1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng kỹ thuật mô phỏng trong việc tái thiết kế quy trình xuất hàng nhà máy đạm phú mỹ

174 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- LÊ TRỌNG ĐĨNH CHI ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG KỸ THUẬT MÔ PHỎNG TRONG VIỆ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

LÊ TRỌNG ĐĨNH CHI

ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành : KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP

SỬ DỤNG KỸ THUẬT MÔ PHỎNG TRONG VIỆC TÁI THIẾT KẾ QUY TRÌNH XUẤT

HÀNG NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2007

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS HỒ THANH PHONG

Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS NGUYỄN TUẤN ANH

Cán bộ chấm nhận xét 2 : ThS.GVC NGUYỄN VĂN CHUNG

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN

THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 15 tháng 09 năm

2007

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Tp Hồ Chí Minh ngày 05 tháng 02 năm 2007

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: LÊ TRỌNG ĐĨNH CHI Giới tính: nam

Ngày tháng năm sinh: 24/08/1979 Nơi sinh: TP HCM Chuyên ngành: Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp MSHV: 02705598 Khóa (Năm trúng tuyển): 2005

1 TÊN ĐỀ TÀI:

SỬ DỤNG KỸ THUẬT MÔ PHỎNG TRONG VIỆC TÁI THIẾT KẾ QUY

TRÌNH XUẤT HÀNG NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ

2 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

™ Dùng kỹ thuật mô phỏng, cụ thể là phần mềm mô phỏng Arena để phân tích, đánh giá hiện trạng và năng lực của quá trình xuất hàng nhà máy Đạm Phú Mỹ

™ Từ đánh giá hiện trạng trong điều kiện cụ thể, nghiên cứu và áp dụng các phương án cải tiến nhằm mục đích nâng cao năng lực sản xuất, cải thiện hệ thống

3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 05/02/2007

4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 05/07/2007

5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS HỒ THANH PHONG

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

PGS.TS HỒ THANH PHONG ThS.GVC NGUYỄN VĂN CHUNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp,

Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM đã truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt

thời gian học tập Tôi vô cùng biết ơn Thầy Hồ Thanh Phong, người trực tiếp hướng

dẫn tôi hoàn thành luận văn này Những hiểu biết và sự tận tâm của Thầy đã cổ vũ

tôi rất nhiều

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Nhà máy Đạm Phú Mỹ, các đơn vị

có liên quan đến quy trình xuất hàng của Nhà máy Đạm Phú Mỹ đã cung cấp thông

tin và tạo điều kiện cho tôi tiếp cận thực tế công việc

Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng

nghiệp đã yêu thương và ủng hộ tôi hoàn thành chương trình học trong 2 năm qua

TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 07 năm 2007

Học viên thực hiện

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn tập trung nghiên cứu áp dụng kỹ thuật mô phỏng vào điều kiện thực tế của Nhà máy Đạm Phú Mỹ để tái thiết kế quy trình xuất hàng của Nhà máy Nội dung luận văn gồm hai phần:

™ Dùng kỹ thuật mô phỏng, cụ thể là phần mềm mô phỏng Arena để mô phỏng quá trình hoạt động của quy trình xuất hàng, từ đó phân tích hiện trạng quá trình giao hàng và nhận ra các điểm nghẽn của hệ thống

™ Từ đánh giá hiện trạng hệ thống, tác giả sẽ đề ra phương án cải tiến và chỉnh sửa trực tiếp trên mô hình, phân tích kết quả và lựa chọn phương án tối ưu phù hợp với điều kiện của Nhà máy nhằm tăng năng lực xuất hàng của nhà máy

ABSTRACT

The thesis uses simulation method to innovate the goods delivery procedures of Phu

My Fertilizers complex The thesis content includes two parts:

™ Using Arena to simulate all the processes of goods delivery activities, analysing the result of modelling to find out the bottleneck of the system

™ Modifying the model, analysing of the result of the innovated model to see if the new model better than the present one

Trang 6

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC

Trang bìa i

Nhiệm vụ luận văn iii

Lời cảm ơn iv

Tóm tắt v

Mục lục vi

Danh sách hình vẽ viii

Danh sách bảng biểu ix

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của luận văn 2

1.3 Nội dung của luận văn 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của luận văn 3

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.2 Giới hạn 3

1.5 Các bước thực hiện 3

1.6 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 6

2.1 Các nghiên cứu liên quan 6

2.2 Các nghiên cứu liên quan đến hiện trạng sản xuất nhà máy Đạm Phú Mỹ 7

2.3 Phương pháp luận 8

CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT MÔ PHỎNG 9

3.1 Các khái niệm cơ bản của mô phỏng: 9

3.2 Mục tiêu và ứng dụng của mô phỏng: 10

3.3 Các bước trong nghiên cứu mô phỏng: 10

3.4 Lựa chọn phân bố đầu vào 14

3.5 Kiểm tra phân bố 14

3.6 Thời gian hệ thống đạt trạng thái ổn định 15

3.7 So sánh hệ thống 16

CHƯƠNG 4 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 18

4.1 Giới thiệu chung về nhà máy Đạm Phú Mỹ 18

4.1.1 Sơ lược về nhà máy Đạm Phú Mỹ 18

Trang 7

4.1.3 Cơ cấu tổ chức 21

4.2 Công tác xuất hàng của nhà máy 22

4.2.1 Hoạt động của công tác xuất hàng 22

4.2.2 Sơ đồ tổ chức Phòng Giao Nhận 25

4.3 Sơ đồ dòng thông tin trong qui trình xuất hàng 27

4.3.1 Sơ đồ ngữ cảnh 27

4.3.2 Mô tả chi tiết hoạt động xuất hàng tại nhà máy 28

4.4 Sơ đồ logic cho hoạt động xuất hàng của nhà máy 36

4.4.1 Sơ đồ logic qui trình đăng ký nhận hàng 36

4.4.2 Sơ đồ logic qui trình xuất hàng 37

CHƯƠNG 5 MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH XUẤT HÀNG 38

5.1 Thu thập và đánh giá số liệu đầu vào 38

5.2 Xây dựng mô hình cho bài toán mô phỏng 40

5.2.1 Thuyết minh mô hình dăng ký nhận hàng 41

5.2.2 Thuyết minh mô hình xuất hàng 45

5.3 Thực hiện mô phỏng và phân tích kết quả 48

5.3.1 Phân tích thời gian ổn định của hệ thống 48

5.3.2 Đánh giá số liệu đầu ra của hệ thống 49

5.3.3 Đánh giá hiện trạng 49

CHƯƠNG 6 PHƯƠNG ÁN CẢI TIẾN 55

6.1 Xây dựng mô hình cải tiến 56

6.2 So sánh mô hình cải tiến và mô hình hiện trạng 56

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

7.1 Kết luận: 59

7.2 Kiến nghị 59

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1-1 Các bước thực hiện luận văn 4

Hình 3-1 Các bước thực hiện mô phỏng 11

Hình 4-1 Hình ảnh phân xưởng tổng hợp Amôniắc 19

Hình 4-2 Hình ảnh phân xưởng tổng hợp Urê 19

Hình 4-3 Hình ảnh phân xưởng phụ trợ 20

Hình 4-4 Hình ảnh phân xưởng sản phẩm 20

Hình 4-5 Sơ đồ tổ chức nhà máy Đạm Phú Mỹ 21

Hình 4-6 Lưu đồ tổng quát hoạt động xuất hàng 22

Hình 4-7 Lưu đồ qui trình đăng ký nhận hàng 23

Hình 4-8 Lưu đồ qui trình nhận hàng 24

Hình 4-9 Sơ đồ tổ chức Phòng Giao Nhận 25

Hình 4-10 Sơ đồ ngữ cảnh 28

Hình 4-11 Sơ đồ QT đăng ký nhận hàng Amoniac, Urê bao và Urê rời bằng xe 31

Hình 4-12 Sơ đồ qui trình đăng ký nhận hàng Urê bao bằng phương tiện thủy 32

Hình 4-13 Sơ đồ qui trình xuất hàng Ure bao, Ure rời bằng xe 33

Hình 4-14 Sơ đồ xuất hàng Ure bao bằng phương tiện thuỷ 34

Hình 4-15 Sơ đồ qui trình xuất hàng Amoniac bằng xe 35

Hình 4-16 Sơ đồ logic qui trình đăng ký nhận hang 36

Hình 4-17 Sơ đồ logic qui trình xuất hàng 37

Hình 5-1 Tổng quan mô hình mô phỏng 40

Hình 5-2 Biểu đồ giá trị độ hữu dụng các nguồn lực trong mô hình hịên trạng 50

Hình 5-3 Biểu đồ giá trị thời gian chờ của các thực thể ở các công đoạn 51

Hình 5-4 Biểu đồ tỷ lệ bận rộn của các nguồn lực trong mô hình hịên trạng 52

Hình 5-5 Biểu đồ số lượng thực thể ra khỏi hệ thống mô hình hiện trạng 53

Hình 6-1 Biểu đồ kết quả thông số độ hữu dụng mô hình cải tiến 57

Hình 6-2 Biểu đồ sản lượng ra của mô hình mô hình 57

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 4-1 Bảng mô tả hoạt động đăng ký và xuất hàng 28

Bảng 5-1 Phân bố thời gian đầu vào của một số công đoạn 39

Bảng 5-2 Bảng mô tả chức năng các bộ phận trong quy trình xuất hàng 40

Bảng 5-3 Độ hữu dụng của các nguồn lực trong mô hình hiện trạng 49

Bảng 5-4 Bảng TG chờ của các thực thể ở các công đoạn trong MH hịên trạng 50

Bảng 5-5 Tỷ lệ bận rộn của các nguồn lực trong mô hình hịên trạng 51

Bảng 5-6 Bảng số lượng thực thể vào ra và đợi trong công đoạn MH hiện trạng 52

Bảng 5-7 Bảng số lượng thực thể ra khỏi hệ thống mô hình hiện trạng 53

Bảng 6-1 Bảng kết quả độ hữu dụng mô hình cải tiến 56

Bảng 6-2 Bảng sản lượng ra của mô hình mô hình 57

Bảng 6-3 Bảng so sánh kết quả độ hữu dụng của 2 mô hình hịên trạng và cải tiến 57 Bảng 6-4 Bảng so sánh năng suất của 2 mô hình hiện trạng và cải tiến 58

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Nhà máy Ðạm Phú Mỹ là nhà máy sản xuất phân urê hạt rời theo công nghệ hiện đại đầu tiên ở Việt Nam, đáp ứng khoảng 40% nhu cầu của cả nước Mô hình của nhà máy là mô hình sản xuất liên tục với số lượng lớn (công suất 2200 tấn/ngày), mức

độ tự động hoá cao Tuy nhiên, sau hơn 2 năm đi vào vận hành, nhà máy đã bộc lộ nhiều hạn chế trong các vấn đề thường gặp của quản lý sản xuất cũng như chưa đạt được công suất thiết kế, tiêu hao nguyên vật liệu còn cao hơn định mức Các vấn đề

mà nhà máy hiện đang gặp phải có thể kể như vấn đề dự báo nhu cầu khách hàng, vấn đề tồn kho, vấn đề phối hợp giữa các đơn vị trong công tác điều độ sản xuất, vấn đề hoạch định nhu cầu vật tư, vấn đề bố trí mặt bằng, quản lý chất lượng, xuất nhập hàng và cung ứng sản phẩm Tuy nhà máy đã xây dựng được một số quy trình quản lý nhưng công tác quản lý hiện nay chủ yếu là thủ công và phụ thuộc nhiều vào ý thức trách nhiệm cá nhân Phân urê là sản phẩm có tính thời vụ nên công tác xuất hàng luôn rơi vào tình trạng bị động, khi thì cấp tập lúc lại quá thảnh thơi Ðây

là điều làm đau đầu các cấp quản lý của nhà máy và là nỗi bức xúc thường xuyên của khách hàng

Nhà máy có kho chứa đạm rời khá lớn (công suất 150.000 tấn) nên khi không xuất được đạm bao, nhà máy dừng đóng bao và đưa đạm về kho rời Có hệ thống cào đạm từ kho rời lên băng tải đưa về hệ thống đóng bao ở kho chứa urê bao nên có thể tăng công suất đóng bao trong thời điểm hút hàng hoặc vẫn có thể đóng bao trong khi nhà máy dừng sản xuất Việc đưa đạm về kho rời rồi lại cào về đóng bao làm tăng hao hụt do trải qua nhiều công đoạn; chưa kể chất lượng đạm kém đi vì khi lưu kho dạng rời, đạm dễ vón cục, đóng tảng; khi cào từ kho rời về đóng bao lại xảy ra tình trạng đạm nát thành bụi Kho chứa urê bao sức chứa nhỏ (10.000 tấn), chỉ có vai trò như 1 bộ đệm khi nhà máy xuất hàng đều đặn Do đó, thường xuyên xảy ra tình trạng đầy kho bao khi tiêu thụ kém và cạn kho khi xuất hàng mạnh Những ngày không xuất hàng, kho bao đầy, công nhân đóng bao phải nghỉ vì không có việc, trong khi những ngày xuất hàng mạnh, để tăng công suất đóng bao và xuất

Trang 11

trong khi hiệu quả thấp

Một đơn hàng trung bình khoảng vài ngàn tấn Khi vào vụ, tại một thời điểm, nhà máy phải phục vụ nhiều khách hàng đồng thời Công suất 1 chuyền đóng bao là 40 tấn/giờ, với 6 chuyền đóng bao bán tự động, nhà máy vẫn không thể đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng Ðó là chưa kể đến việc các thiết bị tự động của những chuyền đóng bao này rất hay gặp hỏng hóc và công nhân làm việc kém hiệu quả vì phải làm việc trong môi trường nhiều bụi và nóng bức Hệ thống băng tải đạm không có dự phòng, nếu gặp sự cố sẽ làm ngừng hoàn toàn hệ thống đóng bao Ðịnh biên nhân công đóng bao cố định chỉ cho 2 chuyền Mặt bằng hệ thống đóng bao cố định, hạn chế số lượng xe nâng làm việc tại một thời điểm Một ca hiện nay có 9 công nhân lái xe, vừa phải phục vụ việc đóng bao vừa tham gia xuất hàng Những ngày cao điểm, khả năng xuất hàng tối đa cũng chỉ 4000 tấn Thường xuyên xảy ra tình trạng khách hàng phải chờ đợi lâu, có khi đến 2-3 ngày Số lượng xe ùn tắc lớn,

đi kèm đó là lượng khách bên ngoài nhiều, dẫn đến sự tranh chấp về thứ tự, chỗ đậu

xe, vấn đề an ninh trật tự và gian lận

Do đó qui trình xuất hàng của Nhà máy Đạm Phú Mỹ cần được xem xét, đánh giá lại hiện trạng, tìm ra những nguyên nhân làm hạn chế năng lực xuất hàng của Nhà máy và đề ra những biện pháp cải tiến? Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, đề tài “Sử dụng kỹ thuật mô phỏng trong việc tái thiết kế quy trình xuất hàng Nhà máy Đạm Phú Mỹ” đã được hình thành

1.2 Mục tiêu của luận văn

Mục tiêu của đề tài là áp dụng kỹ thuật mô phỏng vào phân tích, đánh giá hiện trạng quy trình xuất hàng của nhà máy Đạm Phú Mỹ, từ đó đưa ra những phương án cải tiến năng lực xuất hàng của Nhà máy

1.3 Nội dung của luận văn

™ Tìm hiểu lý thuyết về kỹ thuật mô phỏng

™ Tìm hiểu thực tế hoạt động xuất hàng của Nhà máy Đạm Phú Mỹ: các qui trình phối hợp hiện có, năng suất xuất hàng thực tế, …

™ Phân tích hiện trạng qui trình xuất hàng của nhà máy Đạm Phú Mỹ:

ƒ Xây dựng mô hình mô phỏng phân tích hiện trạng

Trang 12

ƒ Phân tích kết quả mô phỏng

™ Cải tiến qui trình xuất hàng thông qua việc cải tiến mô hình

Từ đó xây dựng mô hình mô phỏng quy trình xuất hàng của nhà máy để phân tích đánh giá hiện trạng xuất hàng của nhà máy và đưa ra các phương án cải tiến

1.4.2 Giới hạn

Số liệu thống kê sử dụng trong luận văn được thu thập trong tháng 5/2007 Đề tài không tập trung đánh giá và cải tiến về mặt kỹ thuật của các phương tiện làm việc trong hoạt động xuất hàng

1.5 Các bước thực hiện

Trang 13

Hình 1-1 Các bước thực hiện luận văn

1.6 Cấu trúc luận văn

™ Chương 1: Giới thiệu

Lý do hình thành đề tài, mục tiêu của luận văn, nội dung của luận văn, phạm vi nghiên cứu và giới hạn của luận văn, các bước thực hiện luận văn

™ Chương 2: Tổng quan ( Các nghiên cứu liên quan)

Tìm hiểu các nghiên cứu liên quan đến đề tài, những vấn đề còn tồn tại của các nghiên cứu

™ Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận

Kiểm nghiệm mô hình mô phỏng

Phân tích và đánh giá mô hình hiện

trạng

Đề xuất phương án cải tiến

Phân tích, đánh giá phương án

Kết luận và kiến nghị

Trang 14

Giới thiệu tóm tắt những lý thuyết liên quan đến kỹ thuật mô phỏng và trình bày phương pháp nghiên cứu trong luận văn

™ Chương 4: Tổng quan nhà máy Đạm Phú Mỹ

Phần này giới thiệu về lịch sử hình thành và hoạt động sản xuất của nhà máy, bộ máy tổ chức và chức năng hoạt động của từng vị trí trong các bộ phận, các quy trình

xử lý công việc liên quan đến đề tài

™ Chương 5: Mô hình mô phỏng qui trình xuất hàng

Thiết lập mô hình mô phỏng nhằm phân tích, đánh giá hiện trạng và tìm ra vấn đề cần giải quyết

Phân tích cách thức hoạt động, dòng thông tin của các bộ phận giao hàng, xây dựng

mô hình mô phỏng hiện trạng của nhà máy bằng phầm mềm Arena, sau đó mô hình

mô phỏng này sẽ được phân tích, đánh giá dựa trên kết quả đầu ra của mô hình nhằm tìm ra những ưu nhược điểm của mô hình hiện tại, từ đó tìm ra các biện pháp

cải tiến

™ Chương 6: Phương án cải tiến

Đề xuất các phương án cải tiến nhằm tối ưu hoá quy trình xuất hàng tại nhà máy

™ Chương 7: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết những kết quả đã đạt được trong nghiên cứu, kiến nghị đối với Nhà máy

và người đọc

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

Làm việc trong bộ phận kỹ thuật, mong muốn của tôi khi bắt đầu chọn đề tài là tối

ưu hoạt động sản xuất của nhà máy mà mình đang làm việc Tuy nhiên, mô hình nhà máy đạm là sản xuất liên tục với số lượng lớn, lại có công nghệ đặc thù, hệ thống sản xuất theo phương pháp đẩy nên trong thời gian qua, dù đọc nhiều tài liệu và cất công tìm kiếm trên internet, tôi vẫn chưa tìm thấy một nghiên cứu nào áp dụng các phương pháp của ngành kỹ thuật hệ thống vào việc cải tiến công nghệ sản xuất urê,

có chăng chỉ là các biện pháp kỹ thuật đơn thuần Tuy vậy, nếu xét toàn nhà máy là một tổng thể xử lý thông tin và nguyên, nhiên, vật liệu, đầu ra là sản phẩm rời khỏi nhà máy chứ không đơn giản là hạt urê ra khỏi xưởng tổng hợp urê thì cách tiếp cận như trên là chưa hợp lý; thay vì chọn cải tiến những công đoạn chiếm 80-90% thời gian xử lý, tiêu tốn nhiều thời gian, tài nguyên vào việc chờ đợi, xếp hàng, di chuyển, khởi động hệ thống thì ta hay lao vào cải tiến những công đoạn kỹ thuật chỉ chiếm khoảng 10 – 20% thời gian xử lý Do đó, việc chọn đề tài cải tiến quy trình xuất hàng là một cách nghĩ hợp logic, đáp ứng được yêu cầu hiện nay của lãnh đạo nhà máy và sẽ được áp dụng nếu chứng minh được tính chất mới và hợp lý của giải pháp Ðề tài sử dụng kỹ thuật mô phỏng trong việc tái thiết kế quy trình là một cách hay để không làm xáo trộn hoạt động của nhà máy mà vẫn có thể xem xét trên mô hình hiệu quả của các phương án thay đổi trình tự xuất hàng

Dưới đây là một số các nghiên cứu liên quan đến việc áp dụng kỹ thuật mô phỏng vào thực tế các công ty và các nghiên cứu liên quan đến tình trạng hoạt động của nhà máy Đạm Phú Mỹ

2.1 Các nghiên cứu liên quan

Benjamin, P.C (1998) giới thiệu một phần mềm ứng dụng để phân tích và mô phỏng quá trình kinh doanh Phần mềm được Benjamin, P.C (1998) trình bày có một số thành phần giống như phần mềm Arena Nó cũng phân tích sơ đồ dòng của quá trình, các thực thể, các loại phân bố xác suất của dữ liệu đầu vào và xuất ra báo cáo về chi phí, độ hữu dụng, năng lực của quá trình Phần mềm này có thể được dùng để hỗ trợ và thiết kế các hệ thống sản xuất, các hệ thống kinh doanh, các hệ thống hậu cần, dịch vụ và thông tin Tuy nhiên trong bài giới thiệu, tác giả không

Trang 16

nêu lên phương pháp kiểm định các số liệu đầu vào, đầu ra của quá trình để đánh giá hoặc so sánh các quá trình với nhau

Các luận văn về mô phỏng và sản xuất tinh gọn : thường áp dụng cho các hệ thống kéo, đa số tập trung vào các ngành lắp ráp:

™ “Áp dụng nguyên lý của hệ thống sản xuất Toyota vào Công ty Sony Việt Nam nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất”, Nguyễn Mai Tùng: tác giả đã xem xét hiện trạng của một dây chuyền sản xuất trong Công ty SONY Việt Nam, lập mô hình mô phỏng, sau đó đề ra phương án cải tiến dựa theo lý thuyết của hệ thống Toyota nhằm mục tiêu nâng cao năng suất cho dây chuyền; xây dựng bài toán sản xuất tuần tự mô hình hỗn hợp theo giải thuật bám đuổi mục tiêu nhằm cân bằng thời gian lắp ráp trên từng công đoạn

™ “Ứng dụng hệ thống kéo trong sản xuất tinh gọn để thiết kế cho công ty Sony Việt Nam”, Ðỗ Thị Ngân Hà: tác giả đã mô phỏng hiện trạng sản xuất của phân xưởng cắm bo mạch tự động và thực hiện việc thiết kế hệ thống kéo cho phân xưởng này, mô phỏng các phương án thiết kế và đánh giá các phương án

™ “Ứng dụng nguyên lý sản xuất tinh giản tối ưu vào Công ty Cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận”, Tạ Xuân Phụng – Lê Anh Tuấn: 2 tác giả đã nghiên cứu về các nguyên lý sản xuất tinh giản tối ưu và ứng dụng các công cụ của nguyên lý này (hệ thống sản xuất có lượng tồn kho bán phẩm cố định, điều

độ bám đuổi mục tiêu, nghiên cứu thời gian, thiết kế công việc và cân bằng chuyền) cho việc giảm thiểu chi phí cho Công ty PNJ

2.2 Các nghiên cứu liên quan đến hiện trạng sản xuất nhà máy Đạm Phú

Mỹ

Luận văn “ Ðánh giá thực trạng quản lý sản xuất ở Nhà máy Ðạm Phú Mỹ”, Ðặng Hoàng Quân: tác giả đã chỉ nêu lên và đánh giá ưu, nhược điểm của thực trạng quản

lý sản xuất của Nhà máy Ðạm Phú Mỹ; nêu được một vài kiến nghị về đào tạo nhân

sự, đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến công nghệ Tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra được hướng hoặc phương pháp cải tiến cho các vấn đề cụ thể, đặc biệt là những vấn đề về quy trình, điểm nghẽn của hệ thống và những công đoạn thật sự chiếm nhiều thời

Trang 17

2.3 Phương pháp luận

Mô hình mô phỏng đựơc thực hiện với mục đích phân tích hiện trạng để tìm ra nguyên nhân và nhận định vấn đề Từ những phân tích và nhận định đó, chúng ta có thể tìm ra các phương án cải tiến hệ thống thực Không dừng lại ở đó, mô hình mô phỏng còn cho phép chúng ta kiểm tra và xác nhận các phương án cải tiến khả thi bằng cách so sánh kết quả của các phương án, từ đó có cơ sở vững chắc khi áp dụng

chúng vào hệ thống thực

Phương pháp nghiên cứu trong luận văn:

™ Thực hiện quan sát thực tế và thu thập số liệu để đánh giá tổng thể về hệ thống, xác định những vấn đề cần tập trung nghiên cứu, cải tiến

™ Thành lập mô hình khái niệm cộng thêm các mô hình logic để hình thành nên

mô hình mô phỏng trên máy tính bằng phần mềm Arena Mô hình mô phỏng ban đầu chưa thực sự chuẩn xác, do đó phải xác nhận tính chính xác của mô hình ban đầu và hệ thống thực

™ Sau khi thành lập mô hình mô phỏng trên máy tính, thực hiện mô phỏng trong nhiều lần lặp với chiều dài thời gian mô phỏng khác nhau, để thực hiện điều chỉnh mô hình mô phỏng Phân tích và tìm ra thời gian mô hình mô phỏng đạt trạng thái ổn định, được gọi là kỹ thuật Warm-Up Việc điều chỉnh sao cho mô hình mô phỏng và hệ thống thực tế giống nhau chứng tỏ độ tin cậy của mô hình mô phỏng

™ Thực hịên mô phỏng và tiến hành kiểm chứng các kết quả đầu ra trên mô hình và thực tế dựa trên những điểm để xác nhận tính chính xác Khi đã tìm

ra mô hình có độ tin cậy cao thì có thể tiến hành phân tích hệ thống thực tế trông qua phân tích mô hình mô phỏng

Với mô hình trên máy tính, ngừơi phân tích dễ dàng tìm hiểu nguyên nhân, các vấn

đề tồn tại trong hệ thống, đề xuất các phương án cải tiến, khắc phục vấn đề Và một điều quan trọng là có thể kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả các phương án trực tiếp trên mô hình máy tính

Trang 18

CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT MÔ PHỎNG

Kỹ thuật mô phỏng là kỹ thuật sử dụng máy tính để bắt chước hoặc mô phỏng lại quá trình của thiết bị hoặc hệ thống thực Mô phỏng là phương pháp thể hiện một hệ thống thực thông qua chương trình máy tính và những đặc tính của hệ thống này được trình bày thông qua một nhóm các biến đổi theo thời gian để mô hình hóa bản chất động của hệ thống

Mô phỏng là một quá trình xây dựng một mô hình toán học hay logic về hệ thống hay bài toán quyết định và tiến hành thử nghiệm trên mô hình đó nhằm hiểu rõ các trạng thái hoạt động của hệ thống hoặc giúp tìm ra lời giải cho các bài toán quyết định Hai yếu tố quan trọng trong mô phỏng là mô hình và thử nghiệm

Ưu điểm cơ bản của mô phỏng là có khả năng mô hình hóa bất kì giả thuyết thích hợp nào về một bài toán hay một hệ thống, chính ưu điểm này làm cho nó trở thành một công cụ khoa học linh hoạt nhất hiện nay Dĩ nhiên để xây dựng một mô hình đòi hỏi tốn rất nhiều công sức Một mô hình chỉ có giá trị khi nó giúp cho người sử dụng nắm bắt được vấn đề một cách rõ ràng Do đó, điểm quan trọng chủ yếu của

mô phỏng là thử nghiệm trên mô hình và phân tích kết quả Ðiều này đòi hỏi người

sử dụng phải có một số kiến thức cơ bản về thống kê Mô phỏng đặc biệt phát huy tác dụng trong các bài toán có tính định lượng cao, mà thông thường khó giải quyết bằng phương pháp giải tích

3.1 Các khái niệm cơ bản của mô phỏng:

™ Hệ thống: là sự tập hợp của các phần tử hoạt động và tương tác với nhau để hoàn thành một nhiệm vụ logic nào đó Một hệ thống có thể được mô hình bằng nhiều cách khác nhau:

™ Mô hình rời rạc : là mô hình hệ thống mà các biến trạng thái thay đổi ở các thời điểm xác định và sự biến thiên của các trạng thái này là rời rạc

™ Mô hình liên tục: là mô hình hệ thống mà các biến trạng thái thay đổi liên tục theo thời gian

™ Mô hình kết hợp: là mô hình hệ thống với một vài phần là gián đoạn và một vài phần là liên tục

Trang 19

™ Mô hình vật lý: là một bản sao thực tế hay là một mô hình tỉ lệ của hệ thống, còn được gọi là mô hình hình tượng

™ Mô hình logic: còn gọi là mô hình luận lý, là mô hình gồm những giả định và những xấp xỉ gần đúng về cách thức mà hệ thống sẽ làm việc

™ Trạng thái: là sự tổng hợp các biến cần thiết để mô tả hệ thống tại một thời điểm xác định, có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu

3.2 Mục tiêu và ứng dụng của mô phỏng:

Mục tiêu của mô phỏng là tái hiện lại một hệ thống thực bằng mô hình máy tính, thông qua các biến thay đổi theo thời gian, để mô hình hóa bản chất động của hệ thống nhằm nghiên cứu, giải quyết một vấn đề nào đó của hệ thống thực mà không cần can thiệp trực tiếp vào hệ thống thực

Mô phỏng được ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả trong nhiều lĩnh vực như:

™ Thiết kế và phân tích hệ thống sản xuất

™ Đánh giá yêu cầu phần cứng và phần mềm của một hệ thống máy tính

™ Đánh giá hệ thống vũ khí quân sự

™ Xác định chính sách đặt hàng cho hệ thống tồn kho

™ Thiết kế và vận hành thiết bị trong hệ thống giao thông vận tải

™ Đánh giá và thiết kế hệ thống dịch vụ

™ Phân tích hệ thống kinh tế và tài chính

3.3 Các bước trong nghiên cứu mô phỏng:

Quá trình mô phỏng được thực hiện thông qua các bước như trong sơ đồ sau:

Trang 20

Hình 3-1 Các bước thực hiện mô phỏng

Trang 21

ƒ Các chỉ số được sử dụng để đánh giá hiệu quả của tất cả các hệ thống

sẽ được xây dựng

ƒ Phạm vi của mô hình

ƒ Cấu hình hệ thống cần mô phỏng

ƒ Phần mềm sẽ sử dụng

ƒ Thời gian và nhân lực cần thiết để xây dựng hệ thống

b Thu thập số liệu và định nghĩa mô hình:

Thu thập những thông tin cần thiết về mặt bằng và trình tự vận hành của hệ thống Thu thập các dữ liệu cần thiết xác định thông số của mô hình và phân bố xác suất đầu vào Việc xác định phân bố xác suất của các dữ liệu đầu vào có thể sử dụng những phương pháp sau:

ƒ Mô phỏng theo vết: các dữ liệu được sử dụng trực tiếp vào mô phỏng Tuy nhiên, phương pháp này chỉ tái hiện lại những gì xảy ra trong quá khứ, không sử dụng để mô phỏng do thiếu dữ liệu

ƒ Xây dựng phân bố thực nghiệm từ dữ liệu có sẵn, tạo những dữ liệu đầu vào theo phân bố bằng suy luận Mặt hạn chế của phương pháp này là không thể tạo được các dữ liệu nằm ngoài khoảng dữ liệu quan sát được trong khi trên thực tế hoàn toàn có thể có những dữ liệu đó

ƒ Xây dựng một phân bố lý thuyết cho bộ dữ liệu có sẵn và sử dụng phương pháp kiểm định giả thuyết để xác định tính phù hợp của phân

bố Có thể sử dụng nhiều loại kiểm định khác nhau như kiểm định Chi-square, kiểm định Kolmogorov-Smirnov, kiểm định Anderson-Darling… tùy theo điều kiện cụ thể

Một mô hình hoàn chỉnh phải có đầy đủ các thông số cần thiết thể hiện được bản chất của hệ thống nhưng không cần phải quá chi tiết mà chỉ cần những dữ liệu liên quan đến mục đích cần nghiên cứu

c Mô hình ý niệm có giá trị?

Kiểm tra các thông số, giả sử của mô hình ý niệm để đảm bảo mô hình ý niệm được xây dựng đúng trước khi xây dựng chương trình máy tính

Trang 22

d Xây dựng chương trình máy tính và kiểm tra:

Việc lập trình máy tính cho mô hình có thể sử dụng các ngôn ngữ lập trình tổng quát như FORTRAN, PASCAL, VB, C… hoặc bằng các ngôn ngữ được thiết kế đặc biệt cho việc mô phỏng như GPSS, SIMAN, SLAM, ARENA… Các ngôn ngữ lập trình tổng quát có thể giúp rút ngắn thời gian thực hiện, còn ngôn ngữ mô phỏng có thể giúp giảm thời gian lập trình Tuy nhiên, trong cả 2 loại ngôn ngữ đều có sự hỗ trợ trong việc kiểm tra và sửa lỗi lập trình

Sau khi xây dựng mô hình trên máy tính thì cần thực hiện bước kiểm tra để chắc chắn rằng mô hình máy tính thể hiện chính xác mô hình ý niệm

e Thử nghiệm:

Thực hiện chạy mô phỏng mô hình, xác định giá trị cần cho mục đích đánh giá mô hình trong bước kế tiếp

f Mô hình máy tính có giá trị?

Nếu có một hệ thống đang tồn tại thì so sánh kết quả của mô hình và hệ thống để kiểm chứng giá trị của mô hình, xem mô hình có diễn tả đúng hệ thống thực hay không

Sử dụng phân tích độ nhạy để xác định yếu tố nào của mô hình có ảnh hưởng lớn nhất đến các thông số cần đo lường Từ đó có thể phân tích các yếu tố này cẩn thận hơn

g Thiết kế thực nghiệm:

Đối với mỗi cấu hình hệ thống cần xác định chiều dài mỗi lần thực hiện mô phỏng, chiều dài của giai đoạn khởi động (warm up), số lần mô phỏng độc lập để xây dựng các khoảng tin cậy cần thiết

Trang 23

j Lưu trữ và ứng dụng kết quả:

Do mô hình mô phỏng thường được thực hiện với nhiều ứng dụng nên những giả sử

phải được lưu trữ trong mô hình và chương trình máy tính Kết quả từ mô hình có

độ tin cậy càng cao, khả năng mô hình được triển khai thực tiễn càng lớn

3.4 Lựa chọn phân bố đầu vào

Các phương pháp xác định thông số đầu vào:

ƒ Phương pháp 1: Sử dụng trực tiếp các số liệu quá khứ vào mô hình,

được gọi là mô phỏng theo vết

ƒ Phương pháp 2: Xây dựng một phân bố thực nghiệm từ những số liệu

quá khứ

ƒ Phương pháp 3: Xây dựng phânbố lý thuyết cho bộ dữ liệu và dung

phương pháp kiểm định giả thuyết để xác định tính phù hợp của phân

bố

3.5 Kiểm tra phân bố

Kiểm định Chi-square:

Ðể tính toán trị thống kê kiểm định Chi-square trong trường hợp rời rạc hay liên tục,

trước tiên, phân chia toàn bộ phạm vi của phân bố phù hợp thành k khoảng liên tục

p

1 ( ) , với là hàm mật độ của phân bố đã chọn

ƒ Trong trường hợp rời rạc: ∑

j x a a

ˆ , với là hàm khối lượng

của phân bố đã chọn

Trang 24

Cuối cùng, trị thống kê Chi-quare được xác định như sau:

np

np N

3.6 Thời gian hệ thống đạt trạng thái ổn định

Để xác định các thông số của hệ thống, chúng ta phải xét hệ thống đang hoạt động ở trạng thái ổn định nên khi chạy và phân tich kết quả mô phỏng chúng ta chỉ xét khỏang thời gian khi hệ thống sản xuất đã ổn đinh Do đó thời gian ban đầu để khởi động hệ thống cần phải được xác định

Giả sử chúng ta muốn ước tính giá trị trung bình ở trạng thái ổn định ν = E(Y), được thể hiện như sau:

) (

Việc loại bỏ vài dữ liệu quan sát lúc đầu và chỉ sử dụng những quan sát còn lại để ước tính giá trị ν được trình bày như sau:

l m

Y l

m Y

m l

Giá trị Y(m,l) thì thường được sử dụng để ước tính ν hơn so với Y (m) Nói chung ,

m quá nhỏ thì E[Y(m,l)] khác nhiều so với ν Ngược lại, nếu l được chọn quá lớn

Trang 25

trong phần này giới thiệu một phương pháp đơn giản nhất và tổng quát nhất để xác định giá trị l là phương pháp biểu đồ Welch

Giả sử có n lần mô phỏng độc lập, khi đó phương pháp Welch thực hiện theo 4 bước sau:

ƒ Thực hiện n lần mô phỏng (n ≥ 5) với chiều dài m (m lớn) Ðặt Y ji

Y

1

/ , i = 1 m, chuỗi trị trung bình Y1, Y2 có trị

trung bình là E( Y i), và phương sai Var(Y i ) = Var(Y i ) /n Vì thế chuỗi

trị trung bình có cùng đồ thị trung bình không ổn định như chuỗi dữ

liệu ban đầu nhưng phương sai chỉ bằng (1/n)

ƒ Làm trơn sự dao động ở tần số cao của Y1, Y2 bằng cách sử dụng phương pháp trung bình di động Y i (w) với w ≤ [m/2]

= +

− +

w i

i Y

w m w

i w

Y w

i

w w

s i s i

1 ,

1 2

, , 1 ,

1 2 )

) 1 (

™ Phương pháp kiểm định khoảng tin cậy từng cặp

Nếu n1 = n2 = n, đặt Z j = X 1j – X 2j , j = 1, 2 n

Zj là biến ngẫu nhiên độc lập và đn và E(Zj) = ξ

Trang 26

Ðặt n

Z n

n Z Z n

Z r Va

™ Kiểm định theo phương pháp Wrelch:

Khoảng tin cậy cho ξ được xây dựng không cần có hai số lượng quan sát giống

nhau, n1 ≠ n2, nhưng đòi hỏi X 1j và X 2j phải độc lập với nhau Phương pháp này được gọi là phương pháp khoảng tin cậy Welch được trình bày như sau:

1

) ( )

(

2

1 2

S

i

i = 1, 2 bậc tự do được ước tính như sau:

)1/(

]/)([)1/(

]/)([

]/)(/

)([ˆ

2

2 2 2

2 2 1

2 1 1

2 1

2 2 2

2 2 1 1

2 1

−+

+

=

n n n S n

n n S

n n S n n S

f)

Khi đó khoảng tin cậy (1 – α)100% cho ξ:

2 2

2 2 1

1

2 1 2 / 1 , ˆ 2 2 1

n

n S n

n S t

n X n

Trang 27

CHƯƠNG 4 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ

4.1 Giới thiệu chung về nhà máy Đạm Phú Mỹ

4.1.1 Sơ lược về nhà máy Đạm Phú Mỹ

Nhà máy Ðạm Phú Mỹ trực thuộc Công ty Cổ phần Phân Ðạm và Hoá chất Dầu khí; được đặt tại khu công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Nhà máy có vốn đầu tư 397 triệu USD, có diện tích 63ha, là nhà máy đạm đầu tiên trong nước được xây dựng theo dây chuyền công nghệ tiên tiến, đồng thời cũng là một trong những nhà máy hoá chất có dây chuyền công nghệ và tự động hoá tân tiến nhất ở nước ta hiện nay Với vai trò cung cấp 40% nhu cầu phân urê trong nước, Nhà máy Ðạm Phú Mỹ có vai trò rất lớn trong việc tự chủ nguồn phân bón trong một đất nước nông nghiệp như nước ta Trước đây, số ngoại tệ phải bỏ ra để nhập phân bón từ nước ngoài là rất lớn trong khi nguyên liệu để sản xuất phân Urê là nguồn khí đồng hành (Associated Gas) đang phải đốt bỏ ở các giàn khoan và nguồn khí thiên nhiên (Natural Gas) được phát hiện rất nhiều ở phía Nam Sản phẩm của nhà máy Ðạm Phú Mỹ hiện đang được tiêu thụ rộng khắp trên thị trường trong nước, đặc biệt tại vựa lúa đồng bằng sông Cửu Long

Nhà máy được khởi công xây dựng theo hợp dồng EPCC (Chìa khóa trao tay) giữa Tổng công ty dầu khí Việt Nam và tổ hợp nhà thầu Technip/Samsung, hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất Amôniắc với Haldoe Topsoe (công suất 1.350 tấn/ngày) và công nghệ sản xuất Urê với Snamprogetti (công suất 2.200 tấn/ngày) Nhà máy sản xuất phân đạm Phú mỹ bao gồm 4 phân xưởng chính:

™ Phân xưởng tổng hợp Amôniắc: Có chức năng tổng hợp Amôniắc và sản

xuất CO2 từ khí thiên nhiên và hơi nước Ðây cũng là nơi tạo ra hơi nước dẫn động cho các tuabin hơi và cấp hơi toàn nhà máy Sau khi được tổng hợp, Amôniắc và CO2 sẽ được chuyển sang phân xưởng urê

Trang 28

Hình 4-1 Hình ảnh phân xưởng tổng hợp Amôniắc

™ Phân xưởng tổng hợp urê: Có chức năng tổng hợp Amôniắc và CO2 thành dung dịch urê Dung dịch urê sau khi đã được cô đặc trong chân không sẽ được đưa đi tạo hạt Quá trình tạo hạt được thực hiện bằng phương pháp đối lưu tự nhiên trong tháp tạo hạt cao 105m Phân xưởng urê có thể đạt công suất tối đa 2.385tấn/ngày

Hình 4-2 Hình ảnh phân xưởng tổng hợp Urê

™ Phân xưởng phụ trợ: Có chức năng cung cấp nước làm lạnh, nứơc khử

khoáng, nước sinh hoạt, cung cấp khí điều khiển, nitơ và xử lý nước thải cho toàn nhà máy, có nồi hơi nhiệt thừa, nồi hơi phụ trợ và 1 tuabin khí phát điện công suất 21 MWh, có bồn chứa Amôniắc 35.000 m3 tương đương 20.000 tấn, dùng để chứa Amôniắc dư và cấp Amôniắc cho phân xưởng urê khi công đoạn tổng hợp của xưởng Amôniắc ngừng máy

Trang 29

Hình 4-3 Hình ảnh phân xưởng phụ trợ

™ Xưởng sản phẩm: Sau khi được tổng hợp, hạt urê được lưu trữ trong kho

chứa urê rời Kho urê rời có diện tích 36.000m2, có thể chứa tối đa 150.000 tấn Trong kho có hệ thống điều hoà không khí luôn giữ cho độ ẩm không vượt quá 70%, đảm bảo urê không bị đóng bánh Ngoài ra, còn có kho đóng bao urê, sức chứa 10.000 tấn, có 6 chuyền đóng bao, công suất 40 tấn/giờ/chuyền

Hình 4-4 Hình ảnh phân xưởng sản phẩm

4.1.2 Lĩnh vực hoạt động của nhà máy Ðạm Phú Mỹ

Sản xuất các sản phẩm:

™ Phân đạm Urê: Ðặc tính sản phẩm:

ƒ Hàm lượng Nitơ tối thiểu 46.3%

ƒ Hàm lượng Biuret tối đa1%

Trang 30

ƒ Ðộ ẩm tối đa 0.4%

ƒ Ðóng bao 50kg

™ Ammôniắc lỏng: Ðặc tính sản phẩm:

ƒ Hàm lượng NH3 tối thiểu 99.8%

ƒ Hàm lượng nước tối đa 0.2%

™ Các sản phẩm hoá chất khác (Chưa đi vào sản xuất)

Trang 31

4.2 Công tác xuất hàng của nhà máy

4.2.1 Hoạt động của công tác xuất hàng

Hình 4-6 Lưu đồ tổng quát hoạt động xuất hàng

Công tác giao nhận gồm có 3 hoạt động chính: Giao dịch với khách hàng, Phát hành phiếu xuất kho, Xuất hàng Ba hoạt động này được đảm nhận chủ yếu bởi 3 đơn vị

là Phòng Giao Nhận(PGN), Phòng Kế Toán Thống Kê Nhà Máy(PKTTK), Xưởng Sản Phẩm(XSP) Ngoài ra, hoạt động giao nhận còn được hỗ trợ bởi đội bảo vệ, tổ văn thư và 2 nhóm đơn vị ngoài nhà máy là các Công ty vận tải và các cảng xuất hàng

Quá trình giao dịch với khách hàng đựoc thực hiện bởi tổ hành chính của Phòng Giao Nhận gồm có công tác tiếp nhận lệnh xuất hàng, xử lý hồ sơ, điều động và kiểm tra phương tiện vận tải/lực lượng bốc xếp, thống kê đơn hàng, gia hạn đơn hàng

Công tác phát hành phiếu xuất kho, phiếu giao nhận hàng hóa được thực hịên bởi Phòng KTTK, có sự kiểm duyệt và chứng nhận của Lãnh đạo nhà máy và tổ văn thư

Công tác xuất hàng gồm có việc làm thủ tục cho xe vào, xuất hàng, làm thủ tục xe

ra Các thủ tục xe vào xe ra được đảm nhận bởi các tổ đi ca của Phòng giao nhận, xưởng Sản phẩm trực tiếp xuất hàng Đội bảo vệ kiểm tra xe, Các công ty vận tải, bốc xếp chịu trách nhiệm xếp dở hàng, vận chuyển hàng ra cảng, các cảng xuất hàng

có trách nhiệm chuyển hàng lên phương tiện thuỷ

Để có cái nhìn tổng quát về hoạt động đăng ký và xuất hàng, ta có thể xem các lưu

đồ bên dưới:

Giao dịch với khách hàng

Phát hành phiếu xuất kho

Xuất hàng

Trang 32

a Qui trình đăng ký hàng:

Hình 4-7 Lưu đồ qui trình đăng ký nhận hàng

Trang 33

b Qui trình nhận hàng

Hình 4-8 Lưu đồ qui trình nhận hàng

Trang 34

NHÂN VIÊN TRỰC TRẠM CÂN

NHÂN VIÊN GIÁM SÁT CẢNG

NHÂN VIÊN TRỰC TRẠM CÂN

NHÂN VIÊN GIÁM SÁT CẢNG

NHÂN VIÊN TRỰC TRẠM CÂN

NHÂN VIÊN GIÁM SÁT CẢNG

NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH

NHÂN VIÊN

THỐNG

Trang 35

Mô tả nhiệm vụ của các nhân viên phòng giao nhận, là những người trực tiếp lien quan đến qui trình xuất hàng:

™ Trưởng phòng : Tổ chức, thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Phòng, tham

mưu cho Giám đốc Nhà máy

™ Phó phòng: Tham mưu cho Trưởng Phòng thực hiện những chức năng của

Trưởng phòng và giải quyết công việc của Phòng khi Trưởng phòng vắng mặt

™ Tổ trưởng Tổ giao nhận: Chịu sự điều hành trực tiếp của Trưởng phòng

ƒ Chịu trách nhiệm giải quyết và xử lý các công việc trong ca do mình quản lý

ƒ Chịu trách nhiệm ghi chép các số liệu và những sự việc phát sinh trong ca trực vào sổ giao ca

ƒ Chịu trách nhiệm chính thực hiện việc giao nhận hàng hóa, xử lý và hoàn tất chứng từ giao nhận theo qui trình giao nhận hàng hóa của Nhà máy và Cty

ƒ Chịu trách nhiệm bảo quản các phiếu xuất kho (PXK), Phiếu giao nhận hàng hóa (PGNHH) nhận từ Chuyên viên hành chính, giao cho đúng phương tiện được ghi trên phiếu và bàn giao phiếu đã xuất cho nhân viên thống kê

ƒ Chịu trách nhiệm lập biên bản và sử lý các sự việc phát sinh ngoài quy trình giao nhận hàng hóa tại Nhà máy

™ Nhân viên Giao nhận- Nhân viên Giám sát cảng: Chịu sự điều hành trực

tiếp của Tổ trưởng Tổ giao nhận, dưới sự lãnh đạo của Trưởng Phòng

ƒ Đối với nhân viên giao nhận - Thực hiện công tác giao nhận theo sự phận công của Tổ trưởng Tổ giao nhận

ƒ Đối với nhân viên giám sát cảng - Thực hiện việc giám sát cảng, giám sát quá trình vận chuyển xếp dỡ hàng hóa tại các cảng, lập biên bản và

sử lý các sự việc phát sinh ngoài quy trình giao nhận hàng hóa tại cảng, theo sự phận công của Tổ trưởng Tổ giao nhận

Trang 36

™ Tổ trưởng bộ phận hành chính: Dưới sự điều hành trực tiếp của Trưởng

phòng

ƒ Tham mưu, nghiên cứu công tác chuyên môn của Phòng

ƒ Chịu trách nhiệm soạn thảo văn bản, kiểm tra việc hòan tất chứng từ của Tổ giao nhận Lập, điều chỉnh các biên bản của Phòng cho phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo đầy đủ tính pháp lý

ƒ Thống kê, đối chiếu số lượng hàng thực xuất hàng ngày với khách hàng, các đơn vị vận tải và các Phòng, Ban, Xưởng có liên quan Làm báo cáo thực hiện và lập kế họach hàng ngày, tháng, quý, năm theo yêu cầu của Nhà máy và Cty

™ Nhân viên thống kê: Chịu sự điều hành trực tiếp của Tổ trưởng bộ phận

hành chính, dưới sự lãnh đạo của Trưởng Phòng

ƒ Chịu trách nhiệm tập hợp, lưu giữ các chứng từ xuất hàng

ƒ Thống kê, báo cáo tình hình xuất hàng hàng ngày

4.3 Sơ đồ dòng thông tin trong qui trình xuất hàng

4.3.1 Sơ đồ ngữ cảnh

Trang 37

Hình 4-10 Sơ đồ ngữ cảnh

4.3.2 Mô tả chi tiết hoạt động xuất hàng tại nhà máy

Bảng 4-1Bảng mô tả hoạt động đăng ký và xuất hàng

STT Tên hoạt động Mô tả hoạt động Người tham gia

1 Đăng ký nhận hàng KH viết đăng ký nhận hàng Khách hàng

2 Kiểm tra giấy tờ Kiểm tra giấy tờ khách hàng, yêu cầu Nhân viên đăng ký

Công tác giao hàng của

Đội bảo vệ

Kháchhàng

Các cảng

Phiếu XK đã ký Phiếu cân, hàng đã xuất Yêu cầu vận chuyển Nhân lực, phương tiện

Trang 38

bổ xung nếu cần thiết

3 Mở hồ sơ theo dõi Nhập thông tin khách hàng Nhân viên hành

khách hàng Chuyển hồ sơ khách hàng lên Phòng KTTK Nhân viên đăng ký

6 Kiểm tra hồ sơ

khách hàng Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nhân viên kế toán

xuất kho, phiếu giao nhận hàng hóa

Nhân viên kế toán

8 Trả phiếu xuất kho

cho Phòng Giao

Nhận trình ký

Nhận lại phiếu xuất kho, trình lãnh đạo Nhân viên đăng ký

10 Trả phiếu xuất kho

cho Phòng Giao

Nhận đi đóng dấu

Trả phiếu xuất kho cho Phòng Giao

Nhận, đem qua văn thư đóng dấu Nhân viên đăng ký

11 Đóng dấu Văn thư đóng dấu Văn thư

12 Nhận lại phiếu xuất

kho

Nhận lại phiếu xuất kho đem về phòng,

chuyển cho trạm cân

Nhân viên đăng ký

13 Đổi phương tiện,

khối lượng xuất

Khách hàng viết yêu cầu thay đổi phương tiện, khối lượng hàng xuất, gia

16 Kiểm tra phương

tiện Phòng giao nhận căn cứ vào phiếu xuất kho đã hoàn tất, kiểm tra khối lượng

thực nhận của các phương tiện

Trang 39

xếp tài

19 Xếp tài Căn cứ vào thứ tự KH đến để xếp tài

cho khách hàng

Đội bảo vệ

20 Cân xe Đưa xe lên cầu cân để cân xe Lái xe khách hàng

21 Thủ tục xe vào Lục tìm phiếu xuất kho đã nhận, nhập

thông tin, viết phiếu cân

Nhân viên trạm

cân

22 Trả phiếu xuất kho

và phiếu cân

Lái xe nhận lại phiếu xuất kho và phiếu

cân, đưa xe vào kho

Lái xe khách hàng

23 Kiểm tra phiếu

xuất kho

Kiểm tra phiếu xuất kho và phiếu cân Thủ kho xuất hàng

24 Xuất hàng Đưa xe vào vị trí, nhận hàng Lái xe

25 Kiểm tra hàng Kiểm tra số lượng hàng thực xuất trên

xe, ký phiếu xuất kho Thủ kho xuất hàng

26 Cân xe ra Đưa xe lên cầu cân, đến trạm cân trả

nộp phiếu xuất kho

Lái xe

27 Thủ tục xe ra Nhập thông tin xe, ký hoàn tất phiếu

xuất kho và phiếu cân, trả phiếu cho

31 Hoàn tất kết toán Nhân viên cảng thống kê khối lượng

xếp dở, chuyển hồ sơ cho Phòng Giao

nhận

Để minh họa cho người đọc có cái nhìn tổng quát hơn về cách thức hoạt động của nhà máy, ta có thể xem sơ đồ Data Flow Diagram cấp 0 ở các hình bên dưới:

Trang 40

Hình 4-11 Sơ đồ qui trình đăng ký nhận hàng Amoniac, Urê bao và Urê rời bằng xe

Ngày đăng: 04/04/2021, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w