1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Vĩnh Lộc B

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV I/ Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 3 HS nhắc lại quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U - GV cùng lớp NX và khen thưởng II/ Dạy bài mới: - GV giới thiệu bài và[r]

Trang 1

TUẦN 14

Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

A Tập đọc

-Bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

-Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cách mạng

-Trả lời được các câu hỏi trong SGK

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- HS khá, giỏi: Kể lại được toàn bộ câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài học trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I/ Kiểm tra bài cũ: Cửa Tùng.

- GV gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng.

+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì

đẹp?

- GV cùng lớp nhận xét bài kiểm tra của các

em

II/ Dạy bài mới:

A Tập đọc:

Hoạt động 1: Giới thiệu và ghi tựa bài:

Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ.

- GV đọc mẫu bài văn

- Giọng đọc với giọng chậm rãi

- GV cho HS xem tranh minh họa

- GV giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- GV yêu cầu HS nói những điều các em biết

về anh Kim Đồng

- Cho HS đọc từng câu

+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn

- YC HS đọc từng đoạn trước lớp

- 2 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi

- Lớp theo dõi NX câu trả lời của bạn

- Vài HS nhắc lại tựa bài

- Học sinh đọc thầm theo GV

- HS lắng nghe

- HS xem tranh minh họa

- HS lắng nghe

- HS đứng lên nói tiểu sử anh Kim Đồng (SGK)

- HS đọc từng câu

- HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu

- HS đọc từng đoạn trước lớp

- 4 HS (giỏi, khá) đọc 4 đoạn trong bài

Trang 2

- Mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài.

- GV mời HS giải thích từ mới: ông ké, Nùng,

Tây đồn, thầy mo, thong manh.

- YC HS đọc từng đoạn trong nhóm

+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2

+ Một HS đọc đoạn 3

+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời CH:

+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?

+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?

+ Cách di đường của hai Bác cháu như thế

nào?

- Mời 1 HS đọc thầm đoạn 2, 3, 4 Thảo luận

câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm

nhanh trí của anh Kim Đồng khi gặp địch?

- GV chốt lại: Kim Đồng nhanh trí

Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình

tĩnh huýt sáo, báo hiệu

Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí:

Đón thấy mo về cúng cho mẹ ốm

Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp:

Già ơi ! ta đi thôi!

- Gợi ý cho HS rút nội dung chính của bài

* Hoạt động 4: Luyện đọc lại, củng cố.

- GV đọc diễn cảm đoạn 3

- GV hương dẫn HS đọc phân biệt lời người

dẫn chuyện bọn giặc, Kim Đồng

- GV cho HS thi đọc theo cách phân vai

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

B Kể chuyện:

- HS dựa vào các bức tranh minh họa nội

dung 4 đoạn truyện HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

- GV mời1 HS nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1

- GV mời 1 HS nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2

- GV mời 1 HS nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3

- HS giải thích các từ khó trong bài

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Một HS đọc đoạn 3

- Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4

- HS đọc thầm đoạn 1

- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

- Vì vùng này là vùng của người Nùng

ở Đóng như vậy để che mắt địch

- Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng - Oâng ké lững thững

đi đằng sau

- HS đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4

- HS thảo luận nhóm đôi.

- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình

- HS nhận xét

- HS thi đọc diễn cảm đoạn

- 3 HS (giỏi, khá) thi đọc đoạn 3 của bài

- HS nhận xét

- HS kể đoạn 1

- HS kể đoạn 2

- HS kể đoạn 3

- HS kể đoạn 4

Trang 3

- GV mời 1 HS nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4.

- GV cho 3 – 4 HS thi kể trước lớp từng đoạn

của câu chuyện

- GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương những

HS kể hay

III/ Củng cố Dặn dò:

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.

- Nhận xét bài học

KNS: Giúp các em hiểu được tình thần yêu

nước, bất khuất, dũng cảm chiến đấu của

người liên lạc

- Ba HS thi kể chuyện trước lớp từng đoạn của câu chuyện

- HS nhận xét

Rút kinh nghiệm của GV:

Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011

TOÁN

LUYỆN TẬP

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết so sánh các số lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ

- Chuẩn bị bảng phụ nội dung bài tập bài 1, bài 2, bài 3, bài 4

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I/ Kiểm tra bài cũ: Gam.

- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 5 chấm 4 bài làm

HS

- GV nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

II/ Bài mới:

- Giới thiệu và ghi tựa bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài

Bài 1:

- 1 HS làm lên bảng làm và lớp theo dõi NX

Trang 4

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.

- Viết bảng 744g ……… 474g và yêu cầu HS so

sánh

- Vì sao em biết 744g > 474g.

- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng

ta cũng so sánh như với các số tự nhiên

- Mời 5 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm

vào bảng con

- GV chốt lại

+ Bài tập 1 củng cố về nội dung gì?

Bài 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- HD HS phân tích đề bài và tóm tắt

- Yêu cầu HS làm bài

- Một HS lên bảng sửa bài

- GV nhận xét, chữa bài:

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu đề bài

+ Cô Lan có bao nhiêu đường?

+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?

+ Cô làm gì về số đường còn lại?

+ Bài toán yêu cầu tính gì?

+ Để tính được mỗi túi có bao nhiêu gam

đường ta làm như thế nào?

-GV yêu cầu HS làm vào VLT

- Một HS lên bảng làm

-GV nhận xét, chốt lại

- Bài tập 2, 3 củng cố về nội dung gì?

* Hoạt động 3: Trò chơi

Làm bài 4.(Thực hành cân)

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm nhỏ Mỗi

nhóm 4 HS

- GV phát cho các nhóm thực hành cân các đồ

dùng học tập của mình và ghi số cân vào PHT

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào

làm bài xong, đúng sẽ thắng cuộc

III/ Củng cố – dặn dò.

- HS nêu lại nội dung luyện tập

- Tập thực hành cân ở nhà

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS so sánh: 744g > 474g -Vì 744 > 474

- Năm HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào bảng con

-HS cả lớp nhận xét bài của bạn

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài vào PHT

- Một HS (giỏi, khá) làm bài

-HS chữa bài

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Cô Lan có 1kg đường.

- Cô dùng hết 400gam đường

- Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ

-Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ +Tìm số đường còn lại nặng bao nhiêu?

+Tìm mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam?

- Cả lớp làm bài vào VLT

- Một HS (giỏi, khá) lên bảng làm

- Cả lớp nhận xét bài của bạn

-Giải toán có lời văn -Trò chơi.

-Các nhóm thi đua làm bài

Trang 5

- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm của GV:

Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011

ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XĨM LÁNG GIỀNG (Tiết 1)

I/ MỤC TIÊU:

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giềng

- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm láng giếng bằng những việc làm với khả năng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

I/ Kiểm tra bài cũ:

- Tích cực tham gia việc lớp, việc trường

- GV cùng lớp NX

II/ Bài mới:

Hoạt động 1:

- Giới thiệu bài và ghi tựa

Hoạt động 2: Phân tích truyện.

Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện

quan tâm, giúp đỡ láng giềng

- GV kể chuyện

- GV cho HS đàm thoại theo các câu

hỏi trong SGK

Hoạt động 3:

Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của các

hành vi, việc làm đối với hàng xĩm, láng

giềng

- Đặt tên tranh

- GV kết luận

Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến.

- 2, 3 em trả lời nội dung bài

- Vài HS nhắc lại

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhĩm

- Đại diện từng nhĩm trình bày, các nhĩm gĩp ý

- Các việc làm của các bạn nhỏ trong tranh 1,

2, 3 là quan tâm giúp đỡ hàng xĩm láng giềng.Cịn cá bạn đá bĩng trong tranh 2 là làm

ồn, ảnh hưởng đến hàng xĩm láng giềng

Trang 6

- GV chia nhĩm và yêu cầu các nhĩm

thảo luận bày tỏ thái độ của các em đối

với các quan niệm cĩ liên quan đến nội

dung bài học

- GV kết luận: hàng xĩm láng giềng cần

quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau

III/ Củng cố - Dặn dị:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn các em về nhà xem lại bài

KNS: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng

xĩm, thể hiện sự cảm thơng vời hàng

xĩm

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm

giúp đỡ hàng xĩm trong những việc vừa

sức

- Các nhĩm thảo luận

- Đại diện từng nhĩm trình bày

a) Hàng xĩm tắt lửa, tối đèn cĩ nhau

b) Đèn nhà ai, nhà nấy rạng

- Về nhà xem lại bài

Rút kinh nghiệm của GV:

TIẾT 5: Chào cờ

Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011 CHÍNH TẢ

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ (Nghe – viết)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2)

- Làm đúng bài tập 3a

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ viết BT2.Bảng lớp viết BT3a

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I/ Kiểm tra bài cũ: Vàm Cỏ Đông.

- GV mời 2 HS lên bảng viết các từ: huýt

sao, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.

- GV nhận xét bài cũ

II/ Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu và ghi tựa bài.

- 2 HS lên bảng viết còn lớp làm bảng con

Trang 7

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết.

a GV hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc toàn bài viết chính tả.

- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:

+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào

viết hoa?

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân

vật? Lời đó đựơc viết thế nào?

- GV hướng dẫn HS viết ra bảng con

những chữ dễ viết sai: lững thững, mỉm

cười, đeo túi, nhanh nhẹn…

b GV đọc cho HS viết bài vào vở

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ

- GV đi quan sát những em học yếu

- GV theo dõi, uốn nắn

c GV chấm chữa bài

- GV yêu cầu HS tự chữ lỗi bằng bút chì

- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- GV nhận xét bài viết của HS

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2:

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV cho các tổ thi làm bài, phải đúng và

nhanh

- GV mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại:

Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy,

số bảy, đòn bâûy.

Bài tập 3:

- Yêu mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Cho HS đọc kết quả

- GV nhận xét

- GV chốt lại lời giải đúng:Trưa nay – nằm

– nấu cơm – nát – mọi lần

III/ Củng cố Dặn dò:

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Vài HS nhắc lại tựa bài

- HS lắng nghe

- 1 – 2 HS đọc lại bài viết

+ Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên một dân tộc: Nùng; tên huyện: Hà Quảng.

+ Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường ! Là

lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- HS viết ra bảng con

- Học sinh viết vào vở

- Học sinh soát lại bài

- HS tự chữa lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- Các nhóm thi đua điền các vần ay/ây.

- Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình

- HS nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm việc cá nhân

- HS thi tiếp sức

- HS cả lớp nhận xét

- HS (trung bình, yếu) nhìn bảng đọc lời giải đúng Cả lớp sửa bài vào VLT

Trang 8

- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.

- Nhận xét tiết học

KNS: Giúp các em rèn viết chữ đẹp và giữ

gìn vở sạch đẹp

Rút kinh nghiệm của GV:

Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011

TOÁN

BẢNG CHIA 9

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)

- Làm bài tập: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 2 (cột 1, 2, 3), Bài 3, Bài 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, phấn màu

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I/ Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

-Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3

-Một HS đọc bảng nhân 9

-Nhận xét ghi điểm

II/ Bài mới:

- Giới thiệu và ghi tựa bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng

chia 9.

- GV gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng

và hỏi: Vậy 9 lấy một lần được mấy?

- Hãy viết phép tính tương ứng với “9 được

lấy 1 lần bằng 9”?

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết

một tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm

bìa?

- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa

- GV viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu HS

đọc phép lại phép chia

- GV viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và

yêu cầu HS đọc phép nhân này

- Vài HS nhắc lại tựa bài

- HS quan sát hoạt động của GV và

trả lời: 9 lấy một lần được 9.

-Phép tính: 9 x 1 = 9.

- Có 1 tấm bìa

- Phép tính: 9 : 9= 1.

- HS đọc phép chia

- Có 18 chấm tròn

Trang 9

- GV gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu “Mỗi

tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế

có tất cả bao nhiêu chấm tròn?”.

- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết

mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao

nhiêu tấm bìa?

-Hãy lập phép tính 18: 9 = mấy?

- GV viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2

- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm

có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

- Tương tự HS tìm các phép chia còn lại

- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia

9

- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng bảng chia

9

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1: (làm 1,2,3)

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:

- GV yêu HS đứng tại chỗ nêu miệng nối tiếp

nhau

- GV nhận xét

Bài 2: (làm 1,2,3)

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài 4 bạn nêu miệng

mỗi HS nêu 1 cột

+ Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay kết

quả của 45: 9 và 45: 5 không? Vì sao?

- GV nhận xét, chốt lại

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài:

- HD HS phân tích đề bài và tóm tắt

- Một em lên bảng giải

- GV yêu cầu lớp sửa bài vào

Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài 1 em lên bảng giải

- GV chữa bài

III/ Củng cố – dặn dò.

- GV NX tiết học và hệ thống lại bài

- Có 2 tấm bìa

- Phép tính : 18 : 9 = 2

- HS đọc lại

- HS tìm các phép chia

- Phép tính: 27 : 9 = 3

- HS tự học thuộc bảng chia 9

- HS đọc bảng chia 9 và học thuộc lòng

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

-12 HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp

- HS đọc yêu cầu đề bài

- 4 HS đứng dậy nêu

-Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

-HS nhận xét bài làm của bạn

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tự làm bài.Một HS (giỏi, khá) lên bảng làm

- HS nhận xét, sửa vào vở

- HS đọc đề bài

- HS tự giải Một em lên bảng làm

- HS nhận xét

Trang 10

- Về nhà làm VBT và chuẩn bị bài mới

Rút kinh nghiệm của GV:

Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011

TỰ NHIÊN XÃ HỘI TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG I/ MỤC TIÊU:

- Sau bài học, HS biết:

+Kể được tên 1 số cơ quan hành chính, văn hĩa, giáo dục, y tế, … ở địa phương

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS sưu tập các tranh ảnh, bài báo về các cơ quan nơi em đang sống

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I/ Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS nhắc lại những trị chơi nguy

hiểm

- GV cùng lớp NX

II/ Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ quan hành

chính cấp tỉnh

- Chia nhĩm, mỗi nhĩm 4 em, y/c: Kể tên những

cơ quan hành chính, văn hĩa, giáo dục, y tế cĩ

trong các hình

- GV yêu cầu:

+ KL: Ở mỗi tỉnh đều cĩ các cơ quan: hành chính,

văn hĩa, giáo dục, y tế để điều hành cơng việc,

phục vụ đời sống vật chất tinh thần và sức khỏe

nhân dân

- Nĩi về tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống

- Chia nhĩm, y/c :

-Nhận xét, tuyên dương

- Đối với HS khá giỏi, y/c: Nĩi về 1 danh lam, di

tích lịch sử hay đặc sản của địa phương

- 2 HS trả lời và lớp theo dõi NX

- Các nhĩm quan sát các hình trang 52,

53 SGK và nĩi về những điều em qs được

- Đại diện các nhĩm lên trình bày, mỗi

em chỉ kể tên 1 vài cơ quan

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Các nhĩm tập trung tranh ảnh và bài báo sau đĩ xếp đặt rheo nhĩm và cử người lên giới thiệu trước lớp

Ngày đăng: 04/04/2021, 00:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w