Do đó, đề tài: “Tìm hiểu về cá kèo và nghiên cứu sản xuất sản phẩm cá kèo hun khói ngâm dầu đóng hộp” tập trung nghiên cứu vào một số vấn đề sau: - Nghiên cứu và chọn phương pháp xử lý n
Trang 1NGUYỄN THỊ ÁI VÂN
TÌM HIỂU VỀ CÁ KÈO &
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÁ KÈO HUN KHÓI NGÂM
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
Luận văn được bảo vệ tại
HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Ngày ……… tháng ……… năm 200
Trang 3NAM
PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-o0o - -o0o -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN THỊ ÁI VÂN Phái: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 20/10/1980 Nơi sinh: Đà Nẵng Chuyên ngành: Khoa học và Công nghệ Thực phẩm MSHV: 01104303
I-TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ CÁ KÈO & NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT SẢN PHẨM
CÁ KÈO HUN KHÓI NGÂM DẦU ĐÓNG HỘP II-NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Tổng quan về cá kèo và các sản phẩm từ loài cá này
- Xác định giá trị dinh dưỡng của con cá kèo
- Sản xuất thử nghiệm sản phẩm cá kèo hun khói ngâm dầu đóng hộp III-NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 12/2005
IV-NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12/2006
V-CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Lê Đức Trung
CÁN BỘ CN BỘ MÔN
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC QL CHUYÊN NGÀNH
TS LÊ ĐỨC TRUNG TS LÊ VĂN VIỆT MẪN Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành
thông qua
Ngày ………… tháng ………… năm 200
Trang 4
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Đức Trung đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em
trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong bộ môn khoa học và Công nghệ Thực Phẩm trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh, đặc biệt là cô Đống Thị Anh Đào, đã giúp đỡ
để em hoàn thành luận văn này
Cám ơn tất cả các bạn, các anh, chị lớp cao học thực phẩm K15 đã giúp đỡ, cùng tôi làm việc trong quá trình
học tập
Con cảm ơn gia đình, ba mẹ, chị, em và anh đã động viên và
ủng hộ con trong suốt thời gian học tập và làm đề tài
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12/ 2006
Nguyễn Thị Ái Vân
Trang 5-o0o -
TÓM TẮT LÝ LỊCH
Địa chỉ liên lạc: số 50/5/8 Đường số 5, P11, Gò Vấp, Tp.HCM
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Đại học:
Chế độ học: chính qui
Thời gian học: 9/1999 – 1/2004
Ngành học: Công Nghệ Thực Phẩm
Nơi học: Trường Đại Học Thủy Sản Nha Trang
Trên đại học:
Cao học ngành: Khoa Học và Công Nghệ Thực Phẩm
Thời gian học: 9/2004 – 2006
Nơi học: Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Cá kèo là một loại đặc sản ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long Chúng sinh sống ở những vùng nước lợ Do đó, cơ thịt chúng săn chắc và có giá trị dinh dưỡng cao
Đã có một vài tác giả nghiên cứu về cá kèo Tuy vậy, hiện nay sản phẩm
“Cá kèo hun khói ngâm dầu đóng hộp” vẫn chưa có mặt trên thị trường Do đó, tác giả đã mạnh dạn đề ra qui trình sản xuất phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong nước cũng như nước ngoài Đồng thời, trong quá trình sản xuất thử nghiệm tác giả có sử dụng một số máy móc thiết bị hiện đại và các công đoạn chế biến dễ dàng cơ giới hoá, hiện đại hóa nên có thể ứng dụng vào thực tế
Hy vọng rằng, với qui trình sản xuất này, sản phẩm “Cá kèo hun khói ngâm dầu” sẽ có mặt trên thị trường, được người tiêu dùng biết đến và chấp nhận Hơn nữa, sản phẩm cũng góp phần làm phong phú thêm mặt hàng đồ hộp thủy sản Việt Nam
Trang 7ABSTRACT
Pseudapocryptes elongatus is an amphibious gobiidae fish and one of the
dominant commercial species distributed in the coastal areas of the Mekong Delta It lives in brackish water at a river mouth
There were some researches in Pseudapocryptes elongatus However,
canning smoked products made from its hasn’t introduced in supermarkets, markets By these reasons, this theme will present the manufacturing techniques
of product that satistify taste for local consumers as well as foreign market And
in the progress of manufacture, it was used some kinds of modern technological machines, automatical and machanical steps
Results showed that, with this manufacturing process made high quality products
Trang 8
Danh mục các bảng i
Danh mục các hình ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1 Nguyên liệu cá kèo và đặc điểm sinh học .4
1.1.1 Hệ thống phân loại 4
1.1.2 Sự phân bố của cá kèo 4
1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng 5
1.1.4 Nguồn giống phục vụ nuôi cá kèo 5
1.1.5 Các sản phẩm chế biến từ cá kèo 5
1.2 Tổng quan về công nghệ hun khói 5
1.2.1 Khái quát chung về công nghệ hun khói 5
1.2.2 Nhiên liệu dùng để hun khói 6
1.2.3 Thành phần của khói hun 7
1.2.4 Tác dụng của khói lên sản phẩm 7
1.2.5 Kỹ thuật hun khói 9
1.2.6 Kỹ thuật chế biến sản phẩm hun khói của một số nước trên thế giới 9
1.3 Kỹ thuật ướp muối thủy sản 10
1.4 Kỹ thuật chế biến đồ hộp thủy sản 11
1.4.1 Các hiện tượng hư hỏng của đồ hộp 11
1.4.2 Thiết lập và kiểm tra chế độ tiệt trùng .12
1.5 Tình hình sản xuất đồ hộp thủy sản trong nước và thế giới 18
1.5.1 Tình hình sản xuất đồ hộp trong nước 18
1.5.2 Tình hình sản xuất đồ hộp trên thế giới .19
1.6 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài 20
Trang 92.1 Nguyên liệu dùng để nghiên cứu 21
2.1.1 Nguyên liệu chính 21
2.1.2 Nguyên liệu phụ .21
2.1.3 Dụng cụ và thiết bị dùng cho nghiên cứu .22
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.2.1 Sơ đồ nghiên cứu .24
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.3 Các chỉ tiêu vi sinh cần kiểm tra 29
2.2.4 Đánh giá cảm quan 29
PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Khảo sát nguên liệu cá kèo .32
3.1.1 Làm chết và tách nhớt .32
3.1.2 Thành phần khối lượng của nguyên liệu .33
3.1.3 Giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu 34
3.2 Chế độ ướp muối 35
3.3 Chế độ sấy .39
3.4 Chế độ hun khói 41
3.5 Tỉ lệ dầu rót 43
3.6 Chế độ tiệt trùng .44
3.7 Kết quả kiểm tra vi sinh .46
3.8 Kết quả đánh giá cảm quan 47
3.9 Qui trình công nghệ sản xuất hoàn chỉnh .49
3.9.1 Sơ đồ qui trình công nghệ .49
3.9.2 Thuyết minh qui trình 50
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Kết luận 54
Trang 10TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC .58
Trang 11Bảng 2.1: Thí nghiệm các phương pháp làm chết và tách nhớt cá 24
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn đanh giá cảm quan của sản phẩm “cá kèo hun khói ngâm dầu đóng hộp 30
Bảng 2.3: Phân loại chất lượng sản phẩm 31
Bảng 2.4: Bảng phân loại mức độ ưa thích theo thang điểm 9 .31
Bảng 3.1: Thành phần khối lượng của con cá kèo .33
Bảng 3.2: Cá kèo sử dụng cho chế biến (% khối lượng) 33
Bảng 3.3: Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu toàn phần 34
Bảng 3.4: Giá trị dinh dưỡng của phần thịt 34
Bảng 3.5: Kết quả nồng độ muối trong cá sau ướp 1.5 giờ 35
Bảng 3.6: Kết quả nồng độ muối trong cá sau ướp sau 2 giờ 36
Bảng 3.7: Kết quả nồng độ muối trong cá sau ướp 3 giờ 37
Bảng 3.8: Kết quả hàm lượng nước trong cá sau sấy 39
Bảng 3.9: Lượng nước còn lại trong cá theo nhiệt độ và thời gian hun khói 41
Bảng 3.10: Kết quả thử nghiệm một số công thức tiệt trùng .44
Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra vi sinh của sản phẩm 46
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm “Cá Kèo Hun Khói Ngâm Dầu Đóng Hộp” 47
Bảng 3.13: Mức độ ưa thích sản phẩm “Cá Kèo Hun Khói Ngâm Dầu Đóng Hộp” 48
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Cá kèo được ngư dân khai thác theo các tháng (2004) 2
Hình 1.2: Cá kèo vẩy nhỏ 4
Hình 1.3: Cá kèo vẩy to 4
Hình 1.4: Cá tầm thìa hun khói .10
Hình 1.5: Đồ thị xác định D của một số vi sinh vật 15
Hình 1.6: Đồ thị xác định Z của vi sinh vật 16
Hình 1.7: Cách xác định nhiệt độ tâm hộp 17
Hình 1.8: Máy đo nhiệt độ tâm hộp CTF 9004 18
Hình 3.1: Cá kèo sau khi được làm chết và tách nhớt 33
Hình 3.2: Cá kèo được xử lý trước khi ướp muối 35
Biểu đồ 3.1: Hàm lượng muối trong cá sau khi ướp 1.5 giờ 36
Biểu đồ 3.2: Hàm lượng muối trong cá sau khi ướp 2 giờ 37
Biểu đồ 3.3: Hàm lượng muối trong cá sau khi ướp 3 giờ 38
Đồ thị 3.1: Mối quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian sấy đến hàm lượng nước trong cá 40
Hình 3.4: Cá kèo sau khi sấy 41
Đồ thị 3.2: Ảnh hưởng nhiệt độ và thời gian hun khói đến lượng nước trong cá 42
Hình 3.5: Cá kèo đang được hun khói và thành phẩm 43
Hình 3.6: Cá kèo sau khi rót dầu 44
Hình 3.7: Thiết bị kiểm tra nhiệt độ tâm hộp 45
Hình 3.7: Thành phẩm cá kèo hun khói ngâm dầu đóng hộp 46
Hình 3.8: Sản phẩm cá kèo hun khói ngâm dầu 47
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam với bờ biển dài 3260 km, phía Bắc có vịnh Bắc Bộ, phía nam giáp
vịnh Thái Lan với cả một thềm lục địa khoảng hơn 1 triệu km2, bao gồm 12 đầm phá
và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch cùng hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt đã
tạo cho nước ta có tiềm năng lớn về nguồn lợi Thủy sản Nhiều năm qua tổng sản
lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu Thủy sản Việt Nam không ngừng tăng trưởng
liên tục, nếu như năm 2002 tổng sản lượng Thủy sản Việt Nam là 2.647 ngàn tấn thì
năm 2003 sản lượng thủy sản đạt 2.859 ngàn tấn, trong đó khai thác xa bờ 1.647 ngàn
tấn, khai thác nội địa 479 ngàn tấn, nuôi trồng nước mặn, lợ chiếm 443 ngàn tấn Theo
thống kê của FAO, Việt Nam có kim ngạch xuất khẩu thủy sản trên 2 tỷ USD /năm (số
liệu năm 2003) và hiện nay hàng thủy sản Việt Nam đã có mặt ở hơn 90 nước trên thế
giới
Theo dự tính sơ bộ, biển Việt Nam có khoảng 2.000 loài cá và đến nay đã xác
định được trên 800 loài Nguồn lợi ở bờ biển Việt Nam phong phú là do 2 nguyên
nhân:
- Thứ nhất là do sự ảnh hưởng của lục địa mà trực tiếp là các dòng sông
lớn miền nhiệt đới hàng năm đổ ra biển hàng chục tỷ khối nước mang theo nhiều chất dinh dưỡng, từ đó hình thành sự đa dạng và phong phú của các giống loài cá và các hải đặc sản như tôm, cua, mực…
- Thứ hai là do các dòng hải lưu đưa đến nên nguồn lợi cá nguồn gốc đại
dương cũng phong phú mà trong đó quan trọng nhất là nhóm cá nổi cỡ lớn tập trung đặc biệt nhiều ở vùng khơi Trung bộ và Bắc Nam Bộ
Trang 14Hiện nay nghề nuôi trồng hải sản đang được phát triển khá mạnh Ở nhiều nước
trên thế giới nghề nuôi trồng đã chiếm một vị trí quan trọng trong ngành thủy sản và
đang thay thế dần cho nghề khai thác nguồn lợi biển Ở Việt Nam, nghề nuôi trồng
thủy sản trong những năm gần đây phát triển khá rầm rộ như nghề nuôi tôm Sú, nuôi
Nghêu, Ếch, cá Tra, cá Ba Sa, cá Điêu Hồng,…và gần đây nhất là nghề nuôi cá kèo
Do cá kèo thích hợp với môi trường nước lợ, nên chỉ những vùng như: Bạc Liêu, Cà
Mau, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh thì phát triển nghề này mạnh hơn cả Theo số liệu
điều tra của Võ Thành Toàn và Trần Đắc Định (2004) mùa vụ cá kèo thương phẩm
được ngư dân khai thác năm 2004 như sau:
Hình 1.1: Cá kèo được ngư dân khai thác theo các tháng (2004)
Hiện nay, vẫn chưa có số liệu thống kê sản lượng cá kèo là bao nhiêu tấn/năm
Từ hình 1.1 cho thấy, có đến 7 tháng trong năm khai thác cá kèo (từ tháng 10 đến tháng
4 năm sau) Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi nhận thấy rằng cần phải có những
nghiên cứu về cá kèo và chế biến chúng thành sản phẩm quan trọng trong những năm
tới Do đó, đề tài: “Tìm hiểu về cá kèo và nghiên cứu sản xuất sản phẩm cá kèo hun
khói ngâm dầu đóng hộp” tập trung nghiên cứu vào một số vấn đề sau:
- Nghiên cứu và chọn phương pháp xử lý nguyên liệu tối ưu
- Xác định thành phần khối lượng của nguyên liệu
Trang 15- Xác định giá trị dinh dưỡng của con cá kèo
- Nghiên cứu và chọn chế độ ướp muối phù hợp
- Nghiên cứu và chọn chế độ sấy thích hợp
- Nghiên cứu và chọn chế độ hun khói
- Chọn tỉ lệ dầu rót vào hộp
- Nghiên cứu chế độ tiệt trùng
- Đưa ra được một qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm “Cá kèo hun
khói ngâm dầu đóng hộp” hoàn chỉnh, có thể ứng dụng được vào thực
tế
Trang 16
1.1 Nguyên liệu cá kèo và đặc điểm sinh học [1], [3], [5], [6]:
Hình 1.2: Cá kèo vẩy nhỏ Hình 1.3: Cá kèo vẩy to
1.1.2 Sự phân bố của cá kèo:
Cá kèo là một loại đặc sản của Miền Nam, vùng phân bố chủ yếu là Đồng Bằng
Sông Cửu Long, ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh,…
Cá kèo vẩy nhỏ là đối tượng thu hoạch chính ở đầm nước lợ, ruộng muối, ao nuôi tôm,
nghề đáy cào,…mùa vụ chính là từ tháng 10 đến tháng 4, nhưng các tháng khác cũng
có khi con nước ròng cuối các tháng âm lịch Sản lượng mỗi tỉnh khoảng trên 4500
tấn/năm
Trang 171.1.3 Đặc điểm sinh trưởng:
Nhiệt độ sinh trưởng thích hợp nhất của cá kèo là từ 23oC – 28oC Cá có thể đạt
được kích thước lớn nhất là 20 – 22 cm sau từ 5 – 6 tháng
1.1.4 Nguồn giống phục vụ nuôi cá kèo:
Hiện nay cá kèo chủ yếu được khai thác từ tự nhiên, người dân thường mua cá
kèo giống được bắt từ tự nhiên về nuôi sau 5 tháng sẽ cho thu hoạch Trọng lượng khai
thác cỡ 27 - 36g/con ( khoảng 28 – 35con/kg ) Nhằm chủ động cung cấp nguồn giống
cho người nuôi, sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường tỉnh Bạc Liêu kết hợp với
khoa Thuỷ Sản trường Đại Học Cần Thơ nghiên cứu thành công kỹ thuật sinh sản cá
kèo, tuy vậy tỉ lệ sống chưa được cao Hiện nay, Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy
Sản II - Bộ Thủy Sản cũng đang tiến hành nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá kèo và thu
được một số kết quả khả quan Hy vọng rằng, trong tương lai sản lượng cá kèo sẽ tăng
lên nhanh chóng như cá Tra, cá Basa, Điêu Hồng,…
1.1.5 Các sản phẩm chế biến từ cá kèo:
Hiện nay cá kèo chủ yếu được chế biến ở qui mô gia đình, quán ăn hoặc ở nhà
hàng như canh chua cá kèo, lẩu cá kèo lá giang, cá kèo kho tộ, cá kèo kho rau răm, cá
kèo nướng muối ớt,… trước đây sản lượng cá kèo nhiều người ta còn sản xuất sản
phẩm khô cá kèo Đặc biệt món cá kèo kho rau răm rất được nhiều người ưa chuộng,
và cho đến nay, trên thị trường chưa có sản phẩm “Cá kèo hun khói ngâm dầu đónh
hộp”
1.2 Tổng quan về công nghệ hun khói[4], [7], [8], [12], [13], [14], [20]:
1.2.1 Khái quát chung về công nghệ hun khói:
Hun khói là phương pháp chế biến cổ truyền và được phát triển rộng rãi ở nhiều
nước trên thế giới, nhất là các nước Châu Âu Đặc điểm của sản phẩm hun khói là có
màu sắc và mùi vị đặc trưng, thường có màu vàng sẫm, mùi thơm, vị hơi cay
Trang 18Sản phẩm hun khói có thể bảo quản được trong một thời gian dài vì khói hun có
tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật, ngăn ngừa sự thối rữa và khói hun còn có tác
dụng chống sự oxi hoá lipid
Căn cứ vào nhiệt độ hun khói, người ta chia ra làm 3 loại:
- Hun khói nguội: nhiệt độ < 40oC
- Hun khói ấm: nhiệt độ từ 40oC – 70oC
- Hun khói nóng: nhiệt độ từ 70oC – 120oC
Tuỳ vào yêu cầu của sản phẩm, người ta có thể chọn hun khói nóng hay nguội
Đối với hun khói nóng thì hàm lượng nước còn lại trong sản phẩm khoảng 60 – 70%,
hàm lượng muối < 4% Sản phẩm hun khói nóng có cơ thịt mềm mại Ngược lại, hun
khói nguội sẽ cho sản phẩm có cơ thịt săn chắc, chặt chẽ hơn vì lúc này hàm lượng
nước còn lại trong sản phẩm khoảng 45 – 55%, hàm lượng muối từ 7 – 12% Chính vì
vậy thời gian bảo quản sản phẩm hun khói nguội sẽ dài hơn sản phẩm hun khói nóng
Một số công trình nghiên cứu đã công bố tại Việt Nam (khu vực TpHCM) liên
quan đến công nghệ hun khói như:
1 Nguyễn Thị Lệ Diêu, Tìm hiểu về cá Tra (Pangasius Hypohthalmus)
và sản xuất thử nghiệm một vài sản phẩm từ loại cá này, Luận Văn Thạc Sĩ trường ĐH Bách Khoa TpHCM , 2001
2 Phạm Thành Lễ, Tìm hiểu cá Basa (Pangasius Bocourti) và sản xuất
thử nghiệm một số sản phẩm từ loại cá này, Luận Văn Thạc Sĩ trường
ĐH Bách Khoa TpHCM, 2002
3 Nguyễn Văn Nguyện, nghiên cứu Công Nghệ Chế Biến Nghêu Hun
Khói, Luận Văn Thạc Sĩ trường ĐH Bách Khoa TpHCM, 2002
4 Nguyễn Thị Thuỳ Linh, Nghiên Cứu Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Gel
Cá Tra, Luận Văn Thạc Sĩ trường ĐH Bách Khoa TpHCM, 2006
1.2.2 Nhiên liệu dùng để hun khói:
Nhiên liệu là các loại gỗ có lá rộng như gỗ Phong, Hồ Đào, Dẻ, Bạch
Dương,…không nên dùng các loại gỗ có lá nhọn, hình kim vì những loại này thường
Trang 19có nhựa, khi đốt chúng sẽ sinh ra các thành phần làm cho sản phẩm có màu sẫm tối và
mùi vị đắng khét làm giảm chất lượng của sản phẩm Để hun khói, người ta đốt cháy
nhiên liệu trong điều kiện thiếu oxi Khi chọn nhiên liệu, không nên chọn nhiên liệu
quá khô vì khi đốt sẽ không có khói hoặc khói rất ít Nếu chọn nhiên liệu quá ẩm thì
lượng khói sinh ra dày đặc, không tốt cho quá trình hun khói Độ ẩm nhiên liệu thích
hợp nhất là: 25 – 30%
1.2.3 Thành phần của khói hun:
Nhiên liệu gỗ khi đốt cháy trong điều kiện thiếu oxi thì sinh ra các thành phần
như: nước dấm gỗ, dầu nhựa gỗ, khí gỗ và than tro Trong đó, trừ than tro, các thành
phần còn lại đều có tác dụng đối với việc hun khói sản phẩm Thành phần của nước
dấm gỗ bao gồm các chất bay hơi tan trong nước, ngoài ra còn các thành phần khác
như: aceton, metylaceton, HCOOH, CH3COOH, C2H5COOH, C3H7COOH, HCHO,
CH3CHO, CH3OH, Còn trong thành phần của dầu nhựa gỗ thì chứa các giọt nhỏ,
không có tính bay hơi, ở trạng thái xương mù và những chất có tính bay hơi nhưng
không tan trong nước dấm gỗ Thành phần của khí gỗ bao gồm các khí như: CO, CO2,
H2, CH4, C2H2, C2H4,…Người ta chia thành phần của khói ra làm 2 nhóm chính:
- Nhóm có tính chất sát khuẩn gồm: rượu, andehyt, xeton, acid hữư cơ
- Nhóm có tính chất tạo mùi và màu sắc gồm: ester, creosol, pyrogalcol,
guaialcol
1.2.4 Tác dụng của khói lên sản phẩm:
1.2.4.1 Tác dụng lên mùi vị của sản phẩm
Tác dụng đầu tiên của khói lên sản phẩm là tạo cho chúng có mùi vị đặc trưng
Do có nhiều các cấu phần tạo nên mùi vị này nên khó xác định một cách chính xác hợp
chất nào ảnh hưởng lên tính chất cảm quan này
Các phenol trong pha khí (dimethoxyphenol, gayacol, creosote, …) hình như là
những chất chủ yếu tạo nên mùi vị của sản phẩm hun khói Tính acid nhẹ của sản phẩm
Trang 20hun khói do một vài acid (acid acetic, acid formic, ) tạo nên Tuy nhiên, điều này
không đủ để giải thích mùi vị đặc trưng của sản phẩm hun khói
1.2.4.2 Tác dụng lên màu sắc của sản phẩm
Việc tạo màu cho sản phẩm hun khói là do phản ứng hoá học giữa các chất khí
với protein và tạo nên phức hợp dạng melanoidin, giống như chúng được tạo ra các
phản ứng maillard
Sự tạo thành màu càng nhanh nếu độ đậm khói và nhiệt độ hun khói càng cao
Mặt khác, bề mặt sản phẩm phải đủ ẩm để hấp phụ một phần khí của khói và đủ khô để
cho phép các hợp chất phản ứng với protein bề mặt trước khi khuếch tán vào bên trong
sản phẩm
1.2.4.3 Tác dụng phòng thối và sát trùng:
Khói hun có tác dụng ức chế và tiêu diệt một số vi sinh vật Qua nghiên cứu cho
thấy, khói hun có tác dụng sát trùng bề mặt nguyên liệu
Người ta thí nghiệm rằng: hun khói cá trích ở nhiệt độ từ 28oC – 30oC, thời gian
từ 3 – 5giờ thì lượng vi sinh vật ở bề mặt sản phẩm giảm 35% Còn nếu cá trích ướp
muối rồi mới đem hun khói thì lượng vi sinh vật giảm 59% Tác dụng bảo quản của
khói hun còn phụ thuộc vào hàm lượng nước còn lại trong sản phẩm Đối với sản phẩm
hun khói nguội , hàm lượng nước còn lại trong sản phẩm thấp thì thời gian bảo quản sẽ
dài hơn so với sản phẩm hun khói nóng
1.2.4.4 Tác dụng chống sự oxi hoá lipid:
Thí nghiệm cho thấy: Nếu đem cá trích đi phơi khô ở 40oC, sau quá trình làm
khô lipid sẽ bị oxi hoá làm cho màu sắc sản phẩm sẩm tối và có mùi ôi khét khó chịu
Nhưng nếu đem cá trích đi hun khói rồi phơi khô ở chế độ như trên thì không thấy có
hiện tượng oxi hoá lipid Điều này chứng tỏ rằng, trong quá trình hun khói, khói hun đã
ngấm vào cá và có tác dụng chống sự oxi hoá lipid Thành phần có tác dụng chống oxi
hóa mạnh là các phenol và dẫn xuất của nó có trong dầu nhựa gỗ
Trang 211.2.5 Kỹ thuật hun khói
Kỹ thuật hun khói thường trải qua 4 công đoạn chính: ướp muối, rửa khử mặn,
sấy sơ bộ và hun khói
- Ướp muối: tuỳ theo kích thước và tính chất của nguyên liệu mà người ta có
thể chọn phương pháp ướp muối là: ướp muối khô, hay ướp muối ướt hoặc
ướp muối hỗn hợp
- Rửa khử mặn: nhằm rửa sạch muối trên bề mặt nguyên liệu đồng thời giảm
bớt hàm lượng muối trong cơ thịt nguyên liệu
- Sấy sơ bộ: nhằm làm khô ráo bề mặt nguyên liệu thuận tiện cho công đoạn
hun khói sau này Tuy nhiên, nếu quá khô thì sẽ hạn chế sự hấp phụ khói hun
lên bán thành phẩm Người ta có thể sấy sơ bộ bên ngoài trước khi đưa vào
thiết bị hun khói hoặc sấy sơ bộ ngay trong thiết bị hun khói
- Hun khói: công đoạn này được tiến hành trong thiết bị hun khói chuyên
dụng Trước khi cho nguyên liệu vào, người ta phải cài sẵn chế độ (nhịêt độ,
thời gian) hun khói Trong quá trình hun khói ta có thể quan sát được bên
trong thông cửa kính
1.2.6 Kỹ thuật chế biến sản phẩm hun khói của một số nước trên thế giới [15],
[16], [17], [18], [25], [26]:
Theo kết quả nghiên cứu của trường Đại Học Oregon (Mỹ) về kỹ thuật chế biến
sản phẩm “Cá hun khói đóng hộp” thì đối với mỗi loại cá khác nhau, người ta có cách
chuẩn bị và chế biến khác nhau Nhìn chung, khi chế biến đều trải qua các công đoạn
sau:
- Xử lý: Đối với cá Hồi, sau khi đã loại bỏ đầu, vây, mang, nội tạng, da; người
ta rửa lại bằng nước sạch, rồi thái lát dầy khoảng 1inch (gần 2,5cm)
- Ướp muối:
+ Cách thực hiện: người ta chuẩn bị dung dịch nước muối có nồng độ nhất
định, ở nhiệt độ phòng (8oC – 15oC) rồi cho các lát cá vào
Trang 22+ Thời gian ướp muối: thời gian ướp dài hay ngắn phụ thuộc vào lát cá dầy
hay mỏng và nồng độ muối mong muốn ngấm vào cá nhiều hay ít Thông
thường, hàm lượng muối trong sản phẩm hun khói ≥ 1% thì thời gian ướp
khoảng 30 ÷ 45 phút
Lưu ý: Nếu mong muốn hàm lượng muối trong sản phẩm cuối cùng nhạt ≤
1% thì thời gian hun khói không được quá 1 giờ đồng hồ Điều này có thể được
lý giải như sau: ướp muối ngoài mục đích làm tăng vị mặn cho sản phẩm, muối
còn hạn chế sự phát triển của vi sinh vật ở các công đoạn chế biến tiếp theo Do
đó, nếu nồng độ muối trong cá ở công đoạn ướp muối thấp thì sang giai đoạn
hun khói ở nhiệt độ không quá cao sẽ là điều kiện thích hợp cho vi sinh vật hoạt
động phát triển
- Hun khói: nhiệt độ hun khói dao động từ 140oF – 160oF (khoảng 60oC –
71oC); thời gian hun khói từ 30 phút đến 2giờ, tuỳ theo cấp độ khói mạnh
hay yếu, nhiệt độ cao hay thấp Ở đây người ta làm ráo bề mặt nguyên liệu
(sấy) ngay trong thiết bị hun khói ở nhiệt độ thấp, sau đó nâng nhiệt độ lên
từ từ đồng thời điều chỉnh lượng khói trong thiết bị hun khói
Hình 1.4: Cá tầm thìa hun khói
1.3 Kỹ Thuật ướp muối thuỷ sản [4], [7], [8], [20]:
Ướp muối là công đoạn quan trọng không thể thiếu trong qui trình sản xuất cá
hun khói Mục đích của công đoạn này là làm tăng vị mặn cho cá, hạn chế sự phát triển
của vi sinh vật trong quá trình ướp muối cũng như các công đoạn sau Nhiệt độ trong
Trang 23quá trình ướp muối là nhiệt độ dương thấp, điều này còn phụ thuộc vào tính chất
nguyên liệu Nếu nguyên liệu là cá béo, có nhiều mỡ thì nhiệt độ ướp sẽ thấp hơn
nguyên liệu là cá gầy nhằm tránh hiện tượng ôi hoá lipid Phương pháp ướp muối cũng
không kém phần quan trọng, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, tuỳ
thuộc vào nguyên liệu là cá gầy hay cá béo mà chọn cách ướp cho phù hợp Có 3
phương pháp ướp muối thông dụng:
- Phương pháp ướp muối khô: người ta cho một lớp cá rồi một lớp muối và
cứ tiếp tục như vậy cho đến khi đầy dụng cụ chứa đựng, trên cùng là một lớp
muối Với phương pháp này, giai đoạn đầu muối ngấm vào cá chậm, nhưng
sau một thời gian khi muối đã hoà tan, làm nồng độ dung dịch nước muối
tăng thì tốc độ ướp muối sẽ tăng
- Phương pháp ướp muối ướt: người ta chuẩn bị sẵn dung dịch nước muối
với nồng độ thích hợp rồi cho cá vào ướp Với phương pháp này, sẽ hạn chế
được hiện tượng oxi hoá lipid và ở giai đoạn đầu hàm lượng muối ngấm vào
cá rất nhanh, nhưng sau một thời gian, do nước trong cá thoát ra nhiều làm
nồng độ dung dịch nước muối loãng nên tốc độ ướp muối chậm lại
- Phương pháp ướp muối hỗn hợp: đây là phương pháp kết hợp cả ướp
muối khô và ướp muối ướt Cách làm: chuẩn bị dung dịch nước muối bảo
hoà cho vào dụng cụ chứa đựng sau đó cho cá vào rồi cho thêm muối hạt
vào Với phương pháp này, dung dịch nước muối dường như luôn ở trạng
thái bảo hòa nên tốc độ ướp muối rất nhanh Phương pháp này thích hợp với
các loài cá to và béo
1.4 Kỹ thuật chế biến đồ hộp thủy sản [8], [11], [12], [18], [20], [26]:
1.4.1 Các hiện tượng hư hỏng của đồ hộp
1.4.1.1 Hư hỏng do vi sinh vật
1.4.1.1.1 Hư hỏng do vi khuẩn sinh bào tử chịu nhiệt
Hư hỏng phổ biến trong thực phẩm đóng hộp là do vi khuẩn chịu nhiệt, bào tử
của các loại này có sức chịu nhiệt cao Có 3 loại hư hỏng chính:
Trang 24- Hư hỏng do vi khuẩn gây mùi chua: các loại vi khuẩn thuộc họ Bacillus có
khả năng phân giải glucogen thành acid lactic, acid acetic, gây mùi chua,
điển hình là B.coagulans, B.stearothemophilus Do vi khuẩn không sinh khí
nên không thể xác định hư hỏng này nếu chỉ nhìn vào hình dạng bên ngoài
hộp
- Hư hỏng do vi khuẩn sinh khí H 2S: phổ biến là C.thermosaccharolyticum
Vi khuẩn này gây phồng hộp do sinh khí H2S và CO2, nếu bảo quản hộp ở
nhiệt độ cao hoặc va chạm có thể gây nổ hộp
- Hư hỏng do sulfite: hiện tượng này được nhận biết bởi sự hình thành khuẩn
lạc có màu đen của vi khuẩn Desulfotomaculum nigrificans, trong môi
trường có ion sulfite ở 55oC Bào tử của vi khuẩn này chịu nhiệt thấp hơn vi
khuẩn sinh khí và vi khuẩn sinh hơi, chỉ gây hư hỏng đối với thực phẩm có
tính acid thấp
Nhìn chung, sự phát triển của các vi khuẩn này trong hộp là do công đoạn xử lý
nhiệt chưa đạt yêu cầu (nhiệt độ tiệt trùng chưa cao, thời gian giữ nhiệt ngắn, ) và
điều kiện bảo quản chưa tốt (ở nhiệt độ cao)
1.4.1.1.2 Hư hỏng do vi khuẩn hình thành bào tử ưa ấm
a Hư hỏng do vi khuẩn loài Clostridium ưa ấm
Các vi khuẩn thuộc loài Clostridium có sức kháng nhiệt cao, có khả năng gây
phồng hộp bằng khí CO2 và H2S Các loài tiêu biểu như C.sporogenes, C.putrefaciens,
C.botulinum phân huỷ protein thành các hợp chất có mùi hôi thối khó chịu như: H2S,
NH3, mecaptans, indole
Riêng vi khuẩn C.botulinum có thể sinh độc tố tiềm ẩn là neurotoxin Hiện nay
đã có 7 loại được nhận biết là A, B,C, D, E, F, G Trong đó loại A, B, E, F gây bệnh
cho người, bệnh ít biểu hiện nhưng có tỉ lệ tử vong cao
Trang 25b Hư hỏng do loài Bacillus ưa ấm
Bào tử của loài Bacillus ưa nhiệt có sức kháng nhiệt kém hơn bào tử của các
loài chịu nhiệt khác nên thường bị tiêu diệt trong thời gian ngắn ở 100oC Đa số chúng
là loài hiếu khí nên chỉ gây hư hỏng khi sản phẩm đã bị rò rĩ
1.4.1.1.3 Hư hỏng do vi khuẩn không hình thành bào tử
Điều này chứng tỏ rằng chế độ tiệt trùng không đạt yêu cầu hoặc mối ghép mí bị
hở, hay hộp bị rò rĩ Phổ biến là các loại Enterococci, Streptococcus thermophilus,
micrococus, Lactobacillus
1.4.1.2 Hư hỏng do men mốc
Men mốc và bào tử của nó chỉ gây hư hỏng đối với đồ hộp trái cây, mứt, sirô,
Thông thường, chúng bị tiêu diệt ở nhiệt độ thanh trùng Do đó, nếu có mặt các vi sinh
vật này trong đồ hộp thì chứng tỏ rằng công đoạn xử lý nhiệt chưa đạt yêu cầu hoặc
hộp đã bị rò rĩ
1.4.1.3 Hư hỏng do tác nhân hóa học
Bên trong các hộp sắt tây điều được mạ lớp vecni, nếu môi trường chứa đựng
bên trong hộp có môi trường pH thấp thì dễ xảy ra hiện tượng ăn mòn kim loại và sinh
ra khí hydro gây phồng hộp Tuy nhiên, độ phồng hộp này không bằng phồng hộp do vi
sinh vật gây nên nhưng kim loại đã bị nhiễm khá nhiều vào sản phẩm
1.4.1.4 Hư hỏng do tác nhân vật lý
Hiện tượng hư hỏng này xảy ra chủ yếu là trên bao bì sắt tây Do đó, trước khi
đưa vào sản xuất hộp phải được kiểm tra các vết trầy xước, móp méo Ở các công đoạn
rửa hộp, ghép mí, tiệt trùng, vận chuyển, bảo quản nếu thao tác không đúng kỹ thuật thì
có khả năng làm hộp bị méo, móp, rỉ, phồng,
Trang 26Nhìn chung, các tác nhân gây hư hỏng đồ hộp chúng ta có thể kiểm soát được
ngay ban đầu như hư hỏng do tác nhân vật lý, hoá học ngoại trừ tác nhân vi sinh thì
chúng ta phải xử lý nhiệt
1.4.2 Thiết lập và kiểm tra chế độ thanh trùng theo phương pháp Bol và
Flaumenbao
1.4.2.1 Thiết lập chế độ thanh trùng
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc xác định được điều kiện tiêu chuẩn để
tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn Clostridium botulinum là loại vi khuẩn thường gặp nhất
trong các đồ hộp thịt, cá
Điều kiện tiêu chuẩn là ở 121,1oC (250oF); thời gian là 2,52 phút thì
C.botulinum bị chết hoàn toàn Nhưng trong sản xuất người ta lấy thời gian tiêu diệt ở
121,1oC là 5phút Trên cơ sở đó, nếu tiệt trùng một loại đồ hộp cá, thịt nào đó ở nhiệt
độ thanh trùng T và cần thời gian tiêu diệt D thì cũng có tác dụng tương ứng với điều
kiện tiệt trùng tiêu chuẩn đó
a) Hằng số thời gian tiêu diệt vi sinh vật thập phân D (D – value Decimal Decay
Time):
Định nghĩa: thời gian tiêu diệt vi sinh vật thập phân D là thời gian cần thiết để
tiêu diệt 90% lượng vi sinh vật ở 1 nhiệt độ xác định Hay còn gọi là thời gian làm
giảm số lượng vi sinh vật 1 chu kỳ log hoặc thời gian để 10% vi sinh vật sống sót ở 1
nhiệt độ xác định D tính bằng phút
Trang 27
Hình 1.5: Đồ thị xác định D của một số vi sinh vật
D = Do x 10x/z
D = Do x 10(To – T)/zTrong đó:
- D: thời gian để lượng vi sinh vật ban đầu giảm đi 10 lần ở nhiệt độ T (phút)
- T: nhiệt độ cần nghiên cứu (oC)
- Do: giá trị D ở nhiệt độ To
- Z: hằng số nhiệt độ
Công thức này áp dụng cho 1 loài vi sinh vật cố định trong 1 thực phẩm nhất định
Trang 28b) Hằng số nhiệt độ Z ( Temperature Coefficient or Kinetic Effect ):
Định nghĩa: Z là số độ cần tăng lên để số lượng vi sinh vật giảm đi 10 lần Hoặc
số độ cần tăng lên để D giảm đi 10 lần
Z thường dao động trong khoảng 6 – 13 ở nhiệt độ thanh trùng trong khoảng
100 – 130 Trong thực nghiệm người ta thường lấy Z = 10
Hình 1.6: Đồ thị xác định Z của vi sinh vật
c) Thời gian tiêu diệt vi sinh vật quy ước (Fo)
Fo = δt x ∑10(T – To)/z
Trong đó:
- T: nhiệt độ tại tâm sản phẩm (oC)
- To: nhiệt độ tiêu chuẩn (oC)
- Fo: thời gian tiệt trùng thực tế (phút)
- δt: thời gian giữa hai lần đo nhiệt độ tâm hộp
Trang 29d) Thời gian tiêu diệt vi sinh vật cần thiết (F c )
Fc = n x D Trong đó:
- n: độ vô trùng
- Fc: thời gian tiệt trùng chuẩn của 1 loài vi khuẩn nào đó (phút)
Quá trình thanh trùng cần đạt được: Fo > Fc nhưng không quá lớn so với Fc
1.4.2.2 Kiểm tra chế độ tiệt trùng :
Người ta kiểm tra nhiệt độ tại tâm hộp thông qua các đầu dò constantan nối giữa
vị trí hộp cần đo nhiệt độ với máy Trên máy sẽ in lại nhiệt độ tâm hộp theo định kỳ
3phút/lần (tự cài thời gian đo)
Hình 1.7: Cách xác định nhiệt độ tâm hộp
Trang 30Hình 1.8: Máy đo nhiệt độ tâm hộp CTF 9004
1.5 Tình hình sản xuất đồ hộp thủy sản trong nước và thế giới [11], [21], [22],
[38]:
1.5.1 Tình hình sản xuất đồ hộp thủy sản trong nước:
Theo thống kê của Bộ Thủy Sản, đến cuối năm 2003, hàng thủy sản Việt Nam
đã có mặt trên 75 nước trên thế giới với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 2,24 tỷ USD
Song song với việc mở rộng thị trường , cơ cấu sản phẩm xuất khẩu cũng có những
chuyển biến theo hướng tích cực Mặc dù có sự tăng trưởng vượt bậc về giá trị của các
sản phẩm giá trị gia tăng, tuy nhiên trong cơ cấu và giá trị các mặt hàng thủy sản xuất
khẩu thì hàng đông lạnh vẫn là sản phẩm chính (74%) Các mặt hàng đồ hộp thủy sản
xuất khẩu chỉ đạt 1,6% về sản lượng và chưa đến 2% về giá trị xuất khẩu Đây là một
tỷ lệ quá khiêm tốn khi so sánh với cơ cấu sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Thái Lan,
trong đó mặt hàng đồ hộp của nước này chiếm trên 30% tổng giá trị xuất khẩu
(460.235 tấn đạt 1, 7 tỷ USD trong năm 2001 - theo FAOSTAT Database Results.htm)
Đồ hộp thủy sản Thái Lan sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu
Các sản phẩm thủy sản đóng hộp xuất khẩu ở nước ta hiện nay còn rất hạn chế,
theo số liệu của Bộ Thủy sản (năm 2003) chỉ có thịt cua biển đóng hộp (2.700 tấn), thịt
tôm đóng hộp (273 tấn) Hai sản phẩm này do một số nhà máy 100% vốn nước ngoài
đặt tại Việt nam sản xuất như: nhà máy Pataya Food (Việt nam), nhà máy Thực phẩm
đóng hộp Yueh Chyang hay công ty thủy sản Phillips Đồ hộp cá ngừ do nhà máy
Highland Dragon của Đài Loan và một số nhà máy của Việt Nam như Hạ Long,
Trang 31Seaspimex, Kisimex sản xuất (4.800 tấn) Đồ hộp cá hồi do Trung Sơn sản xuất (không
có số liệu công bố) Nhà máy Sotico –Tiền Giang sản xuất đồ hộp thịt nghêu ngâm
nước muối (26, 71 tấn) nhưng sản phẩm chưa hấp dẫn Sản phẩm thủy sản đóng hộp
tiêu thụ nội địa do Việt Nam sản xuất chỉ có cá ngừ đóng hộp, cá trích sốt cà đóng hộp,
cá basa đóng hộp Nhà máy Afiex - An Giang mới đầu tư dây chuyền đồ hộp thủy sản
và đã sản xuất thử một số mặt hàng như chả basa 3 lát đóng hộp, chả basa hạt lựu đóng
hộp, fillet basa sốt cà chua đóng hộp nhưng chất lượng còn thấp, chưa hấp dẫn người
tiêu dùng
Việt Nam chưa có cơ quan nghiên cứu cấp Viện để nghiên cứu công nghệ các
sản phẩm mới về thủy sản giá trị gia tăng mà chỉ có một số phòng kỹ thuật, một số bộ
môn nhỏ kết hợp nghiên cứu nên không có lực lượng cả về chuyên môn lẫn điều kiện
thiết bị, ít có hợp tác quốc tế nên cả một thời gian dài chúng ta không có đa dạng mặt
hàng giá trị gia tăng tham gia thị trường xuất khẩu mà vẫn chỉ xuất khẩu nguyên liệu là
chính
Nhu cầu người tiêu dùng không ngừng đòi hỏi các nhà sản xuất cần tạo ra các
mặt hàng mới bổ sung cho thị trường luôn biến động Hiện nay, một số nhà máy đóng
hộp đang chú trọng sản xuất ra các mặt hàng có chất lượng cao nhưng nhìn chung vẫn
còn rất hạn chế do trình độ công nghệ chế biến đồ hộp chưa cao và thụ động theo yêu
cầu đặt hàng từ các nước khác mà ít chủ động nghiên cứu mặt hàng mới để đáp ứng
nhu cầu thay đổi của thị trường Chỉ có nhà máy đồ hộp Hạ Long là Nhà máy có truyền
thống nghiên cứu và sản xuất đồ hộp, đứng đầu cả nước trong sản xuất các sản phẩm
đóng hộp nhưng lại đặt ở địa bàn xa nguồn nguyên liệu trọng điểm phía Nam
1.5.2 Tình hình sản xuất đồ hộp thủy sản ở các nước trên thế giới:
Đồ hộp thủy sản thế giới đã phong phú từ lâu theo truyền thống khẩu vị và tập
quán ăn uống của các nước tiên tiến Thời gian gần đây, tận dụng thị trường, nguồn
nguyên liệu và nhân công giá rẻ của Việt Nam người ta đã đầu tư một số dây chuyền
sản xuất ở Việt Nam để sản xuất một số mặt hàng thủy sản như: đồ hộp tôm cua (Thái
Lan), đồ hộp cá ngừ (Đài Loan), đồ hộp cá thu (Pháp)…
Trang 32Tuy nhiên dù công nghệ của nước ngoài hay công nghệ đã được đầu tư vào Việt
Nam nhưng chỉ có sản phẩm là có mặt trên thị trường còn giải pháp công nghệ là hoàn
toàn bí mật Vì thế việc đầu tư nghiên cứu các sản phẩm mới chúng ta phải thông qua
một quá trình tự nghiên cứu một cách công phu thì mới có thể tổ chức sản xuất được
Chưa kể đến những sản phẩm cần tận dụng nguyên liệu đặc sản Việt Nam thì chúng ta
phải bắt buộc hoàn toàn tự nghiên cứu
Thái Lan hiện có hơn 100 nhà máy đóng hộp thủy sản, trong đó có đến 68 nhà
máy chuyên sản xuất đồ hộp cá ngừ với công nghệ tiên tiến không thua kém các nước
Mỹ, Nhật và Châu Âu Trong khi Việt Nam tính đến nay chỉ có 19 nhà máy có sản xuất
đồ hộp thủy sản
Trong tổng giá trị tiêu thụ sản phẩm đồ hộp tôm cua trên toàn thế giới năm 2001
là 2.686 triệu USD thì Thái Lan xuất khẩu đến hơn 40% đạt 1.076 triệu USD Một điều
chúng ta cần suy nghĩ là trong sản lượng xuất khẩu này của Thái Lan có một phần
không nhỏ nguồn nguyên liệu từ Việt Nam
1.6 Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài:
1 GS.TSKH Nguyễn Văn Thoa và cộng sự, Nghiên cứu công nghệ sản xuất một
số sản phẩm chất lượng cao từ cá nội đồng đặc sản và nhuyễn thể, Viện Nghiên
cứu nuôi trồng thuỷ sản 2, 1999
2 Nguyễn Hữu Quan Tuyên, Bước đầu sản xuất sản phẩm cá kèo ngâm dầu đóng
hộp, Luận văn tốt nghiệp đại học trường ĐH Thủy Sản Nha Trang, 2002
Trên thế giới, người ta đã sản xuất nhiều sản phẩm thực phẩm hun khói, đặc biệt
là các loại cá fillet hun khói, thịt cừu hun khói, thăn heo hun khói, thịt bò hun
khói,…Riêng sản phẩm cá kèo hun khói ngâm dầu đóng hộp thì chưa ai làm cả Ở Việt
Nam, một số sản phẩm từ cá kèo đã được GS TSKH Nguyễn Văn Thoa và cộng sự
nghiên cứu đầu tiên tại Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II năm 1999 Tuy vậy,
hiện nay trên thị trường vẫn chưa thấy sản phẩm này Do đó, những nghiên cứu thêm
về sản phẩm cá kèo hun khói ngâm dầu đóng hộp là rất cần thiết
Trang 332.1 Nguyên liệu dùng để nghiên cứu:
2.1.1 Nguyên liệu chính [2],[3]:
Cá bống kèo sử dụng trong quá trình nghiên cứu là cá bống kèo vẩy nhỏ
(Pseudapocryptes elongatus) Đây là loại có sản lượng lớn và cơ thịt thơm ngon
Cá được chọn để chế biến phải có những đặc điểm sau:
- Màu sắc: Màu tự nhiên của cá kèo, lưng có màu sám ửng vàng hay xanh rêu,
có nhiều sọc đen, bụng cá có màu vàng nhạt
- Kích thước – trọng lượng: Chọn cá cỡ 28 – 35 con/kg, chiều dài 18 – 22cm
(trọng lượng 27 – 36g/con)
Cá được thu mua ở các chợ trong thành phố, nếu không chế biến kịp thì sẽ bảo
quản bằng phương pháp lạnh đông nhanh nguyên con ở nhiệt độ -22oC, nhiệt độ
tại tâm sản phẩm là -18oC
2.1.2 Nguyên liệu phụ:
2.1.2.1 Acid acetic:
Sử dụng acid acetic ở công đoạn đầu nhằm tách nhớt và khử mùi tanh của cá
Acid này được cung cấp bởi cửa hàng hóa chất Thành Phát, số 8A Lữ Gia, P15,
Q11, TpHCM
2.1.2.2 Dầu ăn:
Sử dụng dầu đậu nành, yêu cầu dầu phải có màu vàng óng tự nhiên, hàm lượng
ẩm và tạp chất chiếm không quá 0,1% Chỉ sử dụng dầu đã đạt chỉ tiêu chất lượng
theo TCVN
2.1.2.3 Muối ăn:
Là chất tạo vị đậm đà cho thực phẩm, thực phẩm có vị mặn vừa phải chứa hàm
lượng muối từ 1,2 – 2% Muối sử dụng trong thực phẩm là muối tinh chế, hàm
lượng NaCl ≥ 97%, dạng tinh thể màu trắng, mịn; độ ẩm và các loại muối tạp như
CaCl2, MgCl2, KCl,… không quá 3%
Trang 342.1.2.4 Nhiên liệu dùng để hun khói:
Chúng tôi đã nghiên cứu và chọn mùn cưa từ gỗ cây Sao để sử dụng cho việc
hun khói Loại nhiên liệu này được thu nhận từ cơ sở sản xuất đồ gỗ Minh Hùng,
169 Nguyễn Kiệm, phường 3, Quận Qò Vấp, TpHCM
2.1.2.5 Hộp sắt tây:
Sử dụng loại hộp sắt tây có tráng vec-ni chống đạm kích thước 84x46, mua tại
nhà máy đồ hộp Mỹ Châu, số 18 Luỹ Bán Bích, Quận Tân Phú, TpHCM
2.1.3 Dụng cụ và thiết bị dùng cho nghiên cứu:
- Thiết bị chưng cất đạm micro kjeldahl:
o Nơi sản xuất: Đức
o Sử dụng để xác định hàm lượng protein thô
- Máy phá mẫu hiệu DK6:
o Một lần phá được 6 mẫu
o Nhiệt độ: 33oC – 950oC
o Nơi sản xuất: Italia
o Sử dụng để vô cơ hoá mẫu
- Bộ Soxhlet:
o Nơi sản xuất: Đức
o Sử dụng để xác định lipid tổng của nguyên liệu
- Lò sấy hiệu Shellab:
Trang 35- Lò hun khói hiệu Berimex:
o Năng suất 20kg nguyên liệu/mẻ
o Sử dụng cho việc bảo quản nguyên liệu
- Cân phân tích hiệu Starious:
o Độ chính xác 0,01g (sử dụng trong chế biến)
o Độ chính xác 0,0001g (sử dụng trong phân tích)
o Nơi sản xuất: Nhật
- Becher, erlen, bình định mức, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cối chày sứ,
chén niken; dao, thớt, rổ nhựa, túi lưới sử dụng trong công nghệ chế biến
Trang 362.2 Nội dung nghiên cứu :
2.2.1 Sơ đồ nghiên cứu:
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.2.1 Phương pháp xử lý nguyên liệu:
Thử nghiệm nhiều phương pháp làm chết và tách nhớt thơng dụng như: sử dụng
túi lưới, muối ăn, mùn cưa, tro, acid acetic, hoặc kết hợp túi lưới với các chất trên
Thí nghiệm được bố trí như sau:
Bảng 2.1: Thí nghiệm các phương pháp làm chết và tách nhớt cá
Phương pháp Thời gian làm chết và sạch nhớt
1 Chà bằng mùn cưa (tro) Tỉ lệ
giữa mùn cưa (tro):cá là 1:4
32phút/ 1kg nguyên liệu (trộn với mùn cưa (tro) 17 phút, chà 15 phút)
Nguyên liệu chính
Nghiên cứu và chọn phương pháp xử lý nguyên
liệu tối ưu
Xác định thành phần khối lượng của nguyên liệu
Xác định giá trị dinh dưỡng của con cá kèo
Nghiên cứu và chọn chế độ ướp muối phù hợp
Nghiên cứu và chọn chế độ sấy thích hợp
Nghiên cứu và chọn chế độ hun khói
Chọn tỉ lệ dầu rót vào hộp
Nghiên cứu chế độ tiệt trùng
Trang 372 Dùng muối ăn kết hợp với túi
lưới Tỉ lệ giữa muối ăn:cá là
1:3
28phút/ 1kg nguyên liệu (ngâm muối
18phút, chà 10phút)
3 Chà bằng túi lưới kết hợp với
acid acetic Tỉ lệ giữa dung dịch
acid và cá là 1:1 với nồng độ acid
acetic lần lượt là: 0,5%, 1%,
1,5%, 2%
- Nồng độ 0,5%: 30phút (ngâm 20phút, chà 10phút)
2.2.2.2 Phương pháp xác định thành phần khối lượng của nguyên liệu:
Thành phần khối lượng là tỉ lệ tính theo phần trăm giữa khối lượng của một cơ
quan hay một bộ phận nào đó so với toàn bộ cơ thể nguyên liệu
Tiến hành chia con cá kèo ra làm 5 phần để xác định thành phần khối lượng của
chúng như: đầu, vây + đuôi, nội tạng, xương, thịt Mỗi mẫu xác định 3 lần rồi lấy giá
trị trung bình
2.2.2.3 Phương pháp xác định giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu toàn phần và
phần sử dụng cho chế biến:
Giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu sau:
- Xác định hàm lượng protein thô theo TCVN 4328: 2001
- Xác định hàm lượng lipid theo TCVN 4331: 2001
- Xác định hàm lượng ẩm: TCVN 4328: 2001
- Xác định hàm lượng tro: TCVN 4327: 2001
Trang 38- Xác định hàm lượng muối của bán thành phẩm theo phương pháp Morh
(TCVN 4591-88)
2.2.2.4 Phương pháp khảo sát chế độ muối ướp:
Cá kèo sau khi làm chết, tách nhớt, cắt bỏ đầu, vây, đuôi, nội tạng, rồi đưa đi cắt
khúc để tiến hành công đoạn ướp muối ở nhiệt độ thấp trước khi đem đi sấy
Cá kèo là loại cá ít mỡ nên nhiệt độ trong quá trình ướp muối không cần phải
quá thấp Tuy nhiên, nếu ướp muối ở nhiệt độ cao như trong khoảng 13oC – 18oC thì
thân cá bị mềm và có biểu hiện của sự hư hỏng Qua tham khảo qui trình sản xuất cá
Ngừ ngâm muối của xí nghiệp Highland Dragon và qui trình sản xuất cá Thu ngâm dầu
của công ty Seaspimex, thí nghiệm được bố trí như sau:
Thông số theo dõi:
- Hàm lượng muối trong cá sau ướp
- Biểu hiện cảm quan của cá sau ướp
Bố trí thí nghiệm:
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát ở 3 nhiệt độ ướp muối: 8oC, 10oC, 12oC
- Nồng độ của dung dịch muối ăn: 4%, 7%, 10%
- Tỉ lệ giữa dung dịch muối ăn và cá là 1:1
- Cứ sau mỗi 1.5h, 2h, 3h xác định hàm lượng muối trong cá một lần
2.2.2.5 Phương pháp khảo sát chế độ sấy:
Mục đích :
Sấy nhằm giúp bề mặt cá khô ráo, tạo điều kiện cho công đoạn hun khói diễn ra
thuận lợi và loại bỏ một phần nước trong cá nhằm làm cho sản phẩm cuối cùng có độ
săn chắc nhất định Do đó, nếu sấy quá khô, hàm lượng nước trong cá còn lại thấp sẽ
gây cản cho việc hấp phụ khói lên sản phẩm; ngược lại, nếu sấy quá sơ sài thì chưa
phát huy hết mục đích của công đoạn sấy
Trang 39Thông số theo dõi:
- Nhiệt độ sấy
- thời gian sấy
- Hàm lượng nước trong cá sau khi sấy
- Biến đổi về cảm quan của cá sau sấy
Bố trí thí nghiệm:
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát ở ba nhiệt độ sấy: 40oC, 45oC, 50oC
- Cứ sau mỗi 45phút, 75phút và 105phút thì xác định hàm lượng nước và đánh
giá cảm quan một lần
2.2.2.6 Phương pháp khảo sát chế độ hun khói:
Mục đích:
Hun khói nhằm làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm cuối cùng, đáp ứng thị
hiếu khách hàng Bên cạnh đó, khói hun còn làm mất đi một lượng nước đáng kể và nó
còn tạo cho sản phẩm có mùi vị đặc trưng riêng Tuy nhiên, nếu hun khói sản phẩm
quá sâu sẽ làm cho sản phẩm bị biến đổi nặng nề về màu sắc, mùi, vị và cấu trúc sản
phẩm
Thông số theo dõi:
- Nhiệt độ hun khói
- Thời gian hun khói
- Hàm lượng nước trong cá
- Biến đổi cảm quan của cá sau hun khói
Bố trí thí nghiệm:
- Tiến hành hun khói ở: 45oC, 50oC, 55oC
- Cứ sau 45phút, 60phút, 75phút xác định lượng nước còn lại trong cá và đánh
giá cảm quan một lần