Bài 1 : GV: Hướng dẫn HS dựa vào Chỉ trí thức Chỉ HĐ của trí những bài tập đọc và chính tả đã thức học ở các tuần 21, 22 để tìm Nhà bác học, nghiên cứu khoa những từ chỉ trí thức và hoạt[r]
Trang 11
TUẦN 22 Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2012
Tập đọc Tiết 64.
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ (Tr 31)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tập đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các
nhân vật Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn
mong muốn đem khoa học phục vụ con người.( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4)
Kể chuyện: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối
phân vai
2 Kĩ năng: Tập đọc: Có kĩ năng đọc hay, đọc diễn cảm
Kể chuyện: Thể hiện cử chỉ, điệu bộ phù hợp với nội dung chuyện
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu đất nước, học giỏi để xây dựng Tổ quốc
II Đồ dùng dạy học
GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức: 1': Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 1':
HS: Đọc lại 2 đoạn của bài : Người trí thức yêu nước Trả lời CH về nội dung bài.
GV : Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
HS: Quan sát tranh SGK và cho
biết tranh vẽ hình ảnh gì ?
GV: Kết luận và nêu tên bài đọc.
Hoạt động 2: Luyện đọc
GV: Đọc mẫu, hướng dẫn đọc.
HS: Đọc tiếp nối từng câu.
GV: Nhận xét, sửa lỗi phát âm, cả
lớp đọc ĐT
+CH: Bài chia làm mấy đoạn ?
HS: Trả lời
2'
29'
Tranh vẽ hình ảnh chân dung Ê-đi-xơn và tranh vẽ hình ảnh trên đường phố có bà cụ
và Ê-đi-xơn đang trò chuyện, …
Bài : Ê-đi-xơn và bà cụ.
Luyện đọc
Cách đọc bài:
Đoạn 1: Giọng đọc chậm rãi, khoan thai
Đoạn 2: Giọng bà cụ chậm chạp, mệt mỏi
Đoạn 3: Giọng bà cụ phấn chấn
Đoạn 4: Giọng người dẫn chuyện thán phục, giọng Ê-đi-xơn vui, hóm hỉnh, giọng
cụ già phấn khởi
VD: Ê-đi-xơn, Bài chia làm 4 đoạn
Trang 2HS: 4 em đọc 4 đoạn lần 1.
GV: Hướng dẫn đọc câu văn dài
(bảng phụ)
HS: Đọc CN & ĐT
HS: 4 em đọc tiếp nối đoạn lần 2.
HS: Đọc từ chú giải.
Đọc đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
HS: Đọc đồng thanh đoạn 1, 3 HS
tiếp nối nhau đọc các đoạn 2, 3, 4
- Cụ ơi ! // Tôi là Ê-đi-xơn đây // Nhờ cụ
mà tôi nảy ra ý định làm một cái xe chạy
bằng dòng điện đấy.//
Bà cụ vô cùng ngạc nhiên khi thấy nhà bác học cũng bình thường như mọi người
khác // Lúc chia tay, / Ê-đi-xơn bảo : //
- Tôi sẽ mời cụ đi chuyến xe điện đầu tiên //
Tập đọc - Kể chuyện: Tiết 65.
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ (Trang 31)
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
HS: Cả lớp đọc thầm chú thích
dưới ảnh Ê- đi- xơn và đọc đoạn 1,
trả lời
+CH: Nói những điều em biết về
Ê-đi-xơn ?
GV: Chốt và nói về Ê - đi – xơn
+CH: Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn
và bà cụ xảy ra vào lúc nào?
HS: Đọc đoạn 2, 3, trả lời:
+CH: Bà cụ mong muốn điều gì ?
+CH: Vì sao cụ mong có chiếc xe
không cần ngựa kéo ?
+CH: Mong muốn của bà cụ gợi
cho Ê-đi-xơn ý nghĩ gì ?
HS: Đọc đoạn 4, trả lời:
12'
- Nhờ đọc sách, báo, hoặc nghe ông bà,
cha mẹ kể
Ê-đi-xơn là nhà bác học người Mĩ, sinh năm 1847, mất năm 1931 Ông đã cống hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế Tuổi thơ ông rất vất vả Ông phải đi bán báo kiếm sống và tự mày mò học tập Nhờ tài năng và lao động không mệt mỏi, ông đã trở thành một nhà bác học vĩ đại, góp phần thay đổi bộ mặt thế giới
- Câu chuyện xẩy ra vào lúc Ê-đi-xơn
vừa chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ cũng là một trong số những người đó
- Bà mong ông Ê-đi-xơn làm được một
thứ xe không cần ngựa kéo mà đi lại rất
êm
- Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm.
- Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng
điện
Trang 33
+CH: Nhờ đâu mong ước của bà
cụ được thực hiện ?
+CH: Theo em, khoa học mang lại
lợi ích gì cho con người ?
+CH: Qua bài giúp em hiểu điều
gì ?
GV: Bổ sung nêu nội dug bài.
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
GV: Đọc diễn cảm đoạn 3 và
hướng dẫn HS luyện đọc đúng lời
nhân vật
HS: 3 em đọc đoạn 3.
HS: 3 nhóm đọc toàn chuyện theo
3 vai
GV-HS: bình chọn nhóm đọc hay
nhất
Hoạt động 5: Kể chuyện.
HS: Nêu nhiệm vụ bài tập.
GV: Nhắc nhở HS khi kể chuyện.
HS: Phân vai kể theo nhóm
HS: Từng tốp 3 em thi dựng lại
câu chuyện theo vai
HS - GV: Nhận xét, bình chọn
nhóm dựng lại câu chuyện hay
nhất, hấp dẫn, sinh động nhất
5'
16'
- Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm
đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa
- Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc
sống của con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn
Nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại
Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người Luyện đọc diễn cảm, đọc theo vai
Người dẫn chuyện
Ê-đi-xơn
Bà cụ
Kể chuyện.
Phân vai, dựng lại câu chuyện Nhà bác học và bà cụ ( các vai: người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ )
Nói lời nhân vật mình nhập vai theo trí nhớ Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ
4 Củng cố: 1': HS: Cho biết qua câu chuyện này em hiểu điều gì ?
GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: 1' : Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị bài sau.
Toán Tiết 106.
LUYỆN TẬP (Trang 109)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng Biết xem
lịch ( tờ lịch tháng, năm…)
2 Kĩ năng: Vận dụng làm bài tập nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục HS say mê có hứng thú học môn toán.
II Đồ dùng dạy học.
GV: Lịch năm 2005và lịch tháng 1, 2, 3, năm 2004 trong SGK (Tr 107, 109)
Bảng phụ bài tập 4
Trang 4HS: Bảng con, phấn
III Hoạt đông dạy và học.
1 Ổn định tổ chức: 1': Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 2':
HS: Làm bài trên bảng lớp: 3276 + 4744 = 8020
4690 + 3528 = 8218
GV: Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: HD thực hành.
HS: Nêu yêu cầu bài 1.
GV: Yêu cầu HS xem lịch trong
SGK và trả lời câu hỏi trong SGK
HS: Quan sát tờ lich thảo luận theo
nhóm 4 Đại diện trả lời, lớp nhận
xét
GV: Nhận xét, chốt kết quả đúng.
HS: Nêu yêu cầu bài 2.
HS: Quan sát tờ lịch năm 2005
(tr107) và trả lời vào bảng con
GV: Nhận xét, chốt kết quả đúng.
HS: Nêu yêu cầu bài 3.
HS: Trả lời làm bài vào vở, 1HS
nêu kết quả, lớp nhận xét
GV: Nhận xét
HS: Nêu yêu cầu bài 4.
HS: Làm bài vào vở chọn câu trả
lời đúng rồi khoanh vào ý đúng
1' 29' Bài 1(T.109): Đây là tờ lịch tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2004.
a)
Ngày 3 tháng 2 là thứ 3
Ngày 8 tháng 3 là thứ 2
Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ 2
Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ 7
b) Thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày 5.
Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày 29
Tháng 2 có 4 ngày thứ bảy đó là ngày: 7,
14, 21, 28
c) Tháng 2 năm 2004 có 29 ngày
Bài 2(T.109): Xem lịch năm 2005 rồi cho biết:
a) Ngày Quốc tế nhiếu nhi 1 tháng 6 là
thứ 2
Ngày Quốc khánh 2 tháng 9 là thứ 4
Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là thứ 6
Ngày cuối cùng của năm 2009 là thứ 5
b) Thứ hai đầu tiên của năm 2009 là ngày
5 Thứ 2 cuối cùng của năm 2009 là ngày 28
Các ngày chủ nhật trong tháng 10 là những ngày: 4, 11, 18, 25
Bài 3(T.109): Trong một năm:
a) Những tháng có 30 ngày: Tháng 4,
tháng 5, tháng 6, tháng 9, tháng 11
b) Những tháng nào có 31 ngày: Tháng 1, tháng 3, tháng 7, tháng 10, tháng 12
Bài 4(T.109): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :
Ngày 30 tháng 8 là chủ nhật thì ngày 2
Trang 55
HS: Chữa bài trên bảng phụ.
GV: Nhận xét, chốt lời giải đúng.
tháng 9 cùng năm đó là :
A Thứ hai
B Thứ ba
C Thứ tư
D Thứ năm.
4 Củng cố: 1':
GV: Hệ thống toàn bài Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: 1': Về nhà xem lại bài, xem lịch ở nhà năm 2012.
* Tự rút kinh nghiệm sau buổi dạy:
………
………
………
Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2012
Tập đọc Tiết 66
CÁI CẦU (Trang 34)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ Hiểu nội
dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất.( Trả lời được câu hỏi trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích)
2 Kĩ năng: Biết đọc bài với giọng tự nhiên, tình cảm
3 Thái độ: Giáo dục HS chăm chỉ học tập, yêu các thầy cô giáo và cha mẹ
II Đồ dùng dạy học
GV: Tranh SGK; bảng phụ ghi đoạn luyện đọc.
III Hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức: 1': Hát
2 Kiểm tra bài cũ: 2'
HS: 2 em kể lại câu chuyện: Ê-đi-xơn và bà cụ và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
GV: Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
HS: Quan sát tranh SGK và cho
biết tranh vẽ gì ?
GV: Kết luận ghi tên bài.
Hoạt động 2: Luyện đọc.
GV: Đọc mẫu và hướng dẫn cách
đọc
1'
14'
Tranh vẽ cảnh ở làng quê cái cầu tre, cái cầu của cha làm và hình ảnh người mẹ đãi
đỗ ở cầu ao,…
Bài: Cái cầu.
Luyện đọc
Giọng đọc: giọng tình cảm, nhẹ nhàng, thiết tha Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ với chiếc cầu của cha: vừa bắc xong, yêu sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái cầu của cha,
Trang 6HS: Đọc tiếp nối từng dòng thơ
GV: Nhận xét, sửa lỗi phát âm.
HS: Luyện đọc từ khó.
+CH: Bài có mấy khổ thơ ?
HS: Đọc tiếp nối 4 đoạn lần 1
GV: Treo bảng phụ HD đọc nghỉ
hơi trong bài thơ
HS: 4 em đọc tiếp nối lần 2.
HS: Đọc từ chú giải SGK.
GV: Giải nghĩa từ khó.
Đọc từng khổ thơ trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
HS: Đọc thầm bài thơ, trả lời câu
hỏi
+CH: Người cha trong bài thơ
làm gì ?
+CH: Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc
ảnh về cái cầu nào, được bắc qua
dòng sông nào ?
GV: Nói về cầu Hàm Rồng cho
HS hiểu
HS: Đọc các khổ thơ 2, 3, 4; trả
lời
+CH: Từ chiếc cầu cha làm, bạn
nhỏ nghĩ đến những gì ?
+CH: Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu
nào ? Vì sao ?
10'
- Bài có 4 khổ thơ.
- HD đọc khổ 2
Đọc ngắt hơi đúng sau các dấu câu, giữa các dòng thơ, các khổ thơ
- Cha làm nghề xây dựng cầu – có thể là kĩ
sư hoặc là một công nhân
- Cầu Hàm Rồng, bắc qua sông Mã.
- Cầu Hàm Rồng chiếc cầu nổi tiếng bắc
qua hai bờ sông Mã, trên đường vào thành phố Thanh Hóa Cầu nằm giữa hai quả núi Một bên giống đầu rồng nên gọi là núi rồng Bên kia giống viên ngọc nên gọi là núi Ngọc Trong thời kì chống Mĩ cứu nước, cầu Hàm Rồng có vị trí vô cùng quan trọng Máy bay Mĩ thường xuyên bắn phá vị trí này nhằm phá cầu, cắt đứt đường chuyển quân, chuyển hàng vào miền Nam của ta Bố của bạn nhỏ đã tham
gia xây dựng chiếc cầu nổi tiếng đó
- Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầu
giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn gió, như chiếc cầu giúp sáo sang sông Bạn nghĩ đến lá tre, như chiếc cầu giúp kiến qua ngòi Bạn nghĩ đến chiếc cầu tre sang nhà bà ngoại êm như võng trên sông ru người qua lại Bạn nghĩ đến chiếc cầu ao mẹ thường đãi đỗ
- Bạn yêu nhất chiếc cầu trong ảnh, cầu
Hàm Rồng Vì đó là chiếc cầu do cha bạn
và các đồng nghiệp làm nên
Trang 77
+CH: Cả lớp đọc thầm bài thơ và
tìm câu thơ em thích nhất ?
+CH: Qua bài giúp em hiểu điều
gì ?
GV: Bổ sung nêu nội dung bài.
Hoạt động 4: Học thuộc lòng
bài thơ.
GV: Đọc bài thơ, hướng dẫn đọc
diễn cảm bài thơ
HS: Đọc bài thơ.
HS: Đọc thuộc lòng từng khổ thơ,
cả bài thơ
GV-HS: Nhận xét, bình chọn HS
đọc hay nhất, thuộc nhất
5'
- Ví dụ: Em thích khổ thơ 3.
Nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về
cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất
4 em đọc
- Học thuộc lòng bài thơ.
4 Củng cố: 1': HS: Nhắc lại nội dung bài.
GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: 1': Về nhà tiếp tục học thuộc bài Chuẩn bị bài sau
Toán Tiết 107.
HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH,
BÁN KÍNH(Trang 110)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của
hình tròn Bước đầu biết dùng com pa để vẽ đường tròn có tâm và bán kính cho
trước
2 Kĩ năng: Vận dụng làm bài tập nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục HS say mê có hứng thú học môn toán.
II Đồ dùng dạy học.
GV: Mô hình hình tròn, mặt đồng hồ, com pa
HS: Com pa
III Hoạt đông dạy và học.
1 Ổn định tổ chức: 1' : Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: 2':
HS: Trrả lời: Tháng nào có 28 ngày, nêu những tháng có 31 ngày, tháng có 30 ngày ? GV: Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Giới thiệu hình
tròn.
GV: Giới thiệu mặt đồng hồ có
dạng hình tròn và hình tròn vẽ sẵn
trên bảng
1' 8'
1) Giới thiệu hình tròn :
Trang 8HS: Quan sát, nhận biết.
GV: Giới thiệu com pa và cách vẽ
hình tròn
HS: Quan sát com pa và nhận biết
cách vẽ
Hoạt động 3: Thực hành
HS: Nêu yêu cầu bài 1.
GV: Hướng dẫn HS làm bài vào
vở, chữa bài
GV: Nhận xét, chốt kết quả đúng.
HS: Nêu yêu cầu bài 2.
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình tròn
vào vở
HS: Vẽ hình tròn vào vở.
21'
M
A 0 B
Hình tròn tâm 0, bán kính 0M, đường kính AB
Trong một hình tròn : Tâm 0 là trung điểm của đường kính AB
Độ dài đường kính gấp hai lần độ dài bán kính
2 Giới thiệu com pa, cách vẽ hình tròn:
Com pa dùng để vẽ hình tròn
Cách vẽ hình tròn:
Xác định khẩu độ com pa bằng 2cm trên thước
Đặt đầu có đỉnh nhọn làm tâm 0, đầu kia
có bút chì được quay một vòng vẽ thành hình tròn
Bài 1(T.111): Nêu tên bán kính, đường kính có trong mỗi hình tròn:
P
a)
M o N
Q
OM, ON, OP, OQ là bán kính
MN, PQ là đường kính
b) OA, OB là bán kính.
AB là đường kính
Bài 2(T.111): Em hãy vẽ hình tròn.
a) Tâm O, bán kính 2 cm
2cm
O
Trang 99
GV: Nhận xét, chốt kết quả đúng.
HS: Nêu yêu cầu bài 3.
GV: Hướng dẫn HS làm bài vào
vở
HS: Vẽ hình tròn vào vở, làm bài,
chữa bài
GV: Nhận xét, chốt đúng.
b) Tâm I, bán kính 3 cm
3cm I
Bài 3(T.111): Vẽ bán kính OM, đường
kính CD trong hình tròn
a) Vẽ bán kính OM, đường kính CD
trong hình tròn:
M
C O D
b) Câu đúng: Độ dài đoạn thẳng OC bằng một phần hai độ dài đoạn thẳng CD
4 Củng cố: 1':
HS: Nhắc lại hình tròn, tâm, đường kính, bán kính.
GV: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: 1': Về nhà làm bài còn lại SGK.
Chính tả (nghe - viết) Tiết 43.
Ê-ĐI-XƠN (Trang 33 )
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
Làm đúng bài tập 2 a / b
2 Kĩ năng: Trình bày chữ viết đều nét đẹp, sạch sẽ, khoa học.
3 Thái độ: Giáo dục HS giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ BT 2 ý a
HS: Bảng con, phấn, vở.
III Hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức: 1': Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: 2': 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con 4 tiếng bắt đầu
bằng tr / ch
Trang 10GV: Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
nghe viết bài 1.
GV: Đọc bài.
HS: Đọc lại và trả lời câu hỏi:
+CH: Những chữ nào trong bài phải
viết hoa ?
+CH: Tên riêng Ê-đi-xơn viết như
thế nào ?
HS: Đọc lại bài, viết chữ khó những
chữ dễ lẫn vào bảng con
GV: Đọc cho HS viết bài vào vở.
HS: Đổi vở soát lỗi.
Chấm, chữa bài
GV: Chấm khoảng 10 bài, nhận xét
Hoạt động 3: HD bài tập 2
GV: Treo bảng phụ
HS: Đọc yêu cầu của ý a.
GV: HDHS làm bài, chữa bài.
HS: Làm bài, chữa bài trên bảng
phụ
GV: Nhận xét, chốt lời giải đúng.
HS: Đọc yêu cầu của ý b.
GV: Hướng dẫn HS làm bài, chữa
bài
GV: Nhận xét, chốt lời giải đúng
1' 20'
9'
Bài 1: Ê-đi-xơn.
- Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên
riêng Ê-đi-xơn
Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng
Bài 2:
a) Em chọn tr hay ch để điền vào chỗ
trống ? Giải câu đổ
Mặt tròn, mặt lại đỏ gay
Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao
Suốt ngày lơ lửng trên cao Đêm về đi ngủ, chui vào nơi đâu?
( Là mặt trời ) Trần Liên Nguyên
b) Em chọn dấu hỏi hay dấu ngã để đặt
trên những chữ in đậm ? Giải câu đố
Cánh gì cánh chẳng biết bay
Chim hay sà xuống nơi đây kiếm mồi
Đổi ngàn vạn giọt mồ hôi Bắt cơm trắng dẻo đĩa xôi thơm bùi.
( Là cánh đồng ) Trần Liên Nguyên
4 Củng cố: 1':
GV: Nhận xét, tuyên dương (HS viết đúng mẫu, trình bày sạch sẽ, khoa học).
5 Dặn dò: 1': Về nhà luyện viết lại bài, chuẩn bị bài sau.