1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu áp dụng công cụ mô hình đánh giá ảnh hưởng từ hoạt động nuôi cá bè tại cồn thới sơn tiền giang đến chất lượng nước mặt sông tiền

146 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 7,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- TRẦN NGỌC CHÂU NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÔNG CỤ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG TỪ HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ BÈ TẠI CỒN THỚI SƠN-TIỀN GIANG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG TIỀN C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

TRẦN NGỌC CHÂU

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÔNG CỤ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG TỪ HOẠT ĐỘNG NUÔI CÁ BÈ TẠI CỒN THỚI SƠN-TIỀN GIANG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG TIỀN

Chuyên ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lê Hoàng Nghiêm

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 22 tháng 7 năm 2010

Trang 3

- -oOo -

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: TRẦN NGỌC CHÂU Phái: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 20/12/1985 Nơi sinh: An Giang

Chuyên ngành: Quản lý Môi trường

MSHV: 02608625

1- TÊN ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu áp dụng công cụ mô hình đánh giá ảnh hưởng từ

hoạt động nuôi cá bè tại cồn Thới Sơn tỉnh Tiền Giang đến chất lượng nước mặt sông

Tiền”

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuỷ văn: thu thập các số liệu thuỷ văn và chuẩn bị dữ liệu đầu vào cho mô hình MIKE11

 Thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn thải của các bè cá trong khu vực cồn Thới Sơn

 Áp dụng mô hình MIKE11 đánh giá mức độ ô nhiễm DO và BOD5 do các bè cá thải ra

 Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước vào cuối mùa mưa (tháng 11 năm 2009)

và mùa khô (tháng 04 năm 2010) và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa những tác động bất lợi từ hoạt động nuôi cá bè đến chất lượng nước

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 08/01/2010

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 05/07/2010

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH

QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 4

LỜI CÁM ƠN



Để hoàn thiện tốt luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cám ơn đến các thầy cô

đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học tập Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô khoa Môi Trường của Trường Đại Học Bách Khoa Tôi xin cám ơn thầy Lê Hoàng Nghiêm đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cám ơn đến thầy Võ Lê Phú đã cho tôi cơ hội tham gia vào dự án JICA tạo điều kiện và kinh phí giúp tôi hoàn thành luận văn Xin gởi lời cám ơn đến cô Nguyễn Thị Vân Hà đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm Đồng thời cám ơn chú Phạm Đức Nghĩa phó giám đốc trung tâm Nghiên cứu và Kỹ thuật Môi trường đã nhiệt tình hướng dẫn tôi sử dụng mô hình MIKE11

Thân thiết cám ơn bạn Bảo Trâm đã cùng tôi trãi qua những ngày tháng ở phòng thí nghiệm và cùng giúp đỡ nhau trong suốt sáu tháng qua Cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, khích lệ, sẵn sàng giúp đỡ tôi trong thời gian qua Tinh thần hỗ trợ, giúp đỡ của các bạn đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này

Sau cùng, con gửi lời cám ơn chân thành đến ba mẹ và những người thân đã động viên và ủng hộ con vượt qua bao khó khăn trở ngại trên mọi bước đường và còn là động lực phấn đấu để con có được kết quả hôm nay

Xin chân thành cám ơn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Cồn Thới Sơn thuộc huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang nằm về phía hạ lưu hệ thống sông Cửu Long nói chung, sông Tiền nói riêng đang chịu tải một lượng chất ô nhiễm thải ra từ nhiều hoạt động trong đó có hệ thống nuôi cá bè Những năm gần đây, chất lượng nước có xu hướng xấu đi, ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong khu vực

Đứng trước tình hình trên, việc thực hiện một chương trình nghiên cứu để đánh giá mức độ ảnh hưởng từ hoạt động nuôi cá bè đến chất lượng nước mặt sông Tiền trong khu vực cồn Thới Sơn, tỉnh Tiền Giang là cần thiết

Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa những tác động bất lợi từ hoạt động nuôi cá bè đến chất lượng nước Đồng thời, từng bước bảo vệ và cải thiện môi trường nước mặt trong khu vực nghiên cứu, nhằm đảm bảo kinh tế người dân nhưng không làm chất lượng nước xấu đi Để thực hiện điều này cần phải áp dụng nhiều phương pháp khác nhau trong đó có phương pháp mô hình hóa

Đề tài đã bước đầu ứng dụng mô hình MIKE 11 để mô phỏng chất lượng nước sông Tiền trong khu vực nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý chất lượng nước trong thời gian tới Tính toán được thực hiện dựa trên các kịch bản ứng với các thời điểm khác nhau (cuối mùa mưa và mùa khô) thông qua chạy mô hình thuỷ lực (HD) và mô hình lan truyền (AD) So sánh kết quả mô phỏng và số liệu thực cho thấy mô hình có độ tin cậy khá cao Kết quả này được áp dụng trong việc đánh giá lan truyền chất ô nhiễm cho sông Tiền nhằm phục vụ giám sát và quản lý môi trường nước sông trong tương lai

Trang 6

ABSTRACT

Thoi Son islet locating in Chau Thanh district, Tien Giang province which is in the downstream of Cuu Long river system in general and Tien river in particular has been polluted by a huge amount of pollutants from several activities including fish cage activity Recently, water quality is becoming worse, which affects the living condition of the residents in the area

In order to solve the pollution problems from fish cages, it is necessary to inplement a research to assess the effect of fish cage activities to the pollution of surface water in Tien river in the are of Thoi Son islet, Tien Giang district

From the assessment, measures will be suggested to diminish and prevent the negative effects from fish cage activities to water quality as well as protect and improve the surface water quality in the study area and ensure the economy for the residents In order

to do this, several methods needs to be applied, one of which is modelling

The topic applied MIKE 11 model to simuate water quality in Tien river in the study area and propose some measures to manage the water quality in the future Simulations was run in different scenarios in different period of time (the end of rainy season and dry season) by running Hydrodynamic model (HD) and Advection-Dispersion model (AD) The comparison between simulation results and measured data shows the high reliability This result is applied in the assessment of pollutant transport for Tien river to monitor and manage the water quality in the future

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv 

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 7

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ – TỰ NHIÊN 8

2.1.1 Vị trí địa lý 8

2.1.2 Đặc điểm địa hình 9

2.1.3 Địa chất –thổ nhưỡng 10

2.1.4 Đặc điểm khí hậu 11

2.1.5 Mạng lưới sông rạch 11

2.1.6 Các hoạt động kinh tế chính trên sông Tiền 13

2.1.7 Tình hình kinh tế tại xã Thới Sơn 15

2.2 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM TRÊN LƯU VỰC SÔNG TIỀN 18

2.2.1 Hiện trạng chất lượng nước sông Tiền khu vực tỉnh Tiền giang 18

2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước sông Tiền khu vực cồn Thới Sơn năm 2009-2010 23 2.2.3 Đánh giá - nhận xét mức độ ô nhiễm 33

2.3 DỰ BÁO DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG TIỀN 34

2.3.1 Dự báo các nguyên nhân gây ô nhiễm sông Tiền 34

2.3.2 Dự báo diễn biến chất lượng nguồn nước lưu vực sông Tiền 36

2.4 TỔNG QUAN MÔ HÌNH 37

2.4.1 Khái niệm mô hình 37

2.4.2 Tổng quan về mô hình MIKE11 41

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC 3.1 CÁC TÀI LIỆU LÀM CƠ SỞ TÍNH TOÁN 47

3.1.1 Số liệu mặt cắt ngang sông 48

Trang 8

3.1.2 Số liệu thủy văn cho điều kiện biên 49

3.1.3 Số liệu nguồn thải 51

3.2 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TÍNH TOÁN TRÊN MIKE 11 53

3.2.1 Chạy mô hình thủy động lực học (HD) 54

3.2.2 Chạy mô hình lan truyền (AD) 66

3.2.3 Chạy mô hình Ecolab 70

3.2.4 Kết quả chạy mô hình MIKE11 72

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔ PHỎNG CỦA MÔ HÌNH 4.1 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG CHO KỊCH BẢN I (MÙA MƯA) 77

4.1.1 Mô phỏng sự lan truyền DO trong nước khu vực cồn Thới Sơn 77

4.1.2 Mô phỏng sự lan truyền BOD5 trong nước khu vực cồn Thới Sơn 79

4.1.3 So sánh nồng độ mô phỏng DO và BOD5 và số liệu thực tế 80

4.2 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG CHO KỊCH BẢN II (MÙA KHÔ) 85

4.2.1 Mô phỏng sự lan truyền DO trong nước khu vực cồn Thới Sơn 85

4.2.2 Mô phỏng sự lan truyền BOD5 trong nước khu vực cồn Thới Sơn 86

4.2.3 So sánh nồng độ DO và BOD5 mô phỏng bằng MIKE11 và số liệu thực tế (kịch bản 2) 88

4.3 SO SÁNH NỒNG ĐỘ THỰC ĐO VÀ KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 92

4.3.1 So sánh nồng độ DO thực đo và kết quả mô phỏng trên KB1 và KB2 93

4.3.2 So sánh nồng độ BOD5 thực đo và kết quả mô phỏng trên KB1- KB2 94

4.3.3 Biện luận 95

4.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 97

4.4.1 Giải pháp kỹ thuật nuôi trồng thủy sản 97

4.4.2 Quan trắc và giám sát chất lượng nước 100

4.4.3 Giải pháp pháp lý 101

4.4.4 Giải pháp kinh tế 102

4.4.5 Giáo dục cộng đồng 104

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN 105

5.2 KIẾN NGHỊ 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 110

Trang 9

i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GIS Geographic Information System – Hệ thống thông tin địa lý HTTTMT Hệ thống thông tin môi trường

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TN&MT Tài nguyên và môi trường

UBND Ủy Ban Nhân Dân

BOD Biology Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh học)

COD Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa học)

CSDL Cơ sở dữ liệu

DO Dissolved Oxygen (Oxy hòa tan)

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

KB1 Kịch bản 1 (mùa mưa)

KB2 Kịch bản 2 (mùa khô)

Trang 10

Bảng 2-3 Hiện trạng chất lượng nước sông Tiền khu vực cồn Thới Sơn năm 2009

Bảng 2-4 Mô tả các ví trí lấy mẫu tại khu vực cồn Thới Sơn theo 3 đợt

Bảng 2-5 Hiện trạng chất lượng nước sông Tiền dọc theo cồn Thới Sơn năm 2009-2010 các chỉ tiêu DO, BOD, COD

Bảng 2-6 Hiện trạng chất lượng nước sông Tiền dọc theo cồn Thới Sơn năm 2009-2010 các chỉ tiêu pH, NO3-, Coliform

Bảng 2-7 Các mô hình có trong phần mềm SMS 10.1

Bảng 3-1 Số mặt cắt được lựa chọn cho ứng dụng Mike11 trên hệ thống sông lớn

Bảng 3-2 Số mặt cắt được lựa chọn cho ứng dụng Mike11 trong khu vực cồn Thới Sơn Bảng 3-3 Danh sách các vị trí đo đạc thủy văn trong hệ thống sông lớn

Bảng 3-4 Vị trí các nguồn thải (bè cá) tại khu vực cồn Thới Sơn

Bảng 3-5 Số liệu nguồn thải tại khu vực cồn Thới Sơn vào cuối mùa mưa

Bảng 4-1 Sai số giữa nồng độ DO thực đo và kết quả mô phỏng - nhánh sông Tiền

Bảng 4-2 Sai số giữa nồng độ DO thực đo và kết quả mô phỏng - nhánh sông Thới Sơn Bảng 4-3 Sai số giữa nồng độ BOD5 thực đo và kết quả mô phỏng - nhánh sông Tiền Bảng 4-4 Sai số giữa nồng độ BOD5 thực đo và kết quả mô phỏng - nhánh sông Thới sơn Bảng 4-5 Sai số giữa nồng độ DO thực đo và kết quả mô phỏng - sông Tiền (KB2)

Bảng 4-6 Sai số giữa nồng độ DO thực đo và kết quả mô phỏng-sông Thới Sơn (KB2) Bảng 4-7 Sai số giữa nồng độ BOD5 thực đo và kết quả mô phỏng - nhánh sông Tiền (KB2)

Bảng 4-8 Sai số giữa nồng độ BOD5 thực đo và kết quả mô phỏng - nhánh sông Thới Sơn (KB2)

Trang 11

iii

Bảng 4-9 Tổng hợp các sai số trung bình giữa giá trị thực đo và kết quả mô phỏng Bảng 4-10 Các thông số phục vụ cho tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước đối với chỉ chiêu BOD5 tháng 11 năm 2009

Bảng 4-11 Khả năng tiếp nhận tải lượng BOD5 của nguồn nước tại 10 vị trí tiếp nhận nguồn thải trên sông Tiền khu vực cồn Thới Sơn tháng 11 năm 2009

Bảng 4-12 Các thông số phục vụ cho tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước đối với chỉ chiêu BOD5 tháng 04 năm 2010

Bảng 4-13 Khả năng tiếp nhận tải lượng BOD5 của nguồn nước tại 10 vị trí tiếp nhận nguồn thải trên sông Tiền khu vực cồn Thới Sơn tháng 04 năm 2010

Trang 12

iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1-1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu của đề tài

Hình 1-2 Cấu trúc tổng quát mô hình đánh giá chất lượng

Hình 2-1 Diễn biến mực nước tại Mỹ Tho

Hình 2-2 Biểu đồ biểu diễn nồng độ DO trên sông Tiền tỉnh Tiền Giang

Hình 2-3 Biểu đồ biểu diễn nồng độ BOD5 trên sông Tiền tỉnh Tiền Giang

Hình 2-4 Biểu đồ biểu diễn nồng độ COD trên sông Tiền- tỉnh Tiền Giang

Hình 2-5 Biểu đồ biểu diễn nồng độ PH trên sông Tiền- tỉnh Tiền Giang

Hình 2-6 Biểu đồ biểu diễn nồng độ NO3- trên sông Tiền- tỉnh Tiền Giang

Hình 2-7 Biểu đồ biểu diễn nồng độ Coliform trên sông Tiền- tỉnh Tiền Giang

Hình 2-8 Biểu đồ diễn biến độ pH khu vực cồn Thới Sơn năm 2009

Hình 2-9 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng DO năm 2009 khu vực cồn Thới Sơn

Hình 2-10 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng BOD5 năm 2009 khu vực cồn Thới Sơn

Hình 2-11 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng COD năm 2009 khu vực cồn Thới Sơn Hình 2-12 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng NH3 năm 2009 khu vực cồn Thới Sơn

Hình 2-13 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Coliform năm 2009 khu vực cồn Thới Sơn Hình 2-14 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng DO khu vực cồn Thới Sơn theo 3 mùa

Hình 2-15 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng BOD5 khu vực cồn Thới Sơn theo 3 mùa Hình 2-16 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng COD khu vực cồn Thới Sơn theo 3 mùa

Hình 2-17 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng PH khu vực cồn Thới Sơn theo 3 mùa

Hình 2-18 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng NO3- khu vực cồn Thới Sơn theo 3 mùa

Hình 2-19 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Coliform khu vực cồn Thới Sơn theo 3 mùa Hình 2-20 Nhận định về chất lượng nước của các chủ bè khu vực Cồn Thới Sơn

Hình 2-21 Nguyên nhân gây suy giảm chất lượng nước khu vực Cồn Thái Sơn

Hình 2-22 Nguồn gây ô nhiễm nhất khu vực Cồn Thới Sơn

Hình 2-23 Các nguyên lý mô hình hóa môi trường

Trang 13

v

Hình 2-24: Sơ đồ các giai đoạn cơ bản của quá trình mô hình hoá môi truờng

Hình 3-1 Các nhóm dữ liệu nhập vào MIKE11- Mô phỏng chất lượng nước Hình 3-2 Hệ thống sông mô hình hóa

Hình 3-3 Các trạm quan trắc thủy văn

Hình 3-4 Sơ đồ vị trí lấy mẫu

Hình 3-5 Các bước tính toán trên MIKE 11

Hình 3-6 Nhập dữ liệu thông tin về mặt cắt

Hình 3-7 Hình ảnh mặt cắt sau khi được nhập số liệu

Hình 3-8 Vị trí mặt cắt thể hiện trên file River Network - hệ thống sông lớn

Hình 3-9 Số liệu mực nước tại các trạm tháng 04-2010

Hình 3-10 Giao diện module Boundary Condition

Hình 3-11 Giao diện Boundary condition cho dữ liệu hệ thống sông lớn

Hình 3-12 Vị trí biên và mặt cắt trên file network – hệ thống sông lớn

Hình 3-13 Giao diện HD Parameters

Hình 3-14 Giao diện HD Parameters- hệ thống sông lớn

Hình 3-15 Giao diện module HD parameters

Hình 3-16 Kết quả mực nước thấp nhất trên hệ thống sông lớn tháng 11-2009

Hình 3-17 Kết quả lưu lượng cao nhất trên hệ thống sông lớn tháng 11-2009

Hình 3-18 Giao diện River network cho khu vực cồn Thới Sơn

Hình 3-19 Bảng số liệu sông và điểm trong River Network- khu vực cồn Thới Sơn Hình 3-20 Giao diện mặt cắt sông- khu vực cồn Thới Sơn

Hình 3-21 Biểu diễn vị trí các mặt cắt trên sông- khu vực cồn Thới Sơn (file Net)

Hình 3-22 Giao diện điều kiện biên cho khu vực cồn Thới Sơn

Hình 3-23 Biểu diễn vị trí biên - khu vực cồn Thới Sơn (file Net)

Hình 3-24 Giao diện mô hình thủy lực đang chạy-khu vực cồn Thới Sơn

Hình 3-25 Kết quả mực nước cao nhất tại khu vực cồn Thới Sơn tháng 11-2009

Hình 3-26 Kết quả lưu lượng nước cao nhất tại khu vực cồn Thới Sơn tháng 04-2010

Trang 14

vi

Hình 3-27 Giá trị nồng độ DO tại 10 điểm thải-khu vực cồn Thới Sơn tháng 11-2009 Hình 3-28 Giao diện lựa chọn cấp độ chạy mô hình lan truyền (AD)

Hình 3-29 Module AD phục vụ chạy mô hình lan truyền chất ô nhiễm

Hình 3-30 Giao diện chạy mô hình lan truyền chất ô nhiễm (AD)

Hình 3-31 Mô phỏng nồng độ BOD5 cao nhất trên nhánh sông tienriver tháng 11/2009 Hình 3-32 Mô phỏng nồng độ DO cao nhất trên 2 nhánh sông 11/2009

Hình 3-33 Giao diện module Ecolab với mức chạy level 1 được lựa chọn

Hình 3-34 Giao diện module Simulation chạy mô hình ECOlab

Hình 3-35 Các file đầu vào chạy mô hình ECOlab

Hình 3-37 Chọn nơi lưu trữ file kết quả từ quá trình mô phỏng

Hình 3-38 Giao diện chạy mô hình Ecolab

Hình 3-39 Mô phỏng sự lan truyền nồng độ DO cực đại trên nhánh sông Tiền (11/2009) Hình 3-40 Mô phỏng sự lan truyền nồng độ BOD5 cực đại trên nhánh sông Tiền (11/2009)

Hình 3-41 Mô phỏng sự lan truyền nồng độ DO cực tiểu trên nhánh sông Tiền (04/2010) Hình 3-42 Mô phỏng nồng độ DO cực đại trên nhánh sông Tiền và sông Thson (04/2010)

Hình 3-43 Mô phỏng nồng độ BOD5 cực tiểu trong khu vực (04/2010)

Hình 3-44 Mô phỏng sự suy giảm BOD5 cực đại khu vực cồn Thới Sơn (11/2009)

Hình 3-45 Mô phỏng sự tiêu thụ oxy cực đại cho quá trình hô hấp (11/2009)

Hình 3-46 Mô phỏng sự suy giảm BOD5 cực đại trong khu vực cồn Thới Sơn (04/2010) Hình 3-47 Mô phỏng sự tiêu thụ oxy trung bình cho quá trình hô hấp (11/2009)

Hình 4-1 Biểu diễn nồng độ DO thấp nhất trong khu vực cồn Thới Sơn (kịch bản 1) Hình 4-2 Biểu diễn nồng độ DO trung bình trong khu vực cồn Thới Sơn (kịch bản 1) Hình 4-3 Biểu diễn nồng độ DO cao nhất trong khu vực cồn Thới Sơn (kịch bản 1) Hình 4-4 Biểu diễn nồng độ BOD5 thấp nhất trong khu vực cồn Thới Sơn (kịch bản 1) Hình 4-5 Biểu diễn nồng độ BOD5 trung bình trong khu vực cồn Thới Sơn (kịch bản 1)

Trang 15

vii

Hình 4-6 Biểu diễn nồng độ BOD5 cao nhất trong khu vực cồn Thới Sơn (kịch bản 1) Hình 4-7 So sánh diễn biến nồng độ DO thực tế so với giá trị mô phỏng trên nhánh sông Tiền (kịch bản 1)

Hình 4-8 So sánh diễn biến nồng độ DO thực tế so với giá trị mô phỏng trên nhánh sông Thới Sơn (kịch bản 1)

Hình 4-9 So sánh diễn biến nồng độ BOD5 thực tế so với giá trị mô phỏng trên nhánh sông Tiền (kịch bản 1)

Hình 4-10 So sánh nồng độ BOD5 thực tế với giá trị mô phỏng-nhánh sông Thới Sơn (kịch bản 1)

Hình 4-11 Biểu diễn nồng độ DO thấp nhất trong khu vực cồn Thới Sơn (KB2)

Hình 4-12 Biểu diễn nồng độ DO trung bình trong khu vực cồn Thới Sơn (KB2)

Hình 4-13 Biểu diễn nồng độ DO cao nhất trong khu vực cồn Thới Sơn (KB2)

Hình 4-14 Biểu diễn nồng độ BOD5 thấp nhất trong khu vực cồn Thới Sơn (KB2)

Hình 4-15 Biểu diễn nồng độ BOD5 trung bình trong khu vực cồn Thới Sơn (KB2)

Hình 4-16 Biểu diễn nồng độ BOD5 cao nhất trong khu vực cồn Thới Sơn (KB2)

Hình 4-17 So sánh nồng độ DO thực tế với giá trị mô phỏng - nhánh sông Tiền (KB2) Hình 4-18 So sánh nồng độ DO thực tế với giá trị mô phỏng-nhánh sông Thới Sơn (KB2)

Hình 4-19 So sánh nồng độ BOD5 thực tế với giá trị mô phỏng-nhánh sông Tiền (KB2) Hình 4-20 So sánh diễn biến nồng độ BOD5 thực tế với giá trị mô phỏng trên nhánh sông Thới Sơn (KB2)

Hình 4-21 So sánh nồng độ DO trên nhánh sông Tiền trong KB1 và KB2

Hình 4-22 So sánh nồng độ DO trên nhánh sông Thới Sơn trong KB1 và KB2

Hình 4-23 So sánh nồng độ BOD5 trên nhánh sông Tiền trong KB1 và KB2

Hình 4-24 So sánh nồng độ BOD5 trên nhánh sông Thới Sơn trong KB1 và KB2

Trang 16

Trang 1

Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tiền Giang thuộc hạ nguồn hệ thống sông Cửu Long với hệ thống sông ngòi phủ rộng khắp địa bàn Do đó, tỉnh Tiền Giang có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi cá bè nói riêng

Nuôi cá bè không chỉ mang lại nguồn lợi kinh tế cho tỉnh mà còn thu hút một lượng lao động rất lớn, góp phần cải thiện đời sống kinh tế người dân địa phương

Tuy nhiên, do phát triển quá mức việc nuôi cá bè thải ra một lượng lớn chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, gây cản trở dòng chảy, suy giảm chất lượng nước nên đã gây ra ảnh hưởng bất lợi không chỉ đến chất lượng nước sông tiền mà còn ảnh hưởng ngược lại nghề nuôi cá bè gây bệnh tật cho cá, cá chết nhiều hơn, giảm lợi ích về kinh tế và có hiện tượng bè cá bỏ trống hay di dời đến nơi khác

Để nền kinh tế phát triển cá bè của tỉnh không giảm súc đòi hỏi phải có sự quan tâm đến chất lượng nước đúng mức Nên cần thực hiện đánh giá chất lượng nước nhằm phát hiện kịp thời những biến động có khả năng gây hại cho cá và đưa ra các biện pháp quản lý chất lượng nước phù hợp vừa giảm những tác hại của bè cá đối với môi trường nước sông Tiền vừa giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội trước mắt

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Áp dụng công cụ mô hình để nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng từ hoạt động nuôi cá bè đến chất lượng nước mặt sông Tiền trong khu vực cồn Thới Sơn, tỉnh Tiền Giang

- Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa những tác động bất lợi đến chất lượng nước Đồng thời, từng bước bảo vệ và cải thiện môi trường nước mặt trong khu vực nghiên cứu, nhằm đảm bảo phát triển nuôi cá bè theo hướng lâu dài, bảo vệ môi trường xung quanh

Trang 17

Trang 2

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Thu thập và tập hợp các số liệu về số liệu quan trắc chất lượng nước, hiện trạng nuôi cá bè tại tỉnh Tiền Giang

- Thu thập và xây dựng dữ liệu phát thải chất ô nhiễm của nguồn thải từ hoạt động nuôi cá bè đến chất lượng nước trong khu vực sông Tiền, tỉnh Tiền Giang

- Thu thập các số liệu thủy văn khu vực sông Tiền tỉnh Tiền Giang , lựa chọn và xử

lý số liệu thích hợp cung cấp cho mô hình quản lý chất lượng nước, xây dựng cơ

sở dữ liệu thủy văn đầu vào cho mô hình đã chọn

- Áp dụng mô hình MIKE11 mô phỏng diễn biến DO, BOD5 của sông Tiền do hoạt động nuôi cá bè thải ra bằng mô hình toán học quản lý chất lượng nước MIKE11

- Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước ứng với thời điểm khác nhau (cuối mùa mưa

và mùa khô)

- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa những tác động bất lợi đến chất lượng nước Và từng bước bảo vệ và cải thiện môi trường nước mặt trong khu vực nghiên cứu, đảm bảo phát triển nuôi cá bè theo hướng lâu dài, bảo vệ môi trường xung quanh

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài thực hiện dựa trên các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp khảo sát, đo đạc, điều tra và thu thập số liệu;

- Phương pháp mô hình hóa;

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu;

- Phương pháp tổng hợp, so sánh và đánh giá số liệu;

Phương pháp nghiên cứu tổng quát của đề tài được trình bài trong hình vẽ 1-1:

Trang 18

Trang 3

Hình 1-1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đánh giá ảnh hưởng cá bè đến chất lượng nước mặt sông Tiền ( khu vực cồn Thới Sơn)

Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động bất lợi đến chất lượng nước mặt

Dữ liệu phát thải đầu vào

Dữ liệu khí tượng thủy

văn đầu vào

Mô hình mô phỏng chất lượng nước mặt (MIKE11)

Điều kiện ban đầu và điều kiện biên

Thu thập dữ liệu khí tượng

thủy văn sông Tiền

Trang 19

Trang 4

1.4.1 Phương pháp khảo sát, điều tra và thu thập số liệu

- Dữ liệu thu thập bao gồm: tất cả các báo cáo liên quan đến đánh giá chất lượng nước sông Tiền và các số liệu quan trắc chất lượng nước sông Tiền Dữ liệu này có thể được thu thập từ Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Tiền Giang, Sở Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường Tiền Giang, Chi Cục Thủy Sản Tiền Giang

- Dữ liệu thủy văn: Dữ liệu thủy văn liên quan đến sông Tiền khu vực cồn Thới Sơn

sẽ được thu thập tại Đài Khí Tượng Thủy Văn Khu Vực Nam Bộ và trung tâm Nghiên cứu và Kỹ thuật Môi trường

- Dữ liệu mặt cắt trên sông Tiền và sông Thới Sơn được thu thập tại trung tâm Nghiên cứu và Kỹ thuật Môi trường

- Số liệu về nguồn thải:

 Điều tra khảo sát thực địa, phỏng vấn, lập bảng câu hỏi cho các chủ trại nuôi cá

bè, các nhà máy sản xuất dọc theo sông Tiền (xem phụ lục 1.1)

 Thông tin nguồn thải cần cho dữ kiện đầu vào mô hình

- Ngoài ra, việc thu thập và xác định nồng độ các chất ô nhiễm thực tế trên sông Tiền trong cùng thời gian nghiên cứu là cần thiết cho việc kiểm tra độ tin cậy của mô hình

Trang 20

- Xây dựng mô hình sông trên MIKE11

- Chọn lọc dữ liệu cho việc chạy mô hình đánh giá chất lượng nước

- Chạy mô hình MIKE11

- Đánh giá sự ảnh hưởng của chất ô nhiễm từnguồn điểm và các nguồn khác trên sông

- Đánh giá kết quả mô phỏng của mô hình

- Ảnh hưởng của việc sử dụng thức ăn làm chất dinh dưỡng cho cá bè, sử dụng thuốc bảo

vệ thực vật,…

- Thay đổi chất lượng nước phụ thuộc thay đổi hàm lượng chất ô nhiễm như thế nào

Kiễm tra mô hình - Thu thập dữ liệu liên tục

- Kiễm tra mô hình

- Dữ liệu thủy văn

- Dữ liệu chất lượng nước

- Dữ liệu nguồn điểm (hộ nuôi cá bè)

- Dữ liệu nơi tiếp nhận

Phân tích kết quả

- Dự báo nồng độ chất ô nhiễm bằng cách thay đổi các kịch bản khác nhau

Trang 21

Trang 6

1.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu sau khi được thu thập, điều tra, quan trắc, phân tích trong phòng thí nghiệm

và từ kết quả mô hình được nhập và xử lý bằng excel, word để khai thác có hiệu quả những số liệu thực tế đó Nhập các kết quả thống kê điều tra được thực hiện trên các kết quả phân tích mẫu và xử lý để đưa ra nhận định

1.4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh và đánh giá số liệu

Là phương pháp tổng hợp những thông tin liên quan và những qui định, qui chuẩn hiện có của Nhà nước về quản lý môi trường, so sánh và phát hiện những vấn đề không phù hợp

Tổng hợp các số liệu đã được xử lý ở trên cùng với kết quả mô hình so sánh với quy chuẩn chất lượng nước mặt (theo QCVN 08:2008), tiêu chuẩn ngành thủy sản (TCN 176:2002)

Sau đó, tiến hành đánh giá mức ô nhiễm và khả năng ảnh hưởng nguồn nước sông Tiền đến các hoạt động kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng:

 Bè cá dọc theo sông Tiền nằm trong khu vực cồn Thới Sơn

 Khả năng phát thải từ các bè cá, các chỉ tiêu cần quan tâm DO và BOD5

- Không gian: Khu vực nuôi cá bè dọc theo Cồn Thái Sơn, sông Tiền (chiều dài khoảng 20km)

- Thời gian: Thời gian thực hiện đề tài trong khoảng 6 tháng kể từ khi đề cương được hội đồng xét duyệt thông qua

- Nội dung: Sử dụng mô hình MIKE11

Trang 22

Đề tài là cơ sở tiếp cận các vấn đề đánh giá chất lượng nước sông đặc biệt là từ các hoạt động nuôi thủy sản

Đề tài là cơ sở khuyến khích xây dựng các đề tài, dự án khác về bảo vệ môi trường trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 23

Trang 8

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ – TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Tiền Giang nằm ở phía Đông Bắc đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với diện tích tự nhiên khoảng 2481.8 km2, cách thành phố Hồ Chí Minh 70 km nằm trải dọc theo

bờ Bắc sông Tiền với chiều dài gần 120km

Tiền Giang có 32 km bờ biển với 3 cửa sông là cửa Đại, cửa Tiểu và cửa Soài Rạp Cửa Đại - sông Tiền là cửa ngõ thông ra biển Đông

Tiền Giang có tọa độ địa lý 1012’20” - 1035’26” vĩ độ Bắc và 10549’07” - 10648’06” kinh độ Đông Giới hạn bởi ranh giới hành chính sau :

- Phía Bắc : giáp tỉnh Long An

- Phía Nam : giáp hai tỉnh Vĩnh Long và Bến Tre

- Phía Đông : giáp biển Đông

- Phía Tây : giáp tỉnh Đồng Tháp

Trang 24

Trang 9

Tổ chức hành chính: Tỉnh Tiền Giang bao gồm thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và tám huyện (Cai Lậy, Cái Bè, Tân Phước, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông) với tỷ lệ diện tích như sau:

8 Huyện Gò Công Tây 180.17

9 Huyện Gò Công Đông 267.68

10 Huyện Tân Phú Đông 203.08

Tổng cộng 2481.8 2.1.2 Đặc điểm địa hình

Tiền Giang có địa hình tương đối bằng phẳng, với độ dốc nhỏ hơn 1% và độ cao biến thiên từ 0 - 1,4m (phổ biến là 0,8 - 1,1m) so với mặt biển Nhìn chung, toàn tỉnh không có hướng dốc rõ rệt, nhưng ở từng khu vực có vùng thấp trũng hay gò cao hơn so với địa hình chung Xét về mặt địa chất, độ cao có thể phân biệt 3 dạng địa hình sau:

- Khu vực có cao độ từ 0,9 - 1,3m, phân bố dọc sông Tiền kéo dài từ ranh giới tỉnh Đồng Tháp tới Mỹ Tho Phần lớn diện tích này đã được khai thác và sử dụng làm đất thổ cư, trồng hoa màu và cây ăn trái

- Khu vực có cao độ từ 0,6 - 0,75m, có nơi thấp dưới 0,4m (khu vực Đồng Tháp Mười) Đây là vùng bị ảnh hưởng trực tiếp do lũ từ sông Cửu Long tràn về, độ sâu ngập lũ biến thiên từ 0,6 - 1m

- Khu vực có cao độ từ 0 - 0,6m (khu vực ven biển Gò Công) Đây là vùng sình lầy ngập mặn, bị ngập triều trực tiếp từ biển Đông tràn vào

Trang 25

Trang 10

2.1.3 Địa chất –thổ nhưỡng

Đất đai của tỉnh phần lớn là nhóm đất phù sa (chiếm 53%), hình thành vùng lúa năng suất cao và vườn cây ăn trái chuyên canh của tỉnh; còn lại 19,4% (45.912ha) là nhóm đất phèn và 14,6% (34.552ha) là nhóm đất phù sa nhiễm mặn

Tổng quỹ đất tự nhiên của tỉnh là 236.663ha, trong đó có các nhóm đất chính như sau:

- Nhóm đất phù sa : Chiếm 53% tổng diện tích tự nhiên 125.431 ha, chiếm phần lớn diện tích các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, thành phố Mỹ Tho

và một phần huyện Gò Công Tây thuộc khu vực có nguồn nước ngọt Đây là nhóm đất thuận lợi nhất cho nông nghiệp đã sử dụng toàn diện tích Trong nhóm đất này

có loại đất phù sa bồi ven sông có thành phần cơ giới tương đối nhẹ hơn cả nên thích hợp cho trồng cây ăn trái

- Nhóm đất mặn : Chiếm 14,6% tổng diện tích tự nhiên 34.552ha, chiếm phần lớn diện tích huyện Gò Công Đông, thị xã Gò Công, Gò Công Tây và một phần huyện Chợ Gạo Về bản chất đất đai thuận lợi như nhóm đất phù sa, nhưng bị nhiễm mặn từng thời kỳ hoặc thường xuyên Nếu được rửa mặn loại đất này sẽ rất thích hợp cho việc sản xuất nông nghiệp với chủng loại cây trồng tương đối đa dạng

- Nhóm đất phèn : Chiếm diện tích 19,4% diện tích tự nhiên 45.912ha, phân bố chủ yếu ở khu vực trũng thấp Đồng Tháp Mười thuộc phía Bắc 3 huyện Cái bè, Cai Lậy, Tân Phước Đây là loại đất hình thành trên trầm tích đầm lầy mặn ven biển thành tạo trong quá trình biển thoái, nên loại đất này giàu hữu cơ và phèn Đất phèn tiềm tàng và hoạt động sâu (phèn ít) có diện tích ít hơn so với đất phèn tiềm tàng và hoạt động nông (phèn nhiều) với tỷ lệ 6,82% so với 12,19%

- Đất phèn nặm chiếm diện tích nhỏ phân bổ dọc bờ đất thấp (đất biền) bị ngập triều ven các lạch triều bưng trũng

- Nhóm đất cát giồng : Chiếm 3,1% diện tích tự nhiên với 7.336ha, phân bổ rải rác ở các huyện Cai Lậy, Châu Thành, Gò Công Tây và tập trung nhiều nhất ở huyện

Gò Công Đông do đất cát giồng có địa hình cao, thành phần cơ giới nhẹ, nên chủ yếu làm đất thổ cư và canh tác cây ăn trái, rau màu

Trang 26

Trang 11

2.1.4 Đặc điểm khí hậu

Tỉnh Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11 thường có hạn Bà chằng vào tháng 7, tháng 8) và mùa khô (từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau) với hai hướng gió chính là Đông Bắc (mùa khô) và Tây Nam (mùa mưa) tốc độ trung bình 2,5-6 m/s

Khí hậu Tiền Giang mang tính chất nội chí tuyến - cận xích đạo và khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân cao ổn định và nóng quanh năm Nhiệt độ bình quân trong năm là 27 - 27,90C

Tiền Giang nằm trong dãy ít mưa, lượng mưa trung bình hằng năm 1.200 - 1.450 mm,

là vùng có lượng mưa thấp nhất ĐBSCL Độ ẩm của khu vực khá ổn định với mức trung bình là 80-85%

2.1.5 Mạng lưới sông rạch

Tiền Giang có mạng lưới sông rạch chằng chịt với chiều dài hơn 120 km, bờ biển dài thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hoá với các khu vực lân cận đồng thời là môi trường cho việc nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản

Tổng diện tích sông rạch của tỉnh hiện nay là 20.000 ha, bao gồm các sông chính là sông Tiền, sông Vàm Cỏ Tây và một mạng lưới kênh đào:

- Sông Tiền là nguồn cung cấp nước ngọt chính, chảy 115km qua lãnh thổ Tiền Giang, cao trình đáy sông từ -6m đến -16m, bình quân -9m, độ dốc đáy đoạn Cái

Bè - Mỹ Thuận khá lớn (10 - 13%) và lài hơn về đoạn hạ lưu (0,07%) Sông có chiều rộng 600 - 1.800m, tiết diện ướt vào khoảng 2.500 - 17.000m2 và chịu ảnh hưởng thủy triều quanh năm Lưu lượng mùa kiệt (tháng 4) khoảng 130 - 190m3/s

- Sông Vàm Cỏ Tây là một sông không có nguồn, lượng dòng chảy trên sông chủ yếu là từ sông Tiền chuyển qua Sông Vàm Cỏ Tây là nơi nhận nước tiêu lũ từ Đồng Tháp Mười thoát ra và là 1 tuyến xâm nhập mặn chính Tại Tân An cao trình đáy sông -21,5m, độ dốc đáy 0,02%, rộng 185m, tiết diện ướt 1.930m2, lưu lượng bình quân các tháng kiệt 9m3/s, lưu lượng lũ tối đa gần 5.000m3/s

Hầu hết sông, rạch trên địa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông: trong 1 ngày có 2 đỉnh (1 thấp, 1 cao) và 2 chân triều (cũng 1 thấp, 1 cao), hàng tháng có 2 lần nước rong (triều cường) và 2 lần nước kém (triều kém)

Trang 27

Trang 12

Đặc biệt vùng cửa sông có hoạt động thủy triều rất mạnh, biên độ triều tại các cửa sông từ 3,5 - 3,6m, tốc độ truyền triều 30km/h (gấp 1,5 lần sông Hậu và 3 lần sông Hồng), tốc độ độ chảy ngược trung bình 0,8 - 0,9m/s, lớn nhất lên đến 1,2m/s và tốc độ chảy xuôi đến 1,5 - 1,8m/s Tất cả kinh, rạch trong tỉnh đều chịu ảnh hưởng thủy triều, tuy nhiên càng truyền sâu vào nội đồng biên độ triều càng giảm

Hình 2-1 Diễn biến điển hình mực nước tại Mỹ Tho trên Sông Tiền trong một

ngày vào thời kỳ nước rong và thời kỳ nước kém

Mực nước trung bình trên Sông Tiền và Sông Cửa Tiểu xuống thấp nhất vào tháng 6

và lên cao nhất vào tháng 10, 11 Tại Mỹ Tho vào tháng 6 cao độ mực nước trung bình là + 0,63 m (cao độ chuẩn Mũi Nai) và chân triều trung bình là - 0,95 m; vào tháng 10 mực nước đỉnh triều trung bình là +1,12 m và chân triều trung bình là - 0,40 m

Lưu tốc dòng chảy cũng bị ảnh hưởng thủy triều: Vào mùa lũ lưu tốc khi triều lên chậm, khi triều xuống nhanh (từ 1,2 m/s đến 1,8 m/s); vào mùa kiệt lưu tốc khi triều xuống trong khoảng 0,70 m/s đến 1 m/s

Lưu lượng qua các nhánh tại hạ lưu Sông Mekong phụ thuộc phần lớn vào lượng nước từ thượng nguồn đổ về Trên Sông Tiền, lưu lượng thấp nhất vào tháng 4, bắt đầu

tăng từ tháng 5, cao nhất vào tháng 10 và giảm dần từ tháng 11

Lưu lượng phân phối qua Sông Tiền tại Cầu Mỹ Thuận chiếm 51%, từ vàm Sông Cổ Chiên đến vàm Sông Hàm Luông còn 23%, tại vị trí Mỹ Tho xấp xỉ 8%, qua Sông Cửa Tiểu chỉ còn từ 0,20 đến 1% lưu lượng qua Phnom Penh Lưu lượng Sông Tiền cũng chịu ảnh hưởng thủy triều, khi triều lên tạo dòng chảy ngược về phía thượng lưu và ngược lại

Trang 28

Trang 13

2.1.6 Các hoạt động kinh tế chính trên sông Tiền

Theo Báo cáo số 108/BC-UBND ngày 25/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong 8 tháng đầu năm, mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn do tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống, nhưng tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh tiếp tục ổn định và phát triển, an ninh chính trị được giữ vững Trong đó, hoạt động xuất nhập khẩu đạt mức tăng trưởng khá, từ đầu năm đến nay thực hiện 274,7 triệu USD, đạt 72,3% so kế hoạch, giảm 3,3% so cùng kỳ; kim ngạch nhập khẩu 8 tháng đạt 47,8 triệu USD, đạt 65,4% kế hoạch năm và tăng 15,2% so cùng kỳ, trong đó các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu 41,1 triệu USD, chiếm 86% tổng kim ngạch

b Ngành nuôi trồng thủy sản

Tỉnh Tiền Giang có nguồn lợi thủy sản phong phú, đa dạng về thành phần giống loài, gồm cả loài nước ngọt, nước lợ, mặn… có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản và các thuận lợi để trung chuyển hàng hóa với TP.HCM

và các tỉnh bằng đường bộ và đường thủy

Tiền Giang có nghề cá dân gian và hệ thống dịch vụ hậu cần rất phát triển, có đội tàu khai thác thủy sản gần 1.200 chiếc với công suất bình quân 128,9CV/chiếc, cùng với đội ngũ ngư dân có kinh nghiệm và giỏi tay nghề, sản lượng khai thác biển 65.000 tấn/năm Vùng ven biển Gò Công có khoảng 7.500 ha nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ và các loài có giá trị kinh tế như: nghêu, sò huyết, tôm sú; vùng nước ngọt có: tôm càng xanh, nuôi cá ao, cá trên ruộng lúa và nuôi cá bè dọc sông Tiền Các loại cá tạp nhỏ dùng chế biến nước mắm, bột cá, làm thức ăn cho gia súc, thủy sản nuôi

Trang 29

Trang 14

Chỉ riêng khu vực Cồn Thái Sơn, số lượng bè cá lên đến 845 với trên 144 hộ dân nuôi: cá điêu hồng, cá tra chiếm trên 50% số lượng bè cá của tỉnh, đã góp phần tăng thêm nhiều nông sản hàng hóa có giá trị cao đáp ứng nhu cầu xã hội, nâng cao thu nhập gia đình và tạo thêm công ăn việc làm cho lao động địa phương

Diện tích nuôi thủy sản là: 10.765 ha, sản lượng 46.570 tấn/năm.Những mặt hàng sản xuất, xuất khẩu chủ yếu là tôm các loại đông lạnh, nghêu luộc đông lạnh, nghêu ngâm muối, còi điệp…qua thị trường xuất khẩu: EU, Nhật, Mỹ, Canada, Đài Loan, Trung Quốc

Ngành thủy sản Tiền Giang luôn luôn chú trọng phát triển nuôi trồng thủy sản, môi trường sinh thái, phòng chống dịch bệnh và khuyến ngư, áp dụng thành tựu khoa học công nghệ phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh thủy sản

Hiện nay, Tiền Giang vẫn đang kêu gọi mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư sản xuất, khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản, khuyến khích việc chủ động đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu và sẵn sàng để hội nhập kinh tế thế giới

Dựa trên tiền đề thuận lợi đó, sản lượng nuôi trồng và đánh bắt thủy sản tám tháng đầu năm thực hiện 128.525 tấn, đạt 71,4% kế hoạch và tăng 8,9% so cùng kỳ; trong đó sản lượng từ nuôi 77.511 tấn (chiếm 60,3%) và tăng 12,6% so cùng kỳ, chủ yếu do phong trào nuôi công nghiệp, nuôi lồng bè phát triển mạnh

c Ngành công nghiệp

Là một tỉnh đất hẹp, người đông, ngành nông nghiệp đã phát triển gần đến ngưỡng theo chiều rộng; những năm gần đây, Tiền Giang đã tận dụng các tiềm năng và lợi thế để phát triển công nghiệp nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân Các ngành công nghiệp có lợi thế là chế biến thủy hải sản, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến rau quả và lương thực Với các khu công nghiệp nổi bật: Khu công nghiệp Mỹ Tho, Tân Hương, cụm công nghiệp như Tân Mỹ Chánh, Long Hưng, Vàm Láng, Tam Hiệp Trong tám tháng đầu năm 2009, khu vực công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao so với ngành nông nghiệp và dịch vụ, giá trị sản xuất công nghiệp là 4.624,5 tỷ đồng, đạt 64,2% kế hoạch, tăng 14,1% so cùng kỳ, tuy tốc độ này có chậm lại so cùng kỳ của những năm gần đây nhưng vẫn giữ ở mức khá trong điều kiện giá trị sản xuất công nghiệp của nhiều tỉnh, thành và kể cả của cả nước có tốc độ tăng trưởng thấp hoặc giảm

so với cùng kỳ

Trang 30

Trang 15

d Ngành thương mại – dịch vụ

Ngành hương mại Tiền Giang mang tính truyền thống của các địa phương đồng bằng sông Cửu Long, được coi như một cầu nối về giao dịch thương mại- dịch vụ giữa TP.HCM và các tỉnh miền Tây Nam Bộ

Qua tám tháng đầu năm, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 11.340 tỷ đồng, tăng 9% so cùng kỳ, giá cả hàng hóa tiêu dùng tuy

có biến động nhưng vẫn trong tầm kiểm soát, hàng hoá lưu thông trên thị trường vẫn đa dạng, phong phú, đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng

Về hoạt động du lịch, sau khi giảm khá mạnh ở 4 tháng đầu năm, từ tháng 5 đến nay

có xu hướng tăng trở lại, tổng lượng khách du lịch đến Tiền Giang 8 tháng đầu năm là

516 ngàn lượt, đạt 58,3% kế hoạch năm, giảm 4,2% so với cùng kỳ năm 2008, trong đó khách quốc tế giảm 17%

Các lĩnh vực thông tin, viễn thông phát triển khá nhanh với nhiều loại hình dịch vụ mới, số thuê bao điện thoại trên mạng đến nay là 1,41 triệu thuê bao, trong đó di động chiếm 81,5%, mật độ điện thoại bình quân/người đạt 79,93 thuê bao/100 dân

2.1.7 Tình hình kinh tế tại xã Thới Sơn

2.1.7.1 Kết quả thực hiện năm 2009

Về phát triển kinh tế

Sản xuất nông nghiệp trong điều kiện gặp nhiều khó khăn, song Đảng ủy, UBND đã lãnh đạo vận động nhân dân phát triển sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi đẩy mạng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, kết hợp phát triển mô hình VAC được áp dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả kinh tế cao

Chăn nuôi gia súc gia cầm được duy trì và phát triển Tổng đàn heo hiện có là 2200 con đạt 103,5% kế hoạch đàn gia cầm phát triển dao động từ 10.000 – 20.000 con Trong năm dịch bệnh trên gia súc gia cầm không xãy ra trên địa bàn xã do có sự tập trung lãnh chỉ đạo trong công tác tiêm phòng, tiêu độc sát trùng và ý thức phòng chống dịch bệnh của người chăn nuôi được nâng cao hơn trước

Về nuôi trồng thủy sản tiếp tục phát triển đa dạng, tổng số lồng bè hiện có là 835 lồng của 144 hộ dân Sản lượng thu hoạch đến thời điểm này khoảng 9.642tấn/vụ (4-6 tháng) Ngoài ra, việc nuôi trồng thủy sản trong ao đìa cũng được phát triển mạnh Tuy nhiên,

Trang 31

Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ đang phát triển mạnh nhất là các điểm thương mại dịch vụ du lịch, đã góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập trong nhân dân

Văn hóa xã hội

Về giáo dục: năm học 2008 – 2009 kết thúc đã đạt kết quả tốt, các mặt được giữ vững, chất lượng dạy và học ngày càng nâng lên, tỷ lệ học sinh bỏ học giảm chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tiểu học và chống mù chữ được giữ vững

Về y tế: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về y tế, quan tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, các chương trình mục tiêu về y tế được triển khai, thực hiện tích cực mạng lưới y tế từ xã đến ấp được củng cố, công tác y tế dự phòng và giám sát dịch bệnh được duy trì thường xuyên, vệ sinh an toàn thực phẩm được chú trọng

Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được tổ chức thực hiện tốt, công tác tuyên truyền thực hiện pháp lệnh dân số được truyền thông rộng rãi, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,02%

Công tác vận động quần chúng được Đảng ủy thường xuyên quan tâm, lãnh đạo triển khai thự hiện tốt và tổ chức các chỉ thị, nghị quyết của Đảng có liên quan đến công tác vận động quần chúng Ngoài ra, còn triển khai đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

2.1.7.2 Phương hướng nhiệm vụ và giải pháp năm 2010

Về kinh tế

Phát triển kinh tế vườn: tiếp tục vận động nhân dân tập trung chăm sóc cây trồng, mạnh dạn chọn giống mới có năng suất chất lượng hiệu quả kinh tế cao, đầu tư trồng trọt trên toàn diện tích 550 ha sản lượng bình quân 10 tấn/ha/năm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, tăng thu nhập bình quân đầu người là 10 – 11 triệu đồng/người/năm Kỹ thuật chăm sóc cây trồng và chăn nuôi kết hợp sử dụng mô hình piôga để đảm bảo vệ sinh môi trường theo CT 200/TTg, tổ chức khuyến ngư chuyển giao khoa học kỷ thuật cho nhân dân mô hình nuôi tôm, nuôi cá ao, cá bè, ương cá bột

Trang 32

Trang 17

Về chăn nuôi: Phát huy hiệu quả mô hình chăn nuôi hộ gia đình khôi phục phát triển đàn heo đạt 2000 con; duy trì và phát triển đàn gà công nghiệp, đàn cúc cho sản xuất đồng thời phát động mỗi hộ nuôi thêm gà, vịt và cá các loại nhằm cải thiện đời sống trong gia đình Tận dụng địa bàn sông nước vận động nhân dân trong xã nuôi cá bè, cá ao có hiệu quả kinh tế cao

Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch: Tạo điều kiện cho nhân dân mở rộng các cơ

sở sản xuất như: đóng đồ mộc gia dụng, sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ lưu niệm, gia công dệt chiếu, thảm, vỏ sách mở rộng ngành nghề kinh doanh, thương mại dịch vụ nhằm thu hút giải quyết lao động có công ăn việc làm tăng thu nhập

Văn hóa xã hội

Công tác giáo dục: Chính quyền và toàn thể nhân dân thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục, tranh thủ sự hỗ trợ của cấp trên và kinh phí xây dựng trường tiểu học và trường mẫu giáo theo mô hình trường chuẩn Quan tâm giúp học sinh có năng khiếu, học sinh nghèo hiếu học, tổ chức phụ đạo học sinh yếu kém Trong năm đảm bảo duy trì sĩ số ở các cấp đạt 100%; huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; học sinh tốt nghiệp cấp I đạt 100% và vào lớp 6 đạt 100%, tốt nghiệp cấp II đạt 98% trở lên

Công tác y tế: Đảm bảo thực hiện nội dung 10 chuẩn qui định của ngành đề ra, giữ vững phẩm chất đạo đức của người thầy thuốc Đảm bảo trực cấp cứu 24/24 giờ, kịp thời phục vụ thuốc cho nhân dân khi có yêu cầu Nâng cao hoạt động Đông y và mạng lưới y

tế ấp Thực hiện công tác tiêm chủng mở rộng và VAT thai phụ đạt chỉ tiêu hàng năm Công tác vận động quần chúng thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động, giáo dục nội bộ và nhân dân chấp hành các chủ trương chính sách của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, hưởng ứng các cuộc vận động, phong trào và tham gia chương trình do đoàn thể, hội quần chúng phát động, thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của công dân

 

Trang 33

Bảng 2-1 Hiện trạng chất lượng nước sông Tiền năm 2007-2009 các chỉ tiêu DO,

BOD, COD

2007 2008 2009 2007 2008 2009 2007 2008 2009Vàm cái bè 7.1 5.5 6.3 8.0 10.2 6.0 44.0 35.8 15.0Vàm Ba Rài 5.6 5.9 6.0 11.0 9.0 10.0 33.5 37.3 18.0

Kv cảng Mỹ Tho 6.1 5.6 5.6 9.5 8.8 10.0 25.5 40.8 18.0KCN Mỹ Tho 6.5 5.7 5.6 9.5 9.5 6.0 36.5 39.8 21.0Cầu Bình Đức 6.6 5.9 5.6 9.5 9.3 9.0 26.0 41.3 24.0Bến Chương Dương 6.8 6.0 5.6 9.5 9.8 12.0 36.0 38.5 27.0Cảng cá Mỹ Tho 6.6 5.5 5.3 11.5 9.5 10.0 40.5 33.8 22.0Vàm Giồng 5.9 6.6 5.6 13.5 9.3 11.0 67.5 35.5 32.0QCVN 08:2008

(Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang , năm 2007- 2009)

Theo kết quả hàm lượng DO thu được như trên, sau đây là biểu đồ thể hiện quá trình diễn biến hàm lượng DO trên sông Tiền trong khu vực tỉnh Tiền Giang qua các năm:

Trang 34

Trang 19

Hình 2-2 Biểu đồ biểu diễn nồng độ DO trên sông Tiền tỉnh Tiền Giang

Nồng độ DO trên sông Tiền tỉnh Tiền Giang có xu hướng giảm dần qua các năm, năm

2009 nước mặt sông Tiền có nồng độ DO thấp nhất Tuy nhiên, hầu hết nồng độ DO trên sông Tiền còn khá cao, cả 3 năm gần đây đều đạt QCVN 08:2008/BTNMT (A2) và TCN 176:2002/BTS và với nồng độ DO như thế rất thích hợp cho sự phát triển của thuỷ sản

Vì thế, trên khu vực này còn khá thuận lợi cho người dân phát triển hoạt động nuôi cá bè Sau đây là diễn biến hàm lượng BOD5 trên sông Tiền tỉnh Tiền Giang qua các năm:

Hình 2-3 Biểu đồ biểu diễn nồng độ BOD 5 trên sông Tiền tỉnh Tiền Giang

Vàm Ba Rài

Kv cảng

Mỹ Tho

KCN Mỹ Tho

Cầu Bình Đức

Bến Chương Dương

Cảng cá

Mỹ Tho

Vàm Giồng

Trang 35

cho sự phát triển của cá

Hình 2-4 Biểu đồ biểu diễn nồng độ COD trên sông Tiền- tỉnh Tiền Giang

Và với nồng độ COD như trên thì có dấu hiệu tốt cho chất lượng nước sông Tiền do

có xu hướng giảm dần vào năm 2009 Mặc dù, cả 3 năm 2007-2009 nồng dộ COD còn tương đối cao vượt cả QCVN 08:2008/BTNMT (A2) (15mg/l) và TCN 176:2002/BTS (10mg/l) Với điều kiện chất lượng nước có hàm lượng COD cao như thế thì việc phát triển nuôi cá bè của người dân trong khu vực gặp khó khăn

Bảng 2-2 Hiện trạng chất lượng nước sông Tiền năm 2007-2009 các chỉ tiêu pH,

NO 3 - , Coliform

NO3(mg/l)

-Coliform (MNP/100ml)

2007 2008 2009 2007 2008 2009 2007 2008 2009Vàm cái bè 7.4 7.5 7.5 0.7 0.9 0.8 1125 2175 8000Vàm Ba Rài 7.3 7.4 7.5 1.0 1.0 0.8 590 1390 10000

Kv cảng Mỹ Tho 7.4 7.4 7.5 0.7 1.1 0.8 5200 7053 11000KCN Mỹ Tho 7.4 7.5 7.4 0.6 1.2 0.7 3300 9350 25000Cầu Bình Đức 7.5 7.4 7.5 0.6 0.9 0.9 11250 3975 9000

Vàm Ba Rài

Kv cảng

Mỹ Tho

KCN Mỹ Tho

Cầu Bình Đức

Bến Chương Dương

Cảng cá

Mỹ Tho

Vàm Giồng

Trang 36

(Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang, năm 2007- 2009)

Theo kết quả quan trắc thu thập được từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền

Giang như trên, sau đây là các biểu đồ biểu diễn hàm lượng PH, NO3- và Coliform:

Hình 2-5 Biểu đồ biểu diễn nồng độ PH trên sông Tiền- tỉnh Tiền Giang

Hàm lượng PH từ năm 2007-2009 dao động khoảng 7.3-7.8 nằm trong giới hạn cho

phép của QCVN 08:2008/BTNMT (A2) và TCN 176:2002/BTS (6.5-8), với nồng độ PH

trong nước mặt sông Tiền như trên sẽ không gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cá bè

trong nguồn nước này

Kv cảng

Mỹ Tho

KCN Mỹ Tho

Cầu Bình Đức

Bến Chương Dương

Cảng cá

Mỹ Tho

Vàm Giồng

Biểu diễn nồng độ PH trên sông Tiền- tỉnh Tiền Giang

Trang 37

Trang 22

Hình 2-6 Biểu đồ biểu diễn nồng độ NO 3 - trên sông Tiền- tỉnh Tiền Giang

Hầu hết nồng độ NO3- dao động (0.3-1.4 mg/l) tại các vị trí quan trắc trên sông Tiền qua 3 năm liên tiếp 2007-2009 đều thấp hơn QCVN 08:2008/BTNMT (A2) (5mg/l) và TCN 176:2002/BTS (15mg/l) nhiều lần, và chỉ tiêu NO3- được xem là yếu tố gây độc cho

cá nên với nồng độ như trên thì NO3- trong nguồn nước này không ảnh hưởng đến sự phát triển của cá

Hình 2-7 Biểu đồ biểu diễn nồng độ Coliform trên sông Tiền- tỉnh Tiền Giang

Vàm Ba Rài

Kv cảng

Mỹ Tho

KCN Mỹ Tho

Cầu Bình Đức

Bến Chương Dương

Cảng cá

Mỹ Tho

Vàm Giồng

Trang 38

Trang 23

Hàm lượng Coliform tăng theo từng năm và tăng mạnh vào năm 2009, so với QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2) (5000MNP/100ml) thì hầu hết các vị trí tại 3 năm đều vượt và

so với TCN 176:2002/BTS (1000MNP/100ml) thì có KCN Mỹ Tho năm 2009 và tại cảng

cá mỹ Tho năm 2008-2009 hàm lượng Coliform vượt chuẩn Nên với hàm lương coliform như trên, điều đáng báo động cho chất lượng nước sông Tiền ngày một xấu đi

2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước sông Tiền khu vực cồn Thới Sơn năm 2009-2010

2.2.2.1 Hiện trạng chất lượng nước sông Tiền tại cồn Thới Sơn năm 2009

Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Tiền khu vực cồn Thới Sơn năm 2009 của Chi Cục Thủy sản (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) được lấy mẫu tại 1 vị trí trong khu vực cồn Thới Sơn theo từng tháng trong năm 2009 như bảng sau:

Bảng 2-3 Hiện trạng chất lượng nước sông Tiền khu vực cồn Thới Sơn năm 2009

NH3 (mg/l)

Độ kiềm (mg/l)

Độ trong (cm)

COD (mg/l)

BOD5 (mg/l)

Coliform (MNP/100ml)

Trang 39

Trang 24

a pH

Hình 2-8 Biểu đồ diễn biến độ pH khu vực cồn Thới Sơn năm 2009

Giá trị pH năm 2009 dao động trong khoảng 6,67 – 7,46 đạt QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2) và TCN 176:2002/BTS nên vẫn đảm bảo cho sinh hoạt và hoạt động nuôi trồng

thủy sản của người dân

b Hàm lượng oxy hòa tan (DO)

Diễn biến hàm lượng DO của môi trường nước mặt sông Tiền khu vực cồn Thới Sơn được biểu diễn theo đồ thị sau:

Hình 2-9 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng DO năm 2009 khu vực cồn Thới Sơn

7.22 6.89

7.43 7.46

7.11 7.17

6.93 6.84 7.05 6.67

6.2 6.4 6.6 6.8 7 7.2 7.4 7.6

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Trang 40

Trang 25

Vào những tháng mùa khô, nồng độ oxy hòa tan trong nước còn thấp (4mg/l) nhưng ở những tháng cuối năm khi vào mùa mưa, nồng độ này đã tăng lên và đạt QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 và TCN 176:2002/BTS Tuy hàm lượng DO vào khoảng (4-6.4mg/l) nhưng cá Điêu Hồng là một trong những loài có ngưỡng DO thấp nhất, chỉ vào khoảng trên 1mg/l, nên với nồng độ này không ảnh hưởng gì đến sự phát triển của cá

c Hàm lượng BOD 5

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong điều kiện hiếu khí ở 20 0C trong năm ngày Sau đâu là biểu đồ thể hiện sự diễn biến cuả nồng độ BOD5 của nước mặt sông tiền vào năm 2009:

Hình 2-10 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng BOD 5 năm 2009 khu vực cồn Thới Sơn

Nồng độ BOD5 dao động từ 4 – 19 mg/l và phần lớn nồng độ BOD5 trong năm đều vượt QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2) chỉ có 2 tháng đầu năm hàm lượng BOD5 đạt cả QCVN 08:2008/BTNMT (A2) và TCN 176:2002/BTS BOD5 với nồng độ như thế sẽ gây bất lợi cho sự phát triển của cá

Ngày đăng: 04/04/2021, 00:53

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm