1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỶ THUẬT ĐIỀU DƯỠNG.PDF (Phòng Điều dưỡng TTYT Hàm Tân)

78 260 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 799,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hẹn khách hàng quay trở lại để theo dõi kết quả hoặc giới thiệu tuyến trên để tư vấn, điều trị tiếp nếu cần thiết. Trong 4 bước đó việc gợi hỏi là quan trọng nhất[r]

Trang 1

QUI TRÌNH LAU MÁT HẠ SỐT

I MỤC ĐÍCH

- Làm giảm nhiệt độ cơ thể

- làm êm dịu thần kinh

- Không lau mát bằng cồn, rượu, nước đá…

- Phải tiến hành ở buồng thoáng, tránh gió lùa

VI CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Chuẩn bị bệnh nhi và giải thích cho thân nhân

- Rửa tay, chuẩn bị dụng cụ

- Lấy nước lạnh vào chậu, pha nước sôi từ từ đến nhiệt độ cần thiết (thử bằng

mu bàn tay)

- Cởi bỏ quần áo em bé

- Nhúng khăn vào chậu nước ấm vắt khô lau nách, bẹn, lưng, trán, ngực

- Dùng khăn tắm khô lau sạch cho bé, mặc quần áo sạch thoáng

- Dọn dẹp dụng cụ, rửa tay

- Thông báo cho BS nếu nhiệt độ không hạ

- Ghi chú điều dưỡng

Trang 2

- Đo lại nhiệt độ

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH LAU MÁT HẠ SỐT

Có Không

1 Chuẩn bị bé, giải thích cho thân nhân

2 Rửa tay

3 Chuẩn bị dụng cụ

4 Đo nhiệt độ trước khi lau

5 Pha nước ấm vào chậu

6 Tắt quạt, máy lạnh, trải tấm lót, cởi bỏ quần áo

7 Lau mát 15 phút

8 Lau khô bằng khăn tắm, mặc quấn áo mỏng, thoáng

9 Dọn dẹp dụng cụ, rửa tay

10 Lấy lại nhiệt độ

11 Ghi chú điều dưỡng

12 Báo bác sĩ nếu có bất thường

Trang 3

QUI TRÌNH KỸ THUẬT TIÊM TĨNH MẠCH

- Thuốc không được tiêm bắp hay mô dưới da như CaCl​2 ​

- Những dung dịch ưu trương, đẳng trương nếu tiêm với khối lượng lớn

III CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Những loại thuốc dầu

IV NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

- Áp dụng kỹ thuật vô khuẩn hoàn toàn

- Mang găng sạch khi tiêm

- Phải cẩn thận và luôn áp dụng 5 đúng

- Khi tiêm phải bơm thuốc thật chậm

- Sau khi tiêm phải cố định kim đúng cách, không dùng tay đậy nắp kim

- Sau khi tiêm không nên massage (day) vùng tiêm

- Mỗi người bệnh đảm bảo có một ống tiêm thực hiện đúng nội dung tiêm an toàn

- Xử lý rác đúng sau khi tiêm

V CHUẨN BỊ:

1 Người bệnh:

- Thông báo và giải thích cho người bệnh công việc sắp làm

- Khi tiêm người bệnh ở tư thế thích hợp

2 ​Dụng cụ:

Trang 4

Dụng cụ vô khuẩn:

- Khay chữ nhật trải khăn vô khuẩn

+ Bơm tiêm thích hợp với lượng thuốc tiêm, kim rút thuốc

- Gối nhỏ kê tay

- Phiếu công khai thuốc (sổ thực hiện y lệnh thuốc)

Dụng cụ khác:

- Hộp đựng vật sắc nhọn

- Thùng rác vàng, thùng rác xanh

- Xe tiêm 2 tầng

VI CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Đội nón, mang khẩu trang, rửa tay

- Thực hiện 5 đúng

- Báo và giải thích cho người bệnh biết việc sắp làm

- Kiểm tra lại thuốc, sát khuẩn ống thuốc, dùng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc

- Chọn bơm kim tiêm thích hợp, xé bỏ bao và thay kim lấy thuốc (nếu cần)

- Rút thuốc vào bơm tiêm số lượng đúng theo y lệnh

- Thay kim tiêm cho vào bao vừa đựng bơm tiêm vô khuẩn

- Bộc lộ vùng tiêm, xác định vị trí tiêm

Trang 5

- Đặt gối kê tay dưới vùng tiêm, đặt dây ga rô cách vùng tiêm 08-10cm

- Mang găng tay sạch

- Buộc dây ga rô

- Sát khuẩn sạch vùng tiêm từ trong ra ngoài theo hình xoắn ốc đường kính trên 10cm, tối thiểu 2 lần

- Đuổi hết khí trong lòng bơm tiêm Cầm bơm tiêm mũi vát lên trên

- Căng da đâm kim chếch 30​0 ​ so với mặt da và đẩy kim vào tĩnh mạch

- Kiểm tra có máu trào vào bơm tiêm, tháo dây ga rô

- Bơm thuốc từ từ vào tĩnh mạch, quan sát sắc diện người bệnh

- Hết thuốc rút kim nhanh, kéo chệch da nơi tiêm

- Bỏ bơm kim tiêm vào hộp an toàn

- Dùng gòn khô đè lên vùng tiêm đề phòng chảy máu

- Cho người bệnh nằm thoải mái, hướng dẫn những điều cần thiết

- Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay thường quy

- Ghi hồ sơ

Trang 6

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT TIÊM TĨNH MẠCH

Có Không

1 Điều dưỡng rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh

2 Thực hiện 5 đúng – Nhận định người bệnh, giải thích cho

người bệnh biết việc sắp làm

3 Kiểm tra lại thuốc, sát khuẩn ống thuốc dùng gạc vô khuẩn

bẻ ống thuốc

4 Xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc (nếu có)

5 Rút thuốc vào bơm tiêm

6 Thay kim tiêm, đuổi khí, cho vào bao đựng bơm tiêm vô

khuẩn

7 Bộc lộ vùng tiêm, xác định vị trí tiêm

8 Đặt gối kê tay dưới vùng tiêm (nếu cần), đặt dây ga rô phía

trên vị trí tiêm khoảng 8cm-10cm

9 Mang găng tay sạch

10 Buộc dây ga rô phía trên vị trí tiêm 08cm -10cm

11 Sát khuẩn sạch vùng tiêm từ trong ra ngoài theo hình xoáy

ốc đường kính trên 05cm, tối thiểu 2 lần

12 - Cầm bơm tiêm đuổi khí (nếu còn khí)

- Căng da đâm kim chếch 30 ​0 so với mặt da và đẩy kim vào

tĩnh mạch

13 Kiểm tra có máu vào bơm tiêm, tháo dây ga rô

14 Bơm thuốc từ từ vào tĩnh mạch đồng thời quan sát theo dõi

người bệnh, theo dõi vị trí tiêm có phồng không

15 Hết thuốc rút kim nhanh, kéo chệch da nơi tiêm Cho bơm

kim tiêm vào hộp an toàn

16 Dùng bông gòn khô đè lên vùng tiêm phòng chảy máu

17 Tháo găng bỏ vào vật đựng chất thải lây nhiễm

18 Giúp người bệnh trở lại tư thế thoải mái, dặn người bệnh

những điều cần thiết

19 Thu dọn dụng cụ, rửa tay thường quy Ghi hồ sơ

Trang 7

QUI TRÌNH KỸ THUẬT TIÊM BẮP

I MỤC ĐÍCH

Đưa thuốc vào cơ thể người bệnh bằng cách tiêm bắp thịt

II CHỈ ĐỊNH

-​​Bệnh nhân không uống được, không nuốt được

- Trong trường hợp cấp cứu cần có hiệu quả nhanh của thuốc

-​ ​Thuốc bị phá hủy bởi dịch dạ dày

III.​​CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-​​Có tiền sử phản ứng với thuốc sẽ tiêm

- Những thuốc gây hoại tử tổ chức

IV CHUẨN BỊ

1 Dụng cụ:

Dụng cụ vô khuẩn:

- Khay chữ nhật trải khăn vô khuẩn

+ Bơm tiêm thích hợp, kim rút thuốc

Trang 8

- Thùng rác vàng, thùng rác xanh

- Xe tiêm 2 tầng

2 Người bệnh:

- Bệnh nhân phải được thông báo trước để có thái độ hợp tác đúng đắn

- Khi tiêm người bệnh ở tư thế thích hợp

V CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Đội mũ, mang khẩu trang, rửa tay

- Thực hiện 5 đúng

- Báo và giải thích cho người bệnh biết việc sắp làm

- Kiểm tra lại thuốc, sát khuẩn ống thuốc, dùng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc

- Chọn bơm kim tiêm thích hợp, xé bỏ bao và thay kim lấy thuốc

- Rút thuốc vào bơm tiêm số lượng đúng theo y lệnh

- Thay bơm tiêm cho vào bao vừa đựng bơm tiêm vô khuẩn

- Bộc lộ vùng tiêm, xác định vị trí tiêm

- Sát khuẩn vùng tiêm từ trong ra ngoài theo chiều xoắn ốc đường kính 10cm cho đến khi da sạch (tối thiểu 2 lần)

- Cầm bơm tiêm, đuổi hết khí trong bơm tiêm

- Căng da, đâm kim nhanh 60​0 ​– 90​0 ​so với mặt da

- Kiểm tra: Rút nhẹ nòng bơm tiêm thấy không có máu thì bơm thuốc từ từ tốc

độ 1ml/10 giây

- Quan sát sắc mặt người bệnh trong khi tiêm

- Hết thuốc, căng da rút kim nhanh, dùng gòn khô ấn giữ nơi tiêm trong vòng

30 giây để phòng chảy máu

- Cho bơm kim tiêm vào hộp an toàn

- Giúp người bệnh tiện nghi, hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết sautiêm

Trang 9

- Thu dọn dụng cụ, rửa tay

- Ghi chép hồ sơ

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT TIÊM BẮP

Có Không

1 Điều dưỡng rửa tay thường quy/sát khuẩn tay nhanh

2 Thực hiện 5 đúng – Nhận định người bệnh - Giải thích cho

người bệnh biết việc sắp làm

3 Kiểm tra lại thuốc, sát khuẩn ống thuốc, dùng gạc vô

khuẩn bẻ ống thuốc

4 Xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc

5 Rút thuốc vào bơm tiêm

6 Thay kim tiêm cho vào bao vừa đựng bơm tiêm vô khuẩn

7 Bộc lộ vùng tiêm, xác định vị trí tiêm

8 Sát khuẩn vùng tiêm từ trong ra ngoài theo hình xoắn ốc

đường kính trên 10 cm cho đến khi da sạch (tối thiểu 2 lần)

9 Cầm bơm tiêm, đuổi khí

10 Đâm kim nhanh 60​0 ​-90​0 so với mặt da, rút nhẹ nòng bơm

tiêm thấy không có máu thì bơm thuốc từ từ, đồng thời quan

sát sắc mặt người bệnh Tốc độ tiêm bắp 1ml/10 giây

11 Hết thuốc, căng da rút kim nhanh, cho ngay bơm kim tiêm

vào hộp an toàn Trường hợp vị trí tiêm chảy máu hoặc rỉ

thuốc thì đè áp lực trong vòng 30 giây hoặc khi không thấy

máu chảy ra nữa

12 Hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết, để người

bệnh trở lại lại tư thế thích hợp, thuận tiện

13 Thu dọn dụng cụ, rửa tay

Trang 10

T

1 Mang khẩu trang, rửa tay

2 Khay trải khăn vô khuẩn

3 Soạn các dụng cụ trong khăn: - Chén chung chứa NaCl 0,9% - Gạc - Ống hút đờm

4 Dụng cụ ngoài khay: - Găng tay vô khuẩn - Máy hút đờm - Túi đựng rác y tế - Khăn bông

Thực hiê ̣n 1 Thực hiê ̣n 5 đúng Báo và giải thích cho người bệnh (nếu được)

2 Chuẩn bị tư thế người bệnh thích hợp

3 Trải khăn choàng qua cổ

4 Mở khay vô khuẩn

5 Mang găng tay vô khuẩn

6 Gắn ống hút vào dây nối an toàn

7 Hút nước thử máy

8 Đưa ống hút vào mũi đến hầu

9 Mở máy, vừa xoay ống, vừa rút từ từ ống ra

10 Hút nước tráng ống Tiếp tục hút đến sạch

Trang 11

11 Hút ở miệng: đưa ống hút vào miệng và tiếp các bước

15,16,17

12 Tháo ống hút và găng tay cho vào túi giấy

13 Theo dõi tình trạng người bệnh trong suốt thời gian hút

14 Cho bệnh nhận nằm tiện nghi, báo việc đã xong

15 Dọn dụng cụ, ghi vào hồ sơ

Trang 12

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH THỞ OXY BẰNG CATHETER

ST

T

SOẠN DỤNG CỤ

ó Không

2 Trải khăn sạch

3 Soạn các dụng cụ trên khăn: - Ống thở oxy trong túi vô khuẩn - Ly đựng nước vô khuẩn - Que gòn, que đè lưỡi - Gạc 4 Soạn các dụng cụ ngoài khăn: - Túi đựng rác thải y tế - Băng keo - Hệ thống và bình oxy THỰC HIỆN

1 Thực hiê ̣n 5 đúng Báo và giải thích cho người bệnh (nếu được)

2 Để người bệnh nằm tư thế thích hợp

3 Thông đường thở (hút đờm nhớt)

4 Kiểm tra hệ thống oxy

5 Vệ sinh hai lỗ mũi

6 Rửa tay

7 Đo ống từ cánh mũi đến trái tai, làm dấu bằng băng keo vị trí đã đo

8 Gắn Catheter vào hệ thống oxy

Trang 13

9 Mở oxy với áp lực nhẹ, kiểm tra sự thông khí trong catheter

10 Làm trơn ống

11 Đặt ống vào mũi, đến hầu

12 Kiểm tra lại bằng que đè lưỡi

13 Cố định ống an toàn

14 Điều chỉnh số lượng oxy theo y lệnh

15 Quan sát người bệnh

16 Dọn dẹp dụng cụ, ghi hồ sơ

Trang 14

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHO NGƯỜI BỆNH THỞ OXY QUA MASK ST

T

1 Rửa tay

2 Trải khăn sạch

3 Soạn dụng cụ trên khăn: Mask ; Gạc

4 Hệ thống thở oxy

THỰC HIỆN

1 Thực hiê ̣n 5 đúng Báo và giải thích cho NB (nếu được)

2 Để NB nằm tư thế thích hợp tuỳ theo tình trạng bệnh

3 Thông đường thở (hút đờm nhớt)

4 Kiểm tra hệ thống oxy

5 Rửa tay

6 Gắn hệ thống oxy vào mask

7 Mở oxy với áp lực nhẹ, Kiểm tra oxy thoát ra qua mask

8 áp mask lên mũi-miệng bn, Vòng sợi dây ra sau vùng chẩm

9 Lót gạc hai má người bệnh

10 Điều chỉnh số lượng oxy theo y lệnh

11 Quan sát tình trạng người bệnh

Trang 15

12 Báo và giải thích cho người bệnh biết việc đã xong

KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH TẠM THỜI XƯƠNG CÁNH TAY

I MỤC ĐÍCH:

​Giảm đau, phòng ngừa sốc

​Giảm bớt nguy cơ gây thêm các thương tổn mạch máu, thần kinh, cơ, da…

II CHUẨN BỊ DỤNG CỤ :

​2 nẹp:

​ ​1 nẹp dài từ hố nách xuống quá khuỷu

​ ​1 nẹp dài quá bả vai đến quá khuỷu

​- Băng vải

​- Khăn tam giác

​- Gòn mỡ

III CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH :

​- Báo và giải thích cho người bệnh hợp tác

​- Cho người bệnh ngồi hoặc nằm

IV KỸ THUẬT TIẾN HÀNH :

​- Độn gòn mỡ 1 mặt nẹp, dùng băng cuộn băng kín nẹp

​- Chuẩn bị người bệnh

​- Đểcánh tay người bệnh sát thân

​- Đặt 1 nẹp từ hố nách đến quá khớp khuỷu tay

​- Đặt 1 nẹp phía ngoài cánh tay dài quá bả vai đến quá khuỷu tay

​- Lót bông mỡ vào các đầu nẹp, chỗ xương nhô ra

​- Buộc 1 dây cố định trên ổ gãy

​- Buộc 1 dây cố định dưới ổ gãy

​- Dùng khăn tam giác buộc đỡ cẳng tay vuông góc với thân, bàn tay cao hơn khuỷu và

úp vào thân

​- Cho người bệnh ở tư thế thoải mái

​- Ghi chú ĐD

Trang 16

IV ĐÁNH GIÁ, GHI HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO:

​Ghi ngày giờ thực hiện

​Tình trạng nạn nhân

​Tình trạng tuần hoàn chi gãy

​Xử trí tình huống (nếu có)

VI HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH VÀ THÂN NHÂN:

​Người bệnh: tay gẫy luôn giữ tư thế bàn tay cao hơn khuỷu, thấy có dấu hiệu bất thường phải báo ngay

Thân nhân giúp người bệnh ăn uống, vệ sinh cá nhân

Trang 17

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT

CỐ ĐỊNH GÃY XƯƠNG CÁNH TAY

Đạt Không đạt

1 Nhâ ̣n định toàn trạng bê ̣nh nhân và xác định vị trí

xương gãy, lấy dấu hiê ̣u sinh tồn

2 Giải thích đô ̣ng viên nạn nhân để nạn nhân ở tư thế

thích hợp, hướng dẫn nạn nhân tay lành đỡ lấy tay

gãy

3 Chuẩn bị:

+ 2 Nẹp gỗ: nẹp ngoài dài từ quá vai đến khuỷu tay

Nẹp trong từ hõm nách đến quá khủyu tay

+ Bông không thấm nước,

+ Khăn tam giác

+ 2 dây to bản

4 Người phụ đứng đối diê ̣n với nạn nhân: mô ̣t tay đỡ

khuỷu mô ̣t tay đỡ cánh tay sát với hõm nách, vừa

kéo nhẹ nhàng theo trục của cánh tay vừa quan sát

nạn nhân

5 Người thực hiê ̣n kỹ thuâ ̣t: Đă ̣t nẹp:

+ Nẹp ngoài dài từ quá vai đến quá khuỷu tay

+ Nẹp trong từ hõm nách đến quá khuỷu tay

6 Đô ̣n bông vào khuỷu, vai và hõm nách

7 Cố định mô ̣t dây trên ổ gãy và mô ̣t dây dưới ổ gãy

8 Treo cẳng tay trước ngực bằng khăn tam giác

9 Kiểm tra lại tuần hoàn của đầu chi

10 Ghi hồ sơ, phiếu chuyển thương

Trang 18

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT

CỐ ĐỊNH GÃY XƯƠNG CẲNG TAY

Đạt Không đạt

1 Nhâ ̣n định toàn trạng bê ̣nh nhân và xác định vị trí

xương gãy, lấy dấu hiê ̣u sinh tồn

2 Giải thích đô ̣ng viên nạn nhân để nạn nhân ở tư thế

thích hợp, hướng dẫn nạn nhân tay lành đỡ lấy tay

gãy

3 Chuẩn bị:

+ 2 Nẹp gỗ: nẹp ngoài dài từ khuỷu tay đến các đầu

ngón tay Nẹp trong từ nếp gấp khủyu tay đến khớp

bàn ngón tay

+ Bông không thấm nước,

+ Khăn tam giác

+ 3 dây to bản

4 Người phụ đứng đối diê ̣n với nạn nhân: mô ̣t tay đỡ

khuỷu, mô ̣t tay nắm bàn tay của nạn nhân kéo nhẹ

nhàng theo trục của cẳng tay, cẳng tay vuông góc

với cánh tay

5 Người thực hiê ̣n kỹ thuâ ̣t: Đă ̣t nẹp:

+ Nẹp thứ nhất ở mă ̣t trước cẳng tay, từ nếp gấp

khủy đến khớp bàn ngón tay

+ Nẹp thứ 2 đă ̣t ở mă ̣t sau cánh tay từ quá mỏm

khuỷu đến các đầu ngón tay

6 Đô ̣n bông vào khuỷu, cổ tay

7 Cố định mô ̣t dây trên ổ gãy,mô ̣t dây dưới ổ gãy và

mô ̣t dây ở bàn tay

8 Treo cảng tay trước ngực bằng khăn tam giác

9 Kiểm tra lại tuần hoàn của đầu chi

10 Ghi hồ sơ, phiếu chuyển thương

KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH TẠM THỜI XƯƠNG ĐÙI

Trang 19

I MỤC ĐÍCH:

​- Giảm đau, chống Shock

​- Hạn chế tổn thương mạch máu, thần kinh

II DỤNG CỤ:

​- Nẹp, gòn mỡ

​- Dây cột, băng cuộn

​- Hộp thuốc chống sốc

III QUI TRÌNH KỸ THUẬT:​ (cần 3 người phụ)

​1 Phòng chống sốc cho nạn nhân theo y lệnh của Bác sỹ

​2 Hướng dẫn người phụ:

​- 1 người đỡ trên và dưới ổ gãy

​- 1 người giữ bàn chân ở tư thế cơ năng: bàn chân vuông góc với cẳng chân

​3 Đặt nẹp:

​1 nẹp từ dưới bả vai đến gót chân

​1 nẹp tay từ bẹn đến quá gót chân

​1 nẹp ngoài từ nách đến quá gót chân gãy

​1 cố định cổ chân: Băng bàn chân số 8 vuông góc với cẳng chân

​6 Kiểm tra tuần hoàn chi gãy

​7 Dùng 2 dây vải còn lại buộc cố định chi lành vào chi gãy

IV ĐÁNH GIÁ, GHI HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO:

​Ghi ngày giờ thực hiện

​Xử trí sốc (nếu có)

​Tình trạng nạn nhân

​Tình trạng tuần hoàn chi gãy

Trang 20

VI HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH VÀ THÂN NHÂN:

​Người bệnh: nằm kê cao chân tránh phù nề, thấy có dấu hiệu bất thường phải báo ngay Thân nhân phối hợp giúp người bệnh vệ sinh cá nhân

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT CỐ ĐỊNH GÃY XƯƠNG

ĐÙI

Đạt Không đạt

Trang 21

1 Nhâ ̣n định toàn trạng bê ̣nh nhân và xác định vị trí

xương gãy, lấy dấu hiê ̣u sinh tồn

2 Giải thích đô ̣ng viên nạn nhân, để nạn nhân tư thế

nằm ngửa chân hơi giạng

3 Chuẩn bị:

+ Hô ̣p thuốc chống sốc, thuốc giảm đau,

+ 2 Nẹp gỗ: Nẹp ngoài dài từ hõm nách đến quá gót

chân Nẹp trong từ nếp bẹn đến quá gót chân

+ Bông không thấm nước

+ Băng cuô ̣n

+ 6 dây to bản 3 dây để cố định 2 chân vào với nhau

4 - Người phụ thứ nhất: ngồi phía dưới gót chân nạn

nhân, mô ̣t tay đỡ gót chân và kéo chân thẳng trục

của chi, mô ̣t tay giữ bàn chân luôn vuông góc với

cẳng chân

- Người phụ thứ 2 ngồi bên phía chân lành, nâng đỡ

chi nạn nhân ( trên và dưới ổ gãy) và đỡ nẹp

5 Người thực hiê ̣n kỹ thuâ ̣t: Đă ̣t nẹp:

+ Nẹp thứ nhất từ hõm nách đến quá gót chân

+ Nẹp thứ 2 đă ̣t ở từ nếp bẹn đến quá gót chân

6 Đô ̣n bông vào hõm nách, bẹn, đầu gối mắt cá chân

7 Cố định các dây như sau:

- Dây trên ổ gãy

- Dây dưới ổ gãy

- Dây dưới khớp gối

9 Kiểm tra lại tuần hoàn của đầu chi

10 Ghi hồ sơ, phiếu chuyển thương

Trang 22

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT

CỐ ĐỊNH GÃY XƯƠNG CẲNG CHÂN

Đạt Không đạt

1 Nhâ ̣n định toàn trạng bê ̣nh nhân và xác định vị trí

xương gãy, lấy dấu hiê ̣u sinh tồn

Trang 23

2 Giải thích đô ̣ng viên nạn nhân, để nạn nhân tư thế

nằm ngửa chân hơi giạng

3 Chuẩn bị:

+ Hô ̣p thuốc chống sốc, thuốc giảm đau,

+ 2 Nẹp gỗ: 1 Dài từ mào châ ̣u đến quá gót chân, 1

dài nếp bẹn cho đến quá gót chân

+ Bông không thấm nước

+ Băng cuô ̣n

+ 4 dây to bản 2 dây để cố định 2 chân vào với nhau

4 - Người phụ 1: ngồi phía dưới gót chân nạn nhân,

mô ̣t tay đỡ gót chân và kéo chân thẳng trục của chi,

mô ̣t tay giữ bàn chân luôn vuông góc với cẳng chân

- Người phụ 2 ngồi bên phía chân lành, nâng đỡ chi

nạn nhân (trên và dưới ổ gãy) và đỡ nẹp

5 Người thực hiê ̣n kỹ thuâ ̣t: Đă ̣t nẹp:

+ Nẹp thứ nhất từ mào châ ̣u đến quá gót chân

+ Nẹp thứ 2 đă ̣t ở từ nếp bẹn đến quá gót chân

6 Đô ̣n bông vào bẹn, đầu gối mắt cá chân

7 Cố định các dây như sau:

- Dây trên ổ gãy

- Dây dưới ổ gãy

- Dây trên khớp gối

- Dây bẹn

- Băng số 8 giữ bàn chân vuông góc với cẳng chân

8 Cố định 2 chân vào với nhau ở các vị trí

- Dây ở cổ chân

- Dây ở 2 gối

9 Kiểm tra lại tuần hoàn của đầu chi

10 Ghi hồ sơ, phiếu chuyển thương

KỸ THUẬT LẤY NƯỚC TIỂU ĐỂ THỬ NGHIỆM

I MỤC ĐÍCH:

- Để đánh giá chức năng của thận

- Tìm vi khuẩn hiện có trong nước tiểu

- Để đánh giá các thành phần trong nước tiếu giúp chẩn đoán bệnh

II DỤNG CỤ:

- Ống thử: vô trùng nếu thử nghiệm về vi trùng

- Bình chứa đựng nước tiểu có vạch đo lường

- Vải cao su

Trang 24

- Bình phong

- Một mâm thông tiểu khi cần lấy nước tiểu vô trùng trên người bệnh nằm một chỗ: hôn mê, liệt nữa người

III DỌN DẸP DỤNG CỤ:

- Xử lý các dụng cụ theo đúng quy trình khử khuẩn và tiệt khuẩn

- Tất cả các mẫu nghiệm phải dán nhãn và làm phiếu thử gửi lên phòng xét nghiệm

IV GHI HỒ SƠ:

- Ngày giờ lấy mẫu nghiệm

- Loại thử nghiệm

- Tên điều dưỡng thực hiện

BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ THỰC HIỆN KỸ THUẬT LẤY NƯỚC TIỄU LÀM

XÉT NGHIỆM

1 Báo và giải thích cho người bệnh

2 Hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ

3 Hướng dẫn người bệnh cách lấy nước tiểu vào ống nghiệm (Bỏ phần

nước tiểu đầu tiên, lấy nước tiểu giữa dòng và trực tiếp)

4 Thu dọn dụng cụ, rửa tay

5 Ghi phiếu theo dõi điều dưỡng

6 Gửi mẫu nghiệm lên phòng xét nghiệm ngay

KỸ THUẬT LẤY ĐỜM, PHÂN, MỦ ĐỂ THỬ NGHIỆM

+ Chai nhỏ hấp hoặc nấu sạch

+ Phiến kính hoặc ống nghiệm vô trùng

Trang 25

+ Đèn cồn

+ Bô tiêu: bô tiêu phải vô trùng khi thử về vi trùng

III DỌN DẸP DỤNG CỤ:

Xử lý các dụng cụ theo đúng quy trình khử khuẩn và tiệt khuẩn

Tất cả các mẫu nghiệm phải dán nhãn và làm phiếu thử gửi lên phòng xét nghiệm ngay

IV GHI HỒ SƠ

Ngày giờ lấy mẫu thử nghiệm

Chất thử

Loại thuốc đã sử dụng (nếu có)

Tên điều dưỡng thực hiện

V AN TOÀN NGƯỜI BỆNH:

Lấy mẫu phân

Sai lê ̣ch kết quả

Lấy mẫu cấy cho vào lọ vô trùng Soi trực tiếp phài dùng lọcó F2M có chứa chất bảo quản

Gởi phòng xét nghiê ̣m ngay

Lấy mẫu đàm

Sai lê ̣ch kết quả

Phết đúng vị trí thành sau họng Tránh chạm vào niêm mạc miê ̣ng và lưỡi khi phết

Tổn thương niêm mạc hầu họng Thao tác phết phải nhẹ nhàng

Lấy mẫu mủ

Kết quả có nhiều loại vi khuẩn

Rửa VT trước Dùng que gòn vô khuẩn lấy mủ ở đáy hay thành bên VT

VI XỬ TRÍ TÌNH HUỐNG:

Lấy mẫu phân

Cấy phân ở bê ̣nh nhân không đi tiêu Dùng que phết trực tràng: nhẹ nhàng đưa

que qua khỏi cơ vòng hâ ̣u môn và xoay Không thể gởi ngay mẫu phân đến phòng

xét nghiê ̣m

Cho mẫu phân vào môi trường chuyên chở Cary- Blair( tối đa 7 ngày)

Lấy mẫu đàm

Phết họng tìm vi trùng bạch hầu Phết vào vùng amidan có màng giả

BẢNG KIỂM LƯỢNG GIÁ THỰC HIỆN KỸ THUẬT

LẤY ĐỜM LÀM XÉT NGHIỆM

Trang 26

1 Báo và giải thích cho người bệnh

2 Bảo người bệnh hít mạnh, ho khạc đờm vào vật chứa (hoặc dùng

que gòn vô khuẩn ngoáy vào niêm mạc họng, phết lên lam kính)

3 Cho người bệnh tiện nghi

4 Dọn dẹp dụng cụ, rửa tay

5 Ghi phiếu theo dõi điều dưỡng

6 Gửi mẫu nghiệm lên phòng xét nghiệm

QUY TRÌNH KỸ THUẬT LẤY MÁU XÉT NGHIỆM

I MỤC ĐÍCH:

- Lấy máu để thử nghiệm giúp cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh có kết quả

- Theo dõi sự diễn tiến của bệnh

II CHỈ ĐỊNH:

- Người bệnh mới vào viện

- Người bệnh trước khi giải phẫu, trước khi đẻ

- Người bệnh đang nằm viện để theo dõi kết quả điều trị

- Khám sức khỏe định kỳ

* Nhận định người bệnh

- Người bệnh có ăn gì trước khi lấy máu?

- Hệ thống tĩnh mạch ngoại biên: mềm mại, to, rõ…

- Tình trạng bệnh lý hiện tại hoặc các thay đổi bất thường khác về triệu chứng bệnh

Trang 27

- Tên điều dưỡng thực hiện

III AN TOÀN NGƯỜI BỆNH:

Mẫu máu không đúng tiêu chuẩn

Chọn ống xét nghiê ̣m phù hợp với loại xét nghiê ̣m và lấy đúng thể tích theo qui định

Lắc đều ống nghiê ̣m theo qui định Lấy đủ số lượng và tính chất theo yêu cầu từng loại XN

Nhẫm lẫn bê ̣nh nhân Ghi đầy đủ thông tin bê ̣nh nhân trên ống

XN

Vỡ hồng cầu, sai lê ̣ch kết quả

Phải bỏ kim khi bơm máu vào ống xét nghiê ̣m bơm nhẹ nhàng vào thành ống nghiệm

Kết quả xn máu không chính xác

HD NB đúng yêu cầu XN như nhịn đói nếu cần

Không lấy máu ở chi đang truyền dịch Cấy máu nên lấy trước khi dùng kháng sinh

IV XỬ TRÍ TÌNH HUỐNG:

Chảy máu nơi tiêm kéo dài Ấn chă ̣t đến khi máu ngưng chảy hoă ̣c

băng ép Mẫu máu không gởi phòng xét nghiê ̣m

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT LẤY MÁU LÀM XÉT NGHIỆM

Đạt Không đạt

Trang 28

a) Chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn:

nhân, số giường, khoa phòng Có chất chống đông hay không tùy loại xét nghiệm

2 Cho bệnh nhân nằm thoải mái trên giường, nếu là trẻ nhỏ phải có người giữ để trẻ khỏi giãy giụa

3 Chọn tĩnh mạch thích hợp thường lấy máu ở nếp gấp khuỷu tay (hệ thống tĩnh mạch), đặt gối ở dưới chỗđịnh lấy máu, trẻ nhỏ thườnglấy ở tĩnh mạch thóp, tĩnh mạch cổ, tĩnh mạch thái dương, tĩnh mạch thấy

Trang 29

11 - Gửi bệnh phẩm và giấy xét nghiệm đến phòng xét

nghiệm

12 Thu dọn và bảo quản dụng cụ, ghi hồ sơ

KỸ THUẬT RỬA TAY

I RỬA TAY THƯỜNG QUY

A CHỈ ĐỊNH

- Trước và sau khi tiếp xúc với người bệnh

- Trước và sau khi thực hiện các kỹ thuật chăm sóc người bệnh

Trang 30

- Sau khi tháo găng tay

- Trước và sau khi ăn

- Sau khi đi vệ sinh

- Sau khi tiếp xúc với vật bẩn, chất thải

- Trước khi rời khỏi khoa phòng

- Máy cảm ứng (sấy khô bằng sức nóng)

- Vật chứa khăn đã dùng rồi hoặc túi rác giấy bẩn

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT

RỬA TAY THƯƠNG QUY

Đánh giá Đạt Không

đạt

Trang 31

1 Đứng trước bồn rửa tay

2 Tháo cất đồ trang sức

3 Mở nước chảy không làm bắn nước ra ngoài

4 Làm ướt bàn tay, lấy xà phòng hoặc dung dịch rửa tay

vào lòng bàn tay Chà 2 lòng bàn tay vào nhau cho xà

phòng (dung dịch rửa tay) dàn đều (5 lần)

5 Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay

của bàn tay kia và ngược lại (5 lần)

6 Chà 2 lòng bàn tay vào nhau miết mạnh các kẽ trong

ngón tay (5 lần)

7 Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng

bàn tay kia và ngược lại (5 lần)

8 Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và

ngược lại (5 lần)

9 Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và

ngược lại (5 lần)

10 Rửa sạch tay dước vòi nước chảy đến cổ tay

11 Làm khô tay bằng khăn hoặc giấy sạch, sử dụng ngay

khăn và giấy sạch lau tay để lót ngăn da tay chạm trực

tiếp vào khóa vòi nước để khóa vòi nước lại

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ RỬA TAY THƯỜNG QUY

1 Trước và sau khi thăm khám chăm sóc cho mỗi NB

2 Trước khi làm các công việc đòi hỏi vô khuẩn

3 Sau khi tiếp xúc với NB

Trang 32

4 Sau khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể, các chất bài tiết, tháo bỏ găng

5 Sau khi tiếp xúc với các dụng cụ bẩn, đồ vải bẩn, chất thải và các vật dụng trong buồng bệnh

KỸ THUẬT CHĂM SÓC NGỪA LOÉT TỲ ĐÈ

- Người bệnh gãy xương phải hạn chế cử động: bó bột, kéo tạ, chấn thương cột sống

- Người bệnh gầy ốm, thiếu dinh dưỡng, tuần hoàn kém

- Người bị hôn mê

III NHẬN ĐỊNH NGƯỜI BỆNH

- Tri giác: tỉnh, lơ mơ, hôn mê…

- Bệnh lý phải nằm lâu tại giường: liệt, tai biến mạch máu não, béo phì, suy dinh dưỡng…

- Tình trạng da: có vết loét? Giai đoạn nào?

2 Đặt người bệnh tư thế thuận tiện

3 Lau vùng ẩm ướt, tì đè; massage vùng đè cấn (thoa cồn, phấn talc):

xoa nhẹ, nhồi sâu – xoa nhẹ

4 Thay quần áo, vải trải giường (nếu cần)

5 Chêm lót vùng đè cấn

6 Quản lý chất tiết (mặc tã, dẫn lưu nước tiểu) (nếu cần)

Trang 33

7 Cho người bệnh nằm đệm dày 15 - 20 cm (đệm nước, hơi, đệm thay

đổi áp lực)

8 Đảm bảo đủ dinh dưỡng cho người bệnh

9 Thu dọn dụng cụ, rửa tay

10 Ghi phiếu theo dõi điều dưỡng

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT THAY BĂNG CẮT CHỈ VẾT THƯƠNG

Có Không

1 Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh

Trang 34

2 Thông báo, giải thích, động viên người bệnh yên tâm

3 Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang, rửa tay thường qui

4 Khay chữ nhật, kéo, băng dính hoặc băng cuộn, 2 đôi găng tay

5 Dung dịch rửa vết thương ( nước muối sinh lý 0,9%, betadin hoặc

cồn iôd )

6 Hộp dụng cụ rửa vết thương vô khuẩn: 2 kìm kocher, 2 kẹp phẫu

tích, 2 kéo, 2 cốc đựng dung dịch rửa vết thương

8 Chậu đựng dung dịch khử khuẩn, túi đựng đồ bẩn, nilon

9 Thông báo cho người bệnh biết việc sắp làm, điều dưỡng mang

găng, trải nilon, đặt người bệnh nằm tư thế thuận lợi, bộc lộ vết

11 Điều dưỡng thay găng, rửa xung quanh vết thương (từ mép vết

thương ra ngoài) Thấm dung dịch, rửa từ giữa vết thương ra mép,

rửa đến khi sạch (đối với vết thương nhiễm khuẩn cắt lọc và rửa

sạch tổ chức hoại tử)

12 Sát khuẩn lại bằng betadin hoặc cồn iôd

13 Rửa phần da xung quanh chân ống dẫn lưu (nếu có), rửa chân dẫn

lưu 5-7 cm Thấm khô vết thương và sát trùng da chỗ dẫn lưu, sát

15 Đắp gạc phủ kín vết thương hoặc cắt gạc phủ chân ống dẫn lưu,

băng lại, để bệnh nhân nằm tư thế thoải mái

Trang 35

16 Thu dọn dụng cụ, tháo găng, ghi phiếu chăm sóc

BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT THAY BĂNG VÀ RỬA VẾT THƯƠNG SẠCH

Có Không

Trang 36

1 Xem y lệnh và đối chiếu với người bệnh

2 Giải thích, động viên người bệnh yên tâm

3 Điều dưỡng có đủ mũ, áo, khẩu trang, rửa tay thường qui

4 Khay chữ nhật: kéo, băng dính hoặc băng cuộn, 2 đôi găng tay

5 Dung dịch rửa vết thương, cốc đựng dung dịch rửa vết thương

6 Hộp dụng cụ rửa vết thương vô khuẩn: 2 kìm Kose, 2 kẹp phẫu

tích, 1 kéo

8 Chậu đựng dung dịch khử khuẩn, ni lon, túi đựng đồ bẩn

9 Điều dưỡng mang găng, trải nilon, đặt người bệnh nằm tư thế

thuận lợi, bộc lộ vết thương

10 Đặt túi đựng đồ bẩn, tháo băng cũ, nhận định tình trạng vết

thương, thay găng

Trang 38

BẢNG KIỂM ĐO ECG

Trang 39

STT Các bước Có không

1 Thử test trước khi ghi điện tâm đồ

2 Cởi nút áo bộc lộ vùng ngực, dùng gạc (khăn khô) lau da

người bệnh và bôi gel lên vị trí đặt điện cực

3 Vị trí đặt điện cực thăm dò của 6 chuyển đạo trước tim

V1: khoảng liên sườn 4 bên phải, sát bờ xương ức

V2: khoảng liên sườn 4 bên trái, sát bờ xương ức

V3: Trung điểm đoạn thẳng V2V4

V4: Giao điểm đường thẳng liên sườn 5 và đường trung đòn

(T)

V5: Khoảng liên sườn 5 đường nách trước

V6: Khoảng liên sườn 5 đường nách giữa

Gắn các điện cực ờ tay, chân

R (màu đỏ): Tay (P)

L ( màu vàng): Tay (T)

F ( màu xanh): Chân (T)

N ( màu đen): Chân (P)

4 Bật máy, ghi điện tâm đồ

5 Tắt máy, tháo các điện cực

6 Lau sạch chất dẫn điện, mặc áo cho bệnh nhân

Ngày đăng: 04/04/2021, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w