- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấùy - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện bảng con và viết các tiếng khó.. * Đọc cho học sinh viết vào vở - Cả lớp nghe và viết bài vào vở.[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai ngày 09 tháng 01 năm 2012
TOÁN ( Tiết 101 ) LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu:
- HS biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn các số có 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi
tính:
2634 + 4848 ; 707 + 5857
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Giáo viên ghi bảng phép tính:
4000 + 3000 = ?
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính nhẩm, lớp
nhận xét bổ sung
- Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn
lại
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa
bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi học sinh nêu bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời Hai em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa
bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- 2 em lên bảng làm bài
- lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
*Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung
( 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy:
4000 + 3000 = 7 000 )
- Cả lớp tự làm các phép tính còn lại
- 2HS nêu kết quả, lớp nhận xét chữa bài
5000 + 1000 = 6000
4000 + 5000 = 9000
6000 + 2000 = 8000
8000 + 2000 = 10 000
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- 2 em lên bảng làm bài, lớp bổ sung:
2000 + 400 = 2400 9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300 600 + 5000 = 5600
- Từng cặp đổi vở chéo để KT
- Đặt tính rồi tính
- Lớp tự làm bài
- 2HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài
2541 5348 4827 805 + 4238 + 936 + 2635 + 6475
6779 6284 7462 7280
- Đổi vở KT chéo
- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm
- Phân tích bài toán theo gợi ý của GV
- Tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
Giải:
Số lít dầu buổi chiều bán được là:
432 x 2 = 864 (lít)
Số lít dầu cả 2 buổi bán được là:
Lop3.net
Trang 2c) Củng cố - Dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Điền nhanh kết
quả đúng vào
- Dặn về nhà học và xem lại các bài làm
432 + 864 = 1296 (lít)
ĐS: 1296 lít
- Tham gia chơi trò chơi nhằm củng cố bài
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ( Tiết 61- 62)
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
A/ Mục tiêu: Tập đọc
- Luyện đọc đúng các từ: tiến sĩ, sứ thần, tượng Phật, nhàn rỗi,
- Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm câu giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện.(HS khá giỏi biết đặt tên cho từng đoạn
truyện)
B / Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc sách giáo khoa
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú ở bên
Bác Hồ
Và nêu nội dung bài
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: Tập đọc
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu
( một , hai lần ) giáo viên theo dõi sửa sai khi
học sinh phát âm sai
- Mời HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
khó
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế
nào ?
+ Nhờ ham học mà kết quả học tập của ông ra
sao ?
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc
thầm
+ Khi ông đi sứ sang Trung Quốc nhà vua
Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử tài sứ thần
Việt Nam ?
- Y/C HS đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4
- 2 em đọc thuộc lòng bài thhơ, nêu nội dung bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp, tìm hiểu nghĩa của từ sau bài đọc (phần chú giải)
- Luyện đọc trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bà
- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
+ TRần Quốc Khải đã học trong khi đi đốn củi, kéo vó, mò tôm, nhà nghèo tối không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào
vỏ trứng để làm đèn … + Nhờ chăm học mà ông đã đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan trong triều đình
- Một em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo
+ Vua cho dựng lầu cao mời ông lên chơi rồi cất thang để xem ông làm như thế Lop3.net
Trang 3+ Ở trờn lầu cao Trần Quốc Khỏi làm gỡ để
sống ?
+ ễng đó làm gỡ để khụng bỏ phớ thời gian ?
+ Cuối cựng Trần Quốc Khỏi đó làm gỡ để
xuống đất bỡnh an vụ sự ?
- Yờu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5
+ Vỡ sao Trần Quốc Khỏi được suy tụn làm
ụng tổ nghề thờu ?
d) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc đỳng bài văn: giọng
chậm rói, khoan thai
- Mời HS lờn thi đọc đoạn văn
- Mời 1HS đọc cả bài
- Nhận xột ghi điểm
Kể chuyện
a) Giỏo viờn nờu nhiệm vụ:
- Đặt tờn cho từng đoạn của cõu chuyện
b) Hướng dẫn HS kể chuyện:
* - Gọi HS đọc yờu cầu của BT và mẫu
- Yờu cầu HS tự đặt tờn cho cỏc đoạn cũn lại
của cõu chuyện
- Mời HS nờu kết quả trước lớp
- Nhận xột, tuyờn dương những em đặt tờn
hay
* - Yờu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn, suy nghĩ,
chuẩn bị lời kể
- Mời HS tiếp nối nhau tthi kể 5 đoạn cõu
chuyện trước lớp
- Yờu cầu một học sinh kể lại cả cõu chuyện
- Nhận xột tuyờn dương những em kể chuyện
tốt
d) Củng cố dặn dũ :
- Qua cõu chuyện em hiểu điều gỡ ?
- Dặn về nhà tập kể lại cõu chuyện và xem
trước bài mới
nào
- 2 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn
4 + Trờn lầu cao đúi bụng ụng quan sỏt đọc chữ viết trờn 3 bức tượng rồi bẻ tay tượng để ăn vỡ tượng được làm bằng chố lam
+ ễng chỳ tõm quan sỏt hai chiếc lọng
và bức trướng thờu, nhớ nhập tõm cỏch thờu trướng và làm lọng,
+ ễng nhỡn thấy dơi xũe cỏnh để bay ụng bắt chước ụm lọng nhảy xuống đất và bỡnh an vụ sự
- Đọc thầm đoạn cuối
+ Vỡ ụng là người truyền dạy cho dõn về nghề thờu từ đú mà nghề thờu ngày được lan rộng
- Lớp lắng nghe giỏo viờn đọc mẫu
- HS thi đọc đoạn 3 của bài
- 1 em đọc cả bài
- Lớp theo dừi nhận xột bỡnh chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ
- Đọc cỏc cõu hỏi gợi ý cõu chuyện
- 1HS đọc yờu cầu của BT và mẫu, lớp đọc thầm
- Lớp tự làm bài
- HS phỏt biểu
- HS tự chọn 1 đoạn rồi tập kể
- Lần lượt HS kể nối tiếp theo 5 đoạn của cõu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ cõu chuyện trước lớp
- Lớp theo dừi bỡnh chọn bạn kể hay nhất
- Chịu khú học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay, cú ớch./ Trần Quốc Khỏi thụng minh, cú úc sỏng tạo nờn đó học được nghề thờ, truyền lại cho dõn
ĐẠO ĐỨC ( Tiết 21) TễN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI
( Bỏ theo giảm tải )
ễN BÀI: quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng GIỀNG
Lop3.net
Trang 4I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* Kĩ năng lắng nghe tớch cực ý kiến của hàng xúm, thể hiện sự cảm thụng với hàng xúm, Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm trong những việc vừa sức
II Tài liệu và phương tiện:
- Phiếu giao việc
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
- Đồ dùng để đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
1.Tổ chức :Hát
2 KTBC: Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng?
-> HS + GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về chủ đề bài học.
* Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS về tình làng nghĩa xóm
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS trưng bày - HS trưng bày các tranh vẽ, các bài thơ, ca
dao, tục ngữ, mà các em đã sưu tầm được
- GV gọi trình bày - Từng cá nhân trình bày trước lớp
- HS bổ sung cho bạn
-> GV tổng kết, khen thưởng HS đã sưu
tầm được nhiều tư liệu và trình bày tốt
b) Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
* Mục tiêu: HS biết những hành vi, những việc làm đối với hàng xóm láng giềng
* Tiến hành:
- GV yêu cầu: Em hãy nhận xét những hành
vi việc làm sau đây
a Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
- HS nghe
- HS thảo luận theo nhóm
b Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c Ném gà của nhà hàng xóm …
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS cả lớp trao đổi, nhận xét
-> GV kết luận những việc làm a, d, e là tốt,
những việc b, c, đ là những việc không nên
- GV gọi HS liên hệ - HS liên hệ theo các việc làm trên
c) Hoạt động 3: Xử lí tình huống và đóng
vai
* Mục tiêu: HS có kỹ năng ra quyết định và ứng xử đúng đối với hàng xóm láng giềng trong một số tình huống phổ biến
* Tiến hành:
- GV chia HS theo các nhóm, phát phiếu
giao việc cho các nhóm và yêu cầu thảo
luận đóng vai
- HS nhận tình huống
- HS thảo luận theo nhóm, xử lí tình huống và
đóng vai
- > Các nhóm lên đóng vai
- HS thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từng tình huống
-> GV kết luận
+ Trường hợp 1: Em lên gọi người nhà giúp Bác Hai
+ Trường hợp 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam
+ Trường hợp 3: Em lên nhắc các bạn giữ yên lặng
+ Trường hợp 2: Em nên cầm giúp thư
4 Củng cố - Dặn dò.
- Nêu lại ND bài? (1HS) Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
Lop3.net
Trang 5Thứ ba ngày 10 tháng 01 năm 2012
TẬP ĐỌC ( Tiết 63 )
BÀN TAY CÔ GIÁO
A/ Mục tiêu :
- Rèn kỉ năng đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ dễ phát âm sai do ảnh hướng của
phương ngữ như : con cong, thoắt cái, tỏa, dập dềnh, rì rào…Biết ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng
thơ và giữa các khổ thơ đọc
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu: Hiểu được các từ khó trong bài qua chú thích “ phô” Hiểu nội dung bài : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo
- Học thuộc lòng bài thơ (trả lời được các câu hỏi trong bài)
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài thơ
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhìn bảng nối tiếp kể lại 3 đoạn
câu chuyện “Ông tổ nghề thêu”
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm bài thơ Cho quan sát
tranh minh họa bài thơ
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu
- Theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trước
lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng
thơ , khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ biểu
cảm trong bài
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới
trong bài
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Mời một em đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm
từng khổ và cả bài
+ Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra những
gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài thơ
+ Hãy suy nghĩ tưởng tượng và tả bức
tranh gấp , cắt và dán giấy của cô ?
- Mời một em đọc lại hai dòng thơ cuối,
lớp đọc thầm theo
+ Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế
- HS lên tiếp nối kể lại các đoạn của câu chuyện
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Lần lượt đọc các dòng thơ
- Nối tiếp nhau đọc, mỗi em đọc hai dòng thơ Kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
- Tìm hiểu nghĩa từ “phô“ - SGK
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Một em đọc bài thơ, lớp đọc thầm theo
+ Thoắt cái cô đã gấp 1 chiếc thuyền cong xinh , mặt trời với nhiều tia nắng , làm ra mặt biển dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền
- Đọc thầm trao đổi và nêu : + Là bức tranh miêu tả cảnh đẹp của biển trong buổi bình minh Mặt biển dập dềnh có con thuyền trắng đậu trên mặt biển với những làn sóng
- Một em đọc lại hai dòng thơ cuối
Lop3.net
Trang 6nào ?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng bài thơ :
- Giáo viên đọc lại bài thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với
giọng nhẹ nhàng tha thiết
- Mời 2 em đọc lại bài thơ
- Mời từng tốp HS nối tiếp thi đọc thuộc
lòng 5 khổ thơ
- Mời 1 số em thi đọc thuộc lòng cả bài
thơ
- Theo dõi nhận xét ghi điểm, tuyên dương
đ) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài
mới
- Cô giáo khéo tay/ Bàn tay cô như có phép mầu …
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu bài thơ
- 2 học sinh đọc lại cả bài thơ
- Đọc từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 2 nhóm thi nối tiếp đọc thuộc lòng 5 khổ thơ
- Một số em thi đọc thuộc cả bài
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc thuộc và hay
- Ba em nhắc lại nội dung bài
TOÁN ( Tiết 102) PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
A/ Mục tiêu:
- HS biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải bài toán có lời văn(có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Nhẩm:
6000 + 2000 = 6000 + 200 =
400 + 6000 = 4000 + 6000 =
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
* Hướng dẫn thực hiện phép trừ :
- Giáo viên ghi bảng 8652 – 3917
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Mời 1HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng như
SGK
- Rút ra quy tắc về phép trừ hai số có 4 chữ
số
- Yêu cầu học thuộc QT
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng
- Mời một em lên bảng
- Yêu cầu đổi chéo vở và chữa bài
- 2 em lên bảng làm BT
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Học sinh trao đổi và dựa vào cách thực hiện phép cộng hai số trong phạm vi
10 000 đã học để đặt tính và tính ra kết quả 8652
- 3917 735
- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ
* Qui tắc :Muốn trừ số có 4 chữ số cho số 4
chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng phải thẳng cột ,…viết dấu trù kẻ đường vạch ngang rồi trừ
từ phải sang trái
- Một em nêu đề bài tập: Tính
- Lớp thực hiện làm vào bảng
- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài
6385 7563 8090 Lop3.net
Trang 7- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.
- Hướng dẫn HS phân tích bài tốn
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời một học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: Gọi học sinh đọc bài 4.
- Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời một học sinh lên bảng vẽ
c) Củng cố - Dặn dị:
- Yêu cầu nhận xét đúng hay sai ?
a) 7284 b) 6473
- 3528 - 5645
4766 828
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- 2927 - 4908 - 7131
3458 2655 0959
- Đặt tính rồi tính
- Lớp thực hiện vào vở
- 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ sung
5482 8695 9996 2340
- 1956 - 2772 - 6669 - 512
3526 5923 2227 1828
- Một em đọc đề bài 3
- Cùng GV phân tích bài tốn
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Một học sinh lên giải bài, lớp bổ sung
Giải :
Cửa hàng cịn lại số mét vải là:
4283 – 1635 = 2648 ( m)
Đ/S: 2648 mét vải
- a) Sai ; b) đúng
MĨ THUẬT ( Tiết 21)
THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT – TÌM HIỂU VỀ TƯỢNG I/ MỤC TIÊU :
- Bước đầu làm quen với nghệ thuật điêu khắc (giới hạn ở các loại tượng tròn)
- Có thói quen quan sát, nhận xét các pho tượng thường gặp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Giáo án , SGV , VTV3 Chì , gôm , màu …
- Chuẩn bị vài pho tượng thạch cao loại nhỏ
- Aûnh tác phẩm điêu khắc nổi tiếng của VN và thế giới
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :
2 KTBC: Bài 20: Vẽ tranh – Đề tài Ngày tết hoặc lễ hội
Gv thu một số bài nhận xét, đánh giá và xếp loại
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
MT : Như phần KT, mục I
CTH : Giới thiệu một số tượng đã chuẩn bị và đặt câu hỏi
dựa vào SGV 3 trang 136, 137 để nhận biết tượng
KL: Biết về tượng, và tìm hiểu thêm về nghệ thuật
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tượng.
MT: (Như phần KN, của phần I)
CTH: Yêu cầu hs xem kĩ các pho tượng trên ảnh và Gv
Quan sát và lời câu hỏi
Lắng nghe Lop3.net
Trang 8tóm tắt như SGV 3 trang 137
- Yêu cầu hs quan sát hình ở VTV3 và đặt câu hỏi gợi ý
và bổ sung ý kiến trả lời của hs và nhấn mạnh như SGV
tr 137
KL: Tìm hiểu được về tượng và dặc trưng cơ bản của
tượng tập quan sát, nhận xét các pho tượng
Hoạt động 3: Nhận xét , đánh giá
Nhận xét tiết học của lớp Động viên khen ngợi hs
phát biểu ý kiến
Hoạt động cuối :
- Cũng cố lại kiến thức về tượng
- Gd hs
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò hs về nhà chuẩn bị bài
Bài 22: Vẽ trang trí - Vẽ màu vào chữ nét đều
Trả lời câu hỏi
Lắng nghe Lắng nghe
Thứ tư ngày 11 tháng 01 năm 2012
CHÍNH TẢ ( Tiết 41 )
ƠNG TỔ NGHỀ THÊU( Nghe-viết ) A/ Mục tiêu:
- Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng bài tập 2
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết 2 lần nội dung của bài tập 2b (12 từ)
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho 2HS viết trên bảng lớp, cả lớp
viiết bảng con các từ: xao xuyến, sáng
suốt, xăng dầu, sắc nhọn
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn chính tả
- Yêu cầu hai em đọc lại bài, cả lớp đọc
thầm theo
+ Những chữ nào trong bài viết hoa ?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấùy
bảng con và viết các tiếng khĩ
* Đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc lại để học sinh dị bài
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 em đọc lại bài, cả lớp đọc thầm
- Viết hoa các chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng
- Lớp nêu ra một số tiếng khĩ và thực hiện
viết vào bảng con một số từ như : lọng , chăm chú , nhập tâm
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Đặt lên chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã Lop3.net
Trang 9- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT.
- Gọi 2 em lên bảng thi làm bài, đọc kết
quả
-Yêu cầu học sinh đưa bảng kết quả
- Nhận xét, chữa bài
- Gọi 1 số em đọc lại đoạn văn sau khi đã
điền dấu hoàn chỉnh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết
sai
- Học sinh làm bài
- 2HS lên bảng thi làm bài, lớp nhận xét bổ sung: Nhỏ - đã - nổi tiếng - đỗ - tiến sĩ - hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử - cả thơ - lẫn
văn xuôi
- HS đọc lại đoạn văn
- 2 em nhắc lại các yêu cầu viết chính tả
TOÁN ( Tiết 103) LUYỆN TẬP
A/Mục tiêu:
- Học sinh trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số đến 4 chữ số
-Biết trừ các số đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
B/ Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi
tính:
5428 - 1956 9996 - 6669
8695 - 2772 2340 - 512
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- Ghi bảng phép tính 8000 - 5000 = ?
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính nhẩm
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở các phép
tính còn lại
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu cả lớp tính nhẩm vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, lớp bổ sung
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai học sinh lên bảng tính
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- 2 em lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Tính nhẩm
- Tám nghìn trừ 5 nghìn bằng 3 nghìn, vậy :
8000 – 5000 = 3000
- Cả lớp tự làm các phép tính còn lại
- 2HS nêu miệng kết quả lớp bổ sung
7000 - 2000 = 5000
6000 - 4000 = 2000
10000 - 8000 = 2000
- Đổi vở KT chéo
- Tính nhẩm (theo mẫu)
- Cả lớp làm bài vào vở
- 2HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung
3600 - 600 = 3000 6200 - 4000 = 2200
7800 - 500 = 7300 4100 - 1000 = 3100
9500 - 100 = 9400 5800 - 5000 = 800
- Đặt tính rồi tính
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ sung
7284 9061 6473
- 3528 - 4503 - 5645
3756 4558 0 828
- 2 em đọc bài toán
- Cùng GV phân tích bài toán
- Cả lớp làm vào vở
- Một HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
Giải:
Số muối hai lần chuyển là:
Lop3.net
Trang 10- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
c) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS nêu nhanh kết quả các phép tính
sau:
7000 - 5000 = 4100 - 4000 =
7800 - 300 =
- Dặn về nhà học và xem lại bài tập
2000 + 1700 = 3700 ( kg)
Số muối còn lại trong kho :
4720 - 3700 = 1020 ( kg )
Đ/S: 1020 kg
TN&XH ( Tiết 41) THÂN CÂY
A/ Mục tiêu :
- Nhận dạng và kể tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo , thân bò, thân gỗ, thân thảo
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc của thân ( đứng , leo , bò ) và theo cấu tạo của thân ( thân gỗ , thân thảo )
* -KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây.
-Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh trong sách trang 78, 79 ; Phiếu bài tập
- Thảo luận, làm việc nhóm.
-Trò chơi
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: Thảo luận theo cặp
- Yêu cầu từng cặp quan sát các hình
trang 78, 79 SGK và trao đổi: chỉ và nói
tên các cây có thân mọc đứng, thân leo,
thân bò Trong đó cây nào có thân gỗ và
cây nào là thân thảo
Bước 2: - Dán lên bảng tờ giấy lớn đã kẻ
sẵn bảng
- Mời một số em đại diện một số cặp lên
trình bày và điền vào bảng
- Hỏi thêm: Cây su hào có đặc điểm gì ?
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Trò chơi BINGO
Bước 1 :
- Giáo viên chia lớp thành hai nhóm
- Lớp theo dõi
- Từng cặp quan sát các hình trong SGK và trao đổi với nhau
- Một số em đại diện các cặp lần lượt lên mô
tả về đặc điểm và gọi tên từng loại cây sau đó lần lượt mỗi em điền tên một cây vào từng cột : xoài ( đứng ) thân cứng cây bí đỏ ( bò ) Dưa chuột ( leo ) cây lúa (đứng ) thân mềm …
- Câu su hào có thân phình to thành củ
- Lớp nhận xét và bình chọn cặp điền đúng nhất
- HS tham gia chơi trò chơi
Lop3.net