3 Đánh giá chung 41

CHƯƠNG 3 42

KHẢO SÁT THỰC TẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU THIÊN NHIÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT 42

SẠCH HƠN TẠI TỪNG NHÀ MÁY .42

3.1 Khảo sát nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập 42

3.1.1 Tình hình sản xuất thực tế 42

3.1.2 Quy trình sản xuất và các dòng thải 43

3.1.3 Đánh giá sản xuất sạch hơn 43

3.1.4 Xác định tổn thất và nguyên nhân gây lãng phí 49

3.1.5 Đề xuất các cơ hội SXSH 51

3.1.6 Phân loại các giải pháp SXSH 69

3.1.7 Kết quả đạt được 79

3.2 Khảo sát nhà máy chế biến mủ cao su thuộc Công ty CP cao su Hàng Gòn 83

Trang 9

3.2.1 Tình hình sản xuất thực tế 83

3.2.2 Quy trình sản xuất 83

3.2.3 Khảo sát quy trình sản xuất để đánh giá SXSH 83

3.2.4 Phân tích lợi ích kinh tế và môi trường của các cơ hội SXSH 100

3.2.5 Phân loại các giải pháp SXSH 104

CHƯƠNG 4 111

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI ÁP DỤNG SXSH ĐỐI VỚI NGÀNH CHẾ BIẾN MỦ CAO SU THIÊN NHIÊN ĐỒNG NAI 111

4.1 Đề xuất các giải pháp SXSH có thể áp dụng cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên tại Đồng Nai 111

4.1.1 Các giải pháp SXSH có thể áp dụng cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên tại Đồng Nai 111

4.1.2 Cơ chế giảm sát kết quả và duy trì SXSH 123

4.2 Các giải pháp triển khai áp dụng SXSH đối với ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên Đồng Nai 124

4.2.1 Giải pháp về nâng cao nhận thức 124

4.2.2 Giải pháp về chính sách 125

4.2.3 Giải pháp về kỹ thuật 126

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127

A KẾT LUẬN 127

B KIẾN NGHỊ 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DAP: DiAmoni Phosphate

DRC: Dry Rubber Content

HA: High Amonia

LA: Low Amonia

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Ảnh hưởng của pH đánh đông

Bảng 2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy

Bảng 3.1 Sản lượng bình quân 8 tháng đầu năm 2009 Nhà máy Xuân Lập

Bảng 3.2 Định mức sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, điện, nước, hoá chất Nhà máy Xuân Lập

Bảng 3.3 Cân bằng vật chất và ước tính tổn thất trên căn bản tính cho 1T sản phẩm mủ kem tiêu thụ 10m3 nước (Căn bản tính dựa trên mức tiêu thụ trung bình và kết quả phân tích nước thải)

Bảng 3.4 Đánh giá các dòng thải từ quy trình sản xuất mủ khối từ mủ tạp

Bảng 3.5 Kết quả đo đạc hệ mủ khối tại Nhà máy Xuân Lập

Bảng 3.6 Kết quả đo đạc hệ mủ kem tại nhà máy Xuân Lập

Bảng 3.7 Chỉ tiêu so sánh và mức phấn đấu thực hiện SXSH

Bảng 3.8 Phân tích lợi ích của các cơ hội SXSH

Bảng 3.9 Các giải pháp SXSH khả thi và kế hoạch thực hiện

Bảng 3.10 Phân loại các giải pháp SXSH khả thi theo nhóm giải pháp

Bảng 3.11 Mức giảm tiêu thụ nước và điện

Bảng 3.12 Lợi ích kinh tế sau khi thực hiện một số giải pháp SXSH

Bảng 3.13 So sánh suất tiêu hao tài nguyên sau khi thực hiện SXSH với bình quân 4 tháng cuối năm 2008 (cùng kỳ)

Bảng 3.14 Định mức sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, điện, nước, hoá chất Nhà máy Hàng Gòn

Bảng 3.15 Kết quả phân tích nước thải từ công đoạn tiếp nhận lọc mủ

Bảng 3.16 Kết quả phân tích nước thải từ 3 công đoạn cán

Bảng 3.17 Kết quả phân tích nước thải từ công đoạn băm cốm và xếp hộc

Bảng 3.18 Đánh giá các dòng thải từ quy trình sản xuất mủ khối từ mủ nước

Bảng 3.19 Số liệu tiêu thụ điện, nước năm 2009

Bảng 3.20 Kết quả đo điện cho các động cơ tại hệ thống sản phẩm

Trang 12

Bảng 3.21 Kết quả đo điện cho các động cơ tại hệ thống xử lý nước thải

Bảng 3.22 Lượng Acid Acetic tiêu thụ

Bảng 3.23 Lượng mủ và thành phẩm

Bảng 3.24 Lượng mủ và acid sử dụng

Bảng 3.25 Sử dụng acid vượt định mức

Bảng 3.26 Kết quả phân tích nước thải từ mương đánh đông

Bảng 3.27 Kết quả đo khí thải tại nguồn

Bảng 3.28 Lợi ích kinh tế và môi trường của các cơ hội SXSH

Bảng 3.29 Tóm tắt hiệu quả các giải pháp tiết kiệm điện (máy cán 3)

Bảng 3.30 Phân loại các giải pháp và kế hoạch thực hiện

Bảng 3.31 Phân loại các giải pháp SXSH khả thi theo nhóm

Bảng 3.32 So sánh chỉ tiêu điện sử dụng cho sản xuất mủ cốm kWh/T sản phẩm

Bảng 3.33 So sánh chỉ tiêu nước sử dụng cho sản xuất mủ cốm, m3/T sản

phẩm

Bảng 3.34 Bơm nước tại nhà máy

Bảng 3.35 So sánh chỉ tiêu DO sử dụng cho sản xuất mủ cốm, lít/T sản phẩm

Bảng 4.1 Tiêu chí công nghệ sạch hơn trong chế biến mủ cao su

Bảng 4.2 Các giải pháp SXSH chung

Bảng 4.3 Các giải pháp SXSH cho quy trình sản xuất mủ kem

Bảng 4.4 Các giải pháp SXSH cho quy trình sản xuất mủ khối (mủ cốm)

Trang 14

PHẦN MỞ DẦU

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Đồng Nai là một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh và mạnh Hiện nay, kinh tế Đồng Nai đang tăng trưởng với tốc độ nhanh, cơ cấu kinh tế có bước chuyển biến theo hướng tích cực và phù hợp với xu thế chung của cả nước Các ngành kinh tế có những thành tựu nhất định, là nền tảng để phát triển nhanh và bền vững hơn Cơ cấu kinh tế trên địa bàn tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp Công nghiệp

và dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao, trong khi đó tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm dần Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được về kinh tế, vấn đề bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đang trở nên ngày càng cấp bách, đặc biệt là bảo vệ môi trường trong sản xuất công nghiệp

Chế biến mủ cao su thiên nhiên là một trong những ngành sản xuất góp phần quan trọng trong giá trị sản xuất công nghiệp Với đặc thù của ngành sản xuất, tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động của các nhà máy chế biến mủ cao su là một vấn đề đang được bản thân các doanh nghiệp và cơ quan Quản lý nhà nước về môi trường địa phương quan tâm Do đó đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường tại các nhà máy chế biến mủ cao su và tìm các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường là hết sức cần thiết

Hiện tại biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các Nhà máy chế biến

mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chủ yếu vẫn là xử lý cuối đường ống Kinh nghiệm từ các quốc gia công nghiệp hóa đã cho thấy rằng xử lý cuối đường ống không phải là lời giải cho vấn đề kiểm soát ô nhiễm mà nó chỉ là giải pháp ngắn hạn cho việc quản lý môi trường Một trong những biện pháp hữu hiệu

để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên là việc áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) – tức phòng ngừa sự phát sinh ô nhiễm tại nguồn

Chính vì lý do đó, đề tài được thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho ngành công nghiệp chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh,

Trang 15

góp phần phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm môi trường và giảm thiểu chi phí đầu tư cho

xử lý môi trường tại doanh nghiệp cũng như cải thiện hình ảnh doanh nghiệp, từ đó duy trì được tính cạnh tranh toàn cầu của doanh nghiệp

Đối tượng chọn nghiên cứu là các doanh nghiệp chế biến mủ cao su thiên nhiên đang hoạt động trên địa bàn tỉnh

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ô nhiễm môi trường do chế biến mủ cao su thiên nhiên đang là một trong những vấn đề bức xúc tại Đồng Nai, vấn đề này không những tác động xấu đến chính các doanh nghiệp do phải đầu tư kinh phí lớn cho xử lý ô nhiễm môi trường

và làm giảm khả năng cạnh tranh trên thương trường, mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người dân xung quanh các nhà máy chế biến mủ cao su do mùi hôi khó chịu và nước thải ô nhiễm làm ảnh hưởng đến nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất

Các nhà máy chế biến mủ cao su trước đây chỉ tập trung vào sản xuất để thu được lợi nhuận cao, hiện nay tuy đã quan tâm đến hạn chế ô nhiễm môi trường nhưng chủ yếu vẫn chỉ là các biện pháp xử lý cuối đường ống Việc này không những kém hiệu quả mà còn tăng chi phí do sử dụng tài nguyên, năng lượng không hợp lý và chi phí quản lý các dòng thải là rất lớn

Mặt khác, với việc Việt Nam đã gia nhập WTO, các doanh nghiệp để duy trì được tính cạnh tranh toàn cầu cần xét đến các yếu tố năng suất khác nhau, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cho thị trường xuất khẩu, các ràng buộc về tài chính, chi phí tăng lên từ các nguồn tài nguyên như năng lượng, nước, chi phí quản lý các dòng thải Do bị giới hạn về các nguồn lực trên nên SXSH trở thành một công cụ quan trọng để cải thiện các hoạt động sản xuất, kinh tế, môi trường cũng như hình ảnh của doanh nghiệp Với các nhu cầu trên, việc áp dụng SXSH trong các ngành là rất cần thiết, đặc biệt đối với ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên của Đồng Nai – với sản phẩm nhằm xuất khẩu là chủ yếu

Vì vậy, việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng đối với ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên là cần thiết, nhằm giảm tổn thất nguyên liệu, tiết

Trang 16

kiệm năng lượng, tài nguyên, giảm lượng chất thải phát sinh; từ đó giảm chi phí sản xuất và chi phí xử lý ô nhiễm môi trường của doanh nghiệp và quan trọng nhất là giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do chế biến cao su và cải thiện hình ảnh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, mở rộng thị trường xuất khẩu

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài nhằm vào mục tiêu cụ thể sau: đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp và khả thi áp dụng cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động về mặt kinh tế và môi trường của ngành chế biến cao su thiên nhiên

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu nêu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm:

- Xác định phương pháp luận đánh giá SXSH áp dụng trong quá trình thực hiện đề tài

- Thống kê, xác định tất cả các cơ sở chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và khảo sát tình hình hoạt động sản xuất và hiện trạng môi trường tại các cơ sở

- Đánh giá các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện tại các đơn vị chế biến mủ cao su thiên nhiên

- Đánh giá cơ hội SXSH và đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp và khả thi cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Đề xuất biện pháp áp dụng kết quả nghiên cứu cho các nhà máy chế biến mủ cao su thiên nhiên

5 TÍNH MỚI, TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

5.1 Tính mới của đề tài

Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu đầy đủ, chi tiết về tình hình sản xuất, hiện trạng môi trường và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp, khả thi áp dụng cho của ngành chế biến mủ cao

su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động về

Trang 17

kinh tế và môi trường của các cơ sở trong ngành, và đồng thời giải quyết phần nào vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

5.2 Tính thực tiễn của đề tài

Đề tài mang tính thực tiễn vì sẽ đề xuất một số giải pháp SXSH khả thi và phù hợp cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giải quyết phần nào vấn đề tiết kiệm nguyên nhiên liệu, năng lượng, hoá chất, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động về kinh tế và môi trường của các cơ sở chế biến mủ cao su thiên nhiên, đặc biệt là góp phần giảm khả năng ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Việc nghiên cứu sát với điều kiện thực tế của tỉnh nên kết quả của đề tài còn góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường do chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh, giảm áp lực cho các cơ quan chức năng về công tác quản lý

môi trường ngành công nghiệp tỉnh Đồng Nai

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập thông tin, số liệu về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng Nai;

- Thu thập số liệu về hiện trạng ngành công nghiệp chế biến mủ cao su thiên nhiên tỉnh Đồng Nai từ nguồn chính là Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư và

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai, các doanh nghiệp chế biến mủ cao su tại Đồng Nai;

- Các tài liệu trong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu: thu thập và kế thừa các nghiên cứu và áp dụng SXSH trong công nghiệp nói chung

và ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên nói riêng; các tài liệu, thông tin liên quan đến chế biến mủ cao su thiên nhiên

6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

Thu thập số liệu, tài liệu, lập phiếu điều tra thu thập thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, định mức sử dụng nguyên nhiên liệu, năng lượng, chi phí cho sản xuất và bảo vệ môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu, xử lý

Trang 18

chất thải của từng đơn vị chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Khảo sát thực tế tình hình hoạt động của các nhà máy để thu thập đầy đủ thông tin,

dữ liệu cần thiết cho việc đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với thực trạng sản xuất tại Đồng Nai

6.3 Phương pháp thống kê

Thống kê và tính toán các số liệu thu thập được (sử dụng phần mềm Microsoft Excel) để tính toán, đánh giá định mức nguyên nhiên liệu, năng lượng, hoá chất sử dụng tại các đơn vị và định mức trung bình của ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, từ đó đánh giá các cơ hội SXSH và đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp, khả thi cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

6.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo, trao đổi với các chuyên viên phụ trách về Quản lý môi trường tại địa phương, các cán bộ, nhân viên tại các Nhà máy chế biến mủ cao su và các chuyên gia về SXSH

7 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:

- Chỉ khảo sát tình hình hoạt động sản xuất và đánh giá hiện trạng môi trường, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của các cơ sở chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Đối với hoạt động của các nông trường cao su và các cơ sở khác liên quan đến ngành công nghiệp cao su chỉ đưa ra những thông tin tham khảo chung, không khảo sát, đánh giá chi tiết

- Trên cơ sở các thông tin, dữ liệu về tình hình hoạt động của ngành chế biến

mủ cao su thiên nhiên chỉ đề xuất giải pháp SXSH đối với các cơ sở chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Đối tượng nghiên cứu cụ thể của đề tài gồm những cơ sở thuộc ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, như sau:

+ 04 nhà máy chế biến mủ cao su thiên nhiên thuộc Công ty cao su Đồng Nai; + Nhà máy chế biến mủ cao su thuộc Công ty cổ phần cao su Hàng Gòn;

Trang 19

+ 02 nhà máy chế biến mủ cao su thiên nhiên thuộc Công ty TNHH một thành viên Cao su Công nghiệp

Trong các Nhà máy nêu trên, chọn ít nhất 02 Nhà máy có quy trình sản xuất điển hình, có thể đại diện cho tình hình ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên Đồng Nai, tiến hành khảo sát thực tế và thu thập các thông tin, số liệu chi tiết để đánh giá

và đề xuất các giải pháp SXSH Từ đó tổng quát đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên tại Đồng Nai

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 1.1 Các khái niệm về SXSH

1.1.1 Các quan điểm về sản xuất sạch và định nghĩa của UNEP về SXSH

Theo định nghĩa của Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP),

SXSH là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường

- Đối với quá trình sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn nguyên liệu

và năng lượng, loại trừ các vật liệu độc hại và giảm số lượng và độc tính của tất cả chất thải phát sinh trước khi ra khỏi quá trình sản xuất

- Đối với các sản phẩm: chiến lược này tập trung làm giảm thiểu các tác động trong suốt vòng đời của sản phẩm, từ khi khai thác nguyên liệu đến khi cuối cùng sản phẩm bị loại bỏ

- Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và phát triển các dịch vụ

Sản xuất sạch hơn là một chiến lược quản lý môi trường mà các doanh nghiệp

có thể sử dụng để cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường Thực hiện SXSH thực chất là giảm thiểu các nguồn phát sinh ô nhiễm ngay tại nguồn thông qua việc áp dụng các kỹ thuật SXSH sao cho sử dụng hiệu quả

và tiết kiệm các nguồn tài nguyên để giảm những tác động tiêu cực đến môi trường Cùng quan điểm với Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc, Hội đồng Quốc gia về năng suất Ấn Độ định nghĩa về SXSH trong tài liệu “Từ chất thải tới lợi nhuận” như sau: “SXSH là một cách nghĩ mới và có tính sáng tạo trong tư duy

về sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm SXSH đạt được thông qua việc áp dụng lên tục những chiến lược nhằm giảm thểiu phát sinh ra chất thải và phát thải”

1.1.2 SXSH và xử lý cuối đường ống

Chiến lược SXSH là một cách tiếp cận khác với chiến lược Xử lý cuối đường ống (EOP) thường được thực hiện tại các Doanh nghiệp Trong khi mục tiêu của

Trang 21

cách tiếp cận EOP là xử lý và kiểm soát các dòng thải sau khi được tạo ra thì SXSH nhắm đến việc ngăn ngừa các dòng thải tại nơi phát sinh Điều này sẽ làm giảm thiểu nhu cầu lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý cuối đường ống thường rất tốn kém Ngoài ra SXSH còn ngăn ngừa tổn thất tài nguyên như nguyên liệu, nước, hóa chất, năng lượng do tạo thành các dòng thải Như vậy SXSH là một phương cách cải thiện hiệu quả kinh tế, giảm tác động môi trường và cải thiện các tiêu chuẩn Sức khỏe và An toàn nghề nghiệp (Occupational Health & Safety –OHS Standards) Giá cả, chất lượng và thân thiện với môi trường là ba cơ sở cho sự tồn tại của một doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam đi vào kỷ nguyên tự do hóa và toàn cầu hóa Thực hiện Chiến lược SXSH không làm tăng thêm gánh nặng cho doanh nghiệp mà còn làm tăng lợi nhuận thông qua việc tăng hiệu suất của quá trình sản xuất và thân thiện với môi trường Với mục đích trên, kế hoạch thực hiện SXSH gồm những hoạt động sau:

- Giới thiệu phương pháp luận tiếp cận SXSH (6 bước) đến các nhóm SXSH tại Công ty và Nhà máy để nâng cao nhận thức và năng lực thực hiện và duy trì SXSH với sự trợ giúp tối thiểu từ bên ngoài

- Cung cấp thông tin, số liệu nền cũng như chi tiết kỹ thuật nhằm xác định và thực hiện ngay các giải pháp SXSH có lợi ích kinh tế - môi trường dễ thấy

- Phổ biến kinh nghiệm và khuyến khích thực hiện SXSH tại các nhà máy thuộc Công ty và mở rộng cho các ngành công nghiệp khác và các nhà máy trong KCN sau này

- Xây dựng và phổ biến các thông tin về lợi ích kinh tế - môi trường khi thực hiện SXSH

Phương pháp tiếp cận thực hiện SXSH đã được triển khai và áp dụng thành công tại nhiều nước đang phát triển trong đó có Việt Nam từ năm 1996 Phương pháp nhằm giúp các doanh nghiệp xác định và thực hiện một cách có hệ thống và liên tục các cơ hội nhằm giảm tiêu thụ các nguồn tài nguyên, năng lượng và chi phí sản xuất

Trang 22

+ Áp dụng các các biện pháp kỹ thuật để xử lý chất thải

- Giải pháp phù hợp với khái niệm SXSH: Vận hành hiệu quả một trạm xử lý bên ngoài quy trình công nghệ

- Giải pháp có thể được xem là SXSH: Tái sinh bên ngoài về nguyên tắc không phải là một bộ phận cầu thành nên SXSH vì chúng không tập trung vào nguyên tắc chủ động phòng ngừa Tuy nhiên nguyên tắc đó có thể áp dụng cho SXSH

1.2 Những lợi ích khi áp dụng SXSH

1.2.1 Lợi ích về kinh tế:

SXSH đem lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích kinh tế nhờ nâng cao hiệu quả bảo toàn được nguyên liệu thô và năng lượng, giảm chi phí xử lý cuối đường ống, cải thiện được môi trường bên trong và bên ngoài công ty, từ đó giảm chi phí sản xuất dẫn đến giảm giá thành sản phẩm, doanh thu bán hàng sẽ cao hơn, lợi nhuận nhiều hơn Cụ thể:

- Áp dụng SXSH dẫn đến hiệu quả sản xuất tốt hơn, tức là có nhiều sản phẩn đuợc sản xuất ra hơn trên một đơn vị đầu vào của nguyên liệu thô

Trang 23

- Bảo toàn nguyên liệu thô và năng lượng: do giảm thiểu được nguyên liệu thô

và năng lượng nên giảm được chi phí đầu vào cho sản xuất, đồng thời sử dung hiệu quả nguyên liệu nên cũng giảm được chi phí xử lý Đây là yếu tố cần đặc biệt quan tâm vì nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt, giá cả ngày càng tăng cao

- Thu hồi được nhiều phế liệu và phế phẩm hơn, tránh lãng phí tài nguyên dẫn đến lãng phí tiền của

Hình 1.2 Lợi ích kinh tế khi áp dụng SXSH

1.2.2 Lợi ích về môi trường

- Cải thiện môi trường bên ngoài: áp dụng SXSH sẽ giảm được lượng và mức

độ độc hại của chất thải nên đảm bảo chất lượng môi trường, đồng thời giảm nhu cầu lắp đặt và vận hành thiết bị xử lý cuối đường ống

- Cải thiện môi trường bên trong (môi trường làm việc): điều kiện môi trường làm việc của người lao động được cải thiện do công nghệ sản xuất ít rò rỉ chất thải hơn, quản lý nội vi tốt hôn nên môi trường làm việc sạch sẽ và trong lành hơn, ít phát sinh tai nạn lao động, giảm đáng kể các bệnh nghề nghiệp

Cải thiện chất lượng

HƠN

Giảm bớt chi phí năng lượng

Giảm bớt chi phí

đổ bỏ chất thải

Trang 24

1.2.3 Lợi thế và lợi ích gián tiếp khác khi áp dụng SXSH

- Tiếp cận dễ dàng các nguồn tài chính: do SXSH tạo ra hình ảnh môi trường

có tính tích cực cho Doanh nghiệp đối với phía cho vay vốn

- Tuân thủ tốt hơn các quy định về môi trường do SXSH giúp xử lý các dòng thải dễ dàng, đơn giản và ít tốn kém hơn nên tuân thủ được các tiêu chuẩn xả thải

- Có nhiều cơ hội tiếp cận các thị truờng mới tốt và hấp dẫn hơn (nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp): do nhận thức của người tiêu dùng về môi trường ngày càng tăng nên đòi hỏi các doanh nghiệp phải thể hiện được sự thân thiện với môi trường trong sản phẩm và quá trình sản xuất của mình Các doanh nghiệp thực hiện SXSH sẽ dễ dàng đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường như ISO 14000 hoặc yêu cầu của thị trường như nhãn sinh thái

- Cải thiện và nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp đối với cộng đồng: SXSH tạo ra hình ảnh “xanh” cho doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp sẽ được xã hội, các cơ quan hữu quan chấp nhận Tránh các báo có truyền thông bất lợi có thể hủy hoại danh tiếng, thương hiệu doanh nghiệp đã tạo dựng trong nhiều năm

Hình 1.3 Lợi thế khi áp dụng SXSH

Trang 25

1.3 Các trở ngại đối với SXSH

Đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, với phần lớn các doanh nghiệp đều mới hình thành và quy mô chủ yếu là vừa và nhỏ nên các rào cản/trở ngại khi tiếp cận SXSH tập trung vào những nội dung sau:

1.3.1 Trở ngại về kinh tế

- Do những khoản đầu tư cho SXSH không đem lại nhiều lợi nhuận bằng một

số cơ hội đầu tư khác

- Bộ phận kế toán, tài chính của doanh nghiệp còn non nớt trong tính toán chi phí nội tại và phân bố chi phí của doanh nghiệp

- Yếu kém trong việc lập kế hoạch chi tiêu vốn nội tại và thủ tục phân bố vốn nôi tại của doanh nghiệp

1.3.2 Trở ngại về nhận thức

- Thiếu quan tâm nhằm nâng cao nhận thức liên quan đến vai trò cá nhân trong đóng góp cải thiện môi trường

- Hiểu chưa rõ, chưa thấu đáo về khái niệm SXSH

- Tính bảo thủ của phần lớn doanh nghiệp, đặc biệt là người đúng đầu doanh nghiệp còn rất lớn

vệ môi trường, chỉ tập trung đầu tư vào kinh tế

- Không có sự khuyến khích cho các nhà quản lý để họ nỗ lực trong việc thực hiện SXSH

Trang 26

- Sự non nớt của chức năng quản lý môi trường trong hoạt động của nghiệp, phần lớn doanh nghiệp không có bộ phận hoặc nhân viên phụ trách môi trường

- Thiếu hụt trong cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý về thông tin của doanh nghiệp

- Thiếu sự tham gia của các nhân viên trực tiếp sản xuất trong hoạt động SXSH

1.3.5 Trở ngại về kỹ thuật

- Thiếu cơ sở vận hành hiệu quả các kế hoạch đã được thiết lập

- Khả năng sử dụng hạn chế đối với các thiết bị hỗ trợ cho SXSH Như sử dụng các thiết bị đo đạc có chất lượng cao cho các quá trình ở quy mô nhỏ,…

- Khả năng tiếp cận hạn chế đối với những thông tin kỹ thuật đáng tin cậy với nhu cầu khả năng ứng dụng của doanh nghiệp

1.4 Phương pháp luận đánh giá SXSH

1.4.1 Các kỹ thuật SXSH

Hình 1.4 Các kỹ thuật SXSH

Các kỹ thuật SXSH

Giảm tại nguồn

Tuần hoàn

Cải tiến sản phẩm

Thu hồi và

tái sử dụng tại

chỗ

Tạo ra sản phẩm có ích Thay đổi quy trình sản

xuất

Quản lý nội vi tốt

Kiểm soát tốt hơn quy trình sản xuất

Cải tiến thiết bị

Thay nguyên liệu đầu vào

Thay đối công nghệ

Trang 27

a Giảm thải tại nguồn:

- Quản lý nội vi tốt: các quy định bảo dưỡng phòng ngừa rò rỉ, rơi vãi (như lịch bảo dưỡng phòng ngừa, kiểm tra thường xuyên) và đôn đốc thực hiện các hướng dẫn làm việc hiện có (thông qua đào tạo và giám sát nghiêm túc)

- Thay đổi nguyên vật liệu đầu vào: Thay nguyên liệu đầu vào bằng các loại nguyên vật liệu ít độc hại, hoặc có thể tái tạo hoặc các nguyên vật liệu phụ có vòng đời phục vụ dài hơn

- Kiểm soát quy trình sản xuất tốt hơn: cải tiến quy trình làm việc, các hướng dẫn vận hành máy và ghi chép số liệu sản xuất để dây chuyền vận hành đạt hiệu quả cao hơn với lượng thải và ô nhiễm thấp hơn

- Cải tiến thiết bị: Cải tiến thiết bị sản xuất hiện có và tận dụng chúng Ví dụ lắp thêm thiết bị đo lường kiểm tra để vận hành dây chuyền có hiệu quả cao hơn, tỉ

lệ thải và ô nhiễm thấp hơn

- Thay đổi công nghệ: Thay đổi công nghệ, trình tự vận hành và/hoặc biện pháp tổng hợp để giảm thiểu chất thải và ô nhiễm trong quá trình sản xuất

1.4.2 Phương pháp luận đánh giá SXSH:

Theo hướng dẫn của UNEP quy trình đánh giá của SXSH gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ:

Trang 28

Hình 1.5 Phương pháp luận đánh giá SXSH

1.5 Kinh nghiệm áp dụng SXSH trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Kinh nghiệm áp dụng SXSH trên thế giới

Năm 1989, Chương trình Môi trường của Liên hiệp quốc (UNEP) đã đưa ra

“Chương trình SXSH” nhằm mục đích phổ biến rộng rãi và nâng cao hiểu biết về khái niệm SXSH, đặc biệt ở các nước đang phát triển Chương trình đã đạt được kết quả đáng khích lệ ở các nước công nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị

1 Thành lập nhóm SXSH

2 Liệt kê các bước công nghệ và xác định định mức

3 Xác định và lựa chọn công đoạn gây lãng phí nhất

Bước 2: Phân tích các bước công nghệ

4 Dựng sơ đồ công nghệ cho trọng tâm đánh giá

5 Cân bằng vật liệu hoặc năng lượng

6 Định giá dòng thải

7 Phân tích nguyên nhân

Bước 3: Đề xuất cơ hội

8 Xây dựng các cơ hội SXSH

9 Lựa chọn các cơ hội khả thi nhất

Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH

10 Đánh giá khả thi kỹ thuật

11 Đánh giá khả thi về kinh tế

12 Đánh giá về mặt môi trường

13 Lựa chọn giải pháp để thực hiện

Trang 29

Tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Môi trường và Phát triển (UNCED) vào năm

1992 tại Rio –de – Janeiro đã nhấn mạnh đến quá trình phát triển phải hài hòa với bảo vệ môi trường Trong Agenda 21, UNCED đã đặt ưu tiên cao cho việc giới thiệu các phương pháp luận Sản xuất sạch hơn (Cleaner Produuction – CP) và các công nghệ mang tính phòng ngừa, tuần hoàn tái sử dụng nhằm đạt đến sự phát triển bền vững Một số thuật ngữ khác cũng đã được sử dụng trong hơn thập niên qua như Giảm thiểu chất thải (Waste Minimization), Ngăn ngừa ô nhiễm (Pollution Prevention –PP), Năng suất xanh (Green Productivity), Công nghệ sạch hơn (Cleaner Technology) và Cải thiện hiệu suất (Efficiency Improvement) Trong đó bao hàm hơn cả là Sản xuất sạch hơn (Cleaner Porduction – CP)

Năm 1998, UNEP thông qua tuyên ngôn quốc tế về SXSH, với 200 phái đoàn tham gia gồm: cơ quan chính phủ, công ty, hiệp hội công nghiệp, cơ quan nghiên cứu (Trường ĐH, Viện nghiên cứu), tổ chức phi chính phủ

Tiếp theo là sự ra đời của các Hội nghị bàn tròn về SXSH (CP Round Tables) cấp khu vực: Châu Á-Thái Bình Dương, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ

Tính đến nay, UNEP đã thực hiện hàng chục Hội Thảo về SXSH Những kết quả đáng kể về SXSH trên thế giới như: có sự cam kết và hổ trợ mạnh mẽ về tài chính từ các tổ chức ngân hàng: World Bank, ADB,…; thực hiện nhiều dự án trình diễn và tổng kết được nhiều kinh nghiệm và cơ hội thực SXSH; khoảng hàng trăm chuyên gia về SXSH đã được huấn luyện ở cấp quốc gia và cấp vùng

Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production) hay Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp (Industrial Pollution Prevention) là một cách tiếp cận mới, tích cực hơn và hiện tại đang là một chiến lược phát triển công nghiệp bắt buộc ở nhiều nước trên thế giới với nhiều lý do khác nhau Các tổ chức quốc tế về phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường cũng như nhiều quốc gia trên thế giới đã khẳng định rằng: Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp (hoặc Sản xuất sạch hơn) phải trở thành yếu tố quyết định trong chiến lược quản lý môi trường thống nhất của cả thế giới Có rất nhiều tổ chức quốc

tế đã có những hoạt động tích cực trong việc xúc tiến SXSH, những hoạt động quan trong có thể kể đến như:

Trang 30

- Chương trình môi trường của Liên Hiệp Quốc “Công nghiệp và môi trường”, trong đó có tìm kiếm biện pháp nhằm thúc đẩy thực hiện việc bảo vệ môi trường thông qua việc áp dụng SXSH và các biện pháp chủ động khác

- Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp quốc (UNIDO), hoạt động quan trọng nhất của UNIDO trong lĩnh vực SXSH là chương trình trung tâm SXSH quốc gia, đây là chương trình liên kết giữa UNIDO và UNEP Mục tiêu của chương trình là thành lập các trung tâm quốc gia về SXSH, nơi sẽ thực hiện sáu dạng hoạt động, cụ thể là: nâng cao nhận thức, đào tạo, đánh giá trong nội bộ xí nghiệp, phổ biến thông tin, xúc tiến đầu tư và tư vấn chính sách

- Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đặc biệt tích cực trong việc thúc đẩy SXSH tại các nước Trung và Đông Âu (CEEC) và các quốc gia mới độc lập (NIC) Công việc này được thực hiện trong khuôn khổ của chương trình hành động môi trường của nhóm 14 chuyên trách về các nước CEEC/NIC (EAP) Một trong những mục tiêu chính của EAP trong lĩnh vực quản lý môi trường trong các doanh nghiệp là tạo dựng được năng lực cơ bản cho việc thực hiện SXSH tại CEEC/NIC

- Hội đồng doanh nghiệp vì sự phát triển bền vững thế giới (WBESD) là tổ chức liên kết của trên 140 công ty quốc tế khuyến khích các tiêu chuẩn quản lý môi truờng cao ngay tại các doanh nghiệp

- Ủy ban kinh tế Châu Âu của Liên Hiệp quốc (UN/ECE) đang tiến hành chương trình đánh giá thành tựu môi trường (EPR) tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có việc thực hiện các hoạt động SXSH tại các nước thuộc đối tượng đánh giá Hoạt động này đã cung cấp một cách nhìn tổng thể về hiện trạng và đưa ra những khuyến nghị cho việc tiếp tục xúc tiến các hoạt động SXSH

MỘT SỐ QUỐC GIA TIÊN PHONG TIẾP CẬN SXSH:

- Hà Lan: Đầu những năm 1990, lồng ghép chiến lược SXSH vào Kế Hoạch Môi Trường Quốc Gia (Dutch National Environmental Policy Plan-NEPP); Năm

1989, NEPP đã xây dựng các hệ số phát thải từ 4-10 đối với công nghiệp hóa chất

Trang 31

và duy trì mức phát thải CO2; 75% nguyên vật liệu được tái chế, tiếp theo là NEPP

- Chính quyền bang Andhra Pradesh, Ấn Độ: Thực hiện các dự án trình diễn SXSH và phổ biến kết quả thông qua các hội thảo ngành; Lồng ghép chiến lược thực hiện SXSH vào các qui định bắt buộc: Xét cấp giấy phép hoạt động, Các biện pháp khuyến khích tài chính, Khen thưởng các doanh nghiệp đạt thành tựu khi thực hiện SXSH

- Chi Lê: Đầu 2000, Bộ Kinh Tế áp dụng “Chính sách quốc gia về khuyến khích thực hiện SXSH”: Lồng ghép SXSH, Phát triển các cơ chế hỗ trợ tài chính, Khuyến khích thực hiện SXSH dựa trên đối tác Nhà nước-Tư nhân (Public-Private Partnership), Củng cố năng lực quốc gia về thông tin và các kỹ thuật SXSH, Xây dựng năng lực phối hợp giữa các tổ chức môi trường & các ngành công nghiệp

1.5.2 Kinh nghiệm áp dụng SXSH tại Việt Nam

SXSH được đưa vào Việt Nam tư năm 1996 và thực sự bắt đầu phổ biến rộng rãi và áp dụng trình diễn kỹ thuật từ năm 1998 trong các ngành công nghiệp khác nhau Năm 1998, Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam ra đời trong khuôn khổ dự án

“Trung tâm sản xuất sạch Quốc gia” của UNIDO/UNEP do chính phủ Thụy Sĩ tài trợ Trung tâm đóng vai trò đầu mối và xúc tác và điều phối các hoạt động triển khai SXSH trên toàn quốc Các hoạt động về SXSH ở nước ta những năm vừa qua chủ yếu tập trung vào:

- Đề xuất và kiến nghị về chính sách thúc đẩy SXSH

- Phổ biến thông tin và nâng cao nhận thức

Trang 32

- Trình diễn kỹ thuật đánh giá SXSH tại doanh nghiệp nhằm thuyết phục giới công nghiệp tiếp cận SXSH vào hoạt sản xuất knh doanh

- Đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng năng lực quốc gia về SXSH

Năm 1999, Việt Nam đã ký Tuyên ngôn Quốc tế về SXSH và qua đó khẳng định lại sự cam kết của Việt Nam về bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững

Ngày 6 tháng 5 năm 2002, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã ban hành văn bản số 1146/BKHCNMT-MTg về việc ban hành hành động quốc gia về SXSH Bản kế hoạch hành động quốc gia về SXSH

đề cập đến những yêu cầu chung để thúc đẩy SXSH và các chương trình hành động

cụ thể về SXSH ở Việt Nam

Tiếp theo, triển khai thực hiện Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010, Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày

22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của

Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) ban hành

Chỉ thị số 08/CT-BCN, ngày 10 tháng 7 năm 2007 về việc áp dụng sản xuất sạch

hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm chỉ đạo các Tập đoàn, Tổng Công

ty và doanh nghiệp công nghiệp nghiên cứu, phổ biến và áp dụng sản xuất sạch hơn vào thực tế sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và góp phần bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền vững ngành công nghiệp

Tháng 6 năm 2002, Cục Môi trường thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã tổ chức Hội nghị bàn tròn lần thứ nhất tại Hà Nội nhằm phổ biến kế hoạch hành động quốc gia về SXSH đến các Bộ/Ngành, các doanh nghiệp; và tháng

8 năm 2004 Hội nghị lần thứ hai tại TP Hồ Chí Minh nhằm tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm quá trình thực hiện và thảo luận đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm đẩy

Trang 33

mạnh việc áp dụng SXSH Trong hai ngày 8 và 9/10/2009, tại Thành phố Huế, Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Công thương tổ chức Hội nghị bàn tròn quốc gia về Sản xuất sạch hơn lần thứ 4, chủ đề chính của Hội nghị năm nay là sản xuất và tiêu thụ bền vững Chủ đề lần này thể hiện xu thế hiện nay trên thế giới nhằm hướng sự quan tâm và tham gia của cộng đồng không chỉ vào lĩnh vực sản xuất mà cả lĩnh vực tiêu dùng vì mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

Ngày 07 tháng 09 năm 2009, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải đã

ký Quyết định số 1419/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020" với mục tiêu phổ biến rộng rãi cách tiếp cận sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất đồng thời hạn chế mức độ gây ô nhiễm của các cơ sở đến môi trường cũng như đảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân và môi trường sống cho cộng đồng

Đã có hàng chục cuộc hội thảo nâng cao nhận thức tổ chức tại các tỉnh, thành thuộc các dự án khác nhau với mục đích phổ cập khái niệm SXSH và lợi ích của SXSH cho cán bộ các cấp quản lý và các doanh nghiệp thuộc các ngành, các bộ khác nhau

Từ năm 1996 đến nay chính phủ đã tiếp nhận hơn 20 dự án quốc tế và đề tài cấp nhà nước về SXSH, giảm thiểu chất thải và các lĩnh vực liên quan khác Một số

dự án tiêu biểu:

- Thử nghiệm: dự án “Giảm thiểu chất thải trong công nghiệp Dệt” tại Hà Nội

do IDRC-CIDA của Canada tài trợ (năm 1996), Dự án Sản xuất sạch trong công nghiệp giấy tại Công ty giấy Đồng Nai (Cogido), Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, Thái Nguyên và Nhà máy giấy Vạn Điểm, Hà Tây do UNEP/NIEM tài trợ (1996-1997), Kiểm toán giảm thiểu chất thải trong khuôn khổ dự án ‘Giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp tại Việt Trì và Đồng Nai do UNDP tài trợ và UNIDO thực hiện 1996-

1998 (VIE/95/019 & VIE/95/053);

- Trình diễn - Giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp ở TP Hồ Chí Minh tại 06 Công

ty do SIDA tài trợ và UNIDO thực hiện từ 1997-1999 (TF/VIE/97/001) và chương

Trang 34

trình trình diễn đánh giá SXSH tại 33 doanh nghiệp thuộc 04 ngành giấy, thực phẩm, dệt nhuộm, và sản phẩm kim loại trong cả nước do Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam thực hiện trong năm 1999 – 2002;

- Dự án Môi trường Việt Nam – Canada tại 7 tỉnh (VCEP 1996 – 2005): được tiến hành trong phạm vi hiệp định chung về phát triển và hợp tác giữa Chính phủ Canada và Chính phủ Việt Nam với mục tiêu là tăng cường công tác bảo vệ môi trường ở Việt Nam Mục đích của dự án là nâng cao năng lực quản lý môi trường cho các cơ quan quản lý môi trường ở Trung ương và địa phương

- Dự án “Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp” là một hợp phần của Chương trình hợp tác Việt Nam – Đan Mạch về “Môi trường và Hợp tác Phát triển” trong giai đoạn 2006-2010 Trong khuôn khổ hợp phần này, Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam sẽ tư vấn áp dụng SXSH và xây dựng hệ thống quản lý môi trường đơn giản cho các doanh nghiệp tham gia tại 4 tỉnh được chọn là Phú Thọ, Thái Nguyên, Nghệ An và Quảng Nam Có 10 doanh nghiệp được chọn để tham gia chương trình trong năm 2007

- Dự án “Sản xuất sạch hơn vì sản phẩm tốt hơn” (Cleaner production for better product – CP4BP) do Chương trình Asia Invest của Cộng đồng chung Châu

Âu (EC Asia Invest) tài trợ, triển khai trong thời gian 20 tháng từ tháng 12/2007 đến tháng 7/2009 nhằm mục tiêu nâng cao năng lực cho các ngành công nghiệp quan trọng ở Việt Nam, Campuchia và Lào trong việc phát triển các sản phẩm mới đáp ứng các yêu cầu của thị trường Châu Âu, đặc biệt trên khía cạnh môi trường và xã hội, thông qua việc áp dụng cách tiếp cận sản xuất sạch hơn (SXSH) vào sản phẩm, bao gồm thiết kế lại sản phẩm, hay còn gọi là Thiết kế hướng tới Phát triển bền vững Dự án triển khai trong khuôn khổ hợp tác giữa Trung tâm sản xuất sạch hơn Việt Nam với Trung tâm Viện Công nghệ Châu Á tại Việt Nam, Hiệp hội Ngành công nghiệp vừa và nhỏ Phnom Penh, Phòng Thương mại và Công nghiệp Lào, Chương trình Môi trường liên hiệp quốc và Đại học Tổng hợp kỹ thuật Delft, dự án CP4BP sẽ hỗ trợ việc tạo ra một môi trường thông thoáng, gây dựng thị trường dịch

vụ về phát triển sản phẩm bền vững Tại Việt Nam, dự án CP4BP được thực hiện

Trang 35

qua lồng ghép hội thảo đào tạo cán bộ tập huấn (ToT) nhằm “xây dựng năng lực quốc gia về phát triển sản phẩm bền vững” với việc triển khai thực tế hoạt động thiết kế (hoặc thiết kế lại) sản phẩm bền vững tại 8 công ty thí điểm, trong 03 ngành đặc trưng là (1) thủ công mỹ nghệ: 3 doanh nghiệp; (2) đồ gỗ và nội thất: 3 doanh nghiệp; và (3) thủy hải sản: 2 doanh nghiệp

- Đối với ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên, đã có một số nhà máy triển khai áp dụng SXSH và đạt một số hiệu quả nhất định như: Nhà máy cao su Bến Súc, Bình Dương (trong khuôn khổ dự án VCEP), Nhà máy cao su Xà Bang, Bà Rịa

- Vũng Tàu (trong khuôn khổ Chương trình Tăng cường năng lực quản lý đất đai và môi trường – SEMLA)

Tháng 11 năm 2005, Trung tâm SXSH thuộc Chi cục Bảo vệ môi trường TP

Hồ Chí Minh được thành lập, giúp Chi cục Bảo vệ môi trường TPHCM triển khai các nội dung dự án SXSH của TP Hồ Chí Minh đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ; đồng thời thực hiện các nhiệm vụ: phổ biến khái niệm SXSH và nâng cao nhận thức về SXSH cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý môi trường địa phương trên địa bàn thành phố, đào tạo nguồn lực về SXSH cho các doanh nghiệp và cơ quan quản

lý, hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước triển khai các dự án trình diễn về SXSH, thực hiện dịch vụ tư vấn về áp dụng SXSH cho doanh nghiệp,…

Đối với hoạt động triển khai SXSH trong công nghiệp (theo tông tin chưa đầy

đủ từ Bộ Công thương và Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam), đến quý 3 năm 2009,

có trên 300 doanh nghiệp thuộc 40 tỉnh và thành phố tham gia các dự án trình diễn ở các mức độ khác nhau trong khuôn khổ các dự án quốc gia do quốc tế tài trợ, các đề tài xây dựng mô hình SXSH ở một số địa phương hoặc tự triển khai đánh giá SXSH Con số trên còn quá nhỏ so với số doanh nghiệp hiện có của cả nước, song điều đáng nói là đã và đanh hình thành xu thế ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia triển khai áp dụng SXSH

Kết quả triển khai áp dụng SXSH của các doanh nghiệp sản xuất thuộc các ngành khác nhau đã đem lại những lợi ích kinh tế thông qua tiết kiệm nguyên liệu,

Trang 36

năng lượng, hoá chất và nước cũng như các lợi ích môi trường, đó là giảm thiểu chất thải trong sản xuất

Trang 37

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CHẾ BIẾN MỦ CAO SU

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

2.1 Hiện trạng phát triển ngành chế biến mủ cao su thiên nhiên Đồng Nai

2.1.1 Tình hình hoạt động sản xuất

Chế biến mủ cao su thên nhiên là một trong những ngành công nghiệp có tỷ lệ đóng góp lớn trong giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Đồng Nai Diện tích cao su của Đồng Nai tính đến năm 2008 là 43.000 ha, trong đó diện tích thu hoạch trên 32.200 ha với sản lượng mủ gần 54.400 tấn, năng suất đạt 16,86 tạ/ha Sản lượng cao su xuất khẩu toàn tỉnh là trên 25.100 tấn, đứng thứ hai sau cà phê

Góp phần lớn trong kết quả sản xuất cao su của Đồng Nai là Tổng công ty cao

su Đồng Nai, bên cạnh đó là các doanh nghiệp và cơ sở chế biến nhỏ khác Riêng công ty cao su Đồng nai có gần 36.700 ha, sản phẩm chính của công ty chủ yếu là cao su thiên nhiên sơ chế gồm nhiều chủng loại: SVR L, SVR 3L, SVR CV50… chiếm khoảng 10% tổng lượng cao su cả nước Sản lượng cao su xuất khẩu của công ty chiếm khoảng 60% (trong đó thị trường châu Á chiếm 40%, châu Âu chiếm 16%, Bắc Mỹ là 4%), còn lại tiêu thụ trong nước 40%

2.1.1.1 Tổng công ty cao su Đồng Nai

Tổng công ty cao su Đồng Nai (tên gọi bằng tiếng Anh: DONGNAI RUBBER CORPORATION, tên viết tắt DONARUCO), là Công ty Trách nhiệm

hữu hạn Một thành viên được thành lập theo Quyết định số 1279/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 04 tháng 05 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn do Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam làm chủ sở hữu, họat động theo mô hình Công

ty mẹ - Công ty con, kế thừa các ngành nghề kinh doanh của Công ty Cao su Đồng Nai trước đây theo hướng kinh doanh tổng hợp, đa ngành nghề, trong đó sản xuất kinh doanh chính là trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến cao su thiên nhiên Bên cạnh còn thực hiện xây lắp, sửa chữa chế tạo thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng các cụm dân cư, khu công nghiệp, một trong những nghành công nghiệp có đóng góp quan

Trang 38

trọng cho kinh tế Tổng công ty cao su Đồng Nai nói riêng và tỉnh Đồng Nai nói chung là công nghiệp chế biến mủ cau su

Đến nay Tổng công ty cao su Đồng Nai có cơ cấu tổ chức gồm: 30 đơn vị thành viên, trong đó có 13 nông trường, 03 xí nghiệp, 06 công ty cổ phần và 9 phòng, ban, bệnh viện, khu văn hoá với diện tích vườn cây: 36.700 ha và trên 15.000 lao động, trong đó có 04 nhà máy chế biến Năm 2008 tổng sản lượng khai thác là 50.000 tấn mủ các loại đã qui khô (đã qua chế biến), theo báo cáo 10 tháng đầu năm 2009, sản lượng chế biến của Tổng công ty đạt 28.942 tấn

04 nhà máy chế biến mủ cao su thuộc Tổng công ty nằm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với công nghệ đa dạng gồm có sản xuất mủ kem (Latex), mủ cốm (khối)

từ nguyên liệu mủ nước, mủ cốm (khối) từ nguyên liệu mủ tạp với các nhà máy sau:

1 Nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập

- Địa chỉ: xã Xuân Lập, thị xã Long Khánh, Đồng Nai

- Ngành nghề: sơ chế mủ cao su thiên nhiên, sản phẩm gồm mủ ly tâm (mủ latex) và mủ khối (mủ cốm) từ nguyên liệu mủ nước và mủ tạp

- Công suất thiết kế: 11.000 tấn/năm, công suất sản xuất 3 năm gần đây đều vượt 30% công suất thiết kế

- Lượng nước sử dụng: 21 m3/tấn mủ tạp, 12 m3/tấn mủ latex

2 Nhà máy chế biến mủ cao su An Lộc

- Địa chỉ: xã Xuân Lập, thị xã Long Khánh, Đồng Nai

- Ngành nghề: sơ chế mủ cao su thiên nhiên, sản xuất mủ khối (mủ cốm) từ mủ nước

- Công suất thiết kế: 12.000 tấn/năm, hiện tại 8.760 tấn/năm

- Lượng nước sử dụng: 13 m3/tấn mủ khối

3 Nhà máy chế biến mủ cao su Cẩm Mỹ

- Địa chỉ: xã Xuân Mỹ, huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai

- Ngành nghề: sơ chế mủ cao su thiên nhiên, sản xuất mủ khối (mủ cốm) từ mủ nước

- Công suất thiết kế: 12.000 tấn/năm, hiện tại 8.760 tấn/năm

Trang 39

- Lượng nước sử dụng: < 15 m3/tấn mủ khối

4 Nhà máy chế biến mủ cao su Long Thành

- Địa chỉ: xã Long Đức, huyện Long Thành, Đồng Nai

- Ngành nghề: sơ chế mủ cao su thiên nhiên, sản phẩm gồm mủ ly tâm (mủ latex) và mủ khối (mủ cốm) từ mủ nước

- Công suất thiết kế: 22.000 tấn/năm, hiện tại 8.760 tấn mủ khối/năm

- Lượng nước thải: 23 m3/tấn mủ tạp, 10 m3/tấn mủ latex

2.1.1.2 Công ty Cổ phần cao su Hàng Gòn: được thành lập vào năm 2004 trên

cơ sở cổ phần hoá Nhà máy cao su Hàng Gòn thuộc Công ty cao su Đồng Nai

- Địa chỉ: xã Hàng Gòn, thị xã Long Khánh, Đồng Nai

- Ngành nghề: sơ chế mủ cao su thiên nhiên, sản xuất mủ khối từ mủ nước (gồm 01 nhà máy chế biến mủ cao su)

- Công suất thiết kế: 7.200 tấn/năm

- Lượng nước sử dụng: 450 m3/ngày

2.1.1.3 Công ty TNHH MTV Cao su Công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Cao su Công nghiệp trước đây là Liên Hiệp Nông trường Cao su Đồng Nai được thành lập năm 1978 theo Quyết định số 818/QĐ.UBT ngày 30/06/1978 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở tiếp quản và xây dựng lại các đồn điền cao su trong tỉnh ngoài phạm vi quản lý của Công ty Cao su Đồng Nai thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam

Công ty quản lý 1.608 ha đất cao su và có 4 đội sản xuất trực thuộc gồm: (1) Đội Thành Tuy Hạ: Diện tích 540 ha, có một xưởng chế biến mủ tờ (RSS) với công suất 4 tấn/ngày, nằm trên địa bàn 2 xã Phú Thạnh và Long Tân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai; (2) Đội Tân Định: Diện tích 258 ha có một xưởng chế biến mủ tờ (RSS) với công suất 4 tấn/ngày, nằm trên địa bàn 3 xã Xuân Tân, Hàng Gòn (Thị xã Long Khánh) và xã Xuân Định (huyện Xuân Lộc) tỉnh Đồng Nai; (3) Đội Xuân Lộc: Diện tích 410 ha nằm trên địa bàn 2 xã Xuân Tân, Xuân Hưng huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai; (4) Đội Xuân Hòa: Diện tích 400 ha nằm trên địa bàn xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

Trang 40

Đầu năm 2009, Đội Thành Tuy Hạ chuyển thành Xưởng sơ chế mủ cao su Thành Tuy Hạ và chuyển giao cho Công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch quản lý

Tổ sơ chế mủ cao su Tân Định Tại đặt tại ấp Nông Doanh, xã Xuân Định, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai thuộc đội Tân Định, sản xuất là mủ tờ xông khói RSS, với công suất 100 tấn/tháng Số lượng lao động hiện tại: 20 người Tổng lượng nước sử dụng: khoảng 20 m3/ngày

2.1.1.4 Xưởng sơ chế mủ cao su Thành Tuy Hạ: đặt tại xã Phú Thạnh, huyện

Nhơn Trạch thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Nhơn Trạch, sản xuất mủ tờ xông khói, công suất 50 tấn/tháng Số lượng lao động hiện tại: 16 người Tổng lượng nước sử dụng: khoảng 15 m3/ngày

2.1.2 Quy trình chế biến mủ cao su thiên nhiên tại Đồng Nai

Tại Đồng Nai, các nhà máy chế biến mủ cao su thiên nhiên sản xuất 02 loại sản phẩm là mủ latex (mủ kem) và mủ cốm (mủ khối) Quy trình sản xuất từng loại sản phẩm như sau:

2.1.2.1 Quy trình sản xuất mủ latex

Ngày đăng: 04/04/2021, 00:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w