1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc

58 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Khái Quát Về Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Tại Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 482 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà

Trang 1

Lời mở đầu

Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng hiện nay, nền kinh tếnớc ta đã có sự phát triển vợt bậc Cùng với sự phát triển đó, tầm quan trọng củacông tác kế toán ngày càng đợc nâng cao

Đặc trng của nền kinh tế thị trờng là sự cạnh tranh khốc liệt, cạnh tranh làmôi trờng và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động

và tăng hiệu quả sản xuất Do đó, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất khắcnghiệt, mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải xây dựng cho mình mộtchiến lợc kinh doanh phù hợp trên cơ sở tổ chức tốt các công tác, kế hoạch đã đề ra.Một trong những công tác đó là công tác hạch toán kế toán Công tác hạch toán đãgóp phần quan trọng đối với sự tồn tại của mọi doanh nghiệp Nó cung cấp đầy đủ,kịp thời, chính xác các tài liệu về tình hình cung ứng, dự trữ, sử dụng tài sản từngloại góp phần bảo vệ và sử dụng hợp lý các tài sản đó; giám sát tình hình kinh doanhcủa các doanh nghiệp, tình hình sử dụng nguồn kinh phí của các đơn vị, sự nghiệp,góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả nguồn vốn cấp phát đồng thờitheo dõi tình hình huy động và sử dụng các nguồn tài sản do liên kết kinh doanh;giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế, các nghĩa vụ với nhà nớc, với cấptrên Nh vậy nhiệm vụ cơ bản của hạch toán kế toán là cung cấp thông tin về kinhdoanh tài chính cho những ngời ra quyết định

Em đã đợc học chuyên ngành kế toán tổng hợp của trờng Đại học Kinh tếquốc dân, để có thể tiếp cận đợc thực tế công tác hạch toán kế toán và hoạt độngkinh doanh trên thực tế nhằm vận dụng những kiến thức lý thuyết chuyên ngành vàoviệc quan sát, tổng hợp, đánh giá thực tế, trên cơ sở đó đa nâng cao năng lực nghiêncứu khoa học và năng lực thực hành, đợc sự giới thiệu của nhà trờng em đã thực tậptại Công ty bánh kẹo Hải Hà Đây là một trong những Công ty sản xuất bánh kẹolớn nhất trong cả nớc Với những kiến thức em đã đợc các thầy cô giáo truyền đạtkết hợp với sự tìm hiểu thực tế tại công ty bánh kẹo Hải Hà cùng với sự giúp đỡ củacác cán bộ phòng kế toán, các phòng ban khác em đã hoàn thành bản Báo cáo thựctập tổng hợp này

Báo cáo gồm 3 phần:

Phần I.Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty bánh Kẹo Hải Hà Phần II Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty bánh kẹo Hải Hà.

Phần III Đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty bánh kẹo Hải Hà.

Trang 3

Phần i Những đặc điểm KINH Tế - Kĩ THUậT của công ty

BáNH KẹO hảI Hà

I KHáI QUáT CHUNG Về CÔNG TY BáNH KẹO HảI Hà

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty bánh kẹo Hải Hà

Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp Nhà Nớc thuộc Bộ côngnghiệp có tên giao dịch là HAIHA COMPANY (gọi tắt là HAPACO) Công tychuyên kinh doanh tất cả các mặt hàng bánh kẹo, chế biến thực phẩm do Nhà nớc

đầu t vốn và quản lý với t cách là ngời chủ sở hữu

Hiện nay, trụ sở chính của Công ty đặt tại số 25 đờng Trơng Định - Quận Hai

Bà Trng- Hà Nội Hiện tại, Công ty bánh kẹo Hải Hà đang là một công ty có uy tíntrên toàn quốc, các sản phẩm của công ty đang đợc a chuộng và có mặt ở nhiều nơitrong cả nớc và cả thị trờng nớc ngoài Tuy nhiên, để đạt đợc những thành công nhhiện nay, công ty đã phải trải qua nhiều khó khăn Quá trình hình thành của công ty

đợc chia thành năm giai đoạn chính:

* Giai đoạn 1959 _ 1961:

Mảnh đất với diện tích 22.500 m2 của nhà t sản Hàn Lâm bị tịch thu, xungquanh là cảnh ao tù nớc đọng thuộc khu vực Hoàng Mai nay là phờng Trơng Định,Tổng công ty nông thổ sản Miền Bắc trực thuộc Bộ Nội thơng đã cho xây dựng mộtcơ sở thí nghiệm để nghiên cứu hạt chân trâu vào tháng 1/1959 Số lao động ban đầuchỉ có 9 ngời, do đồng chí Võ Chi làm giám đốc, đây là lớp cán bộ đầu tiên của nhàmáy Sau đó từ giữa năm 1959 đến tháng 4/1960, thực hiện chủ trơng của Tổng công

ty nông sản miền Bắc, Công ty bắt đầu nghiên cứu mặt hàng sản xuất miến Côngviệc chủ yếu là làm thủ công, dây chuyền sản xuất miến gồm: ngâm đỗ, xay xát,phơi miến Đến tháng 4/1960, công trình đã thành công

Ngày 25/12/1960, Xởng miến Hoàng Mai chính thức ra đời đánh dấu bớcngoặt đầu tiên cho sự hình thànhvà phát triển của nhà máy sau này

Giai đoạn 1962_1976:

Bắt đầu từ năm 1962, Xí nghiệp miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ Công Nghiệpnhẹ quản lý Thời kỳ này xí nghiệp đã thử nghiệm và thành công đa vào sản xuất cácmặt hàng nh xì dầu tinh bột ngô cung cấp cho nhà máy in Văn Điển Đến năm 1965,chấp hành chỉ thị của Bộ công nghiệp nhẹ, Công ty sử dụng nguyên liệu tại chỗnhằm giảm nhẹ khâu vận chuyển 36 ngời ở Xí nghiệp miến do đồng chí Dơng XuânPhong phụ trách đã lên xây dựng và giúp đỡ nhà máy miến Hoà An ở Cao Bằng Khilên giúp đỡ, Công ty chấm dứt sản xuất miến ở Nhà máy Năm 1966, Viện thựcphẩm lấy nơi này vừa sản xuất vừa nghiên cứu các đề tài thực phẩm Từ đó phổ biếncho các địa phơng nhằm giải quyết hậu cần tại chỗ Từ đây Nhà máy đợc đổi tên

Trang 4

thành Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà Ngoài nhiệm vụ sản xuất tinh bộtngô nhà máy còn sản xuất viên đạm, nớc chấm lên men, nớc chấm hoá giải, dầu đậutơng, bánh mì bột dinh dỡng trẻ em và bắt đầu nghiên cứu sản xuất mạch nha.Nhiệm vụ mới rất nặng nề, thêm vào đó những cơ sở nhà máy vơn lên để hoàn thànhnhiệm vụ lại không hoàn toàn thuận lợi vì nhà máy vừa sản xuất vừa thực nghiệmnên khi thử những các đề tài khác nhau, Nhà máy buộc phải thay đổi quy trình côngnghệ, thiết bị khác nhau Mặt khác trình độ công nhân viên không đáp ứng đủ kipthời, hầu hết vẫn là lao động thủ công Đứng trớc tình hình đó, lãnh đạo Nhà máy đã

đề ra những biện pháp giải quyết kịp thời và đã đợc Bộ trang bị những máy móc đểphục vụ cho sản xuất Đầu 1967, tình hình trong nớc trở nên căng thẳng khó khănnhng đội ngũ lãnh đạo cùng toàn thể anh chị em công nhân trong Nhà máy đã kiêntrì bám trụ và giữ vững Nhà máy, thực hiện khẩu hiệu "Việc sự an toàn cho chờ máychứ không để máy chờ việc", " Bám điện, bám máy, bám việc" Công nhân làm việccả tháng, cả năm không nghỉ Chị em phụ nữ với tinh thần 3 đảm đang đã vơn lêntrong khó khăn để đạt tiêu chuẩn thi đua tốt Với những thành tích xuất sắc đó, cuối

1967 nhà máy đợc Hội đồng Nhà nớc tặng Huân chuơng Lao động hạng 3 Tháng12/1967, Nhà nớc phê chuẩn phơng án thiết kế mở rộng Nhà máy Hải Hà với côngsuất 6000 tấn/ năm Đến giữa tháng 6 năm 1970, thực hiện chỉ thị của Bộ lơng thựcthực phẩm, Nhà máy đã chính thức tiếp nhận phân xởng kẹo của Hải Châu bàn giaovới công suất 900 tấn/ năm Số lợng máy móc thiết bị 1 máy dập hình kẹo cứng, 2máy cắt, 1 máy cán Bắt đầu thời kỳ mới, nhà máy có phơng hớng sản xuất rõ ràng.Nhiệm vụ lúc này là sản xuất thêm một số loại kẹo, đờng nha và giấy tinh bột Đểphù hợp với nhiệm vụ mới Nhà máy đổi tên thành Nhà máy thực phẩm Hải Hà Năm

1971, Nhà máy đã lắp đặt một dây chuyền sản xuất nha gồm có các máy móc thiết

bị để phục vụ sản xuất Năm 1972, Nhà máy lắp đặt hoàn chỉnh dây chuyền sản xuấttinh bột duy nhất trên cả nớc để sản xuất giấy tinh bột để gói lót kẹo

Năm 1975, Nhà máy lắp đặt hoàn chỉnh một hệ thống nồi hoà đờng để thaythế khâu hoà đờng bằng thủ công cũ

Ngay từ 1970, Nhà máy đã đa vào sử dụng nhà 2 tầng với diện tích 800 m2,tổng số lợng lao động là 555 ngời Lao động thủ công nhiều nên đa số là lao độngnữ Bộ máy quản lý cũng luôn đợc củng cố hoàn thiện và ngày càng phát huy vai tròtrong việc thúc đẩy sản xuất

Giá trị tổng sản lợng đạt đợc qua các năm tăng lên 1 cách rõ rệt Năm 1971,giá trị sản lợng chỉ có 7.460.000đ nhng chỉ sau 4 năm giá trị này đã tăng đột biến:

Trang 5

300.000m2 Nhà máy tiến hành khởi công xây dựng Nhà máy sản xuất chính vớidiện tích là 2.500m2, cao hai tầng.

Năm 1980, Nhà máy này đợc đa vào sản xuất Số lợng công nhân viên chứccủa Nhà máy qua từng năm có thay đổi để đáp ứng yêu cầu sản xuất và quy mô củanhà máy

để khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân viên và thực hiện cuộc vận động sinh đẻ

có kế hoạch Công tác này đã mang lại hiệu qủa kinh tế đáng đợc khích lệ Trongthời kỳ này, việc nâng bậc lơng cho công nhân viên cũng đợc chú ý nhiều Số cán bộcông nhân viên đợc nâng hàng năm trung bình 15 - 20%

có nhân Đến năm 1985, Nhà máy có 6 chủng loại kẹo bao gồm: Kẹo mềm, kẹo càphê, kẹo chuối, kẹo vừng lạc, kẹo vừng xốp, kẹo mềm socola, kẹo cứng nhân cácloại Để phù hợp với tình hình và nhiệm vụ sản xuất từ năm 1987, Nhà máy thựcphẩm Hải Hà một lần nữa lại đổi tên thành Nhà máy kẹo Xuất khẩu Hải Hà và trựcthuộc Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm Năm 1988, nhà vệ sinh côngnghiệp hai tầng với diện tích 820m2 và nhà điều hành sản xuất 4 tầng với diện tích

là 1.400m2 đã đa vào sử dụng Năm 1989, bằng nguồn vốn tự có Nhà máy đã tiếnhành thi công nhà cầu hành lang rộng 200m2 và nhà hoà đờng tập trung Đến 1990,nhà ăn ca và hội trờng lớn với diện tích hơn 1.000m2 đã đợc đa vào sử dụng tạo thêmnhiều thuận lợi cho việc tổ chức quản lý sản xuất cũng nh các hoạt động khác.Trong năm này, nhiều sản phẩm đã đợc nghiên cứu thành công và đa vào sản xuất

Trang 6

Nhìn chung tốc độ tăng trởng sản lợng hàng năm tăng 10%  15% và sản xuất từchỗ thủ công đã dần dần tiến lên cơ giới hoá 70%  80%.

* Từ 1992 đến nay:

Theo đề nghị của đồng chí giám đốc Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà và Vụtrởng Vụ tổ chức cán bộ lao động, Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà đổi tên thànhCông ty bánh kẹo Hải Hà chính thức từ 10/7/1992 Năm 1993, Công ty đã liêndoanh sản xuất bánh kẹo với hãng KOTOBUKI của Nhật Bản Việc liên doanh này

đã nâng cao uy tín của công ty về chất lợng cũng nh chủng loại sản phẩm trên thị ờng Năm 1994, Xí nghiệp thực phẩm việt trì là Xí nghiệp thành viên của Công ty.Công ty đã liên doanh với MiWon của Hàn Quốc để sản xuất mì chính Năm 1996,

tr-Xí nghiệp bột dinh dỡng Nam Định trở thành tr-Xí nghiệp thành viên của Công ty.Tháng 12/2002, Công ty đã đầu t nhập một dây truyền sản xuất kẹo Chew của Đứcvới số vốn 25 tỷ Ngoài ra công ty còn nhập thêm một số máy nh máy gói cho kẹocứng

Đến nay, công ty đã có 7 xí nghiệp thành viên trong đó có 5 xí nghiệp đóngtại cơ sở chính (25 Trơng Định - Hà Nội) là: Xí nghiệp kẹo cứng, xí nghiệp kẹomềm, xí nghiệp bánh, xí nghiệp kẹo chew, xí nghiệp phụ trợ Hai xí nghiệp còn lại

là xí nghiệp thực phẩm Việt Trì và nhà máy bột dinh dỡng Nam Đinh

2 Chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty bánh kẹo Hải Hà

* Chức năng của Công ty bánh kẹo Hải Hà

- Sản xuất kinh doanh những loại bánh kẹo trên thị trờng

- Xuất khẩu các sản phẩm của Công ty và sản phẩm liên doanh đồng thờinhập khẩu các loại máy móc công nghệ, nguyên vật liệu phù hợp với sản phẩm đápứng nhu cầu đang ngày một nâng cao

- Ngoài việc sản xuất các loại bánh kẹo chính, Công ty còn kinh doanh nhữngloại mặt hàng khác để không ngừng nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, củng

cố vị trí và thúc dẩy phát triển ngày một lớn mạnh của Công ty

* Nhiệm vụ của Công ty bánh kẹo Hải Hà

- Công ty là một trong những Công ty có vốn Nhà nớc giao nên việc bảo toàn

và phát triển vốn đợc giao là một trong những nhiệm vụ hàng đầu đợc Công ty quantâm

- Cũng nh các doanh nghiệp khác nói chung, Công ty bánh kẹo Hải Hà phảithực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc

- Công ty cũng thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất

Trang 7

3 Thị trờng tiêu thụ của Công ty bánh kẹo Hải Hà

Hiện nay, các sản phẩm của Công ty đang đợc a chuộng ở các tỉnh trong nớc

và nớc ngoài và Công ty có gần 300 đại lý trong toàn quốc Thị trờng trong nớc củaCông ty đợc chia làm ba khu vực chính, đó là: thị trờng miền Bắc, thị trờng miềnTrung, thị trờng miền Nam trong đó cụ thể tình hình tiêu thụ ở mỗi loại thị trờng làkhác nhau đòi hỏi Công ty phải có những biện pháp thích hợp:

- Thị trờng miền Bắc là thị trờng chính của Công ty: sản phẩm của Công ty đãrất quen thuộc với ngời dân miền Bắc Do sản phẩm của Công ty có chất lợng tốt,cao cấp và giá thành hơi cao nên ở thị trờng này, nhu cầu bánh kẹo tập trung chủyếu ở các thành phố lớn và thị xã còn ở nông thôn thì thị phần của công ty rất ít vìthu nhập của ngời dân ở đây còn hạn chế

- Thị trờng miền Trung: Một thực tế thấy rõ là thu nhập của ngời dân miềnTrung thấp hơn hẳn so với ngời miền Bắc và miền Nam do đó họ chủ yếu dùngnhững loại sản phẩm bánh kẹo có chất lợng vừa phải, giá thành rẻ và đặc biệt họ ítquan tâm đến hình thức mẫu mã của sản phẩm nh ngời miền Bắc Đối với thị trờngnày, sản phẩm chủ yếu là kẹo cốm, kẹo sữa mềm, kẹo bắp

- Thị trờng miền Nam nhu cầu về sản phẩm có chất lợng cao hơn Nhu cầu

về bánh kẹo ở thị trờng này rất lớn nhng lợng tiêu thụ sản phẩm của công ty ở đâycha cao do một số nguyên nhân chủ yếu: thứ nhất là do sự xa cách về mặt địa lý.Thứ hai là do yếu tố cạnh tranh, hiện nay có rất nhiều công ty bánh kẹo có chất l-ợng cao nh: Kinh Đô, Hải Châu… và một số công ty bánh kẹo của n và một số công ty bánh kẹo của nớc ngoài nhMalaisia, Thái Lan… và một số công ty bánh kẹo của n vì vậy việc chiếm đợc thị phần lớn ở thị trờng này rất khó

Điều đó cần sự cố gắng, nỗ lực rất nhiều của Công ty Thứ ba, nguyên nhân quantrọng nhất đó là đặc điểm tâm lý, thị hiếu, thói quen tiêu dùng của khách hàng… và một số công ty bánh kẹo của n

Ngoài ra, công ty còn thực hiện xuất khẩu sản phẩm ra nớc ngoài Trớc đây,thị trờng chủ yếu của Công ty là Liên Xô và các nớc Đông Âu cũ Tuy nhiên, từ khi

hệ thống các nớc XHCN tan rã, số lợng tiêu thụ ở thị trờng này còn rất ít Hiện nay,Công ty đang mở rộng, thiết lập một số thị trờng mới nh Mông Cổ, Trung Quốc, cácnớc ASEAN và một số thị trờng khác

4 Kết quả hoạt động của Công ty trong một số năm gần đây

Mặc dù công ty còn nhiều gian nan trong cơ chế thị trờng, phải cạnh tranhchất lợng uy tín với các công ty bạn song Công ty bánh kẹo Hải Hà với u thế vềcông nghệ và thiết bị, với đội ngũ cán bộ năng động sáng tạo nhiệt tình, với đội ngũcông nhân lành nghề thì công ty đã liên tục trởng thành và phát triển, đã phát huymọi khả năng sản xuất kinh doanh của mình để đứng vững trên thị trờng, nâng cao

Trang 8

uy tín của công ty Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợc thể hiệnqua một số chỉ tiêu ở dới bảng sau:

Bảng số 1: Kết quả hoạt động của Công ty bánh kẹo Hải Hà các năm

Nhìn chung tình hình kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần

đây tơng đối ổn đinh Tốc độ tăng sản lợng hàng năm tăng từ 10%  15% Cáckhoản nộp ngân sách hàng năm cũng tăng Thu nhập bình quân của ngời lao động

đến 2002 đạt 1.250.000 là tơng đối cao, đời sống của cán bộ công nhân viên ngàycàng đợc cải thiện

Để hiểu rõ hơn tình hình kinh doanh của Công ty xem bảng phân tích cơ cấuvới một số chỉ tiêu chủ yếu

Bảng số 2: Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Trang 9

là tơng đối cao điều này là do tính chất sản xuất mang tính thời vụ, tiêu thụ mạnhvào cuối tháng 12 và đầu tháng 1 năm sau Tỷ trọng các khoản phải thu giảm chứng

tỏ một trong những nguyên nhân là Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp để khuyếnkhích khách hàng mua hàng thanh toán ngay, điều này là rất tốt Mặc dù nguồn vốnchủ sở hữu năm 2002 tăng so với năm 2001 cả về số lợng tuyệt đối là 4,351 tỷ(77,978 -73,627) và số lợng tơng đối là 105,91% nhng tỷ trọng trong tổng số nguồnvốn lại giảm xuống (từ 62,17% năm 2001 xuống còn 61,12% năm 2002) trong khi

nợ phải trả năm 2002 lại tăng thêm 4,739 tỷ (49,542 tỷ - 44,803 tỷ) hay tăng110,58% So với năm 2001 chứng tỏ Công ty đã tăng cờng chiếm dụng vốn Tuynhiên tỷ suất tự tài trợ vốn khá cao

5 Tình hình sử dụng lao động tại Công ty.

Trong quá tình phát triển Công ty đã không ngừng chú trọng phát triển nguồnnhân lực cả về số lợng và chất lợng lao động Số lao động toàn Công ty tính đến cuốinăm 2002 là 2.055 ngời và đợc chia thành 3 loại: Lao động dài hạn, Lao động hợp

đồng (từ 1 đến 3 năm) và Lao động thời vụ Vì tính chất sản xuất của Công ty mangtính thời vụ nên công ty mở rộng chính sách lao động hợp lý đó là chế độ tuyểndụng hợp đồng lao động theo thời vụ Hết thời hạn hợp đồng, ngời lao động tạmnghỉ cho tới mùa vụ sau

Cơ cấu lao động toàn Công ty đợc thể hiện qua bảng sau

Bảng số 3: Cơ cấu lao động Công ty bánh kẹo Hải Hà năm 2002

Trang 10

Loại lao động chính bánh kẹo

mềm

kẹo cứng

kẹo chew

phụ trợ

Việt Trì

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Với đặc điểm của một đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty bánhkẹo Hải Hà có bộ máy quản lý đợc tổ chức theo mô hình đa bộ phận với cơ cấu tổchức trực tuyến chức năng bao gồm ban lãnh đạo và các phòng ban trực thuộc quản

lý và phục vụ sản xuất

- Ban lãnh đạo gồm:

+ Tổng giám đốc là ngời có quyền cao nhất, quyết định chỉ đạo toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trớc Công ty, Bộ côngnghiệp và Nhà nuớc

+ Một Phó tổng giám đốc sản xuất kinh doanh phụ trách phòng kinh doanh

và giới thiệu sản phẩm, có nhiệm vụ điều hành sản xuất kinh doanh và kỹ thuật sảnxuất

+ Một phó tổng giám đốc tài chính kiêm kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức

thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài chính ở Công ty đồng thời thực hiệnviệc kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kế toán tài chính của Công ty

- Các phòng ban trực thuộc bao gồm:

+ Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm về kỹ thuật của quy trình công nghệ tính

toán đề ra các định mức tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu, nghiên cứu lập kế hoạch sảnxuất để chế tạo ra sản phẩm mới

Trang 11

+ Phòng tài vụ đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức

công tác hạch toán kế toán, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dớihình thức giá trị để phản ánh chi phí đầu vào, kết quả đầu ra, đánh giá kết quả lao

động của cán bộ công nhân viên Phân tích kết quả kinh doanh của từng tháng, quý,năm, phân phối nguồn thu nhập Đồng thời cung cấp thông tin cho Tổng giám đốcnhằm phục vụ tốt công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh

+ Phòng KCS có nhiệm vụ chính là kiểm tra chất lợng sản phẩm, ngoài ra còn

cùng với phòng kỹ thuật tính toán đề ra các định mức, tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu

+ Văn phòng làm nhiệm vụ tham mu cho lãnh đạo, định ra đờng lối sắp xếp

phân phối lao động một cách hợp lý Xây dựng chế độ lơng, thởng, BHXH… và một số công ty bánh kẹo của n

+ Phòng bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho tài sản, sản xuất và trật tự

an ninh trong Công ty

Trang 12

2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1 Các chủng loại thiết bị máy móc trong Công ty bánh kẹo Hải Hà

Qua 40 năm sản xuất kinh doanh, trang thiết bị cũ kỹ, lạc hậu dần đợc thaythế bằng những thiết bị mới hiện đại hơn

Vào những năm mới thành lập, thiết bị chủ yếu còn ở dạng thô sơ, sản xuấtthủ công nh: chảo nấu kẹo, máy cán, máy cắt và sản xuất kẹo bi, kẹo cứng nhập từcộng hoà dân chủ Đức và Trung Quốc

Những năm 1970 - 1957, do sản xuất phát triển, Công ty đã đầu t thêm thiết

bị mới nh hệ thống máy sản xuất tinh bột Trung Quốc để sản xuất giấy bao cho kẹo

đồng thời trang bị một dây truyền sản xuất nha làm nguyên liệu cho sản xuất kẹovới thiết bị nhập từ Hà Lan

Cho đến nay Công ty đã có thêm hai dây chuyền sản xuất kẹo cứng Ba Lan,hai nồi nấu kẹo tự động của Đức, dây chuyền sản xuất bánh và nhiều máy móc thiết

bị của Đức, Italia, Nhật Bản, Đan Mạch Gần đây nhất, Công ty mới trang bị mộtdây chuyền sản xuất kẹo chew của Đức với tổng nguồn vốn lên tới 25 tỷ

Nhìn chung thiết bị sản xuất chủ yếu nhập từ nớc ngoài đồng thời mua cảcông nghệ

Trang 13

Bảng số 4: Thiết bị công nghệ sản xuất bánh kẹo của Công ty bánh kẹo Hải Hà

Tên thiết bị

Nớc sản xuất

Năm sản xuất

Công suất (kg /giờ)

I Thiết bị sản xuất kẹo

II Thiết bị sản xuất bánh

Dây chuyền sản xuất máy đóng gói bánh Nhật Bản 1997 100-200

2.2 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Thứ nhất, Công ty bánh kẹo Hải Hà đã trải qua 40 năm hoạt động sản xuấtkinh doanh các loại bánh kẹo khác nhau, đã và đang khẳng định thế mạnh của mìnhtrên thị trờng trong nớc và luôn đi đầu trong việc sản xuất ra các sản phẩm độc đáocủa ngành bánh kẹo Việt Nam Các sản phẩm của Công ty đợc chia làm ba nhómchính: kẹo cứng, kẹo mềm, bánh

- Kẹo mềm: là mặt hàng truyền thống của Công ty

- Kẹo cứng: là mặt hàng phổ biến và cũng là mặt hàng truyền thống của Côngty

- Bánh: Bánh Biscuit, bánh Craker, bánh kẹp kem Một đặc điểm đặc trng củacông ty là chuyên dùng các loại hoa để đặt tên cho bánh kẹo của mình nh Cẩm ch-ớng, Hải đờng, Thuỷ tiên… và một số công ty bánh kẹo của n

Thứ hai, cũng giống nh các loại sản phẩm bánh kẹo khác, bánh kẹo của Công

ty cũng đợc chế biến từ nguyên liệu dễ huỷ nh bơ, đờng, sữa… và một số công ty bánh kẹo của n nên thời gian bảoquản ngắn, thông thờng là 90 ngày riêng kẹo cà phê thời gian dài hơn cũng chỉ là

Trang 14

180 ngày, tỷ lệ hao hụt tơng đối lớn, yêu cầu vệ sinh công nghiệp cao Khác với sảnphẩm thông thờng quá trình để hoàn thành sản phẩm bánh kẹo chỉ khoảng từ 3 đến 4giờ vì vậy không có sản phẩm dở dang.

Thứ 3, sản phẩm bánh kẹo của Công ty bánh kẹo Hải Hà mang tính thời vụ,chẳng hạn vào các dịp tết, sản phẩm của Công ty sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đóthậm chí đôi khi không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng Song khi sang mùa hè, số l-ợng sản phẩm tiêu thụ giảm đi rõ rệt do vậy một số loại bánh kẹo chỉ sản xuất theomùa vì thời gian bảo quản không đợc lâu

2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Xí nghiệp bánh chuyên sản xuất các loại bánh bích quy và kem xốp

- Xí nghiệp kẹo sản xuất các loại kẹo nh kẹo mềm, kẹ sôcôla cứng, sôcôla mềm, kẹo tổng hợp, kẹo dứa, kẹo gôm, kẹo chew

- Xí nghiệp cơ khí (hay còn gọi là Xí nghiệp phụ trợ) chuyên thực hiện sửa chữa lớn các máy móc thiết bị của Công ty, Xí nghiệp náy còn có thêm bộ phận sản xuất phụ với nhiệm vụ cắt giấy nhân gói kẹo, cắt bìa, in hộp, ló kẹo

- Nhà máy thực phẩm Việt Trì chuyên sản xuất kẹo, glucoza, bao bì in… và một số công ty bánh kẹo của n

- Nhà máy bột dinh dỡng trẻ em Nam Định chuyên sản xuất bánh kem xốp vàbột dinh dỡng

Dới đây là các sơ đồ quy trình sản xuất công nghệ của các sản phẩm của Công ty:

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất bánh Cracker

Nguyên

liệu Nhào trộn hìnhTạo nguộiLàm Máy cắt thanh Đóng túi

Trang 15

Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm

Máy vuốt

Máy gói

Đóng túi to

Hoà đ

Cán kẹo

Máy lăn con

Chặt miếng

Sàng rung

Gói tay

Trang 16

Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng

Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo Chew

Đóng túiBơm

Trang 17

Phần II Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán

tại Công ty bánh kẹo hải hà

I Đặc điềm tổ chức bộ máy kế toán của công ty bánh kẹo hải hà

Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tổ chức công tác kếtoán tập trung tức là công tác kế toán, thống kê, tài chính đợc hợp nhất trong một bộmáy chung đợc gọi là phòng tài vụ ở các xí nghiệp thành viên không tổ chức bộmáy kế toán riêng Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, bộ máy kế toán của Công

ty đợc sắp xếp gọn nhẹ phù hợp với tình hình chung của Công ty Phòng tài vụ (kếtoán) gồm: Kế toán trởng, kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định và xây dựng cơbản, kế toán tiền mặt, kế toán trung gian ngân hàng, kế toán vật liệu và công cụdụng cụ, kế toán chi phí và giá thành kiêm tiền lơng, kế toán tiêu thụ, thủ quỹ

+ Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp mọi công việc

của toàn bộ phòng kế toán tại Công ty

+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ thực hiện các phần hành kế toán còn lại

mà cha phân công cho các phần hành kế toán về tiêu thụ, chi phí và giá thành… và một số công ty bánh kẹo của n thựchiện các nhiệm vụ nội sinh, lập các bút toán, khoá sổ kế toán cuối kỳ Để thực hiệncho việc khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán kế toán tổng hợp phải kiểm tra số liệu

kế toán của các bộ phận khác chuyển sang sau đó lập Bảng cân đối tài khoản (nếucần), lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty, lập cácBáo cáo kế toán nội bộ khác ngoài những báo cáo nội bộ mà các bộ phận kế toánkhác đã lập

+ Kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ chủ yếu là ghi

chép kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định theo dõi tài sản cố định ở các bộphận của Công ty Tính khấu hao tài sản cố định, phân bổ khấu hao cho từng tháng,quý, năm sau đó lập báo cáo kế toán nội bộ về tình hình tăng giảm tài sản cố định

+ Kế toán tiền mặt: Là ngời chịu trách nhiệm hạch toán chi tiết về tiền mặt

lên " Sổ chi tiết tiền mặt" các nghiệp vụ có liên quan, kiểm tra tính hợp lệ hợp lýcủa các chứng từ gốc, từ đó lập các phiếu thu, phiếu chi cho các nghiệp vụ tiền mặt

+ Kế toán tiền gửi ngân hàng: Là ngời chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp

vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, thực hiện các quá trình thanh toán giữa Công ty

và các đối tợng khác thông qua hệ thống ngân hàng, định kỳ lập biểu thuế, về cáckhoản mà Công ty phải thanh toán với Nhà nớc, giám sát việc thu chi thông qua hệthống ngân hàng

+ Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: là ngời chịu trách nhiệm hạch

toán các nghiệp vụ liên quan đến nhập xuất nguyên vật liệu công cụ dụng cụ Đồng

Trang 18

thời theo dõi quá trình thanh toán giữa Công ty với nhà cung cấp, tính ra trị giánguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho cho các mục đích khác nhau và giá trị tồnkho của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… và một số công ty bánh kẹo của n

+ Kế toán tập hợp chi phí và giá thành: Là ngời có nhiệm vụ tập hợp và phân

bổ chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm, trên cơ sở đó tính đúng và tính đủ giáthành cho từng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ Giám sát tình hình thực hiện các

định mức và lập báo cáo chi phí sản xuất theo đúng chế độ

+Kế toán tiêu thụ: là ngời chịu trách nhiệm hạch toán quá trình bán hàng, lên

doanh thu, theo dõi giá vốn và định kỳ lập Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty,theo dõi và đôn đốc tình hình thanh toán của khách hàng cho Công ty

+ Thủ quỹ : là ngời nhập và xuất tiền mặt, kiểm tra độ thật giả của tiền và ghi

sổ quỹ tiền mặt, gửi tiền vào ngân hàng kịp thời theo quy định

+ Bộ máy kế toán ở các xí nghiệp thành viên: Các xí nghiệp thành viên không

tổ chức bộ máy kế toán đầy đủ nh ở Công ty Tổ chức kế toán tại xí nghiệp thànhviên gồm 2 - 3 ngời: dới sự điều hành của giám đốc xí nghiệp và sự chỉ đạo chuyênmôn của kế toán trởng Công ty nh thu thập chứng từ, thực hiện ghi chép ban đầu… và một số công ty bánh kẹo của n

và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu kinh tế theo định kỳ và đột xuất của Côngty

Nh vậy , ta có thể thấy rằng bộ máy kế toán đuợc tổ chức rất phù hợp với môhình trực tuyến chức năng của bộ máy quản lý

Sơ đồ 7: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty bánh kẹo Hải Hà

KT

VL vàCCDC

KT XDCB

và TSCĐ

KT cp giá

thành và

l ơng

KT

TP tiêu thụ

KT tổng hợp

Trang 19

II Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty bánh kẹo hải hà

1 Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán

- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): theo phơng pháp khấuhao đều

- Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phơng pháp khấu trừ

- Phơng pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất: giá trị nguyên vật liệuxuất đợc xác định theo phơng pháp FiFo

- Phơng pháp tính giá sản phẩm dở dang: Công ty không có sản phẩm dởdang do chu kỳ sản xuất nhỏ

Sổ theo dõi lao động

Phiếu báo cáo lao động hàng ngày

Bảng kê khối lợng sản phẩm hoàn thành

Bảng thanh toán tiền lơng khoán (từng xí nghiệp)

Hợp đồng thuê khoán lao động

Phiếu làm thêm giờ

Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội … và một số công ty bánh kẹo của n

Chứng từ hàng tồn kho:

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho theo định mức

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Biên bản kiểm nghiệm vật t hàng hoá

Thẻ kho

Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá… và một số công ty bánh kẹo của n

Chứng từ bán hàng:

Trang 20

Hoá đơn bán hàng

Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

Hoá đơn cớc vận chuyển (trong trờng hợp công ty vận chuyển tới kháchhàng)

Hoá đơn giám định hàng xuất nhập khẩu

Bảng thanh toán hàng đại lý

Giấy thanh toán tiền tạm ứng

Biên lai thu tiền

Bảng kiểm kê quỹ… và một số công ty bánh kẹo của n

Chứng từ tài sản cố định:

Quyết định (tăng giảm tài sản cố định)

Hợp đồng mua bán

Phiếu nhập kho

Hoá đơn giá trị gia tăng

Quyết định về việc thanh lý thiết bị

Thông báo (về việc bán đấu giá tài sản cố định)

Biên bản bán đấu giá

Danh mục thiết bị bán

Biên bản giao nhận TSCĐ

Thẻ TSCĐ

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

Biên bản đánh giá lại TSCĐ… và một số công ty bánh kẹo của n

Trang 21

với đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm kinh doanh nên sự vận dụng

hệ thống tài khoản đối với các tài khoản chi tiết có một số điểm chú ý sau:

TK 112 đợc chi tiết theo các ngân hàng

TK 131, 141, 331 đợc chi tiết theo mã

Một số tài khoản: TK 136, 138, 336, 511, 621, 622, 627, 157… và một số công ty bánh kẹo của n ợc chi tiết đtheo từng xí nghiệp thành viên ví dụ nh:

1361 - Việt Trì - Phải thu của Xí nghiệp Việt Trì

1361- Nam Định- Phải thu của Nhà máy Nam Định

1368 - Việt Trì - Phải thu khác của Xí nghiệp Việt Trì

1368- Nam Định- Phải thu khác của Nhà máy Nam Định

621 - Bánh - Chi phí NVL trực tiếp sản xuất bánh

621 - Kẹo cứng - Chi phí NVL trực tiếp sản xuất kẹo cứng

621 - Kẹo mềm - Chi phí NVL trực tiếp sản xuất kẹo mềm

Đối với tài khoản 311 chi tiết thành một số tiểu khoản nh:

TK3111 : Vay ngắn hạn Ngân hàng

TK311K: Huy động vốn từ cán bộ công nhân viên

Do Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyênnên không sử dụng các tài khoản 611, 631

Ngoài ra có một số tài khoản sau hầu nh Công ty không sử dụng đó là:

* Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán

TK 113 - Tiền đang chuyển

TK 121 - Đầu t chứng khoán ngắn hạn

TK 144 - Cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn

TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng

TK 212 - Tài sản cố định thuê tài chính

TK 221 - Đầu t chứng khoán dài hạn

TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn

Trang 22

* Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán: Bao gồm tất cả các tài khoản ngoàibảng Công ty đều không sử dụng đến.

4 Sổ kế toán

Do Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, khối lợng công tác kế toánnhiều, phức tạp Bên cạnh đó, Công ty có đội ngũ kế toán đông đảo có trình độchuyên môn và kinh nghiệm cho phép chuyên môn hoá trong phân công lao động kếtoán cho nên Công ty áp dụng hình thức kế toán " Nhật ký chứng từ" với niên độ kếtoán từ 1/1 đến 31/12 để thực hiện công tác kế toán tại Công ty

Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chứng từ

Nh vậy với hình thức " Nhật ký chứng từ" việc hạch toán ở Công ty thực hiệndựa trên nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữaviệc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi chép theo hệ thống Nhờ đó tạo điềukiện thúc đẩy các phần hành kế toán tiến hành kịp thời đảm bảo số liệu chính xác,

đáp ứng yêu cầu quản lý

Hiện nay, Công ty đang sử dụng phầm mềm kế toán đợc thiết kế dành riêng

Trang 23

Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp.

Phần II: Chi phí sản xuất kinh doanh tính theo yếu tốPhần III: Số liệu chi tiết phần "luân chuyển nội bộ không tính vào chiphí sản xuất kinh doanh"

Nhật ký chứng từ số 8: Ghi có các TK 155, 156, 157, 159, 131,511,… và một số công ty bánh kẹo của n

Bảng kê số 6: Tập hợp chi phí trả trớc, chi phí phải trả

Bảng kê số 9: Tính giá thực tế thành phẩm, hàng hoá

Bảng kê số 10: Hàng gửi bán

Các bảng kê đều có mẫu biểu theo quy định của Bộ Tài chính, riêng với bảng

kê số 9 có mẫu biểu sau:

Bảng số 6: Bảng kê số 9 của tài khoản 155

Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Nhập lại trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Trang 24

Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Nhập lại trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Ngày tháng năm

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

* Các sổ cái tài khoản liên quan nh: Sổ cái TK 111, 112… và một số công ty bánh kẹo của n

Ngoài ra công ty còn sử dụng sổ kế toán chi tiết xuất vật t, sổ chi tiết nhập vật

t (đối với sổ chi tiết nhập vật t có thể đợc lập theo ngày, theo đối tợng khách hàng,theo vật t hoặc theo vụ việc), sổ chi tiết công nợ (TK31, 331) Sổ chi tiết TK 311 vàmột số bảng nh bảng tổng hợp phát sinh tài khoản, bảng cân đối phát sinh công

nợ… và một số công ty bánh kẹo của n

5 Báo cáo tài chính

Hiện nay Công ty đang sử dụng các báo cáo kế toán theo chế độ Nhà nớc quy

định bao gồm 3 loại báo cáo đó là:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả kinh doanh

Thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài ra công ty còn sử dụng một số báo cáo phục vụ cho mục đích quản trị

đó là Báo cáo chi tiết xuất tái chế, Báo cáo doanh thu bán hàng, Báo cáo chi tiết chi

Trang 25

II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120 0.000 0.000

- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135 0.000 0.000

Trang 26

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 3.740 3.503

5 Các khoản cầm cố, kí cợc, kí quỹ ngắn hạn 155 0.000 0.000

B Tài sản cố định và đầu t dài hạn 200 73.979 84.497

II Các khoản đầu t tài chính dài hạn 220 28.456 30.400

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 16.467 0.000

IV Các khoản kí quỹ, kí cợc dài hạn 240 0.000 0.000

Trang 27

7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 0.000 0.000

Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu)

III Đặc điểm quy trình kế toán của các phần hành kế toán tại Công ty bánh kẹo Hải Hà

1 Kế toán tiền mặt

1.1 Luân chuyển chứng từ

Khi hạch toán các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến tiền mặt, kế toán căn

cứ vào một số chứng từ sau đây để tiến hành hạch toán:

- Phiếu thu

Trang 28

Trong trờng hợp Công ty muốn huy động vốn bằng cách vay tiền của các cán

bộ công nhân viên thì kế toán tiền mặt sẽ mở sổ và ghi sổ chi tiết TK311 (311K)

1.2 Tài khoản sử dụng

Khi hạch toán các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến tiền mặt, kế toán tiềnmặt sử dụng tài khoản 111 và một số tài khoản liên quan nh TK 141, TK 311(311.K): Huy động vốn, TK 131, TK 136, TK 138, TK 311, TK 341 … và một số công ty bánh kẹo của n

Trang 29

Thu nợ từ khách hàng, thu

nội bộ, hoàn tạm ứng

Thanh toán với ngời bán, vớingân sách và công nhân viên

Doanh thu bán hàng

Chi hoạt động

Thu nhập hoạt động tài chính

và hoạt động bất thờng

Thuế GTGT

t-ơng ứng

Thuế GTGT

t-ơng ứng

Ngày đăng: 28/08/2012, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 5 Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng (Trang 18)
Sơ đồ 7: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty bánh kẹo Hải Hà - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 7 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty bánh kẹo Hải Hà (Trang 21)
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán tiền mặt tại Công ty bánh kẹo Hải Hà - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán tiền mặt tại Công ty bánh kẹo Hải Hà (Trang 32)
Sơ đồ 10: Quy trình ghi sổ hạch toán tiền mặt - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 10 Quy trình ghi sổ hạch toán tiền mặt (Trang 33)
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty bánh kẹo Hải Hà - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 11 Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty bánh kẹo Hải Hà (Trang 35)
Sơ đồ 15: Quy trình ghi sổ hạch toán  nguyên vật liệu theo phơng pháp Nhật ký chứng từ - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 15 Quy trình ghi sổ hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp Nhật ký chứng từ (Trang 39)
Sơ đồ 16: Sơ đồ hạch toán tài sản cố định tại Công ty bánh kẹo Hải Hà - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 16 Sơ đồ hạch toán tài sản cố định tại Công ty bánh kẹo Hải Hà (Trang 44)
Sơ đồ 18: Quy trình ghi sổ hạch toán TSCĐ theo phơng pháp Nhật ký chứng từ - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 18 Quy trình ghi sổ hạch toán TSCĐ theo phơng pháp Nhật ký chứng từ (Trang 45)
Sơ đồ 20: Quy trình ghi sổ hạch toán tiền lơng theo phơng pháp - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 20 Quy trình ghi sổ hạch toán tiền lơng theo phơng pháp (Trang 48)
Bảng phân bổ số 1 - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Bảng ph ân bổ số 1 (Trang 48)
Sơ đồ 21: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty bánh kẹo - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 21 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty bánh kẹo (Trang 50)
Sơ đồ 23: Quy trình ghi sổ hạch toán chi phí, giá thành theo phơng pháp - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 23 Quy trình ghi sổ hạch toán chi phí, giá thành theo phơng pháp (Trang 53)
Sơ đồ 24: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 24 Sơ đồ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả (Trang 56)
Sơ đồ 25: Quy trình ghi sổ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ theo phơng - Đánh giá khái quát về tổ chức hạch toán kế toán tại công ty bánh kẹo Hả hà.doc
Sơ đồ 25 Quy trình ghi sổ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ theo phơng (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w