1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan TGD 2x cấu tạo tê giác đen

108 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở toán của công nghệ khoan kiểm soát áp suất, kiến thức căn bản về kiểm soát giếng và thiết bị sử dụng trong khoan kiểm soát áp suất được trình bày.. Dựa trên các kết luận trong phần

Trang 1

NGUYỄN VĂN KHANG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ KHOAN KIỂM SOÁT ÁP SUẤT CHO GIẾNG KHOAN TGD-2X CẤU TẠO

TÊ GIÁC ĐEN

Chuyên ngành : Kỹ thuật khoan khai thác và công nghệ dầu khí

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2010

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Vũ Văn Ái

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TSKH Trần Xuân Đào

Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Ngô Hữu Hải

Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Hoàng Quốc Khánh

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN

THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 23 tháng 7 năm 2010

Trang 3

Tp HCM, ngày 25 tháng 01 năm 2010

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên : Nguyễn Văn Khang Phái: Nam

Ngày tháng năm sinh: 22/07/1978 Nơi sinh: Long An

Chuyên ngành: KT Khoan khai thác và Công nghệ dầu khí MSHV: 03708451

I TÊN ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất cho

giếng khoan TGD-2X cấu tạo Tê Giác Đen”

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

• Nghiên cứu lý thuyết khoan kiểm soát áp suất

• Phân tích đặc điểm địa chất cấu tạo Tê Giác Đen và giếng khoan TGD-2X để đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất

• Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất hợp lý cho giếng khoan 2X

TGD-III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25/01/2010

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/07/2010

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Vũ Văn Ái

TSKH Trần Xuân Đào

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng Chuyên ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH

TS Vũ Văn Ái

TSKH Trần Xuân Đào

Trang 4

Trước hết em xin cám ơn ban lãnh đạo cơ quan hiện đang công tác, công ty Hoàng Long - Hoàn Vũ, đã tạo mọi điều kiện để em được theo học ngành Khoan khai thác và công nghệ dầu khí tại Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới bạn bè đồng nghiệp tại công ty và đặc biệt là các đồng nghiệp công tác tại phòng Khoan công ty Hoàng Long – Hoàn Vũ luôn đã luôn dành cho em sự hỗ trợ to lớn, nồng nhiệt trong quá trình em theo học cao học và thực hiện luận văn thạc sĩ

Em xin cám ơn ban lãnh đạo khoa Địa chất và Dầu khí cũng như bộ môn Khoan khai thác và đã hết sức tạo điều kiện để em hoàn thành tốt khóa học và luận văn Em xin gửi lời cám ơn trân trọng đến tất cả các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy chương trình đào tạo ngành Khoan khai thác và công nghệ dầu khí

Xin cám ơn tất cả các bạn bè cùng học lớp cao học ngành Kỹ thuật dầu khí khóa

2008 đã cùng chia sẻ những khó khăn, buồn vui trong quá trình học tập tại trường Bách Khoa Xin cám ơn các bạn về những tình cảm thân thiết, tinh thần đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và cả những kỷ niệm khó quên trong suốt khóa học

Sau cùng em xin gửi lời cám ơn chân thành và trân trọng nhất đến các thầy hướng dẫn, thầy Vũ Văn Ái và Trần Xuân Đào đã cho em một định hướng đúng đắn ngay từ đầu

và tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành luận văn theo đúng thời hạn qui định của nhà trường

Học viên thực hiện Nguyễn Văn Khang

Trang 5

Luận văn gồm năm phần chính có thể được trình bày một cách tóm tắt như sau:

1 Phần mở đầu

Trong phần mở đầu, tính cấp thiết của đề tài được nêu ra cùng với mục đích, đối tượng

và phạm vi nghiên cứu Luận điểm bảo vệ, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học cũng được đưa ra trong phần này Cấu trúc của luận văn được trình bày sau cùng trong phần mở đầu

2 Chương 1 Tổng quan

Tổng quan địa chất vùng nghiên cứu và tổng quan về công tác khoan được trình bày trong chương này Phần tổng quan địa chất vùng nghiên cứu được trình bày làm hai phần là tổng quan địa chất bồn trũng Cửu Long và tổng quan địa chất cấu tạo Tê Giác Đen Tương tự phần tổng quan về công tác khoan gồm có tổng quan về công tác khoan tại lô 16-1 và tổng quan công tác khoan tại cấu tạo Tê Giác Đen

Phần cuối của chương này trình bày các công trình nghiên cứu về đề tài và nêu ra các vấn đề còn tồn tại mà đề tài cần tập trung nghiên cứu

3 Chương 2 Cơ sở lý thuyết về công nghệ khoan kiểm soát áp suất

Trong chương này, công nghệ khoan kiểm soát áp suất được giới thiệu với các ưu nhược điểm của nó Cơ sở toán của công nghệ khoan kiểm soát áp suất, kiến thức căn bản về kiểm soát giếng và thiết bị sử dụng trong khoan kiểm soát áp suất được trình bày Các dạng ứng dụng của khoan kiểm soát áp suất được đưa ra và dạng ứng dụng khoan kiểm soát với áp suất đáy ổn định được nhấn mạnh Phần cuối của chương này trình bày sự đánh giá lựa chọn phương pháp khoan kiểm soát áp suất phù hợp cho vùng nghiên cứu

Trang 6

Chương này được trình bày thành hai phần chính đó là Đánh giá khả năng ứng dụng khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan TGD-2X và Đề xuất giải pháp khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan TGD-2X cấu tạo Tê Giác Đen Trong phần Đánh giá khả năng ứng dụng có phần khảo sát về hiệu quả ứng dụng của công nghệ khoan kiểm soát

áp suất trong vùng nghiên cứu Dựa trên các kết luận trong phần đánh giá về khả năng ứng dụng đưa ra giải pháp khoan kiểm soát áp suất được cho giếng khoan TGD-2X cụ thể là đưa ra lựa chọn thiết bị, quy trình vận hành hệ thống khoan kiểm soát áp suất và các thông số chế độ khoan phù hợp

5 Kết luận và kiến nghị

Phần này trình bày ngắn gọn các kết quả nghiên cứu của luận văn và kiến nghị những nghiên cứu tiếp theo về đề tài khoan kiểm soát áp suất

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 Luận điểm bảo vệ 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học 3

6 Cấu trúc của luận văn 3

Chương 1 5

TỔNG QUAN 5

1.1 Tổng quan về địa chất 5

1.1.1 Tổng quan địa chất vùng nghiên cứu 5

1.1.2 Khái quát địa chất cấu tạo triển vọng Tê Giác Đen 6

1.2 Tổng quan công tác khoan trong khu vực nghiên cứu 9

1.3 Các công trình nghiên cứu về đề tài 12

Chương 2 13

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÔNG NGHỆ KHOAN KIỂM SOÁT ÁP SUẤT 13

2.1 Giới thiệu về khoan kiểm soát áp suất 13

2.1.1 Khoan điều khiển áp suất 13

2.1.2 Khoan kiểm soát áp suất 14

2.1.3 Đặc điểm khoan kiểm soát áp suất 16

2.1.4 Ưu điểm và hạn chế của khoan kiểm soát áp suất 16

2.2 Công nghệ khoan kiểm soát áp suất 17

2.2.1 Cơ sở toán của công nghệ khoan kiểm soát áp suất 17

2.2.2 Kiểm soát giếng căn bản 24

Trang 8

2.3.2 Khoan hai tỷ trọng 39

2.3.3 Điều khiển dòng hồi dung dịch 40

2.3.4 Khoan kiểm soát áp suất với áp suất đáy ổn định 41

Chương 3 44

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ KHOAN KIỂM SOÁT ÁP SUẤT

CHO GIẾNG KHOAN TGD-2X CẤU TẠO TÊ GIÁC ĐEN 44

3.1 Đánh giá khả năng ứng dụng khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan

TGD-2X cấu tạo Tê Giác Đen 44

3.1.1 Khảo sát hiệu quả ứng dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất tại mỏ Cá Ngừ Vàng 44

3.1.2 Đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan TGD-2X cấu tạo Tê Giác Đen 58

3.2 Đề xuất giải pháp khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan TGD-2X cấu tạo Tê Giác Đen 61

3.2.1 Giới thiệu 61

3.2.2 Mục tiêu 64

3.2.3 Giải pháp khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan TGD-2X 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 9

Bảng 1.1 Tóm tắt thông tin dự đoán về đỉnh các tập của giếng khoan TGD-2X cấu tạo

Tê Giác Đen .7

Bảng 2.1 Áp suất thành hệ một số vùng trên thế giới 21

Bảng 3.1 Số liệu về mất dung dịch và thời gian kiểm soát giếng cho 4 giếng khoan tại cấu tạo Cá Ngừ Vàng .49

Biểu đồ 3.1 So sánh chi phí thời gian khoan và kiểm soát giếng giữa giếng khoan có và không sử dụng khoan kiểm soát áp suất 55

Biểu đồ 3.2 So sánh chi phí do mất dung dịch giữa giếng khoan có và không sử dụng khoan kiểm soát áp suất .55

Biểu đồ 3.3 So sánh chi phí do mất dung dịch giữa giếng khoan và không sử dụng khoan kiểm soát áp suất .56

Bảng 3.2 Tóm tắt thông tin về đỉnh các tập của giếng TGD-2X 67

Bảng 3.3 Ma trận kiểm soát giếng 79

Bảng 3.5 Chi tiết đặc tính kỹ thuật cho bình tách hai pha 89

Trang 10

Hình 2.1 Khoan điều khiển áp suất 14

Hình 2.2 Biểu đồ thử khả năng chịu đựng tối đa của thành hệ 23

Hình 2.3 Các mẫu thiết bị kiểm soát xoay của công ty Weatherford 29

Hình 2.4 Bên trong thiết bị kiểm soát xoay 29

Hình 2.5 Mặt cắt dọc thiết bị kiểm soát xoay 30

Hình 2.6 Van triển khai đưới giếng 31

Hình 2.7 Thủ tục kéo thả cần trong giếng khoan có lắp van triển khai dưới giếng 31

Hình 2.8 Thiết bị hiển thị điều khiển van điều áp 32

Hình 2.9 Cụm van điều áp cho khoan kiểm soát áp suất trên biển 33

Hình 2.10 Một cụm van điều áp cho khoan kiểm soát áp suất trên đất liền 33

Hình 2.11 Đối áp trong cần 34

Hình 2.12 Van ngược lắp trong cần 35

Hình 2.13 Thiết bị đo dòng Coriolis meter 35

Hình 2.14 Hệ thống thu thập dữ liệu 36

Hình 2.15 Khoan mũ dung dịch tạo áp 38

Hình 2.16 Áp suất đáy giếng khi có và không có tuần hoàn trong khoan truyền thống 41 Hình 2.17 Áp suất đáy giếng khi có và không có tuần hoàn trong khoan kiểm soát áp suất 42

Hình 2.18 Hệ thống khoan kiểm soát áp suất với áp suất đáy ổn định 43

Hình 3.1 Vị trí mỏ Cá Ngừ Vàng 45

Hình 3.2 Cột địa tầng mỏ Cá Ngừ Vàng 46

Hình 3.3 Cấu trúc giếng CNV-2P 47

Hình 3.4 Thiết bị kiểm soát xoay thế hệ 7100 R1 của công ty Weatherford 50

Hình 3.5 Ống nối ngắn chuyên dụng cho khoan kiểm soát áp suất 51

Trang 11

Hình 3.8 Dự đoán áp suất thành hệ cho giếng khoan TGD-2X 58

Hình 3.9 Vị trí cấu tạo Tê Giác Đen trong bồn trũng Cửu Long 63

Hình 3.10 Dự đoán áp suất vỉa và áp suất vỡ vĩa và chương trình dung dịch cho giếng khoan TGD-2X 65

Hình 3.11 Cột địa tầng và cấu trúc giếng khoan TGD-2X 68

Hình 3.12 Kết nối hệ thống thiết bị khoan kiểm soát áp suất 70

Hình 3.13 Các giá trị áp suất cho lỗ khoan 12-1/4” x 14-3/4”giếng TGD-2X 71

Hình 3.14 Các giá trị áp suất lỗ khoan 8-1/4”giếng TGD-2X 73

Hình 3.15 Lịch trình bơm để tiếp cần 75

Hình 3.16 Thiết bị kiểm soát xoay thế hệ 7800 của công ty Weatherford 85

Hình 3.17 Cụm van tiết lưu cho hệ thống khoan kiểm soát suất 88

Hình 3.18 Bình tách hai pha 89

Hình 3.19 Giao diện phần mềm thu thập dữ liệu 90

Hình 3.20 Van ngược 91

Hình 3 21 Sơ đồ kết nối hệ thống khoan kiểm soát áp suất cho TGD-2X 93

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bồn trũng Cửu Long là khu vực mà hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí đang triển khai một cách rầm rộ với hàng loạt các mỏ đang khai thác như mỏ Bạch

Hổ, mỏ Rồng, mỏ Nam Rồng-Đồi Mồi, mỏ Rạng Đông, mỏ Sư Tử Đen, mỏ Sư Tử Vàng, mỏ Cá Ngừ Vàng… cũng như một loạt các cấu tạo mới được phát hiện với tiềm năng dầu khí như Tê Giác Trắng, Voi Trắng, Tê Giác Đen Từ thực tế hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí thì chi phí dành cho khoan luôn chiếm một tỷ phần lớn, theo số liệu thống kê chung của các Hãng và Nhà thầu dầu khí thì trong giai đoạn tìm kiếm thăm dò, chi phí dành cho công tác khoan chiếm đến 65-75% , còn trong giai đoạn phát triển mỏ thì chi phí này là 30-35% Ngoài ra cần phải kể đến những phức tạp

và khó khăn trong công tác thi công khoan cũng chính là những nguyên nhân làm tăng chi phí Việc lựa chọn các giải pháp công nghệ trong thi công không phù hợp cũng làm giảm tính hiệu quả của giếng và làm sai lệch những thông tin ban đầu của mỏ là nguyên nhân gây nên những thiệt hại khó lường Cụ thể trong thi công khoan ở bồn trũng Cửu Long, phức tạp địa chất chính là ở địa tầng Bạch Hổ với sét trương nở, các tầng vỉa có áp suất dị thường cao như các tập C, D, E, tầng móng với các nứt nẻ hang hốc có giá trị áp suất vỉa thấp… Các phức tạp trong khoan thường gặp đó là kẹt, mút, dính cần do trương nở và sập lở thành giếng, mất dung dịch khoan trong tầng nứt nẻ hang hốc… Khi khoan mở vỉa sản phẩm, vấn đề nhiễm bẩn thành hệ cũng là một bài toán khó cho các nhà thầu mặc dù chi phí để giải quyết những hậu quả này là rất lớn và khó khăn

Nhằm loại bỏ và hạn chế tối đa những phức tạp và hậu quả không mong muốn, các nhà Thầu khoan cũng đã đưa ra hàng loạt các giải pháp công nghệ-kỹ thuật như tối

ưu cấu trúc giếng, các hệ dung dịch khoan và dung dịch mở vỉa sản phẩm cho các địa

Trang 13

tầng khác nhau, công nghệ hoàn thiện giếng…Nhưng thực tế thi công vẫn không thể loại bỏ được chúng một cách triệt để Việc nghiên cứu và đưa ra một giải pháp công nghệ phù hợp hơn nhằm hạn chế tối đa những tồn đọng trên là một hướng nghiên cứu đúng đắn và phù hợp với thực tế thi công khoan tại bồn trũng Cửu Long nói chung và

cho cấu tạo Tê Giác Đen nói riêng Cũng chính từ những lý do trên, đề tài “Nghiên

cứu ứng dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan TGD-2X cấu tạo Tê Giác Đen” sẽ có ý nghĩa thực tiễn và có tính cấp thiết với thực tế thi công

khoan hiện nay

2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn này là nghiên cứu công nghệ khoan kiểm soát

áp suất và đưa ra giải pháp phù hợp cho giếng khoan thẩm lượng TGD-2X cấu tạo Tê Giác Đen

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Công nghệ khoan kiểm soát áp suất và thiết

bị công nghệ cụ thể là: Lựa chọn thiết bị, vận hành thiết bị và lựa chọn chế độ khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan TGD-2X

Luận văn có phạm vi nghiên cứu là Công nghệ khoan kiểm soát áp suất, tập trung vào dạng ứng dụng khoan với áp suất đáy ổn định cho cấu tạo Tê Giác Đen, lô 16-1, bồn trũng Cửu Long

3 Luận điểm bảo vệ

- Khả năng áp dụng Công nghệ khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan 2X

TGD Đề xuất giải pháp Khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan TGDTGD 2X cấu tạo

Tê Giác Đen

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn này được thực hiện thông qua nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu lý thuyết về khoan kiểm soát áp suất và đánh giá khả năng ứng dụng của công nghệ này đề xuất giải pháp hợp lý cho vùng nghiên cứu

Trang 14

Luận văn nghiên cứu lý thuyết công nghệ khoan kiểm soát áp suất, các tính năng

và vận hành thiết bị của hệ thống các thiết bị khoan kiểm soát áp suất Luận văn cũng nghiên cứu các phương pháp khác nhau của khoan kiểm soát áp suất và các điều kiện địa chất giếng khoan phù hợp cho từng phương pháp

Luận văn sẽ thống kê và phân tích các sự cố trong thực tế thi công hai giếng khoan TGD-1X và TGD-1X-ST1 và đánh giá khả năng ứng dụng của công nghệ khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan thẩm lượng TGD-2X vào cùng cấu tạo Cuối cùng luận văn sẽ đề xuất giải pháp công nghệ khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan TGD-2X

5 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học

Hiện tại ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu chính thức về công nghệ khoan kiểm soát áp suất Luận văn này được thực hiện với mong muốn là công trình nghiên cứu đóng góp làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành khoan khai thác, các

kỹ sư khoan và cho công ty Hoàng Long – Hoàn Vũ Nội dung của luận văn là nghiên cứu công nghệ khoan kiểm soát áp suất và đưa ra giải pháp cụ thể cho giếng khoan cụ thể là TGD-2X nên luận văn được hy vọng góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả công tác xây dựng giếng khoan TGD-2X

6 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm có phần mở đầu, ba chương, phần kết luận, kiến nghị và phần danh mục các tài liệu tham khảo như được trình bày dưới đây

Phần Mở Đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

3 Luận điểm bảo vệ

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học

6 Cấu trúc của luận văn

Trang 15

Chương 1 Tổng quan

1.1 Tổng quan địa chất

1 2 Tổng quan công tác khoan

1.3 Các công trình nghiên cứu về đề tài

Chương 2 Cơ sở lý thuyết về công nghệ khoan kiểm soát áp suất

2.1 Giới thiệu về công nghệ khoan kiểm soát áp suất

2.2 Công nghệ khoan kiểm soát áp suất

2.3 Các dạng ứng dụng của công nghệ khoan kiểm soát áp suất

Chương 3 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan TGD-2X cấu tạo Tê Giác Đen

3.1 Đánh giá khả năng ứng dụng khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan 2X cấu tạo Tê Giác Đen

TGD-3.2 Đề xuất giải pháp Khoan kiểm soát áp suất cho giếng khoan TGD-2X cấu tạo

Tê Giác Đen

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về địa chất

1.1.1 Tổng quan địa chất vùng nghiên cứu

Bồn trũng Cửu Long là một bồn trũng tạo rift Đệ Tam sớm nằm ở vị trí ngoài khơi đông nam bờ biển Việt Nam Bồn trũng kéo dài từ 9º đến 11º vĩ độ Bắc bao gồm một diện tích khoảng một trăm năm mươi nghìn (150000) cây số vuông (km2)

Góc tây bắc của lô 16.1 nằm khoảng bảy mươi (70) cây số phía nam thành phố Vũng Tàu Mực nước của lô 16.1 nằm trong khoảng từ 20m đến 50m Diện tích của lô 16.1 khoảng một nghìn chín trăm bảy mươi bốn (1974) cây số vuông

Bồn trũng Cửu Long có thể được chia ra làm bốn vùng chính như sau:

• Khối Bắc Cửu Long

• Khối Tây Nam Cửu Long (hay Tây Bạch Hổ)

• Khối Đông Nam Cửu Long (hay Đông Bạch Hổ)

• Khối nâng Rồng – Bạch Hổ (hay vùng Trung Tâm)

Bốn khối này khác nhau ở thời kỳ Oliocene nhưng dần dần ít khác nhau ở thời kỳ Miocene Từ Miocene sớm đến Miocene trung, bồn trũng Cửu Long đơn giản là một máng trũng Từ Miocene muộn đến gần đây bồng trũng Cửu Long liên kết với bồn trũng Nam Côn Sơn thành một, gọi chung là bồn trũng Nam Việt Nam

Khối tây nam Cửu Long bị cắt bởi các hệ thống đứt gãy hướng Đông Bắc-Tây Nam và hướng Đông-Tây Ở khu vực này, hướng của cấu tạo phát triển theo hướng Nam và Đông, với cấu trúc bậc thang thấp dần về phía nam và bị cắt bởi các đứt gãy có hướng Đông Tây Biên độ của các đứt gãy thay đổi từ 100m đến 1000m Lô 16.1 nằm

ở phần phía bắc của bồn trũng

Hệ thống đứt gãy trong vùng nghiên cứu được xác định chủ yếu dựa vào tài liệu địa chấn Dựa trên các kết quả nghiên cứu, các đứt gãy chính trong vùng có thể được chia ra là bốn hệ thống chính là Đông Bắc-Tây Nam, Bắc-Nam, Đông-Tây, Tây Bắc-

Trang 17

Đông Nam Đông Bắc-Tây Nam là hệ thống đứt gãy chính, kiểm soát hướng cấu trúc đứt gãy chung của vùng

Trong vùng cấu tạo thuộc lô 16.1, hệ thống Đông-Tây, Đông Bắc-Tây Nam là các

hệ thống đứt gãy chính và vài đứt gãy trong hệ thống này có thể đã có từ buổi đầu hình thành bồn trũng Trong quá trình lắng đọng trầm tích thời kỳ Oliocene muộn, xuất hiện quá trình tái hoạt động theo những hướng này một cách yếu ớt Hướng của các đứt gãy

là giống nhau, các đứt gãy ở thời kỳ Oligoxen muộn phổ biến qua tập D Các đứt gãy

bị tắt dần đến các tập Mioxen dưới

1.1.2 Khái quát địa chất cấu tạo triển vọng Tê Giác Đen

Mô tả cấu tạo

Cấu tạo triển vọng Tê Giác Đen nằm ở phần đông nam lô 16-1 Các mục tiêu triển vọng nằm trong lớp Oliocene thượng và thành hệ đá cát kết Trà Tân trung (các tập C

và D) và thành hệ cát kết Trà Tân hạ (tập E)

Các mục tiêu cấu trúc triển vọng của cấu tạo Tê Giác Đen nằm bên trong khép kín bốn chiều bị đứt gãy tại đỉnh tập C và khép kín bị đứt gãy ba chiều tại đỉnh tập E Giếng 16.1-TGD-2X sẽ khoan vào đỉnh cấu tạo triển vọng Tê Giác Đen để tiến hành thử các vỉa cát kết thành hệ Oliocene thượng Trà Tân trung (tập D) và Oliocene

hạ Trà Tân hạ (tập E)

Vị trí giếng khoan trên cấu tạo triển vọng được chọn ở đỉnh thấp của cấu tạo để khoan vào các vỉa thuộc tập E và đi vào các tập đá núi lửa khoảng 1m

Địa tầng cấu tạo Tê Giác Đen

Cột địa tầng cấu tạo Tê Giác Đen và đỉnh các tập của cấu tạo được trình bày trong bảng 1.1 và hình 1.1 dưới đây

Trang 18

Đỉnh cấu tạo Tập

Chiều sâu(m) thực từ đáy biển

Chiều sâu(m) thực từ bàn rôto

Ghi chú

Biển Đông A Đáy biển

Đồng Nai BIII 784 819 Sai số ±5m

Côn Sơn BII 1193 1228 Sai số ±5m

Bạch Hổ trên BI.2 2080 2115 Sai số ±5m

Lớp cát E 4420 4455 Sai số ±30m Trà Tân dưới

Đỉnh Volcanics 4700 4735 Sai số ±20m

Chiều sâu thiết kế

1 m vào trong lớp Volcanic

Bảng 1.1 Tóm tắt thông tin dự đoán về đỉnh các tập của giếng khoan TGD-2X cấu tạo

Tê Giác Đen

Trang 19

Đặc điểm địa chất của cấu tạo này là nhiệt độ cao và áp suất cao Áp suất đáy thành hệ tại độ sâu 5100m trong giếng khoan TGD-1X-ST1 lên đến 16.5ppg thậm chí 16.8ppg (gần 14500psi) và nhiệt độ khoảng 195 độ C

Về cơ lý, tính chất thành hệ đất đá tập 5.2 (Bạch Hổ dưới, BI.1) là thành hệ cát tương đối bở rời, có kết cấu không chắc chắn và độ thấm cao (Kết quả thử độ thấm bằng phương pháp địa vật lý giếng khoan cho thấy độ thấm có thể lên đến vài trăm

mD Thành hệ Trà Tân, bao gồm Trà Tân trên (C), Trà Tân giữa (D) cũng là một thành

hệ không ổn định là do tầng đá phiến sét có áp suất dị thường Áp suất vỉa sản phẩm trong tập E (Trà Tân dưới) tăng rất cao do là các tầng cát mỏng nằm xen kẹp giữa các vỉa phiến sét sinh dầu Các điều kiện này dẫn đến việc sử dụng dung dịch khoan có tỷ trọng cao để kiểm soát giếng khoan gây nên nhiễm bẩn vỉa sản phẩm và các sự cố có liên quan Tốc độ cơ học khoan trong giếng khoan TGD-1X-ST1 qua tập C tương đối chậm ở vào khoảng 10m một giờ, tốc độ cơ học khoan qua đoạn D và E rất chậm vào khoảng 4m một giờ

Các phức tạp địa chất như áp suất cao, nhiệt độ cao, thành hệ kém gắn kết, kém

ổn định được cho là bởi cấu tạo Tê Giác Đen nằm bên trong các đứt gãy khép kín bốn chiều, các lớp trầm tích được thành tạo trong thời gian ngắn Vả lại các giếng khoan ở cấu tạo Tê Giác Đen đều khoan vào đỉnh cấu tạo thường là nơi có áp suất cao nhất của cấu tạo

Ở thành hệ Bạch Hổ dưới và Trà Tân trên, các lớp sét bên trên có độ rỗng và tính liên thông kém tạo thành lớp chắn tốt, gây ra áp suất cao cho các lớp dưới khi bị nén

ép Khi khoan qua các tầng này phải tăng tỷ trọng dung dịch để cân bằng áp suất thành

hệ, dẫn đến khả năng mất dung dịch ở các lớp bên trên do tình trạng áp suất lòng giếng cao hơn nhiều so với áp suất thành hệ hoặc có thể xảy ra sự cố kẹt cần do chênh áp Thành hệ Trà Tân dưới nơi chứa vỉa sản phẩm mục tiêu gồm các lớp cát/sét xen kẹp, vừa là tầng sinh vừa là tầng chứa Áp suất ở tập này cũng rất cao nên khi khoan qua đoạn này cũng phải tăng liên tục tỷ trọng dung dịch Việc sử dụng tỷ trọng dung

Trang 20

dịch cao dẫn đến khả năng làm nhiễm bẩn thành hệ gây khó khăn cho công tác thử

vỉa

Hình 1.1: Mô tả cột địa tầng cấu tạo Tê Giác Đen (giếng khoan TGD-1X-ST1)

1.2 Tổng quan công tác khoan trong khu vực nghiên cứu

Công tác khoan tại cấu tạo lô 16-1

Giữa tháng hai năm 2005 và tháng mười một năm 2005 công ty Hoàng Long

khoan ba giếng thăm dò và bốn giếng thẩm lượng Giếng khoan đầu tiên vào cấu tạo Tê

Giác Trắng, giếng TGT-1X đã cho dòng thương mại từ các vỉa trong thành hệ Bạch Hổ

Trang 21

hạ và Oligocene thượng Năm giếng thẩm lượng sau đó cũng cho dòng thương mại 1-TGT-2X, 16-1-TGT-3X, 16-1-TGT-4X and 16-1-TGT-5X) ở cấu tạo Tê Giác Trắng Tuy nhiên hai giếng khoan 16-1-TGV-1X vào cấu tạo L và 16-1-TGX-1X vào cấu tạo K-West bị khô

(16-Giữa tháng ba năm 2007 và tháng bảy năm 2008 công ty Hoàng Long khoan tiếp sáu giếng thăm dò trong đó có giếng khoan 16-1-TGD-1X và 16-1-TGD-1X-ST1 vào đỉnh cấu tạo E Các giếng cho dòng ở tầng Miocene hạ và Oliocene nhưng chưa phải là dòng thương mại

Từ tháng tư đến tháng tám năm 2008 công ty Hoàng Long còn khoan thêm hai giếng thẩm lượng vào các khối H4 và H3-Bắc của cấu tạo Tê Giác Trắng để đánh giá các đặc tính của vỉa chứa sản phẩm

Công tác khoan tại cấu tạo Tê Giác Đen

Hai giếng đã được khoan trong cấu tạo triển vọng này, cả hai đều khoan tại đỉnh cấu tạo Giếng TGD-1X khoan đến độ sâu 4625m và giếng khoan thân hai TGD-1X-ST1 (điểm cắt xiên từ 650m) khoan đến chiều sâu khoảng 5100m

Cả hai giếng khoan đều gặp các sự cố nghiêm trọng, cụ thể giếng khoan TGD-1X khoan từ tháng 31 tháng 5 năm 2007 đến 21 tháng 8 năm 2007 Quá trình thi công giếng khoan TGD-1X bị tạm dừng sau khi giải quyết vấn đề về kiểm soát giếng Giếng khoan thân hai TGD-1X-ST1 khoan từ 30 tháng 10 năm 2007 đến 4 tháng 7 năm 2008 Giếng khoan thân hai gặp các sự cố nghiêm trọng trong quá trình thi công nhưng cuối cùng cũng khoan đến được các mục tiêu và thực hiện thử vỉa Trong giếng khoan TGD-1X-ST1 khi khoan qua tập C (thành hệ Trà Tân trên) từ 3317m đến 3329m, có hiện tượng sập lở thành hệ gây bó cần làm cho phải tăng tỷ trọng dung dịch lên 12.5ppg Sau khi tăng tỷ trọng dung dịch và khoan đến độ sâu 3336m thì mất tuần hoàn Lưu lượng bơm được giảm xuống và vừa xoay vừa kéo cần lên nhưng kéo đến 3321m thì bị kẹt cần Tại điểm kẹt này cần khoan không thể xoay được và cũng không tuần hoàn được Khoảng 45 barrel chất chống mất dung dịch được rót xuống khoảng không vành

Trang 22

xuyến và bơm đẩy vào vùng gây mất dung dịch Cần khoan được giải phóng và tỷ trọng dung dịch được tăng đến 13ppg Tốc độ mất dung dịch lại tăng đến 40 barrel một giờ Mất tuần hoàn lại tiếp tục diễn ra dẫn đến quyết định phải chống ống chống lửng 11-3/4” để cô lập khoảng thành hệ bất ổn định và gây mất dung dịch này Vì theo thiết

kế ban đầu là chống ống 9-5/8” cho đoạn khoan này Thời gian phi sản xuất để xử lý các sự cố sập lở thành hệ gây bó cần, kẹt cần, mất tuần hoàn khi khoan qua đoạn này trong giếng khoan TGD-1X-ST1 là hơn 5 ngày (121 giờ) với chi phí mỗi ngày khoảng

500 ngàn mỹ kim

Giếng khoan TGD-2X sẽ nhắm đến mục tiêu là các vỉa nằm trong tập D và E Tại

vị trí giếng khoan TGD-2X các vỉa này không theo cấu trúc nên có chiều sâu sâu hơn nhiều so với các vỉa tương tự ở hai giếng khoan trước là TGD-1X và TGD-1X-ST1 Điều này dẫn đến áp suất có thể sẽ rất cao và quan trọng hơn là nhiệt độ vỉa sẽ rất cao

Dự đoán áp suất đáy khoảng 12000psi và nhiệt độ khoảng 182 độ C tại chiều sâu thiết

kế, với độ tăng nhiệt độ 3.3 độ C/100m

Nghiên cứu các tài liệu khoan và các sự cố thì có hai vần đề chính cần quan tâm

đó là:

Đoạn LBH5.2 và đoạn “C” của giếng khoan TGD-1X gặp rất nhiều sự cố do phải tăng tỷ trọng dung dịch khoan để cân bằng với áp suất thành hệ và để ổn định thành hệ Khi khoan qua đoạn này gặp rất nhiều sự cố như bó cần, kẹt cần, mất tuần hoàn… mà tốn rất nhiều thời gian (phi sản xuất) để xử lý

Công tác thử vỉa giếng khoan và không thành công có thể là do vỉa sản phẩm bị nhiễm bẩn trong quá trình thi công khoan qua vỉa sản phẩm trong tập D Công tác thử vỉa ở giếng khoan TGD-1X-ST1 được tiếng hành làm hai lần kéo dài khoảng 56 ngày

Ở cả hai lần thử vỉa, giếng khoan đều cho dòng nhưng rất chập chờn, lưu lượng không cao được cho là do trong quá trình khoan đoạn vỉa sản phầm này đã sử dụng dung dịch

có tỷ trọng rất cao (đến 15.5-17ppg) để cân bằng với áp suất vỉa

Trang 23

Hai vấn đề này đặt ra yêu cầu về sử dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất để khoan giếng TGD-2X với tỷ trọng dung dịch nhẹ hơn nhằm giảm hoặc tránh nhiễm bẩn thành hệ và giảm các sự cố gây bởi tính bất ổn định của thành hệ giếng khoan

1.3 Các công trình nghiên cứu về đề tài

Công nghệ khoan kiểm soát áp suất đã và đang được sử dụng khá phổ biến trên thế giới và trong khu vực cho các mục đích khác nhau Đây là một công nghệ mà bản chất của nó được dựa vào cơ chế vận hàng bằng việc điều tiết và kiểm soát áp suất động ở ngoài vành xuyến và đáy giếng thông qua các thiết bị chuyên dụng cho phép kiểm soát và điều tiết các giá trị áp suất của hệ thống theo ý muốn chủ quan của người vận hành một cách linh hoạt Cụ thể ở Việt Nam, giải pháp công nghệ này đã được đưa vào áp dụng khoan cho một giếng ở mỏ Cá Ngừ Vàng cho khoảng khoan trong tầng móng nứt nẻ và hang hốc có áp suất dị thường thấp nhằm khống chế và loại bỏ sự cố phức tạp mất dung dịch vào tầng sản phẩm Kết quả khoan giếng ở mỏ Cá Ngừ Vàng

đã thành công khi được áp dụng công nghệ kiểm soát áp suất Sau kết quả này, các tác giả Felbert Palao và Hoàng Văn Thức đã có đúc kết thông qua báo cáo khoa học tại hội nghị Công Nghệ Khoan và Hoàn Thiện Giếng năm 2009 về kinh nghiệm sử dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất để chống mất dung dịch tại mỏ Cá Ngừ Vàng

Tuy nhiên, hiệu quả khi áp dụng công nghệ này không chỉ đơn thuần cho vấn đề phức tạp mất dung dịch mà cần phải có những nghiên cứu mở rộng và phát triển công nghệ này với những mục đích khác như vấn đề ổn định thành giếng khi khoan qua các tập đất đá có điều kiện địa chất phức tạp, cũng như khả năng hạn chế nhiễm bẩn vỉa…Chính vì vậy, nội dung của luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất cho giếng TGD-2X và đề xuất giải pháp khoan kiểm soát áp suất để tăng tối đa khả năng thành công cho giếng khoan thẩm lượng này

Trang 24

2.1.1 Khoan điều khiển áp suất

Công nghệ khoan kiểm soát áp suất (managed pressure drilling) là một bộ phận của công nghệ khoan điều khiển áp suất (control pressure drilling) Ngoài công nghệ khoan kiểm soát áp suất, trong công nghệ khoan điều khiển áp suất còn có công nghệ khoan thổi khí (air drilling) và công nghệ khoan dưới cân bằng (underbalanced drilling) Hình 2.1 minh họa cho các bộ phận và đặc điểm của công nghệ khoan điều khiển áp suất trong đó có khoan kiểm soát áp suất

Trong khi phương pháp khoan thổi khí được ứng dụng với mục đích chính là tăng tốc độ cơ học khoan (increase ROP) và giảm giá thành giếng khoan (cost driven), phương pháp khoan dưới cân bằng được dùng với mục đích tránh nhiễm bẩn vỉa sản phẩm tăng năng suất cho (PI driven) thì phương pháp khoan kiểm soát áp suất với khả năng kiểm soát chính xác áp suất vành xuyến được ứng dụng để tăng khả năng thi công khoan (drillability driven) các giếng khoan có điều kiện địa chất phức tạp, giảm thiểu tối đa thời gian phi sản xuất Để giải quyết các vấn đề trong phạm vi nghiên cứu, luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu lý thuyết về khoan kiểm soát áp suất

Trang 25

Hình 2.1 Khoan điều khiển áp suất (nguồn www.weatherford.com)

2.1.2 Khoan kiểm soát áp suất

Hiệp hội các nhà thầu khoan quốc tế định nghĩa khoan kiểm soát áp suất như sau:

“Khoan kiểm soát áp suất là một quá trình khoan thích ứng được sử dụng để kiểm

soát một cách chính xác áp suất vành xuyến trong suốt chiều dài thân giếng Mục

tiêu là nhằm xác định các giới hạn áp suất môi trường dưới giếng khoan để điều chỉnh

áp suất thủy lực vành xuyến cho phù hợp Chủ định của kỹ thuật khoan kiểm soát áp suất là để tránh không cho dòng chất lỏng xâm nhập vào giếng từ thành hệ trào liên tục

Trang 26

lên bề mặt Bất kỳ xâm nhập không mong muốn nào của chất lưu vỉa vào giếng trong quá trình khoan cũng sẽ được chặn lại theo một quy trình thích hợp.”

Để làm rõ hơn định nghĩa về công nghệ khoan kiểm soát áp suất, một vài thông tin có thể được thêm vào như sau:

a) Quy trình khoan kiểm soát áp suất sử sụng một tập hợp các công cụ và kỹ thuật nhằm làm giảm thiểu rủi ro và chi phí liên quan đến công tác thi công các giếng khoan có giới hạn về môi trường dưới giếng hẹp bằng cách chủ động kiểm soát áp suất thủy lực khoan trong khoảng không vành xuyến

b) Khoan kiểm soát áp suất có thể bao gồm điều khiển áp suất ngược, tỷ trọng dung dịch, tính lưu biến của dung dịch, chiều cao dâng của cột dung dịch trong vành xuyến, ma sát gây ra khi tuần hoàn dung dịch và các thông số hình học lỗ khoan hay là một tổng hợp nào đó các tham số đã nêu ra

c) Khoan kiểm soát áp suất cho phép các hành động điều chỉnh được thực hiện nhanh hơn để ngăn ngừa hay giải quyết các sự cố có thể xảy ra do thay đổi về áp suất Khả năng kiểm soát động áp suất vành xuyến cho phép khoan những giếng có điều kiện khắc nghiệt mà công tác khoan khó hoặc không thể thực hiện được nếu sử dụng công nghệ khoan truyền thống

Diễn giải theo cách ngắn gọn, khoan kiểm soát áp suất điều khiển áp suất đáy giếng theo công thức toán sau:

P đáy (khoan kiểm soát áp suất) = P thủy tĩnh + P ma sát vành xuyến + P van tiết lưu

Trong khi áp suất đáy trong khoan truyền thống là:

P đáy (khoan truyền thống) = P thủy tĩnh + P ma sát vành xuyến

Như vậy để thay đổi áp suất đáy trong khoan truyền thống cần phải thay đổi tỷ

trọng dung dịch khoan (thay đổi P thủy tĩnh) hoặc thay đổi lưu lượng bơm (thay đổi

Trang 27

P ma sát vành xuyến hay thay đổi ECD - tỷ trọng tuần hoàn tương đương) Trong khi đó áp suất đáy trong khoan kiểm soát áp suất có thể được điều chỉnh dễ dàng thông qua điều

chỉnh giá trị P van tiết lưu của van tiết lưu (van điều áp) trên thiết bị cụm van tiết lưu của

hệ thống khoan kiểm soát áp suất (MPD choke manifold) Trong khoan kiểm soát áp suất, áp suất thân giếng khoan luôn được duy trì cân bằng hoặc trên cân bằng so với áp suất thành hệ một giá trị rất nhỏ, và bất kỳ sự xâm nhập nào của chất lưu thành hệ khoan qua vào thân giếng khoan đều được kiểm soát cẩn thận và được đưa ra khỏi giếng bằng các thiết bị bề mặt Mục đích của sự kiểm soát là đưa lượng chất lưu xâm nhập ra khỏi giếng khoan và giếng khoan được cân bằng trước khi công tác khoan tiếp tục

2.1.3 Đặc điểm khoan kiểm soát áp suất

Khác với hệ thống khoan truyền thống, khoan kiểm soát áp suất là một hệ thống kín và có thể tạo ra và điều chỉnh áp suất bề mặt trong khoảng không vành xuyến

Hệ thống thiết bị cho khoan kiểm soát áp suất gồm có thiết bị kiểm soát xoay, van an toàn lắp dưới giếng, cụm van tiết lưu, thiết bị theo dõi các thông số, ống nối ngắn, ổ bi cho thiết bị kiểm soát xoay

Khoan kiểm soát áp suất có thể được triển khai ở nhiều dạng khác nhau như khoan kiểm soát áp suất với áp suất đáy ổn định, khoan mũ dung dịch tạo áp, khoan hai

tỷ trọng, khoan kiểm soát dòng hồi dung dịch (còn gọi là phương pháp khoan an toàn

vì mục đích kiểm soát dòng hồi dung dịch, tránh không cho đi lên sàn khoan vì mục đích an toàn cho đội khoan)

2.1.4 Ưu điểm và hạn chế của khoan kiểm soát áp suất

Ưu điểm

Mục đích của việc ứng dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất là để giảm thiểu các rủi ro và giải quyết các vấn đề khó khăn liên quan đến công tác thi công giếng

Trang 28

khoan dầu khí So với khoan truyền thống, khoan kiểm soát áp suất có các ưu điểm sau:

1 Sử dụng dung dịch có tỷ trọng nhẹ hơn

2 Giảm mất dung dịch

3 Tăng tốc độ cơ học khoan

4 Giảm nhiễm bẩn thành hệ

5 Giảm thời gian rửa sạch giếng

6 Tăng khả năng kiểm soát chống phun

7 Giảm thời gian phi sản suất

Hạn chế

Cùng với các ưu điểm của mình khoan kiểm soát áp suất cũng có những hạn chế của nó như chi phí cao và các giàn khoan muốn sử dụng thiết bị khoan kiểm soát áp suất có thể cần phải được sửa đổi, điều chỉnh hay gia cố thêm nếu hiện trạng của giàn khoan không tương hợp với thiết bị khoan kiểm soát áp suất được đề nghị sử dụng

2.2 Công nghệ khoan kiểm soát áp suất

2.2.1 Cơ sở toán của công nghệ khoan kiểm soát áp suất

Một vài nguyên tắc căn bản của công nghệ khoan kiểm soát áp suất cần được trình bày để hiểu sâu hơn về các hoạt động khoan kiểm soát áp suất Phần trình bày này không nên được xem là cơ sở toán chính xác, cuối cùng cho các mô hình khoan kiểm soát áp suất phức tạp nhưng nó chứa đựng những thông tin cơ bản cần thiết để hiểu các vấn đề của công nghệ khoan kiểm soát áp suất

Tính toán áp suất đáy

Áp suất đáy của một giếng khoan điền đầy chất lỏng được xác định như sau: BHP=DxMWxC

Trong đó:

Trang 29

BHP = Áp suất đáy giếng (bottom-hole pressure)

D = Chiều sâu giếng khoan (depth)

MW = Tỷ trọng dung dịch (density)

C = Hệ số chuyển đổi (units conversion factor)

hoặc, theo hệ thống đo lường Anh:

BHP = D x MW x 0.052

Trong đó:

MW = Tỷ trọng dung dịch khoan

Giãn nỡ (hoặc nén) của bong bóng khí khi không có dòng dung dịch

Định luật khí tổng quát chỉ ra rằng thể tích của bong bóng khí sẽ giãn nở 100% khi

áp suất tuyệt đối giảm 50% (được điều chỉnh theo nhiệt độ tuyệt đối và hệ số Z)

Định luật khí lý tưởng

Khi một bong bóng khí chịu một áp suất nào đó di chuyển lên trên trong giếng khoan, quan hệ áp suất/thể tích phải được xem xét trong hiệu ứng giảm áp suất Biểu thức Strong-White cho khí mùn khoan (gas cutting) đề nghị năm 1962 là một giải pháp thay thế cho giảm áp suất và khí giãn nở Đối với khí lý tưởng:

Trang 30

Strong đưa ra một phương trình để tính toán giá trị áp suất đáy giảm do khí lẫn trong dung dịch khoan Trong phương trình gốc, áp suất được trình bày với đơn vị là atmosphere Phương trình gốc là:

Trong đó:

h = chiều sâu, ft

G = gradient áp suất thủy tĩnh, atm/ft

Patm = áp suất thủy tĩnh tại đáy, atm

Paxm = áp suất ngược tại bề mặt, atm

w/100 = tỷ lệ thể tích khí trong dung dịch khoan tại bề mặt

Nếu đầu giếng mở thông với không khí, phương trình được đơn giản thành:

Hiệu ứng mất áp suất vành xuyến theo kích cỡ bong bóng khí

Mất áp suất vành xuyến (APL) ảnh hưởng đến ảnh hưởng đến sự giãn nở bong bóng khí do áp suất tăng Kết quả là biểu thức Strong-White cho sự giảm áp suất đáy,

vì sự giãn nỡ bong bóng khí và di chuyển lên trên trong quá trình tuần hoàn, cho một câu trả lời rất hay Không đi vào các giải pháp phức tạp cho sự mất áp suất vành xuyến,

áp suất bề mặt và thể tích bong bóng khí, rõ ràng khí mùn khoan (gas cutting) được đo

Trang 31

tại sàn rung trong quá trình thi công khoan kiểm soát áp suất có ít quan hệ hoặc tác dụng tới áp suất đáy

Áp suất thủy tĩnh

Áp suất thủy tĩnh được định nghĩa là áp suất gây nên bởi tỷ trọng và chiều cao của cột dung dịch

Áp suất thủy tĩnh = Tỷ trọng dung dịch x Chiều cao cột dung dịch

Tỷ trọng dung dịch được đo theo ppg (pound per gallon), thường được chuyển sang psi/ft Hệ số chuyển đổi là 0,052

Áp suất thành hệ bình thường

Áp suất thành hệ bình thuờng là áp suất thủy tĩnh của nước từ bề mặt tới thành hệ dưới lòng đất Gradient áp suất thành hệ thông thường ở bất kỳ vùng nào sẽ bằng gradient áp suất thủy tĩnh của nước chiếm chỗ trong các khoảng không trong thành hệ vùng đó Độ lớn của gradient áp suất thủy tĩnh ảnh hưỏng bởi muối và khí hoà tan trong nước thành hệ Nồng độ muối càng cao thì gradient áp suất thủy tĩnh càng lớn Nồng độ khí hòa tan càng cao thì gradient áp suất thủy tĩnh càng nhỏ

Trang 32

Dưới đây là bảng gradient áp suất thành hệ thông thường ở một số vùng trên thế giới

Nước vỉa Áp suất

psi/ft

Gradient (SG)

Vùng Nước ngọt

0.452 0.465 0.478

1.00

1.01 1.02

1.04 1.07 1.10

Núi Rocky và continent, Mỹ

Mid-Những vùng chứa nhiều trầm tích nhất trên thế giới

Biển Bắc, Biển Đông Vịnh Mê-xi-cô, Mỹ

Một vài vùng trong vịnh Mê-xi-cô

Bảng 2.1 Áp suất thành hệ một số vùng trên thế giới

Khi thiếu nguồn dữ liệu chính xác về áp suất thành hệ, gradient áp suất thành hệ thông thường được lấy là 0,465 psi/ft

Áp suất thành hệ dị thường

Áp suất không tuân theo quy luật của áp suất thành hệ bình thường được xem là

áp suất dị thường Ta có áp suất dị thường dương hoặc dị thường âm

Các nguyên nhân chính sinh ra áp suất dị thường là do đất đá không được nén ép

đủ theo chiều sâu, các vùng chứa muối, khoáng hóa, do kiến tạo, đứt gãy, diapir hoặc

do cấu trúc vỉa

Áp suất vỡ vỉa

Để khoan một cách an toàn chúng ta cần biết về áp suất vỡ vỉa của thành hệ sắp khoan qua Lượng tối đa chất lưu vỉa không kiểm soát có thể tràn vào giếng phụ thuộc vào áp suất vỡ vỉa

Khi áp suất trong giếng bằng hay lớn hơn áp suất áp suất vỡ vỉa, thành hệ bắt đầu rạn nứt kéo theo việc mất dung dịch dẫn đến mất kiểm soát giếng sơ cấp thông qua cân bằng áp suất thủy tĩnh và áp suất thành hệ Áp suất vỡ vỉa liên quan đến trọng lượng

Trang 33

của đất đá và chất lưu vỉa nằm phía trên vùng quan tâm Hai yếu tố này tạo nên áp suất nén ép của lớp đất đá phủ trên (overburden pressure) Nếu cho rằng tỷ trọng trung bình của lớp trầm tích dày là 19.2ppg thì gradient nén ép sẽ là 0,052x19.2 = 1.0 psi/ft

Trên đất liền trầm tích được nén ép tốt hơn nên gradient đè nén gần bằng 1.0psi/ft Dưới biển, ở các lớp nông, do có các tầng đất đá bở rời dày và do chiều sâu của nước biển nên gradient nén ép nhỏ hơn 1.0psi/ft nhiều Điều này làm cho các vị trí đặt chân ống chống bề mặt của các giếng khoan ngoài khơi rất yếu, dễ vỡ Đây là nguyên do vì sao khi gặp kích khí nông ta không bao giờ được đóng giếng

Phép thử khả năng chịu đựng tối đa của thành hệ

Phép thử khả năng chịu đựng tối đa của thành hệ (Leak-off test) được thực hiện

để đưa ra giá trị thực tế để dự đoán áp suất vỡ vỉa và giá trị áp suất có thể tác động lên bên trong giếng cho đoạn khoan kế tiếp Phép thử này cũng được dùng để tính toán áp suất vỡ vĩa và kiểm tra xi măng

Phép thử được tiến hành bằng cách tăng dần áp suất bên trong giếng (bơm dung dịch) khi giếng đóng cho đến khi dung dịch khoan trong giếng bắt đầu bắn vào trong thành hệ Lúc này đồng hồ đo áp suất trên bề mặt giảm giá trị đột ngột Dưới đây là một đồ thị tiêu biểu cho phép thử khả năng chịu đựng tối đa của thành hệ

Trang 34

Hình 2.2 Biểu đồ thử khả năng chịu đựng tối đa của thành hệ

Trang 35

Áp suất tối đa cho phép trên bề mặt của khoảng không vành xuyến

Áp suất tối đa cho phép trên bề mặt của khoảng không vành xuyến (Maximum allowable annular surface pressure -MAASP) là giá trị áp suất tối đa áp lên trên bề mặt của khoảng không vành xuyến trước khi thành hệ tại điểm đặt chân ống chống bắt đầu nứt vỡ

MAASP = (gradient vỡ vỉa – gradient dung dịch) x chiều cao giếng

Điểm đặt chân ống chống

Điểm đặt chân ống chống phải được xác định sao cho thành hệ tại điểm đó có khả năng chịu đựng ở một mức chấp nhận nào đó trước bị nứt vỡ khi giếng khoan gặp kích

Áp suất bơm tuần hoàn

Áp suất cung cấp bởi máy bơm của giàn khoan là tổng áp suất thành phần trong

hệ thống tuần hoàn dung dịch Áp suất bơm này phải đủ lớn để thắng ma sát giữa dung dịch với bất kỳ bề mặt nào mà nó tiếp xúc khi tuần hoàn

Các tổn thất áp suất trong hệ thống tuần hoàn dung dịch:

• Tổn thất áp suất trên các đường ống bề mặt

• Tổn thất áp trong cột cần khoan

• Tổn thất áp suất tại choòng

• Tổn thất áp suất trong khoảng không vành xuyến

2.2.2 Kiểm soát giếng căn bản

Hầu hết hoạt động khoan kiểm soát áp suất có liên quan đến việc tuần hoàn giếng khoan trong một hệ thống đóng kín với tốc độ bơm không đổi và điều khiển van tiết lưu Các kỹ thuật khoan kiểm soát áp suất gắn liền với các quy trình kiểm soát giếng căn bản và

có thể có một vài sửa đổi nào đó

Các kỹ sư hay người vận hành thiết bị cần ý thức rằng các ý tưởng về kiểm soát giếng áp dụng trực tiếp cho một điều kiện rất cụ thể như không mất tuần hoàn và một lượng khí nhỏ nhất xuất hiện trong cột dung dịch khoan (và không có khí trong cần

Trang 36

khoan) Dù sao chăng nữa thì thì người vận hành thiết bị khoan kiểm soát áp suất cũng phải thành thạo các kỹ thuật kiểm soát giếng chống phun

Kiểm soát giếng sơ cấp

Kiểm soát giếng sơ cấp là quá trình duy trì cột áp suất thủy tĩnh của dung dịch khoan trong thân giếng khoan sao cho nó lớn hơn áp suất vỉa và nhỏ hơn áp suất vỡ vỉa Nếu áp suất cột thủy tĩnh nhỏ hơn áp suất vỉa thì chất lưu vỉa sẽ xâm nhập vào giếng Nếu áp suất cột thủy tĩnh lớn hơn áp suất vỡ vỉa sẽ gây vỡ vỉa và mất dung dịch Khi mất dung dịch nhiều quá sẽ làm cho áp suất thủy tĩnh của cột dung dịch khoan trong giếng nhỏ hơn áp suất vỉa và chất lưu vỉa xâm nhập vào giếng

Như vậy trong khi khoan ta luôn duy trì áp suất thủy tĩnh của cột dung dịch lớn hơn áp suất thành hệ Độ chênh lệch áp suất này gọi là biên độ an toàn kéo cần (trip margin)

Kiểm soát giếng thứ cấp

Khi áp suất thủy tĩnh của cột dung dịch khoan không thể khống chế chất lưu vỉa xâm nhập giếng khoan thì giếng sẽ bắt đầu có dòng chảy do chất lưu vỉa đi vào giếng Dòng chảy này sẽ gây phun trào nếu không được kiểm soát Để kiểm soát, chống cho giếng khỏi phun lúc này ta dùng thiết bị đối áp để ngăn không cho dòng chất lưu vỉa phun trào ra khỏi giếng

Sau khi đóng đối áp, dòng chất lưu vỉa không mong muốn được ngăn lại với một

áp suất đóng giếng nào đó Bước kế tiếp là thực hiện tuần hoàn dung dịch dập giếng để đưa khối chất lưu vỉa xâm nhập ra khỏi giếng và tái thiết lập kiểm soát giếng sơ cấp Như vậy kiểm soát giếng gồm có hai phần quan trọng đó là kiểm soát giếng bằng

áp suất thủy tĩnh của cột dung dịch khoan trong giếng và kiểm soát bằng thiết bị đối áp Mục tiêu của kiểm soát giếng là không để xảy ra phun trào, đảm bảo an toàn trong suốt quá trình thi công giếng khoan

Trang 37

Nguyên nhân gây kích

Cần nắm rõ các nguyên nhân gây ra kích để phòng tránh xảy ra kích cũng như có những hành động đúng và kịp thời khi gặp kích

• Không điền đầy đủ dung dịch vào giếng khoan khi kéo cần

• Hiệu ứng áp suất thông khi kéo cần

• Tỷ trọng dung dịch không hợp lý

• Áp suất dị thường

• Mất dung dịch

• Khí nông

• Tốc độ khoan không hợp lý trong vùng cát có chứa khí

Dấu hiệu nhận biết kích

Đội khoan làm việc trực tiếp tại khoan trường, nhất là kíp trưởng, thợ cả, các giám sát khoan cần nắm rõ các dấu hiệu có kích để có hành động và biện pháp xử lý kích thích hợp kịp thời Dưới đây là các dấu hiệu nhận biết giếng khoan gặp kích:

• Tốc độ tuần hoàn dung dịch tăng

• Thể tích bể chứa dung dịch tăng

• Tốc độ khoan tăng đột ngột

• Tỷ trọng dung dịch hồi về tại sàn rung giảm

• Thay đổi kích thước và hình dạng hạt cắt

• Các thuộc tính dung dịch thay đổi

• Thay đổi nhiệt độ của dòng dung dịch hồi về

• Tăng D-Exponent

• Tăng khí kéo cần, khí nối cần, khí nền trong dòng dung dịch hồi về

• Tăng giá trị moment xoắn

Các bước đóng giếng

Có hai cách đóng giếng đó là:

• Đóng mềm - Soft shut-in

Trang 38

• Đóng cứng - Hard shut-in

Đóng mềm - Soft shut-in

(1) Khi thấy có dấu hiệu kích, lập tức cho dừng xoay và kéo cần sao cho đầu nối tránh ra ngoài bộ đối áp

(2) Dừng bơm Kiểm tra dòng dung dịch hồi về

(3) Mở van thông đường xả

(4) Đóng đối áp vành xuyến

(5) Đóng đường xả để đọc áp suất giếng

(6) Thông báo cho người giám sát khoan Đọc và bắt đầu vẽ biểu đồ áp suất Kiểm tra thể tích tăng của bể dung dịch

Đóng cứng - Hard shut-in

(1) Khi thấy có dấu hiệu kích, lập tức cho dừng xoay và kéo cần khi vẫn đang bơm sao cho đầu nối tránh ra ngoài bộ đối áp

(2) Dừng bơm Kiểm tra dòng dung dịch hồi về

(3) Đóng đối áp vành xuyến hoặc đối áp ôm cần

(4) Mở van đường xả

(5) Thông báo cho người giám sát khoan Đọc và bắt đầu vẽ biểu đồ áp suất Kiểm tra thể tích tăng của bể dung dịch

Các phương pháp kiểm soát giếng

Có ba phương pháp kiểm soát giếng bằng cách kiểm soát áp suất đáy:

• Phương pháp Thợ khoan (Driller method): đưa khối chất lỏng/khí xâm nhập

ra khỏi giếng trước khi tăng tỷ trọng dung dịch để bơm vào dập giếng

• Phương pháp Chờ và tăng tỷ trọng (Wait and weight method): Chuẩn bị dung dịch dập giếng rồi mới bắt đầu tiến hành bơm dung dịch này vào dập giếng đồng thời đưa khối xâm nhập ra ngoài

• Phương pháp Đồng thời (Concurrent method): Vừa bơm vừa cho tăng tỷ trọng dung dịch

Trang 39

Trong ba phương pháp trên, hai phương pháp Thợ khoan và phương pháp Chờ và tăng tỷ trọng dung dịch thường hay được sử dụng

Ngoài ra còn có phương pháp kiểm soát giếng volumetric Trong phương pháp này, trong tình huống không thể sử dụng các phương pháp kiểm soát giếng bằng cách kiểm soát áp suất đáy, khối chất lỏng xâm nhập sẽ được xả ra từ từ theo một tốc độ định trước

Thiết bị kiểm soát giếng chống phun

Hệ thống kiểm soát giếng gồm có các thiết bị sau:

• Đối áp chống phun (BOP)

• Đối áp trong cần (IBOP) và các van ngược

• Bộ đóng mở đối áp điều khiển bằng thủy lực (Accumulators-Koomey Unit)

• Bộ hướng dòng (Diverter)

• Bộ tách khí

• Thiết bị đo tốc độ tuần hoàn dung dịch và thể tích bể chứa dung dịch

• Các loại đồng hồ đo áp suất và hệ thống hiển thị thông số khoan liên quan

2.2.3 Thiết bị sử dụng trong công nghệ khoan kiểm soát áp suất

Thiết bị kiểm soát xoay

Thiết bị kiểm soát xoay (rotating control device) được dùng trong tất cả các ứng dụng của khoan kiểm soát áp suất do yêu cầu làm kín vành xuyến trong quá trình khoan, tiếp cần và kéo cần Thiết bị kiểm soát xoay đã là một thiết bị cho thuê mang tính thương mại từ những năm 1930s Các thế hệ thiết bị kiểm soát xoay mới có thể làm việc với áp suất 5000psi trong trạng thái tĩnh và 2500psi trong trạng thái động Dưới đây là một vài mẫu thiết bị kiểm soát xoay của công ty Weatherford

Trang 40

Hình 2.3 Các mẫu thiết bị kiểm soát xoay của công ty Weatherford

Các hình bên dưới là các mặt cắt thể hiện cấu tạo của thiết bị kiểm soát xoay

Hình 2.4 Bên trong thiết bị kiểm soát xoay

psi

c 2500 psi

Ngày đăng: 04/04/2021, 00:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Managed Pressure Drilling – Bill Rehm và các đồng tác giả – Nhà xuất bản Gulf Publishing – Xuất bản năm 2004 Khác
[2] SPE distinguished lecturer series – Managed pressure drilling, …A new way of looking at drilling hydraulics…Overcoming conventional drilling challenges – Don M.Hannagan, Control Pressure Drilling, Weatherford Khác
[3] Chương trình khoan giếng CNV-2P deepening của công ty Hoàn Vũ [4] Báo cáo kết thúc giếng khoan CNV-2P Deepening của công ty Hoàn Vũ [5] Chương trình khoan giếng TGD-2X của công ty Hoàng Long Khác
[8] Probabilistic approach to risks assessment of managed pressure drilling – Kenneth P.Malloy, Bộ nội vụ Hoa Kỳ Khác
[9] Tài liệu về khóa học khoan kiểm soát áp suất của công ty Blade Energy Partners [10] Tài liệu về khóa học khoan kiểm soát áp suất của công ty Signa Engineering [11] Báo cáo khoa học Ứng dụng công nghệ khoan kiểm soát áp suất để chống mất dung dịch khi khoan trong đá móng nứt nẻ ngoài khơi Việt Nam của tác giả Hoàng Văn Thức và Felbert Palao Khác
[12] SPE/IADC 104465 Reservoir Knowledge and Drilling - Benefits Comparison for Underbalanced and Managed Pressure Drilling Operations - Doug Finley, Sara Shayegi, Joe Ansah, and Isabel Gil, Halliburton Energy Services, Inc Khác
[13] Các địa chỉ web: www.weatherford.com, www. halliburton.com, www.atbalance.com , www.spe.org, www.iadc.org Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w