1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

CÔNG TÁC KỸ SƯ – Buổi 03

32 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Vữa có nhiều loại, dùng vào các mục đích khác nhau: xây, tô trát, trang trí hoàn thiện công trình. • Mỗi loại vữa có đặc tính, công năng sử dụng khác nhau[r]

Trang 1

T S T R Ầ N T U Ấ N N A M ( t t n a m @ h u t e c h e d u v n )

Trang 2

GAME ĐẦU GIỜ

Trang 3

CHUYÊN ĐỀ 03 (THỜI LƯỢNG: 03 TIẾT)

o VẬT LIỆU TRONG XÂY DỰNG

Trang 5

• Từ xưa loài người đã biết sử dụng các loại vật liệu đơn giản

có sẵn trong tự nhiên như đất, rơm rạ, đá, gỗ… để xây dựng

• Đầu thế kỷ 19, con người phát minh ra xi măng portland

• Kể từ đó, người ta đã sản xuất và ứng dụng nhiều loại vật liệu xây dựng mới như kim loại, bê tông cốt thép, gạch silicat…

• Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung, ngành vật liệu xây dựng (VLXD) cũng đã phát triển từ thô sơ đến hiện đại, từ đơn giản đến phức tạp, chất lượng vật liệu ngày càng được cải tiến và nâng cao

Trang 6

• Vật liệu xây dựng (VLXD) là một trong các yếu tố quyết định chất lượng, giá thành và thời gian thi công công trình

• Chi phí của vật liệu xây dựng (VLXD) chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong tổng chi phí trực tiếp xây dựng công trình:

 Công trình dân dụng và công nghiệp : chiếm 70 - 80%

 Công trình giao thông : chiếm 70 - 75%

 Công trình thủy lợi : chiếm 50 - 55%

Trang 7

• Là loại đá có sẵn trong tự nhiên, chúng tồn tại trên bề mặt hoặc trong lớp vỏ trái đất

Trang 8

• Đá hộc

 Dùng để xây móng nhà, móng cầu, móng đường ô tô và tàu hỏa; làm rọ đá nhằm chống sạt lở

 Có đường kính từ 100-300mm, không đồng nhất về kích thước, độ dày mỏng…

Trang 9

• Đá chẻ

 Dùng để xây móng, xây tường,…

 Được gia công phẳng các mặt, hình dạng đều đặn vuông vắn, thường có kích thước 10x10x10cm; 15x20x25cm; 20x20x25cm…

Trang 10

• Đá tấm

Chủ yếu dùng để lát nền sân vườn, ốp tường, trang trí

Kích thước: dày 5-100mm; dài 100-1200mm; rộng 100-800mm

Trang 11

• Đá dăm, sỏi, cát…

Dùng làm cốt liệu chế tạo vữa, bê tông, gạch silicat, kính…

Trang 12

• Có rất nhiều loại gạch được dùng trong xây dựng, người ta sử dụng gạch để xây, lát, thông gió, lấy sáng, trang trí…

• Các loại gạch thông dụng:

 Gạch xây nung

 Gạch xây không nung

 Gạch thông gió

Trang 13

• Gạch xây nung

Là loại gạch truyền thống, được sản xuất từ nguyên liệu chính là đất sét, bằng cách tạo hình và nung ở nhiệt độ cao

Trang 14

• Gạch xây nung

 Thường được chia làm 2 loại: gạch đặc và gạch lỗ

 Số lỗ được thiết kế tùy theo mục đích, nhu cầu, vị trí sử dụng gạch (2, 3, 4, 6, 8, 10 lỗ)

 Miền Bắc thường dùng gạch lỗ tròn

 Miền Nam thường sử dụng gạch lỗ vuông

Trang 15

 Gạch lỗ thường được dùng ở vị trí kém chịu lực hơn

Trang 16

• Gạch xây không nung

 Là loại gạch được chế tạo từ cốt liệu như đá, cát, xi măng, vật liệu phế thải và phụ gia

 Loại gạch này không dùng nhiệt để thay đổi vật chất mà

dùng áp lực dưới dạng ép, rung để tạo ra các block gạch

 Có đặc tính tương đương hoặc thậm chí tốt hơn gạch nung mà không gây ảnh hưởng môi trường, tận dụng được nguồn phế thải

Trang 17

• Gạch xây không nung

 Hiện nay Bộ xây dựng đã bắt buộc các công trình có vốn Nhà nước phải sử dụng loại gạch này theo lộ trình

Trang 18

• Gạch thông gió

• Dùng để thông gió, lấy sáng

• Tăng hiệu quả thẩm mỹ cho công trình

Trang 19

• Ngói là vật liệu dùng để lợp mái

• Được chế tạo với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, là vật liệu nung hoặc không nung

Trang 20

Tùy vào vị trí lợp mà ngói có hình dạng và tên gọi khác nhau

Trang 21

• Là loại chất kết dính vô cơ rắn chắc trong môi trường nước và không khí, dùng để liên kết các vật liệu rời (đá, gạch) thành một khối, ngoài ra còn dùng để chế tạo bê tông, vữa xây…

• Chia làm 2 nhóm chủ yếu:

Trang 22

• Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thương hiệu xi măng, như Holcim, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Fico, Hà Tiên…

Trang 23

• Là loại đá nhân tạo, có thành phần hỗn hợp gồm cốt liệu lớn

(đá dăm, sỏi), cốt liệu nhỏ (cát), chất kết dính vô cơ (xi măng Portland), nước

• Các nguyên liệu được phối trộn thành hỗn hợp đồng nhất, rồi

tạo hình, lèn ép và cuối cùng là đóng rắn để tạo ra bê tông

Trang 24

• Đặc tính nổi bật nhất của bê tông là khả năng chịu nén khá tốt,

dính bám được với thép để tạo ra những cấu kiện BTCT chịu chịu nén chịu kéo đều tốt, bền vững với thời gian

• Bê tông được sử dụng cho cấu kiện chịu lực, không chịu lực, công trình chống sạt lở, đê kè, làm cọc, xây móng…

Trang 25

Khi sử dụng bê tông, ngoài chú ý loại bê tông phù hợp, còn cần phải quan tâm đến cấp độ bền (mác) của bê tông

Trang 26

• Là một loại đá nhân tạo, được tạo ra từ chất kết dính (xi măng), cốt liệu nhỏ (cát), nước và phụ gia (nếu cần)

• Các thành phần này được nhào trộn với tỉ lệ thích hợp, sau khi đóng rắn sẽ có khả năng chịu lực

• Vữa có nhiều loại, dùng vào các mục đích khác nhau: xây, tô trát, trang trí hoàn thiện công trình

• Mỗi loại vữa có đặc tính, công năng sử dụng khác nhau

• Ngoài ra cũng có khái niệm mác vữa

Trang 28

• Là loại vật liệu từ thân cây, dùng làm rường, cột, vì kèo (kết cấu chịu lực), cột chống, ván khuôn (trong thi công), tường, ván ốp, lát sàn (nội thất)…

Trang 29

• Ưu điểm: cách nhiệt, cách điện, dễ nối ghép bằng mộng

• Nhược điểm: dễ cháy, dễ cong vênh, dễ bị mục, mối mọt phá hoại, nên cần phải được ngâm tẩm hoặc sơn phủ bảo vệ kỹ lưỡng

Trang 30

Thép là hợp kim gồm sắt và các bon Trong xây dựng chủ yếu sử dụng thép dưới dạng thanh, sợi, tấm, thép hình, thép hộp…

Trang 31

• Là một loại vật liệu kim loại có khả năng chịu kéo, nén, uốn

đều tốt, tính dẻo và chống mỏi cao

• Nhược điểm là dễ bị tác dụng ăn mòn (gỉ) bởi môi trường

Trang 32

HẸN GẶP BUỔI HỌC TIẾP THEO

Ngày đăng: 04/04/2021, 00:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w