Hoạt động 5: Cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước GV Đặc vấn đề: Cho số 2.. Caùch vieát soá quy troøn gần đúng a với độ chính xác của số gần đúng căn c[r]
Trang 1Ngày soạn :20/09/2006
Tiết : 07 §5 SỐ GẦN ĐÚNG SAI SỐ BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối, độ chính xác của một số gần đúng Nắm được quy tắc làm tròn số Nắm cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước
2 Kỹ năng:
- Có kĩ năng ước lượng sai số tuyệt đối của số gần đúng dựa vào công thức a a a
- Kỹ năng viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước
3 Tư duy, giáo dục: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, giáo dục tính cẩn thận, cần cù.
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu vấn đề, gợi mở vấn đáp, phiếu học tập
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
Chuẩn bị của thầy : Sách giáo khoa, thước thẳng
Chuẩn bị của trò: Xem trước quy tắc làm tròn số
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)
2 Các hoạt động dạy học cơ bản:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Số gần đúng
4’
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1
SGK
Hỏi: Diện tích hình tròn bán
kính bằng 2cm là số như thế
nào?
- GV: Vì là số thập phân
vô hạn không tuần hoàn nên
kết quả của phép tính r 2 là
một số gần đúng
- GV yêu cầu HS làm câu
hỏi 1 SGK
- GV nhận xét
Hỏi: Trong đo đạc, tính toán
thường ta nhận dược kết quả
là số đúng hay số gần đúng?
- HS đọc ví dụ 1 SGK
HS: Diện tích hình tròn bán kính bằng 2cm là một số không chính xác
-HS làm câu hỏi 1 SGK
-1 HS trả lời
HS trả lời
I Số gần đúng:
a) Ví dụ 1: (SGK)
b) Trong đo đạc, tính toán
ta thường chỉ nhận được các số gần đúng
Hoạt động3: Sai số tuyệt đối Hoạt động 1.1: Sai số tuyệt
đối của một số gần đúng
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2
SGK
Hỏi: Kết quả của Minh và
kết quả của Nam kết quả
nào chính xác hơn? Vì sao?
- GV: Từ bất đẳng thức trên
suy ra S12,56 < S12, 4
- HS đọc ví dụ 2 SGK
HS: Vì 3,1< 3,14<
Nên 3,1.4< 3,14.4< 4
hay 12,4< 12,56<S= 4
Vậy kết quả của Minh gần với kết quả đúng hơn
II Sai số tuyệt đối:
1 Sai số tuyệt đối của một số gần đúng:
a) Ví dụ 2: Ta có 3,1< 3,14<
Do đó 3,1.4< 3,14.4< 4
Hay 12,4< 12,56<S= 4
Từ trên suy ra
< 12,56
S S12, 4
Lop10.com
Trang 2- Hiệu S12,56 được gọi là
một sai số tuyệt đối của số
đúng S
Hỏi: Nếu a là số gần đúng
của số số đúng thì sai số a
tuyệt đố của số gần đúng a
được định nghĩa như thế nào?
- GV chốt lại định nghĩa
Hỏi: Kết quả của Minh và
kết quả của Nam kết quả
nào có sai số tuyệt đối nhỏ
hơn?
Hoạt động 1.2: Độ chính xác
của một số gần đúng
Hỏi: Có thể xác định được
sai số tuyệt đối của các kết
quả tính diện tích hình tròn
của Nam và Minh dưới dạng
số thập phân không?
GV: Ta sẽ ước lượng các sai
số tuyệt đối của Minh và của
Nam nhỏ hơn một số nào đó
-GV hướng dẫn HS thực
hiện
Ta có 3,1<3,14< <3,15
Do đó 12,4 < 12,56 < S
<12,6
Suy ra
12,56
S 12,6 12,56
12, 4 12,6 12, 4 0, 2
Hỏi: Kết quả của Minh và
kết quả của Nam kết quả
nào có độ chính xác cao
hơn?
-GV lưu ý HS khi tính các
giá trị gần đúng có sai số
tuyệt đối càng nhỏ thì độ
chính xác càng cao
Hỏi: Nếu a là số gần đúng
của số với độ chính xác là a
d thì viết số như thế nào?a
- GV yêu cầu HS làm câu
hỏi 2 SGK
-HS trả lời
HS: Kết quả của Minh có sai số tuyệt đối nhỏ hơn
HS vì không viết được giá trị đúng của số S = 4 dưới
dạng một số thập phân hữu hạn nên không thể tính được các sai số tuyệt đối đó
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
-HS: Kết quả của Minh có độ chính xác cao hơn
- HS trả lời
= a da
- HS làm câu hỏi 2 SGK
Độ dài đường chéo hình vuông là x = 3 2cm
Nếu lấy 2=1,41 thì
x = 3.1,41 = 4,23(cm) Sai số tuyệt đối ước lượng là:
3 2 4, 23
b) Định nghĩa: Nếu a là số gần đúng của số số đúng thì được gọi
a a a a
là sai số tuyệt đối của số
gần đúng a
2 Độ chính xác của một số gần đúng:
a) Ví dụ 3 :
Ta có 3,1<3,14< <3,15
Do đó 12,4 < 12,56 < S
<12,6
Suy ra
<
12,56
S 12,6 12,56
=0,4
12, 4 12,6 12, 4 0, 2
b) Định nghĩa:
Nếu a a a d thì d a a d
hay a-d a a+d Ta nói
a là số gần đúng của a
với độ chính xác d, và
quy ước viết gọn là = a d.a
Trang 3GV nhận xét bài làm của
HS
- GV yêu cầu HS xem chú ý
SGK
<3.1, 42 4, 23 = 0,03 (cm) Vậy độ chính xác là 0,03
- HS xem chú ý SGK
Hoạt động4: Ôn tập quy tắc quy tròn số
6’
Hỏi: Nhắc lại quy tắc làm
tròn số?
GV nhận xét và chốt lại quy
tắc
Hỏi: Số quy tròn đến hàng
chục của số 7216,4 là số
nào? Số quy tròn đến hàng
phần trăm của số 2,654 là số
nào?
GV nhận xét
BT: Quy tròn các số sau đến
hàng đã chỉ ra và tính sai số
tuyệt đối của số quy tròn:
a) 7216,4 đến hàng chục
b) 2,654 đến hàng phần
trăm
- GV chia lớp thành 4 nhóm
phát phiếu học tập cho từng
nhóm
-GV nhận xét
-1 HS nhắc lại quy tắc làm tròn số
HS: Số quy tròn đến hàng chục của số 7216,4 là số
7220 Số quy tròn đến hàng phần trăm của số 2,654 là số 2,65
-HS hoạt động nhóm giải bài tập:
-Các nhóm làm bài trên phiếu học tập
-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
-Các nhóm khác nhận xét
III Quy tròn số gần đúng:
1 Ôn tập quy tắc quy tròn:
a) Quy tắc: (SGK) b) Ví dụ:
- Số quy tròn đến hàng nghìn của x=2 841 675 là
x 2 842 000 , của y=432
415 là y 432 000
Hoạt động 5: Cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước
8’
GV (Đặc vấn đề): Cho số
gần đúng a với độ chính xác
là d Hãy viết số quy tròn
của a?
- GV yêu cầu HS xem ví dụ
4 và ví dụ 5 SGK
Hỏi: Nếu cho số gần đúng a
với độ chính xác là d, muốn
viết số quy tròn của a ta làm
như thế nào?
GV nhận xét và chốt lại
- GV yêu cầu HS làm câu
hỏi 3 SGK: Hãy viết số quy
tròn của số gần đúng trong
những trường hợp sau
a) 374529 200
b) 4,1356 0,001.
GV nhận xét
- HS xem ví dụ 4 và ví dụ 5 SGK
HS trả lời:
- Độ chính xác đến hàng nào thì ta quy tròn số gần đúng đến hàng kề trước nó
- HS làm câu hỏi 3 SGK
2 HS lên bảng viết
a) 375 000 b) 4,14 -HS nhận xét
2 Cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước:
a) Ví dụ 4: Cho số gần đúng a=2 841275 với độ chính xác d=300 Hãy viết số quy tròn của a
b) Ví dụ 5: Hãy viết số quy tròn của số gần đúng a=3,1463 biết =3,1463a
0,001
Hoạt động 6: Củng cố toàn bài
Trang 4Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà (2’)
- Nắm quy tắc làm tròn số Nắm cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước - BTVN: Làm BT 1, 3 SGK trang 23
V RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………
9’
GV yêu cầu HS nhắc lại
công thức tính sai số tuyệt
đối
- GV yêu cầu HS làm bài tập
3(b) trang 23 SGK
- GV nhận xét bài làm của
HS
- 1 HS nhắc lại
- HS giải bài tập:
Với b = 3,14 thì sai số tuyệt đối được ước lượng là
<
3,14
b
3,142 3,14 = 0,002
Với c = 3,1416 thì sai số tuyệt đối được ước lượng là
3,1416 3,1415 3.1416
c
= 0,0001