Do đó, cần phải xây dựng các giải pháp bảo vệ khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững Luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu những vấn đề sau: - Tổn
Trang 3_
Tp HCM, ngày 30 tháng 06 năm 2010
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Hồng Diễm Phái: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 11/01/1984 Nơi sinh: Bình Thuận
Chuyên ngành: Quản lý môi trường MSHV:02608627
I- TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu, đề xuất giải pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước
tỉnh An Giang
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước tỉnh An Giang
- Đề xuất giải pháp, kế hoạch thực hiện các giải pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp
lý tài nguyên nước tỉnh An Giang
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ (Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề tài): 25/01/2010
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2010
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên):PGS TS Nguyễn Đinh Tuấn
Trang 5An Giang là tỉnh đầu tiên được sử dụng nguồn nước ngọt của hệ thống sông Mêkông từ Campuchia chảy qua Việt Nam theo hai con sông chính là sông Tiền và sông Hậu chạy gần như song song từ Tây Bắc xuống Đông Nam dài trên 99 km trên địa bàn tỉnh cộng với hệ thống kênh rạch chằng chịt nên có nguồn tài nguyên nước dồi dào Với nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên như vậy, An Giang có cơ hội phát triển nền kinh tế tỉnh nhà Tuy nhiên, nguồn tài nguyên này đã có dấu hiệu suy giảm
Kết quả điều tra hiện trạng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh đã cho thấy điều
đó Nước mặt, nước ngầm đã có hiện tượng ô nhiễm do tác động của các hoạt động sản xuất và nhân sinh Mặc dù tỉnh đã có những quan tâm bảo vệ nguồn tài nguyên này nhưng công tác quản lý còn nhiều bất cập Do đó, cần phải xây dựng các giải pháp bảo
vệ khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững
Luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu những vấn đề sau:
- Tổng quan về tài nguyên nước: phần này sẽ khái quát về các khái niệm nước mặt, nước ngầm, hệ thống nguồn nước, cơ sở đánh giá chất lượng nước, các biện pháp bảo
vệ nguồn nước, một số công trình nghiên cứu về tài nguyên nước
- Giới thiệu chung về tỉnh An Giang: bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội, hiện trạng tài nguyên nước mặt, nước ngầm, công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh
- Đánh giá thực trạng diễn biến nguồn nước và tiềm năng khai thác gần đây theo
không gian và thời gian dưới tác động của thiên nhiên và con người;
- Dự báo xu thế diễn biến tài nguyên nước và nhu cầu khai thác và sử dụng nước đến năm 2020
- Đề xuất các chương trình, dự án bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý, xây dựng các kế hoạch, chương trình hành động bảo vệ môi trường góp phần bảo vệ tài nguyên nước
Trang 6An Giang Province is the first province where use freshwater resources of the Mekong river system flows through Cambodia from Vietnam by two main rivers: Tien river and Hau river run almost parallel from northwest to southeast over 99 km long on province plus entangle canals system should have plentiful water resources With the many advantages of such natural conditions, An Giang has the opportunity to develop the provincial economy However, these resources have been signs of decline.
Results of investigation the current status of water resources in the province have shown Surface water, groundwater has been polluted by the phenomenon of the impact of production activities and human beings Although the province has made concerns the protection of this resource management but also inadequate Then, writer proposes solutions to protect, do reasonable utilization of water resources to give sustainable socio-economic development
In this thesis the following issues are studied:
Overview of water resources: This section will generalize the concept of surface water, groundwater, water supply systems, basic water quality assessment, solutions to protect water sources, some research work on water resources
General research about An Giang province including natural conditions, economic and social status of surface water resources, groundwater, management of water resources in the province
Assessment of the status and changes in water potential by exploiting the recent space and time under the action of natural and human
Forecast about trends and developments of water resources exploitation and the water need in 2020
Proposal programs and projects to protect, explore and rational use of water resources, strengthening the capacity of management agencies, developing plans, programs and actions to protect environmental and water resources
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Phương pháp luận 3
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5
1.6.1 Ý nghĩa khoa học 5
1.6.2 Ý nghĩa thực tế 5
1.6.3 Tính mới 5
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC 2.1 Các khái niệm cơ bản về tài nguyên nước 6
2.1.1 Tài nguyên nước 6
2.1.2.Hệ thống nguồn nước 8
2.2 Cơ sở đánh giá chất lượng nước 9
2.2.1 Những thông số vật lý, hóa học, sinh học của chất lượng nước 9
2.2.1.1 Thông số vật lý 9
2.2.1.2.Thông số hóa học 10
2.2.1.3 Thông số sinh học 11
2.2.2 Chất lượng tài nguyên nước dưới hoạt động kinh tế 11
2.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước 12
2.4 Các biện pháp bảo vệ nước mặt khỏi nhiễm bẩn 13
2.4.1 Chuẩn hóa chất lượng nước 14
Trang 82.3.2.2 Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên 15
2.4.3 Quá trình tự làm sạch của nước tự nhiên 16
2.5 Các nghiên cứu về bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước 16
2.5.1 Nghiên cứu trên thế giới 16
2.5.1.1 Kế hoạch bảo vệ tài nguyên nước 16
2.5.1.2 Thực tiễn quản lý tốt nhất tài nguyên nước ở Florida 18
2.5.1.3 Quản lý và quy hoạch nước dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu 19 2.5.1.4 Bảo vệ tài nguyên nước ở Bắc Punjab 20
2.5.1.5 Quản lý tài nguyên nước, vấn đề và giải pháp cho Thổ Nhĩ Kỳ 20
2.5.2 Nghiên cứu trong nước 22
2.5.2.1 Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 22
5.2.2.2 Nghiên cứu đánh giá tổng hợp, hiện trạng khai thác phục vụ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước mặt tỉnh Đồng Nai 23
2.5.2.3 Phát triển và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước 25
2.5.2.4.Tài nguyên nước dưới đất khu vực Nam Bộ - Hiện trạng, dự báo và một số giải pháp bảo vệ 26
2.5.2.5 Nguy cơ thiếu hụt tài nguyên nước cho phát triển bền vững Bà Rịa-Vũng Tàu 26
2.5.3 Nhận xét 27
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG 3.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh An Giang 28
3.1.1.Điều kiện tự nhiên 28
3.1.1.1 Vị trí địa lý 28
3.1.1.2 Địa hình 28
3.1.1.3 Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch 29
3.1.1.4 Khí hậu – khí tượng 31
3.1.1.5 Chế độ thủy văn 32
Trang 9
3.1.2.1 Quy mô, tăng trưởng và cơ cấu kinh tế 32
3.1.2.2 Dân số và Lao động 33
3.2 Hiện trạng tài nguyên nước của tỉnh An Giang 34
3.2.1 Hiện trạng tài nguyên nước mặt 34
3.2.1.1 Phân loại tài nguyên nước mặt 34
3.2.1.2 Tình hình quan trắc 36
3.2.1.3 Hiện trạng môi trường nước mặt năm 2008 38
3.2.1.4 Tình hình diễn biến môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh An Giang 42
3.2.1.5 Hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm nước mặt trên địa bàn tỉnh An Giang 45
3.2.2 Hiện trạng tài nguyên nước dưới đất 50
3.2.2.1 Sơ lược đặc điểm địa chất thủy văn 50
3.2.2.2 Trữ lượng khai thác nước dưới đất 55
3.2.2.3 Hiện trạng chất lượng nước dưới đất 56
3.2.2.4 Hiện trạng khai thác 61
3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường liên quan đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang 66
3.3.1 Thực trạng công tác quản lý bảo vệ nguồn tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang 66
3.3.2 Tình hình tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước và ý thức trách nhiệm của các cơ sở sản xuất và người dân trên địa bàn 69
3.4 Dự báo diễn biến nguồn nước và khả năng đáp ứng nhu cầu nước đến năm 2020 72
3.4.1 Nhận định chung 72
3.4.2 Dự báo nhu cầu về tài nguyên nước tỉnh An Giang đến năm 2020 74
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH AN GIANG 4.1.Cơ sở đề xuất giải pháp 81
4.1.1 Cơ sở pháp lý 81
4.1.1 Cơ sở khoa học 82
Trang 104.2.1 Giải pháp bảo vệ tài nguyên nước mặt 82
4.2.1.1 Bảo vệ, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước 83
4.2.1.2 Nâng cao hiệu quả về mặt quản lý nhà nước 90
4.2.1.3 Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của cộng đồng 92
4.2.1.4 Nâng cao năng lực quản lý nhà nước 94
4.2.2 Giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nướcmặt 94
4.1.2.1 Các nguồn nước mặt có thể khai thác 94
4.1.2.2 Nâng cao năng lực quản lý nhà nước 99
4.2.3 Kế hoạch thực hiện và kinh phí dự kiến 100
4.3 Các giải pháp bảo vệ, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất 4.3.1 Giải pháp bảo vệ tài nguyên nước dưới đất 101
4.3.1.2 Giải pháp giáo dục, truyền thông 104
4.3.1.3 Giải pháp về chính sách 105
4.3.2 Giải pháp khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước dưới đất 106
4.2.2.1 Giải pháp công trình 106
4.2.2.2 Giải pháp phi công trình 107
4.3.3 Kế hoạch thực hiện và kinh phí dự kiến 121
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 123
5.2 Kiến nghị 124
Trang 11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
TGLX: Tứ giác Long Xuyên
BVTV: Bảo vệ thực vật
TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
ĐTTNN: Điều tra tài nguyên nước
UBND: Ủy ban nhân dân
KCN: Khu công nghiệp
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp số điểm quan trắc môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh An Giang
từ 2006 – 2008
Bảng 3.2 Các đặc trưng cơ bản của chất lượng nước mặt năm 2008
Bảng 3.3 Kết quả tính trữ lượng khai thác tiềm năng
Bảng 3.4 Thống kê kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất năm 2008
Bảng 3.5 Hiện trạng khai thác của 11 huyện và thành phố tỉnh An Giang
Bảng 3.6 Mức độ khai thác nước trung bình trên 1 km2 trên từng huyện
Bảng 3.7 Dự báo dân số đô thị tỉnh An Giang qua các thời kỳ
Bảng 3.8 Dự báo nhu cầu nước sinh hoạt đô thị và nông thôn tỉnh An Giang đến 2020 Bảng 3.9 Dự báo nhu cầu nước cấp cho công nghiệp đến năm 2020
Bảng 3.10 Nhu cầu nước năm 2020 của toàn tỉnh
.Bảng 4.1 Khả năng khai thác của vùng I
Bảng 4.2 Khả năng khai thác của vùng II
Bảng 4.3 Khả năng khai thác của vùng III
Bảng 4.4 Các loại hình lỗ khoan cấp nước cho từng vùng
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Tương quan về mức độ ô nhiễm BOD5 và N-NH3 giữa các kiểu thủy vực chính Hình 3.2 Diễn biến chất lượng nước sông Tiền, sông Hậu theo thông số BOD5
Hình 3.3 Diễn biến chất lượng nước hệ thống kênh rạch nội đồng theo BOD5
Hình 3.4 Diễn biến nồng độ As trong nước ngầm An Giang 2008
Hình 3.5 Diễn biến hàm lượng Coliform trong nước ngầm An Giang 2008
Trang 14
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cần thiết của đề tài
Nước giữ vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của môi trường sống Nước là loại tài nguyên thiên nhiên quý giá và có hạn, là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế của con người Nước được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp, thủy điện, giao thông vận tải, chăn nuôi thủy sản…Vì vậy, tài nguyên nước được xem là một loại hàng hóa có giá trị kinh tế cao
Nước là loại tài nguyên có thể tái tạo được và cần phải được sử dụng một cách hợp lý để duy trì khả năng tái tạo của nó
Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới (WB), nguồn tài nguyên nước tại Việt Nam sử dụng cho mục đích tưới chiếm tỷ trọng lớn nhất Trong đó, tổng nhu cầu nước tưới năm 2000 là 76,6 tỷ m3, chiếm 84% nhu cầu về nước Từ năm 1998, diện tích được tưới tăng trung bình mỗi năm khoảng 3,4%, nhưng hệ thống tưới chỉ đáp ứng cho 7,4 triệu ha (khoảng 80% diện tích đất trồng trọt) Dự kiến, đến năm 2020 nhu cầu tưới sẽ được đáp ứng là 88,8 tỷ m3 (tương ứng 12 triệu ha diện tích được tưới nước) Tuy nhiên, Việt Nam đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch trầm trọng do tình trạng khô hạn ngày càng gia tăng Vì vậy, chúng ta cần giữ gìn, bảo
vệ, bảo tồn nguồn nước, ứng xử hợp lý với tài nguyên nước, nhất là sử dụng nước tiết kiệm và có mục đích, phân bổ hợp lý tài nguyên nước, bảo vệ dòng sông và môi trường
An Giang là một tỉnh ở miền Nam Việt Nam, thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Tỉnh An Giang nằm giữa 3 trung tâm kinh tế lớn: Tp Hồ Chí Minh – Tp Cần Thơ và thủ đô Phnôm Pênh (Campuchia), có cửa khẩu quốc tế đường sông và đường bộ (cửa khẩu quốc gia), trong đó trục đường bộ chính là quốc lộ 91 nối với quốc lộ 2 của Campuchia qua cửa khẩu Xuân Tô (huyện Tịnh Biên) và trục đường thủy quốc tế là sông Tiền, sông Hậu, bước đầu đã tạo thuận lợi trong quá trình hội nhập phát triển kinh tế – xã hội với các nước trong khu vực và nhất là mở rộng trao đổi hàng hóa trực tiếp với nước bạn Campuchia cũng như các tỉnh ở
Trang 15ĐBSCL Những điều kiện thuận lợi trên đã tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh tiến trình phát triển kinh tế chung của cả khu vực ĐBSCL trong nhiều năm tới
Một trong những ưu thế của tỉnh An Giang là phát triển các ngành nông nghiệp, thủy sản Chính vì vậy mà nhu cầu sử dụng nguồn tài nguyên nước rất cao
Đi đôi với quá trình phát triển kinh tế là sức ép lên tài nguyên thiên nhiên và môi trường ngày càng tăng Việc khai thác và sử dụng không hợp lý nguồn nước sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường chung của cả tỉnh Quản lý tài nguyên nước phải trên cơ sở bảo đảm cả chất lượng và dung lượng trên toàn lưu vực mới có thể giải quyết tốt cho nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng
Mặc dù An Giang đã có những quan tâm và đầu tư nhất định cho công tác bảo
vệ các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên nước Tuy nhiên, nguồn tài nguyên
này đang ngày càng bị suy kiệt Vì vậy, đề tài “nghiên cứu, đề xuất giải pháp bảo
vệ, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước tỉnh An Giang” được đề xuất
thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở đánh giá hiện trạng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang (trữ lượng, chất lượng và công tác quản lý), từ đó
đề xuất giải pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý nhằm đảm bảo phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước tỉnh An Giang
1.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung chính của luận văn bao gồm:
- Tổng quan về tài nguyên nước: phần này sẽ khái quát về các khái niệm nước mặt, nước ngầm, hệ thống nguồn nước, cơ sở đánh giá chất lượng nước, các biện pháp bảo vệ nguồn nước
- Giới thiệu chung về tỉnh An Giang: bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội, hiện trạng tài nguyên nước mặt, nước ngầm, công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh cũng như nhận thức của cộng đồng về tài nguyên nước
Trang 16- Đánh giá thực trạng diễn biến nguồn nước và tiềm năng khai thác gần đây
theo không gian và thời gian dưới tác động của thiên nhiên và con người;
- Dự báo xu thế diễn biến tài nguyên nước và nhu cầu khai thác và sử dụng nước đến năm 2020
- Đề xuất các chương trình, dự án bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý, xây dựng các kế hoạch, chương trình hành động bảo vệ môi trường góp phần bảo vệ tài nguyên nước
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học Điều này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề sẽ được giải quyết
Khi đã tìm ra hướng tiếp cận, chúng ta bắt đầu cần giải quyết vấn đề theo từng bước một, tức là làm việc gì trước, việc gì sau để đảm bảo quy trình nghiên cứu chặt chẽ Chính vì vậy, chúng ta phải thực hiện các thao tác cụ thể để giải quyết công việc của từng bước Mà muốn thực hiện được các thao tác này thì chúng ta buộc phải có các kỹ thuật nghiên cứu cụ thể, công cụ nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng các công cụ nghiên cứu Chính việc sử dụng nhuần nhuyễn các công cụ nghiên cứu sẽ là một trong các nhân tố chính quyết định tính hiệu quả của công trình nghiên cứu
Nghiên cứu các giải pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng hơp lý tài nguyên nước
là nghiên cứu mối quan hệ từ hiện trạng tài nguyên nước đến khâu quản lý, bao gồm
số lượng – chất lượng – nhu cầu sử dụng Từ mối quan hệ này rút ra được kết luận
và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng quan tài liệu: Phương pháp này được thực hiện ở tất cả các giai đoạn nghiên cứu Tuy nhiên, hầu hết tập trung ở giai đoạn đầu tiên của quá
Trang 17trình nghiên cứu nhằm có cơ sở chuyển từ vấn đế nghiên cứu đến các câu hỏi nghiên cứu cụ thể Với phương pháp này các tài liệu được tổng quan từ các nghiên cứu trước đó cả trong và ngoài nước Bằng các này chúng ta có được các giả thuyết,
dữ liệu thông tin và ý kiến, các cách tiếp cận giải quyết vấn đề, các dữ liệu sơ cấp bao gồm các sự kiện và số liệu có sẵn từ các báo cáo khoa học, nghiên cứu, các tạp chí, tập san
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Qua việc thu thập dữ liệu chúng ta có được các dữ liệu ở mức độ sơ cấp về tình hình khai thác, sử dụng nước mặt, nước ngầm;
số liệu quan trắc về nước mặt, nước ngầm, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Điều quan trọng nhất trong phương pháp thu thập dữ liệu là có đủ những dữ liệu tương đổi phản ánh chính xác thực tế
- Phương pháp đánh giá nhanh: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu thu thập được có thể đánh giá nhanh tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh, dự báo khả năng đáp ứng nhu cầu nước cho tương lai
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Với việc phân tích có hệ thống: hiệu quả kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội, tác động môi trường, sự đảm bảo nhu cầu sinh thái, phát triển kinh tế - xã hội giúp lựa chọn, đánh giá đúng giải pháp quy hoạch tài nguyên nước
- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng kinh nghiệm và kiến thức chuyên gia thông qua việc tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn, cán bộ nghiên cứu và quản lý của các cơ quan khoa học, Viện nghiên cứu, Các Sở ban ngành, UBND thị
xã qua các cuộc trao đổi, hội thảo
- Phương pháp tính toán, dự báo dựa trên các phần mềm máy tính
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Hiện trạng tài nguyên nước tỉnh An Giang (nước mặt, nước ngầm)
- Các giải pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước tỉnh An Giang
Trang 181.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.6.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học đáng tin cậy cho cơ quan chủ quản, cũng như các cơ quan quản lý môi trường…tham khảo để hoạch định công tác bảo vệ cũng như sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước cho hoạt động kinh tế-xã hội trên địa bàn
1.6.2 Ý nghĩa thực tế
Theo dự kiến, kết quả của luận văn là những giải pháp bảo vệ môi trường nước cho tỉnh An Giang Những giải pháp này có thể được thực hiện trong thực tế phù hợp với điều kiện hiện nay của đối tượng nghiên cứu
1.6.3 Tính mới
Tỉnh An Giang là một tỉnh có trữ lượng tài nguyên nước phong phú, đóng vai trò quan trọng trong quy hoạch phát triển kinh tế Tuy nhiên, những việc quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều bất cập Kết quả nghiên cứu sẽ giúp nâng cao năng lực và kiến thức của cán bộ quản lý vì tiếp cận các giải pháp cụ thể, phù hợp với địa bàn, có thể triển khai áp dụng trong thực tế
Trang 19CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
2.1 Các khái niệm cơ bản về tài nguyên nước
2.1.1 Tài nguyên nước
Nước là một loại tài nguyên quý giá và được coi là vĩnh cửu Không có nước thì không có sự sống trên hành tinh của chúng ta Nước là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh, kinh tế của con người Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, giao thông vận tải, nuôi trồng thủy sản…Do tính chất quan trọng của nước như vậy nên UNESCO lấy ngày 23/3 hàng năm là ngày nước thế giới
Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao hồ, đầm lầy, biển, đại dương và trong khí quyển Trong luật tài nguyên nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: “Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Nước là nguồn động lực cho mọi hoạt động kinh tế của con người, song nó cũng gây ra những hiểm họa to lớn không lường trước được đối với con người Những trận lũ lớn có thể gây thiệt hại về người và của, thậm chí tới mức phá hủy cả một vùng sinh thái
Tài nguyên nước là một thành phần gắn với mức độ phát triển của xã hội loài người, tức là cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, tài nguyên nước ngày càng được bổ sung vào ngân quỹ nước của quốc gia Thời kỳ nguyên thủy, tài nguyên nước chỉ bó hẹp ở các khe suối, khi đó con người chưa có khả năng khai thác sông, hồ và các thủy vực khác Chỉ khi kỹ thuật khoan phát triển, nước ngầm tầng sâu mới trở thành tài nguyên nước Ngày nay với các công nghệ sinh hóa học tiên tiến, việc tạo ra nước ngọt từ nước biển không còn là vấn đề lớn Tương lai các khối băng trên các núi cao và các vùng cực cũng nằm trong tầm khai thác của con người và đó là một nguồn tài nguyên nước tiềm năng lớn
Tuy mang đặc tính vĩnh cửu nhưng trữ lượng nước hàng năm không phải là vô tận, tức là sức tái tạo của dòng chảy cũng nằm trong một giới hạn nào đó, không
Trang 20Nước mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất
Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương Tất cả các yếu
tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước
Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc đôi khi phá vỡ các yếu
tố này Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể chứa
và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát đường và dẫn nước bằng các kênh
Tổng lượng nước tại một thời điểm là vấn đề cần quan tâm Một số đối tượng
sử dụng nước có nhu cầu nước theo vụ Ví dụ, trong mùa hè cần rất nhiều nước để phục vụ cho nông nghiệp hoặc phát điện nhưng trong mùa mưa thì không cần nước,
vì vậy để cung cấp nước tốt cho mùa hè thì cần một hệ thống trữ nước trong suốt năm và xả nước trong một khoảng thời gian ngắn Các đối tượng sử dụng nước khác
có nhu cầu dùng nước thường xuyên như nhà máy điện cần nguồn nước để làm lạnh Để cung cấp nước cho các nhà máy điện, hệ thống nước mặt chỉ cần đủ trong các bể chứa khi dòng chảy trung bình nhỏ hơn nhu cầu nước của nhà máy
Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ các nguồn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ống dẫn nước Cũng có thể bổ cập nhân tạo từ các nguồn khác được liêt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng không đáng kể Con người có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử dụng) bởi ô nhiễm
Trang 21Nước ngầm
Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rổng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi
Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào Sự khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một thời gian dài mà không cần dự trữ
Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cập sẽ là cạn kiệt tầng chứa nước và không thể phục hồi
Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương
Nguồn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tác động của con người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biên mặn/ngọt Ở các vùng ven biển, con người sử dụng nguồn nước ngầm có thể làm cho nước thấm vào đại dương từ nước dự trữ gây ra hiện tượng muối hóa đất Con người cũng có thể làm cạn kiệt nguồn nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm nó Con người có thể bổ cập cho nguồn nước này bằng cách xây dựng các bể chứa hoặc bổ cập nhân tạo
2.1.2 Hệ thống nguồn nước
Hệ thống nguồn nước là một hệ thống phức tạp bao gồm tài nguyên nước, các biện pháp khai thác bảo vệ nguồn nước, các yêu cầu về nước cùng với mối quan hệ tương tác giữa chúng cùng với sự tác động của môi trường lên nó
Tài nguyên nước được đánh giá bởi ba đặc trưng cơ bản là lượng, chất lượng
và động thái
Lượng là đặc trưng biểu thị mức độ phong phú của tài nguyên nước trên một lãnh thổ
Trang 22Chất lượng nước là đặc trưng hàm lượng các chất hòa tan trong nước, phục vụ yêu cầu dùng nước cụ thể theo tiêu chuẩn, đối tượng dùng nước
Động thái của nước được đánh giá bởi sự thay đổi các đặc trưng của nước theo thời gian và không gian
Biết rõ các đặc trưng của tài nguyên nước giúp chúng ta có phương hướng cụ thể trong việc sử dụng, quy hoạch khai thác và bảo vệ nó
Các biện pháp khai thác và bảo vệ nguồn nước: Bao gồm các công trình thủy lợi, các biện pháp cải tạo và bảo vệ nguồn nước, bao gồm cả biện pháp công trình
và phi công trình, được cấu trúc tùy thuộc vào mục đích khai thác và bảo vệ nguồn nước
Các yêu cầu về nước: Bao gồm các hộ dùng nước, các yêu cầu về mức bảo đảm phòng chống lũ, úng hạn, các yêu cầu về bảo vệ hoặc cải tạo môi trường cùng các yêu cầu dùng nước khác
Tác động của môi trường là những tác động về hoạt động dân sinh kinh tế, hoạt động của con người Những tác động đó bao gồm ảnh hưởng của các biện pháp canh tác làm thay đổi mặt đệm và lòng dẫn, sự tác động không có ý thức vào hệ thống các công trình thủy lợi
2.2 Cơ sở đánh giá chất lượng nước
Nước sông ngòi, ao hồ chứa nhiều chất hữu cơ, vô cơ và các loại vi sinh vật khác nhau Tỷ lệ thành phần của các chất trên có trong một mẫu nước phản ánh chất lượng nước của mẫu Bố trí những vị trí lấy mẫu, phân tích định tính, định lượng thành phần các chất trong mẫu nước trong phòng thí nghiệm là nội dung chủ yếu để đánh giá chất lượng và tình hình ô nhiễm nguồn nước
2.2.1 Những thông số vật lý, hóa học, sinh học của chất lượng nước
2.2.1.1 Thông số vật lý
Thông số vật lý bao gồm màu sắc, mùi vị, nhiệt độ của nước, lượng các chất lơ
lửng và hòa tan trong nước, các chất dầu mỡ trên bề mặt
Trang 23Phân tích màu sắc của nguồn nước cần phân biệt màu sắc thực của nước và màu sắc của nước khi nhiễm bẩn Loại và mật độ chất bẩn làm thay đổi màu sắc của nước Nước tự nhiên không màu, khi nhiễm bẩn thường ngã sang màu sẫm Còn lượng các chất rắn trong nước được phản ánh qua độ đục của nước
2.2.1.2 Thông số hóa học
Thông số hóa học phản ánh những đặc tính hóa học hữu cơ và vô cơ của nước Đặc tính hữu cơ của nước thể hiện bởi quá trình sử dụng oxy hòa tan trong nước của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ
Nước tự nhiên tinh khiết không chứa chất hữu cơ Nước tự nhiên đã nhiễm bẩn thì thành phần các chất hữu cơ trong nước tăng lên, các chất này luôn bị các vi sinh vật phân hủy Nếu lượng chất hữu cơ càng nhiều thì lượng oxy cần thiết cho quá trình phân hủy càng lớn, do đó lượng oxy hòa tan sẽ giảm xuống, ảnh hưởng đến quá trình sống của các sinh vật trong nước Phản ánh đặc tính của quá trình trên, có thể dùng một số thông số sau:
- BOD: Lượng oxy cần thiết để các vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong một đơn vị mẫu nước Để xác định BOD người ta phân tích mẫu nước trong điều kiện nhiệt độ 200C trong thời gian 5 ngày và được gọi là BOD5
- COD: là nhu cầu oxy cần thiết cho oxy hóa học các chất trong một đơn vị mẫu nước
- TOD: là nhu cầu oxy tổng cộng cần thiết cho hai quá trình oxy hóa sinh học (BOD) và oxy hóa học (COD)
Trang 242.2.1.3 Thông số sinh học
Thông số sinh học của chất lượng nước gồm loại và mật độ các vi khuẩn gây bệnh, các vi sinh vật trong mẫu nước phân tích Đối với nước cung cấp cho sinh hoạt yêu cầu chất lượng cao, phải đặc biệt chú ý thông số này
2.2.2 Chất lượng tài nguyên nước dưới hoạt động kinh tế
Chất lượng nước bị chi phối bởi các yếu tố tự nhiên cũng như nhân sinh Kết quả sử dụng mạnh mẽ tài nguyên nước không chỉ làm thay đổi lượng nước dùng cho các lĩnh vực hoạt động kinh tế khác nhau mà còn làm thay đổi thành phần cán cân nước, chế độ thủy văn của đối tượng nước và đặc biệt là thay đổi chất lượng nước Điều đó được giải thích do đa số sông ngòi và hồ vừa đồng thời là nguồn cung cấp nước vừa là nơi tiếp nhận dòng chảy thải công cộng, công nghiệp và nông nghiệp Điều này dẫn đến những vùng đông dân trên địa cầu hiện nay không còn những hệ thống sông lớn với chế thủy văn tự nhiên và thành phần hóa học không bị phá hủy bởi các hoạt động nhân sinh
Các dạng chính của hoạt động kinh tế gây ảnh hưởng lớn nhất đến sự thay đổi
số lượng và chất lượng tài nguyên nước là: nhu cầu dùng nước cho công nghiệp và nhu cầu công cộng, đổ nước thải, chuyển dòng chảy, đô thị hóa, thành lập hồ chứa, tưới và làm ngập đất khô, tiêu, các biện pháp nông lâm nghiệp,…Do đó, trên mỗi đoạn trữ nước đều chịu tác động ít nhiều của các nhân tố kể trên nên khi kế hoạch hóa nước và điều tiết chất lượng nước cần thiết phải tính đến ảnh hưởng của từng nhân tố riêng biệt cũng như tổng hợp các nhân tố Khi xem mỗi nhân tố động chạm tới hai vấn đề: thay đổi chế độ thủy văn và thể tích dòng chảy cùng với sự thay đổi chất lượng tài nguyên nước Do các tác động nhân sinh gây ra sự nhiễm bẩn nước tự nhiên, tức là làm thay đổi thành phần tính chất nước dẫn đến giảm chất lượng nước Nguy hiểm nhất đối với nước tự nhiên và các cơ thể sống là nhiễm xạ Nước bị nhiễm bẩn gây bất lợi với người sử dụng nên khi đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế đối với tài nguyên nước cần phải tính đến không chỉ sự thay đổi số lượng mà còn cả chất lượng
Trang 252.3 Nguyên nhân gây ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước
- Do sự gia tăng dân số quá nhanh Khi dân số tăng nhanh thì nhu cầu dùng nước
sẽ tăng do sự phát triển của xã hội, kinh tế và kỹ thuật Song song đó, lượng chất thải thải ra môi trường càng lớn, gây ô nhiễm tài nguyên nước
- Do khai thác quá mức tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan đến nước như đất, rừng khiến tài nguyên nước bị suy kiệt Ngoài ra, các hồ thuỷ điện lớn khi vận hành chỉ nhằm phục vụ cho phát điện cũng gây cạn kiệt dòng chảy cho hạ lưu Mực nước của một số sông, như sông Hồng những năm gần dây xuống thấp ngoài nguyên nhân suy giảm lượng mưa còn do việc vận hành của các hồ Hoà Bình và các
hồ loại vừa và lớn ở thượng nguồn thuộc đất Trung Quốc
- Do chưa kiểm soát được các nguồn thải và chưa quan tâm đầu tư thoả đáng cho các hệ thống thu gom, xử lý các chất thải lỏng, thải rắn Tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá, làng nghề thủ công ngày càng mở rộng, lượng chất thải rắn, thải lỏng chưa kiểm soát được thải vào nguồn nước sẽ gây ô nhiễm suy thoái nhanh các nguồn nước mặt, nước dưới đất, làm gia tăng tình trạng thiếu nước và ô nhiễm nước, nhất là về mùa khô, điển hình nhất là ở sông Nhuệ, sông Thị Vải…
- Do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu Khí hậu toàn cầu đang nóng lên đã
và sẽ tác động nhiều đến tài nguyên nước Nhiều dự báo trên thế giới và ở trong nước đã cho thấy khi nhiệt độ không khí tăng bình quân 1,50 thì tổng lượng dòng chảy có thể giảm khoảng 5% Ngoài ra, khi trái đất nóng lên, băng tan nhiều hơn sẽ làm nước biển dâng cao, mặn sẽ xâm nhập sâu hơn ở những vùng đồng bằng thấp khiến nguồn nước ngọt phân bố trên các sông chảy ra biển sẽ bị thu hẹp lại Tất cả những điều đó sẽ làm suy thoái thêm nguồn nước khiến không có đủ nguồn nước ngọt để phục vụ cho sản xuất đời sống
- Do những nguyên nhân về quản lý:
Về tổ chức: nguyên nhân khách quan là do còn gặp nhiều khó khăn về tổ chức quản lý tài nguyên nước, quản lý lưu vực sông ở cấp Bộ và tổ chức có hiệu lực
ở cấp lưu vực sông để quản lý tài nguyên nước
Trang 26Về quy hoạch: trong thời gian vừa qua, Nhà nước đã đầu tư nhiều kinh phí cho các Bộ, ngành làm quy hoạch Nhưng do nội dung lập quy hoạch và sự phối hợp giữa các ngành trên lưu vực sông chưa gắn bó, nên quy hoạch của các ngành còn nặng về khai thác phục vụ riêng cho chuyên ngành của mình, do vậy cần thiết cần
có quy hoạch tổng hợp lưu vực sông trong đó có quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước, quy hoạch thoát và xử lý nước thải, các chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp, làng nghề thủ công làm cơ sở cho việc quản lý và đưa quy hoạch bảo vệ này vào kế hoạch thực hiện hàng năm như là thực hiện quy hoạch phát triển thuỷ lợi, thuỷ điện, cấp nước đô thị, công nghiệp…
2.4 Các biện pháp bảo vệ nước mặt khỏi nhiễm bẩn
Bảo vệ nước khỏi nhiễm bẩn được hiểu là các biện pháp đảm bảo trạng thái bình thường của đối tượng nước (tương ứng với pháp chế nước đang tồn tại) trong điều kiện chất chỉ thị sử dụng nước Thực hiện các biện pháp này đòi hỏi giải quyết hàng loạt các vấn đề khoa học kỹ thuật, các vấn đề chính trong số đó là:
- Chuẩn hóa chất lượng nước, tức là soạn các chỉ tiêu phù hợp đối với các dạng nhu cầu dùng nước khác nhau
- Giảm thể tích thải nhiễm bẩn vào thủy vực bằng cách hoàn thiện các quá trình công nghệ và cải tiến phương pháp làm sạch nước thải
- Nghiên cứu và tính toán các quá trình tự làm sạch nước thải khi đổ chúng xuống thủy vực
Giải quyết đồng bộ các vấn đề này và đưa chúng vào thực tiễn kinh tế nước cho phép thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng chúng hợp lý, tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội
2.4.1 Chuẩn hóa chất lượng nước
Trong nước ta, chuẩn hóa chất lượng nước các thủy vực được thực hiện tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường QCVN, Luật Môi trường Mục đích soạn thảo và khẳng định pháp luật là cảnh báo và loại trừ nhiễm
Trang 27bẩn bởi nước thải các sông, hồ, hồ chứa, ao, các kênh nhân tạo sử dụng để cung cấp nước uống và các nhu cầu sinh hoạt khác của cư dân cũng như cho ngư nghiệp Trong các văn bản đã phân hóa các yêu cầu về thành phần và tính chất của nước đối với từng dạng nhu cầu dùng nước và nhấn mạnh các nguyên tắc, trách nhiệm bảo vệ nước Trong trường hợp sử dụng đồng thời thủy vực đối với các nhu cầu khác nhau của nền kinh tế quốc dân, cần xuất phát từ những yêu cầu chặt chẽ nhất trong hàng loạt các chỉ tiêu trùng hợp của chất lượng nước
Đặc biệt chú ý, cấm đổ nước thải chứa các phế liệu giá trị, các nhiên liệu sản xuất vào thủy vực Điều kiện xả nước thải vào thủy vực được xác định tính đến mức
độ xáo trộn có thể, khi đó thành phần và thành phần của nước sông hay thủy vực cần phải phù hợp với tiêu chuẩn
2.4.2 Các phương pháp bảo vệ nước
2.4.2.1 Xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo
Phương pháp xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo rất đa dạng, có thể phân thành bốn dạng cơ bản: Xử lý cơ học, hóa học, lý hóa và sinh hóa học
Xử lý cơ học: được áp dụng để tách ra khỏi nước thải các hợp chất hữu cơ và
vô cơ trộn lẫn không hòa tan bằng cách lắng, lọc, quay ly tâm, sàng Để xử lý nước thải khỏi các hỗn hợp cơ học người ta cũng áp dụng chu trình thủy, nhờ nó tách ra các chất từ dòng chảy dưới tác động của lực ly tâm, xuất hiện trong chuyển động quay của chất lỏng Theo số liệu của Viện nghiên cứu khoa học toàn Liên bang Xô viết về cấp nước, kênh dẫn, công trình kỹ thuật thủy và địa chất thủy văn công trình, việc áp dụng chu trình thủy làm giảm chi phí nhiều lần cho các công trình xử lý nước
Xử lý hóa học và lý hóa được áp dụng để tách khỏi nước thải các hợp chất hòa tan vô cơ mịn và các chất hữu cơ khó làm sạch bằng phương pháp sinh học bằng cách phân tích, lắng đọng và phân hủy nhờ các hợp chất hóa học, bằng việc kết hợp các phương pháp tác động vật lý và hóa học
Trang 28Xử lý sinh hóa học: Thường được áp dụng để tách khỏi nước thải các chất phân tán thô Phương pháp xử lý sinh hóa học dựa trên khả năng của một số dạng vi khuẩn sử dụng các chất hữu cơ có trong nước thải làm thức ăn
2.4.2.2 Xử lý nước thải trong điều kiện tự nhiên
Xử lý sinh hóa học được thực hiện trên các cánh đồng tưới, đồng lọc, trên các khu vực tưới dưới đất, trong các vũng sinh học và kênh xử lý Trong mọi trường hợp, quá trình xử lý diễn ra vô hại trong đất và nước với sự tham gia của các quá trình tự nhiên
Việc mở rộng đều đặn các công trình xử lý, hoàn thiện các công nghệ sản xuất,
sử dụng nhiều lần nước trong công nghiệp chắc chắn sẽ hạn chế thể tích nhiễm bẩn xâm nhập vào thể tích nước tự nhiên Tuy nhiên hiện nay không phải mọi loại nước thải đều được xử lý, ngoài ra với mức độ hiện tại của công nghệ xử lý, một phần nhiễm bẩn nhất định còn tồn đọng ở nước thải chảy qua khi đổ chúng xuống thủy vực
2.4.3 Quá trình tự làm sạch của nước tự nhiên
Trong nước thải sinh hoạt và nước bị nhiễm bẩn diễn ra quá trình phức tạp dẫn tới việc hoàn lại trạng thái tự nhiên của sông, hồ và hồ chứa Tổ hợp các quá trình thủy động lực, sinh hóa, hóa học và vật lý dẫn tới việc tổng hợp nồng độ các chất nhiễm bẩn trong nước và được gọi là tự làm sạch khối nước Để tính toán sức tải của sông suối và thủy vực dòng chảy nhiễm bẩn, để dự báo thành phần và tính chất của khối nước có tính tự làm sạch, nhất thiết phải định lượng vai trò của từng quá trình trong việc chuyển hóa các chất hòa tan và lơ lửng có nguồn gốc hữu cơ và vô
cơ
2.5 Các nghiên cứu về bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước 2.5.1 Nghiên cứu trên thế giới
2.5.1.1 Kế hoạch bảo vệ tài nguyên nước, Water resources protection plan -
George A.L.Yuen and Associates, Inc.Commission on Water Resource Management, Department of Land and Natural Resources State of Hawaii
Trang 29Kế hoạch bảo vệ tài nguyên nước là một trong bốn thành phần chủ yếu của kế hoạch nước Hawaii Kế hoạch thể hiện:
- Quá trình kiểm kê và đánh giá tài nguyên nước
+ Thành lập một hệ thống cơ bản phân loại tầng chứa nước là nền tảng của quá trình xác định sản lượng bền vững
+ Sản lượng bền vững hệ thống tầng chứa nước được mô tả chi tiết, có tham khảo đến vị trí nguồn nước, tổng số lượng sẵn có và độ tin cậy của các dự đoán + Xử lý nước mặt phải xem xét đến việc phân loại dòng chảy, chuyển hướng dòng, hồ sơ lưu lượng và đặc tính dòng chảy
+ Lưu lượng dòng tối thiểu và giá trị nội dòng đã được thảo luận, nhấn mạnh đặc tính lưu lượng dòng chảy tối thiểu Yếu tố lưu lượng là cơ sở cho việc thành lập các tiêu chuẩn nội dòng cố định
- Bảo vệ và quản lý tài nguyên
+ Vì sự cố trong các nỗ lực kiểm soát lưu vực sông, Hawaii phải đối mặt với khả năng sử dụng nhiều quá trình xử lý (lọc và khử trùng)
+ Thông qua các biện pháp kiểm soát lũ, có thể lưu trữ nước để bổ cập, bổ sung cho các lưu lượng thấp, hỗ trợ cho cá, động vật hoang dã, thủy lợi, giải trí
- Bổ sung tài nguyên
+ Đây là kế hoạch phát triển và phân phối nước đề phòng tình trạng khan hiếm nước trong tương lai
Trang 30+ Khử mặn nước biển và nước lợ cũng được đề xuất nhưng chi phí xử lý cao
+ Áp dụng thủy lợi nhỏ giọt cho ngành công nghiệp đường đã tiết kiệm đáng kế nước sử dụng
+ Thay đổi thời tiết cũng là một giải pháp nhưng không đảm bảo do các hóa chất sử dụng có thể tạo ra các vấn đề môi trường
+ Bổ cập nước là một giải pháp khả thi trong tương lai
+ Thu hồi nước mặt sử dụng làm nước uống
+ Cải tạo nước thải để tưới tiêu cho thủy lợi
Ưu điểm: Báo cáo đã đề xuất nhiều giải pháp bảo vệ tài nguyên nước cụ thể, một
số giải pháp có thể ứng dụng vào khu vực nghiên cứu ở Việt Nam
Nhược điểm: Một số giải pháp tốn kém, không khả thi đối với tình hình kinh tế
của khu vực đề tài đang nghiên cứu
2.5.1.2 Thực tiễn quản lý tốt nhất tài nguyên nước ở Florida, Best
management practices for protection of water resources in Florida, Erica Santella,
Florida Turfgrass Association; Joe Welch, Florida Pest Management Association; and Norm Smith,Certified Pest Control Operators Association
Báo cáo nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, thuốc trừ sâu lên chất lượng nước ở Florida Việc bảo vệ tài nguyên nước được tăng cường thông qua việc thực hành chăm sóc lớp đất mặt và cảnh quan, sử dụng công nghệ tốt nhất
và kinh nghiệm thực tế của các chuyên gia Những mối quan tâm thực tiễn cụ thể, bao gồm cả việc bảo vệ tài nguyên nước, nơi mà thuốc trừ sâu và các chất dinh dưỡng thấm vào nước ngầm và nước mặt gây ô nhiễm nguồn không phải là nguồn điểm
Mục tiêu Thực tiễn quản lý tốt nhất của Công nghiệp xanh là giảm ô nhiễm nguồn mặt và phát huy hiệu quả sử dụng nước, như sau:
Trang 31- Giảm sự vận chuyển từ bên ngoài của trầm tích, chất dinh dưỡng và thuốc trừ sâu qua nước mặt hay nước ngầm
- Lựa chọn cây và vị trí thiết kế thích hợp
- Sử dụng Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) để giảm thiểu sâu bệnh và chỉ dùng các hóa chất khi thích hợp
2.5.1.3 Quản lý và quy hoạch nước dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu -
water plann ing and mangement under climate change, Peter H Gleick, Co-
Founder and President of the Pacific Institute for Studies in Development, Environment, and Security in Oakland, California
Báo cáo đưa ra những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với nguồn
nước: nhiệt độ, sự bốc hơi, lượng mưa, thay đổi độ ẩm của đất, thay đổi tuyết rơi và băng tan, thay đổi cường độ và tần suất bão, thay đổi dòng chảy Từ đó, ảnh hưởng đến đời sống xã hội Báo cáo đã đề xuất một số giải pháp cho các nhà quản lý nước: Hệ thống quản lý nước phải linh hoạt, thích ứng với điều kiện thủy văn mới Các cơ quan nước nên xem xét việc tái kiểm tra các giả định thiết kế kỹ thuật, quy tắc điều hành, tối ưu hóa hệ thống, và lập kế hoạch phòng hờ cho các nước hiện có và quy hoạch hệ thống quản lý theo một phạm vi rộng hơn về điều kiện khí hậu hơn so với truyền thống sử dụng Các cơ quan nước và các nhà cung cấp nên khám phá những lỗ hổng của hệ thống nước cả cấu trúc và phi cấu trúc chính đáng để thay đổi khí hậu trong tương lai, không chỉ qua biến đổi khí hậu Chính quyền các cấp cần đánh giá lại công cụ pháp lý, kỹ thuật, kinh tế và cách tiếp cận để quản lý tài nguyên nước trong điều kiện khí hậu có
Trang 32thể thay đổi Hợp tác của các cơ quan nước với các tổ chức khoa học hàng đầu thế giới có thể tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin về những biến đổi và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
Ưu điểm:
- Phân tích được những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước
- Đề xuất được các giải pháp ứng phó với tình trạng biến đổi khí hậu
Nhược điểm:
- Báo cáo chỉ giới hạn trong vai trò của các nhà quản lý, chưa đề cập đến vai trò của cộng đồng trong công tác bảo vệ tài nguyên nước trước sự biến đổi của khí hậu
2.5.1.4 Bảo vệ tài nguyên nước ở Bắc Punjab, Protection of Water
Resources in North Punjab - Shafqat Munir
Khan hiếm nước đã trở thành một vấn đề phổ biến ở Pakistan khi phần lớn dân
số phát triển chủ yếu phụ thuộc vào nước ngầm bơm từ các giếng khoan cho nông nghiệp và sinh hoạt, đặc biệt ở Bắc Punjab có địa hình cao, khí hậu khô cằn, nguồn nước được sử dụng chủ yếu từ sông, hồ, nước mưa, các đập nhỏ nên vấn đề quản lý nguồn nước rất quan trọng Khủng hoảng xảy ra ở đây không phải do thiếu nước mà
do việc quản lý nước rất tệ làm ảnh hưởng đến con người và môi trường Bắc Punjab phải có những chính sách đảm bảo an toàn nước và phát huy tiềm năng thủy điện từ các đập nước
Ưu điểm:
- Nhận thức nguyên nhân thực sự của tình trạng khan hiếm nước
- Tận dụng thế mạnh về điều kiện tự nhiên để khai thác tiềm năng thủy điện
- Đưa ra được giải pháp lưu trữ nước trong trường hợp mưa và băng tan chảy
Hạn chế:
- Chưa đề ra những giải pháp xử lý cho những nguồn nước ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Trang 33- Chưa thể hiện được vai trò của người dân trong việc quản lý nguồn nước
2.5.1.5 Quản lý tài nguyên nước, vấn đề và giải pháp cho Thổ Nhĩ Kỳ,
Water Resources management problems and solutions for Turkey - Belgin
CAKMAK, Prof., Ankara University Agricultural Faculty, Department of Farm Structures and Irrigation
Song song với tăng trưởng dân số, thực phẩm, nhu cầu của người dân và kết quả là nhu cầu nước của tất cả các ngành cũng đang gia tăng Điều đó mang lại sự cần thiết phải sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên nước
Tổng lượng nước nước tiêu thụ của Thổ Nhĩ Kỳ là 40, 1km3/năm (2003) sử dụng cho mục đích thủy lợi, sinh hoạt và công nghiệp, trong đó nông nghiệp là lớn nhất Vấn đề của Thổ Nhĩ Kỳ là sử dụng quá nhiều nước cho thực hành thủy lợi làm tổn thất cho mạng lưới, diện tích đất được tưới tiêu bị hạn chế Thực hiện các biện pháp thủy lợi không đúng cách đã gây ra độ mặn cho đất và có nguy cơ ô nhiễm tài nguyên nước ngầm
Để giải quyết vấn đề này, giải pháp được đề xuất là thay thế hệ thống ống và
áp lực cho hệ thống kênh hở, thực hành thủy lợi nhỏ giọt để tiết kiệm nước
Sử dụng nước thải sinh hoạt như một nguồn tài nguyên mới là một phương án
có nhiều tiềm năng cần tiếp tục nghiên cứu Về mặt chất lượng nước, tăng cường mạng lưới quan trắc các chất ô nhiễm có thể, đánh giá chất lượng nước trên toàn lưu vực Tiêu chuẩn nên được thành lập dựa trên cả định tính và định lượng mục đích
sử dụng nước, tất cả các dữ liệu thu thập được tập trung tại một trung tâm duy nhất,
áp dụng nguyên tắc “người dùng phải trả tiền”, giá nước phải được tính dựa trên thể tích tiêu thụ thay vì diện tích cây trồng, cơ sở, áp dụng các công cụ và các biện pháp
kỹ thuật trong nông nghiệp, thủy lợi
Ưu điểm:
- Đánh giá chính xác các vấn đề chính gây suy giảm tài nguyên nước ở Thổ Nhĩ Kỳ
Trang 34- Đề xuất được các giải pháp khả thi áp dụng được việc sử dụng và bảo tồn tài nguyên nước
Nhược điểm:
- Vấn đề thay thế hệ thống kênh hở bằng hệ thống ống, có áp lực sẽ tốn rất nhiều vốn đầu tư và việc đào tạo cho nông dân các biện pháp tưới tiêu không đơn giản
- Chưa phân tích rõ vai trò và trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ tài nguyên nước
2.5.2 Nghiên cứu trong nước
2.5.2.1 Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt Nam – Nguyễn
Việt Dũng, Nguyễn Danh Tĩnh – Nhóm nghiên cứu của Trung tâm con người và thiên nhiên
Báo cáo trình bày các yếu tố đảm bảo cho mô hình quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng có thể vận hành được ở Việt Nam, bao gồm các hình thức tham gia của cộng đồng, cách tiếp cận dựa vào nhu cầu, sự hỗ trợ về mặt thể chế, năng lực của các bên tham gia, chuyển giao kỹ thuật, huy động nguồn lực và sự tự chủ về mặt tài chính Báo cáo cũng nhấn mạnh các vấn đề về quyền lợi, quyền lực và vai trò của cộng đồng địa phương trong quá trình ra các quyết định liên quan đến quản
lý và sử dụng tài nguyên nước Nhóm nghiên cứu đề xuất sẽ tiến hành 04 nghiên cứu hiện trường về các mô hình vận hành tốt ở các tỉnh Hòa Bình, Bắc Cạn, Nghệ
An và Sóc Trăng Với nghiên cứu ban đầu này, nhóm nghiên cứu cũng đưa ra một
số kiến nghị sơ bộ nhằm thúc đẩy việc quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng
ở Việt Nam Những kiến nghị này liên quan đến quá trình phi tập trung hóa quản lý tài nguyên nước, luật hóa sự tham gia của cộng đồng, ra quyết định dựa vào cộng đồng, nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực, tổ chức và thực hiện, các vấn đề
về giới, kiến thức bản địa và lượng giá tài nguyên nước
Trang 35- Thiếu thông tin phù hợp và dữ liệu trong quá trình thực hiện
5.2.2.2 Nghiên cứu đánh giá tổng hợp, hiện trạng khai thác phục vụ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước mặt tỉnh Đồng Nai – Sở tài nguyên và Môi
trường tỉnh Đồng Nai và Viện Quy hoạch Thuỷ lợi miền Nam trong thời gian 24 tháng, từ tháng 11 năm 2004 đến tháng 11 năm 2006
Mục tiêu chính của dự án là xây dựng cơ sở khoa học về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh nhằm giúp các cơ quan quản lý liên quan có cơ sở thực hiện tốt hơn chức năng của mình Các mục tiêu cụ thể của dự án là:
- Trên cơ sở tài liệu khí tượng-thủy văn và các khảo sát bổ sung, đánh giá và phân tích quy luật phân bố tài nguyên nước mặt, diễn biến số lượng và chất lượng
Trang 36nguồn nước gắn với sự biến đổi của các yếu tố khí tượng-thủy văn và những hoạt động kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong 25 năm gần đây;
- Đánh giá hiện trạng khai thác tài nguyên nước mặt cho phát triển kinh tế-xã hội, trên cơ sở khả năng tài nguyên nước mặt hiện có, xây dựng luận cứ khoa học về quy hoạch, quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt trong tỉnh;
- Tổng hợp xây dựng tập bản đồ và cơ sở dữ liệu tài nguyên nước mặt nhằm giúp các cơ quan quản lý trong tỉnh Đồng Nai làm tốt hơn công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên nước mặt, xem xét, điều chỉnh các quy hoạch phát triển tổng hợp và riêng ngành có liên quan đến tài nguyên nước
- Xây dựng được cở sở khoa học về ứng dụng mô hình toán trong quy hoạch, quản lý tài nguyên nước
- Ứng dụng GIS trong xây dựng các cơ sở dữ liệu, thông tin quan trọng trong việc quy hoạch, quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hạn chế:
- Tồn tại lớn nhất trong quá trình thực hiện (và thực ra cũng tồn tại tiềm ẩn chung cho quá trình quản lý tài nguyên nước sau này) là các tài liệu/số liệu cơ bản
Trang 37trên địa bàn tỉnh nói riêng, trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai nói chung còn thiếu/không đầy đủ
- Do tính hạn chế về số liệu nên các nghiên cứu ứng dụng, từ phương pháp luận chung đến xử lý những vấn đề và những hiện tượng cụ thể, chưa thể thực hiện một cách chuẩn mực để đi đến các kết luận chính xác với việc ứng dụng kết quả nghiên cứu trong quản lý tài nguyên nước sau này, đặc biệt là các mô hình ứng dụng
- Chưa xem xét mối liên hệ hữu cơ của nó đối với các vấn đề liên quan khác, như xem xét các tác động qua lại giữa tài nguyên nước mặt với tài nguyên nước ngầm, giữa mối quan hệ của các công trình quy mô lớn dự kiến trên lưu vực sông Đồng Nai với các công trình quy mô vừa và nhỏ trong tỉnh, giữa thảm phủ thực vật với sự biến đổi tài nguyên nước
2.5.2.3 Phát triển và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước – GS TS Ngô
Đình Tuấn, Trường Đại học Thủy lợi
Việt Nam là một nước có nguồn Tài nguyên nước vào loại trung bình trên thế giới có nhiều yếu tố không bền vững Sự không bền vững đó ngày một tăng trầm trọng do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, do sự phát triển và sử dụng thiếu hợp lý kể cả khâu quản lý dẫn đến Tài nguyên nước Việt Nam có xu thế ngày càng suy thoái, cạn kiệt, nghèo nước Để ngăn chặn và phục hồi có hiệu quả nguồn Tài nguyên nước, Báo cáo đề xuất những giải pháp phát triển và sử dụng hợp lý (hay phát triển bền vững) cần được quan tâm thực hiện tích cực, thống nhất, đồng bộ kịp thời, cụ thể là:
Hạn chế và giảm thiểu suy thoái tài nguyên nước do tác động của biến đổi khí hậu
Hạn chế và giảm thiểu suy thoái tài nguyên nước do sử dụng nước không hợp
lý
Hạn chế và giảm thiểu suy thoái tài nguyên nước do sử dụng nước không hợp
lý do quản lý, tổ chức, pháp luật
Trang 38Ưu điểm:
- Xác định được các yếu tố không bền vững của tài nguyên nước Việt Nam
- Dự báo khả năng suy thoái do tác động của biến đổi khí hậu
- Đề xuất được các giải pháp phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên nước Việt Nam
Nhược điểm:
- Do báo cáo mang tính tổng thể nên các giải pháp rất khó triển khai áp dụng
cụ thể cho từng địa phương
2.5.2.4 Tài nguyên nước dưới đất khu vực Nam Bộ - Hiện trạng, dự báo và một số giải pháp bảo vệ - Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT Miền Nam
Nước dưới đất là nguồn tài nguyên quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội đối với mỗi quốc gia, thuộc “Tài nguyên có thể tái tạo” tùy thuộc vào cấu trúc địa chất thủy văn, mức độ khai thác cũng như bảo vệ chúng trước tác động của kinh
tế, công trình Theo báo cáo bước đầu, tiềm năng nước dưới đất khu vực Nam Bộ không phải là vô hạn, khả năng tự bổ sung rất hạn chế, như: Khu vực Nam TP Hồ Chí Minh, thị xã Sóc Trăng, Thành phố Cà Mau, thị xã Bạc Liêu…Kết quả quan trắc trên 10 năm của Liên đoàn Địa chất thủy văn- Địa chất công trình miền Nam thời gian qua ghi nhận: mực nước dưới đất ở một số khu vực Nam bộ liên lục giảm Đây là vấn đề cách bách, cần được quan tâm, nghiên cứu đồng thời phải tiến hành các giải pháp bảo vệ, khai thác hợp lý đi đôi với bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này
Ưu điểm:
- Cung cấp số liệu công tác điều tra, nghiên cứu tài nguyên nước dưới đất khu vực Nam Bộ đến năm 2005
- Dự báo sự suy giảm tài nguyên nước dưới đất khu vực Nam Bộ
- Đưa ra một số vấn đề cấp bách cần quan tâm giải quyết để khai thác bền vững tài nguyên này
Trang 39Nhược điểm:
- Trữ lượng khai thác nước dưới đất đã đánh giá còn chưa thật chính xác do các nguyên nhân sau: phân tầng địa chất thủy văn chưa thật đầy đủ và chính xác, thông số địa chất thủy văn dùng tính toán chưa chính xác
- Lượng cung cấp cho tầng chứa nước còn mang tính giả định
- Tính toán cân bằng nước dưới đất bằng mô hình dòng ngầm còn hạn chế về
số liệu đầu vào cũng như độ chính xác của điều kiện biên thông số tính toán, chưa tính toán cân bằng trong vùng nước nhạt của mỗi tầng chứa nước
2.5.2.5 Nguy cơ thiếu hụt tài nguyên nước cho phát triển bền vững Bà Vũng Tàu - Nguyễn Đình Hòe, Đặng Đình Long, Trung Tâm Phát triển Xã hội và
Rịa-Môi trường vùng-CERSED
Kết quả nghiên cứu cho thấy trong vòng ba chục năm qua, Bà Rịa –Vũng Tàu
đã chuyển sang chế độ khí hậu bán khô hạn với chỉ số khô hạn luôn lớn hơn 1.0, với
sự xuất hiện cảnh quan bán khô hạn ở không ít vị trí, mặc dù chưa phải là bán khô hạn điển hình Khuynh hướng này là một quá trình chậm nên rất khó đảo ngược Tình trạng ô nhiễm nước đang gia tăng và nhu cầu sử dụng nước cũng ngày càng tăng đã đòi hỏi một cách nhìn nhận mới về nguồn nước của tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu
là tỉnh thiếu nước cho công nghiệp hóa trong giai đoạn tới, nhất là giai đoạn
2015-2020 và sau đó
Cần rà xét lại khả năng phát triển một số ngành công nghiệp dùng nhiều nước,
có kế hoạch thay thế các giống cây trồng tốn nước, bảo vệ và phát triển rừng hay tiếp tục chuyển đổi trên 3000 ha rừng tự nhiên sang đất phi lâm nghiệp và kiểm soát tốt ô nhiễm nước là những giải pháp cần được xem xét
Trang 40- Đưa ra giải pháp ứng xử với sự thiếu hụt tài nguyên nước Bà Rịa –Vũng Tàu
2.5.3 Nhận xét
Nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên nước trong quá trình phát triển kinh tế xã hội cũng như nhu cầu sống của con người, nhiều nước trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu để lựa chọn giải pháp khai thác sử dụng nguồn tài nguyên này một cách hiệu quả Tuy nhiên, đặc thù của mỗi quốc gia mỗi khác, điều kiên tự nhiên khác, trữ lượng và chất lượng nước cũng khác nhau nên giải pháp quản lý tài nguyên nước cũng khác Riêng ở Việt Nam, cũng đã có một số công trình nghiên cứu về nguồn tài nguyên quý giá này Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, đặc biệt là các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, trong đó có An Giang Do đó mà những giải pháp quản lý, quy hoạch khai thác và sử dụng sẽ phải rõ ràng, cụ thể hơn Từ đó, mới có thể ứng dụng vào tình hình thực tế của An Giang hiện nay