Những nhân vật có tài được nêu làm VD trong sách là những nhân vật các em đã được biết qua các bài học trong SGK, các em có thể kể những chuyện ấy nhưng sẽ không được tính điểm cao bằng [r]
Trang 1Tuần 20 Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2011
TẬP ĐỌC
BỐN ANH TÀI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện: hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh; chậm rãi, khoan thai ở đoạn kết
2 Hiểu các từ ngữ mới: núc nác, núng thế.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu khây
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động: HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về loài
người
3 Dạy bài mới:
Giới thhiệu bài: Cho HS quan sát tranh và giới thiệu Phần
đầu truyện Bốn anh tài ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt
thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây Phần tiếp
theo sẽ cho các em biết bốn anh em Cẩu Khây đã hiệp sức
trổ tài như thế nào để diệt trừ yêu tinh
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài, (Với lớp có nhiều
HS đọc tốt, GV có thể mời 1 HS đọc cả bài trước khi cho HS
đọc nối tiếp từng đoạn.)
GV kết hợp :
- Hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra
từng nhân vật, có ấn tượng về biệt tài của từng cậu bé
- Viết lên bảng các từ cần giải nghĩa: núc nác, núng thế
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Mỗi nhóm đọc 1 đoạn và trả lời cáicâu hỏi :
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và được giúp
đỡ như thế nào? (Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn
sống sót, bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ)
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt? (Yêu tinh có phép
thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cẩcnh đồng,
làng mạc)
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu
tinh? (HS thuật…)
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh?
3HS đọc thuộc lòng bài thơ
Cả lớp lắng nghe
HS đọc nối tiếp
HS đọc theo cặp
HS đọc từng đoạn và thảo luận để trảlời các câu hỏi
Trang 2(…có sức khoẻ, có tài năng phi thường: đánh nó bị thương,
phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm, đồng tâm hiệp
lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó quy hàng)
+ Ý nghĩa của câu chuyện này là gì? (Câu chuyện ca ngợi
sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu
quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây)
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn
GV hướng dẫn hướng dẫn các em có giọng đọc phù hợp
với diễn biến của câu chuyện
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm và thi đọc
diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài
- GV đọc diễn cảm để làm mẫu cho HS
- Từng cặp HS đọc diễn cảm đoạn văn
- Một vài HS đọc trước lớp GV sửa chữa, uốn nắn
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS làm việc tích
cực
- Yêu cầu các em về nhà kể chuyên cho người thân
2 HS đọc nối tiếp
HS thi đọc diễn cảm
TOÁN
PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
- Biết đọc, viết phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ:
HS lên bảng sửa bài 4:
Giải
Diện tích của mảnh đất là :
40 x 25 = 1 000 ( dm2 )
Đáp số: 1 000 dm2
3 Bài mới:
GV cho HS quan sát một hình tròn và trả lời câu hỏi
Hình tròn được chia làm mấy phần bằng nhau? (… 6 phần)
Được tô màu mấy phần? (5 phần)
GV: Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5
phần Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn
Năm phần sáu viết thành (viết số 5, viết gạch ngang,
6
5
viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5)
GV chỉ vào cho HS đọc Ta gọi là phân số
6
5
6
5
Phân số này có tử là 5 và mẫu là 6 GV hướng dẫn để HS
nhận ra: Mẫu số viết dưới gạch ngang, mẫu số cho biết hình
1 HS lên sửa bài
HS quan sát hình và trả lời
Trang 3tròn được chia làm 6 phần bằng nhau Mẫu số phải là số tự
nhiên khác 0
Tử số viết trên dấu gạch ngang Tử số cho biết đã tô màu
5 phần bằng nhau đó 5 là số tự nhiên
Làm tương tự với các phân số
7
4
; 4
3
; 2
1
Cho HS tự nêu nhận xét
Thực hành: Bài 1: Yêu cầu HS nêu từng phần, HS làm và
chữa bài (nêu miệng)
Bài 2: GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu bài tập
Bài 3: HS làm bảng con
Viết các phân số:
- Hai phần năm:
5 2
- Mười một phần mười hai:
12 11
- Bốn phần chín: ; - Chín phần mười:
9
4
10 9
- Nam mươi phần tám tư:
84
50
Bài 4: Cho HS chơi trò chơi
Gọi HS thứ nhất đọc phân số
8
5
Nếu đọc đúng thì chỉ định bạn khác đọc tiếp phân số thứ
hai Nếu HS nào đọc sai thì bạn khác sửa, HS đó phải đọc
lại sau đó mới được chỉ định bạn khác đọc tiếp
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài phân số và phép chia số tự nhiên
HS nêu miệng
HS làm bài trên phiếu bài tập
HS làm bảng con
HS chơi trò chơi
ĐẠO ĐỨC
KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
2 Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- SGK Đạo đức 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc phần ghi nhớ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đóng vai (bài tập 4, SGK)
1/ GV chia lớp thành các nhóm, giao mỗi nhóm thảo
luận và chuẩn bị đóng vai một tình huống
2/ Nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
HS làm việc theo nhóm
Trang 43/ Các nhóm lên đóng vai.
4/ GV phỏng vấn HS đang đóng vai
5/ Thảo luận cả lớp:
- Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống
như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
- Em cảm thấy như thế nào ứng xử như vậy?
6/ GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình
huống
Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm (Bài tâp 5 – 6, SGK)
1/ HS trình bày sản phẩm (theo nhóm học cá nhân)
2/ Cả lớp nhận xét
3/ GV nhận xét chung
Kết luận chung
GV mời 1 -2 HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động nối tiếp
Thực hiện kính trọng, biết ơn người lao động
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét ưu, khuyết điểm
HS trình bày sản phẩm
HS đọc
HS thực hiện
Thứ ba ngày 11 tháng 01 năm 2011
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Phân Biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (bị ô nhiễm)
- Nêu được những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 76, 77 SGK
- Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh tể hiện bầu không khí trong lành, bầu không khí bị ô nhiễm
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ:
Trả lời câu hỏi trong SGK
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và
không khí sạch.
* Mục tiêu: Phân Biệt không khí sạch (trong lành) và
không khí bẩn (bị ô nhiễm)
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo cặp
Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78, 79 SGK và
chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch?
Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm?
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
GV gọi một số nhóm HS nêu kết quả
Hình 2 cho biết nơi có không khí trong sạch
Hình 1, 3, 4 cho biết nơi không khí bị ô nhiễm
3 HS trả lời
HS làm việc theo nhóm đôi
4 nhóm HS trình bày, cả lớp nhận xét
Trang 5- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của không khí, từ
đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và không
khí bị ô nhiễm
Kết luận:
Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu,
không mùi, không vị, chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi
khuẩn với tỉ lệ thấp không làm hại đến sức khử con
người
Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí có chứa một
trong các loại khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ
lệ cho phép, có hại cho sức khoẻ con người và các
sinh vật khác
Hoạt động 2: Thảo luận về những nguyên nhân gây
nhiễm bẩn bầu không khí.
* Mục tiêu: Nêu được những nguyên nhân gây nhiễm
bẩn bầu không khí
* Cách tiến hành:
Yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu
Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và
nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm
nói riêng? (Do khí thải của các nhà máy, khói, khí độc,
bụi do các phương tiện ô tô thải ra; khí độc, vi khuẩn…
do rác thải sinh ra…
GV hỏi rút ra kết luận:
Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm :
+ Do bụi: Bụi từ nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt
động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ,
bụi than, xi măng…)
+ Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật,
rác thải, sự cháy của than đá, đầu mỏ, khói tàu, xe,
nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá học…
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại bài học
- Nhận xét tiết học
HS nêu
HS liên hệ thực tế và phát biểu
4 HS nhắc lại kết luận
TOÁN
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS nhận ra: Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng ghi các thương thành phân số.
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mô hình hoặc hình vẽ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trang 61 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Phân số.
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới: Phân số và phép chia số tự
nhiên
a) Giới thiệu bài: Ghi tựa bài ở bảng.
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Nêu từng vấn đề rồi hướng
dẫn HS tự giải quyết vấn đề
MT: Giúp HS nhận ra thương của phép
chia có thể viết thành một phân số
PP: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
- Nêu: Có 8 quả cam chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
- Kết quả phép chia này là loại số nào?
- Nêu tiếp: 3 cái bánh chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái
bánh?
- Kết quả phép chia này là loại số nào?
- Em kết luận điều gì qua hai phép chia
nêu trên?
Hoạt động 2: Thực hành.
MT: Giúp HS làm được các bài tập
PP: Trực quan, đàm thoại, thực hành
- Bài 1:
- Bài 2:
- Bài 3:
4 Củng cố:
- Chấm bài, nhận xét
- Các nhóm cử đại diện thi đua viết các
thương dưới dạng phân số ở bảng
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập tiết 97 sách BT
Hoạt động lớp
- Nêu : 8 : 4 = 2 (quả cam)
- Là một số tự nhiên
- Nêu : 3 : 4 = (cái bánh)
4
3
- Là một phân số
- Thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
- Tự nêu thêm các ví dụ
Hoạt động lớp.
- Tự làm bài rồi chữa bài
- Làm bài theo mẫu rồi chữa bài
- Làm bài theo mẫu rồi chữa bài
- Tự nêu: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
CHÍNH TẢ
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Nghe và viết đúng chính tả, trình bầy đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
2 Phân biệt tiếng có âm, vẫn dễ lẫn: ch/tr, uôt/uôc.
II ĐỒø DÙNG DẠY- HỌC:
- Một tờ phiếu viết nội dung BT2a (hay 2b), 3a (hay3b)
- Tranh minh hoạhai truyện ở BT (3) – SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập hai (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ: GV cho HS viết những từ khó bài
trước mắc phải
3.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của bài
b) Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc bài chính tả Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp HS
theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cách trình bày, cách
viết tên nước ngoài những chữ cần viết hoa
- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết Mỗi câu đọc 2, 3 lượt
- GV đọc toàn bài để HS soát lại bài
- GV chấm chữa 7 – 10 bài Trong đó, từng cặp HS đổi
vở soát lỗi cho nhau HS có thể đối chiếu SGK, tự sửa lỗi
viết sai bên lề trang vở
- GV nêu nhận xét chung
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 1:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm khổ thơ, làm bài vào vở hoặc vở BT
- GV viết 3 – 4 tờ phiếu khổ to viết nội bài, phát bút dạ
3 -4 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức, HS điền nhanh âm
đầu thích hợp vào chỗ trống, Cả lớp và GV nhận xét kêt
quả làm bài của mỗi nhóm
- HS sửa bài theo lời giải đúng
Chuyền trong vòm lá
Chim có gì vui
Mà nghe ríu rít
Như trẻ reo cười?
Bài 2 : -GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở hoặc vở BT
- GV viêt 3 – 4 tờ phiếu khổ to viết nội bài, phát bút dạ
3 - 4 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức, HS tìm tiếng có vần
uôc hay uôt vào chỗ trống Cả lớp và GV nhận xét kêt
quả làm bài của mỗi nhóm
- HS sửa bài theo lời giải đúng: thuốc bổ, cuộc đi bộ,
buộc ngài.
- Gọi 1 HS đọc lại truyện, nói về tính khôi hài của
truyện
4 Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học Nhắc HS ghi nhớ từ ngữ đã luyện
tập để không viết sai chính tả
HS viết vào bảng con
HS đọc thầm và tìm từ khó
HS nghe – viết bài
HS soát lỗi
HS làm việc theo nhóm
HS sửa bài vào vở
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Cũng cố kiến thức và kỷ năngvề câu kể Ai làm gì? Tìm các câu kể Ai làm gì? Trong
đoạn văn Xác định bộ phận CN, VN trong câu
2 Thực hành viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
Trang 8II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong BT1 để HS làm BT1, 2
- Bút dạ và 2-3 tờ giấy trắng để 2-3 HS làm BT3
- Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp (gợi ý viết văn BT2)
- VBT Tiếng việt 4, tập 2 (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động: Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 2 HS
- HS làm lại BT 1 tiết trước
- 1 HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3
3 Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài: Các tiết học trước đã giúp các em nắm
được bộ phận CN và VN trong kiểu câu kể Ai làm gì? Tiết
học hôm nay giúp các em tiếp tục luyện tập để nắm chắc
hơn cấu tạo của kiểu câu này
* Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
HS trao đổi theo cặp để tìm câu kể Ai làm gì?
GV dán 3 tờ phiếu lên bảng gọi HS lên đánh dấu x vào
trước các câu kể (Câu 3, 4, 5, 7)
Bài tập 2:
GV nêu yêu cầu của bài, HS làm việc cá nhân và xác
định bộ phận CN và VN trong các câu kể Ai làm gì vừa tìm
được
Gọi 4 HS lên xác định bộ phận CN, VN trong 4 câu trên
phiếu:
Câu 3: Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển
Trường Sa
Câu 4: Một số ciến sĩ // thả câu.
Câu 5: Một số khác // quây quần trên boong sau ca hát,
thổi sáo
Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu để chia
vui
Bài 3: HS đọc yêu cầu của đề bài
GV treo tranh minh hoạ cảnh HS làm trực nhật và nhắc
HS:
+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn văn ngắn
khoảng 5 câu
+ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai làm gì?
- HS viết đoạn văn
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết, nói rõ câu nào
là câu kể Ai làm gì?
Cả lớp và GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn
chỉnh và viết lại vào vở
HS làm bài trên bảng
1 HS đọc
HS làm việc theo cặp
HS làm việc cá nhân
HS đọc yêu cầu của bài
HS viết đoạn văn
4 HS đọc bài của mình
Trang 9Thứ tư ngày 12 tháng 01 năm 2011
LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS biết:
- Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng
- Ý nghĩa quyết định cuatraanj chi lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
- Cảm phục sự thông minh sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK phóng to
-Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động: HS hát vui
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy trình bày tình hình nước ta vào cuối thời Trần?
Do đâu nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm
lược?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: làm việc cả lớp
GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng:
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta Dưới
ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi nghĩa của
nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn do Lê Lợi khởi xướng…
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ
SGK và đọc các thông tin trong bài để thấy được khung
cảnh của ải Chi Lăng
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
HS thảo luận nhóm để thuật lại được trận Chi Lăng
theo các câu hỏi sau:
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh ta đã
hành động như thế nào?
+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào trước
hành động của quân ta?
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+ Bộ binh của nhà Minh đã bị thua trận như thế nào?
Đại diện các nhóm lên thuật lại diễn biến chính của
trận Chi Lăng
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
Cả lớp thảo luận các câu hỏi sau:
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể
hiện sự thông minh như thế nào?
+ Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh ra sao?
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài “Nhà hậu Lê và việc quản lí đất nước”
2 HS trả lời câu hỏi
HS lắng nghe
HS quan sát lược đồ và đọc SGK
HS hoạt động nhóm
Đại diện nhóm lên báo cáo
HS thảo luận và trả lời
KỸ THUẬT
Trang 10VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA
I MỤC TIÊU:
-HS biết đặc điểm, tác dụng của các vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
-Biết sử dụng 1 số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản
-Có ý thức giữ gìn, bảo quản và đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gieo trồng rau, hoa
II CHUẨN BỊ:
-Hạt giống, 1 số loại phân hóa học, phân vi sinh, cuốc cào, vồ đập đất, dầm xới, bình có vòi hoa sen, bình xịt nước
-SGK
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Bài cũ: Lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- HS nêu lại ghi nhớ
- GV nhận xét
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa.
2) Hướng dẫn:
* Những vật liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng
rau, hoa
- Nêu tên tác dụng của những vật liệu cần thiết
thường được sử dụng khi trồng rau, hoa
- GV nhận xét và bổ sung: Muốn gieo trồng bất cứ
loại gieo trồng nào, trước hết phải có hạt giống (cây
giống) Mỗi loại hạt giống có kích thước, hình dạng
khác nhau
- Giới thiệu 1 số hạt giống cho HS xem
- Cây cần dinh dương để lớn lên ra hoa, kết quả
Phân bón là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
Sử dụng phân bón tùy thuộc vào loại cây rau, hoa
chúng ta trồng
- Giới thiệu phân bón
- Nơi nào có đất trồng, nơi đó có thể trồng rau, hoa
Cóp thể cho đất vào chậu, thường để trồng rau hoa
- GV chốt nội dung 1
+ Hoạt động 2: Các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc
rau, hoa
- GV giới thiệu từng dụng cụ: cuốc, cào, dầm xới, bình
có vòi sen, bình xịt nước
- GV nhắc nhở HS thực hiện các quy định về vệ sinh
và an toàn lao động Khi sử dụng các dụng cụ
- Trong sản xuất nông nghiệp người ta còn sử dụng
các công cụ khác như: cày, bừa, máy cày, máy bừa,
máy làm cỏ để giúp cho công việc nhẹ nhàng hơn
C Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Điều kiện ngoại cảnh của cây rau,
hoa
- HS đọc nội dung 1
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- Đọc mục 2 SGK và trả lời các câu hỏi về đặc điểm, hình dạng, cấu tạo, cách sử dụng 1 số dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
- HS vận dụng những hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi ở từng mục trong bài
- HS đọc ghi nhớ cuối bài