1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp cả năm Tuần học thứ 24 - Lớp 3

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 239,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh làm vào vở bài tập - Cả lớp và Giáo viên nhận xét chốt lại lời *Sung sướng,sục sạo,sạch sẽ, giải đúng.. - Nhận xét tiết học.[r]

Trang 1

BÁO GIẢNG TUẦN 24

Chào cờ Chào cờ đầu tuần Thể dục Nhảy dây kiểu chụm hai chân Tập đọc Đối đáp với vua.

Kể chuyện Nt Toán Luyện tập Tiếng Việt Luyện tập Luyện từ và câu.

Chiều Toán Luyện tập

Tập đọc Tiếng đàn Toán Luyện tập chung

Mĩ thuật VTT: Đề tài tự do

Chính tả Nghe- viết: Đối đáp với vua.

HĐNGLL Anh văn

Chiều TNXH Hoa

Âm nhạc Ôn hai bài hát: Em yêu trường em,….

Toán Làm quen với chữ số La Mã Anh văn

LT&C Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy

T việt - Hoa Luyện tập chính tả Toán - Á Luyện tập

Chiều TNXH - Á Quả

Chính tả Nghe- viết: Tiếng đàn Toán Luyện tập

Anh văn

Thủ công Đan nong đôi Đạo đức Tôn trọng đám tang Tiếng Việt Luyện tập

Chiều Tập viết Ôn chữ hoa R

Tập làm văn Nghe kể:Người bán quạt may mắn.

Toán Thực hành xem đồng hồ.

SHL Nhận xét cuối tuần và phổ biến nội dung tuần đến.

Thể dục Ôn Nhảy dây TC: Ném trúng đích.

Anh văn

Mĩ thuật

Chiều Tin học

Trang 3

TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN : ĐỐI ĐÁP VỚI VUA.

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.Biết sắp xếp các tranh sgk

cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chưyện dựa theo tranh minh hoạ

-Hiểu ND,ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi,có bản lĩnh từ

nhỏ.(trả lời CH trong sgk)

- Khêu gợi ở HS lòng ham học,tìm tòi suy nghĩ ở học tập.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to).

*GDKNS:Tự nhận thức.Thể hiện sự tự tin.Tư duy sáng tạo Ra quyết định.

* PP: Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm, hỏi đáp trước lớp.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I/Kiểm tra bài cũ:4’

- Đọc bài: “ Chương trình xiếc đặc sắc”

trả lời câu hỏi: Cách trình bày quảng cáo có

gì đặc biệt (về lời văn, trang trí) ?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

II/Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: 1’

2- Luyện đọc: 25’

a) GV đọc mẫu toàn bài:

b) HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu:

-Rút từ khó :hốt hoảng,vùng vẫy,leo

lẻo,náo động,truyền lệnh, cứng cỏi…

- Đọc từng đoạn trước lớp:

- Bài này có mấy đoạn ?

- Cho HS đọc chú giải từ ngữ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm :

- Cả lớp đồng thanh bài văn (giọng vừa

phải)

3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:15’

- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?

- Câu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?

-Cậuđãlàm gì để thực hiện mong muốn đó ?

- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?

- Vua ra vế đối thế nào ?

- Cao Bá Quát đối lại như thế nào ?

- Giáo viên phân tích cho HS hiểu câu đối:

- Câu đối của Cao Bá Quát:

Biểu lộ sự nhanh trí lây ngay cảnh mình

đang bị trói để đối lại

Biểu lộ sự bất bình (ngầm oán trách vua

bắt tròi người trong cảnh trời nắng chang

- HS đọc và trả lời

- HS nghe

- HS đọc tiếp nối từng câu

-HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh

- 4 đoạn

- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài ( 2 lần)

- HS đọc trong nhóm đôi

- HS đọc thầm đoạn 1

- Ở Hồ Tây -HStrả lời -HS trả lời -HS trả lời

- HS đọc

- HS nêu

Trang 4

chang, chẳng khác nào cảnh cá lớn đớp cá

Đối lại vế đối của nhà vua rất chặt chẽ cả

về ý lẫn lời

Về ý: Cảnh trời nắng đối với cảnh nước

trong, việc người trói người đối với cá đớp

Về lời: Từng tiếng, từng từ, từng ngữ của 2

vế đều đối chọi nhau

+Nước - trong – leo lẻo – cá - đớp – cá

+Trời nắng –chang changngười–trói

-người

+ Truyện ca ngợi điều gì ?

4- Luyện đọc lại: 5’

- GVđọc lại đoạn 3:

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn 3

- Giáo viên: treo bảng phụ

KỂ CHUYỆN: 18’

1- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Sắp xếp lại các

tranh theo đúng thứ tự của câu chuyện đối

đáp với vua rồi kể lại toàn bộ câu chuyện

2- Hướng dẫn học sinh kể chuyện

a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4

đoạn trong truyện

- Treo 4 tranh

- HStrình bày

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét, khẳng định

trật tự đúng của các tranh là 3 – 1 – 2 – 4

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Dựa vào thứ tự đúng của 4 tranh

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét, bình chọn

bạn kể chuyện hay nhất

5- Củng cố, dặn dò: 3’

- GV nêu nhận xét tiết học

-Về nhà tiếp tục luyện kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cách khẳng khái, tự tin

- 1 HS luyện đọc

- 2 HS thi đọc đoạn văn

- 1 HS đọc cả bài

- HS quan sát tranh trong SGK

- HS quan sát tranh trên bảng

- HS phát biểu trình tự đúng của từng tranh, kết hợp nói vắn tắt nội dung từng tranh

- HS tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện

- 1 HS kể lại cả câu chuyện

*HSYchỉ kể đoạn 1,2

Rút kinh nghiệm:

……….

………

………

………

………

………

Lop3.net

Trang 5

Thứ hai ngày20 tháng 2 năm 2012

TOÁN: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp

có chữ số 0 ở thương)

-Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

- GD cho HS có thói quen làm toán đúng,chính xác

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng con, SGK, vở, bút chì

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I/Kiểm tra bài cũ: 4’

- Đặt tính rồi tính: 1516 : 3 , 3224 : 8

- GV nhận xét - ghi điểm

II/Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: 1’

2- Hướng dẫn thực hành: 27’

Bài 1 : HS làm bảng con 6’

- Bài yêu cầu gì ?

- Nhận xét chữa bài trên bảng

- Nhấn mạnh: Từ lần chia thứ hai nếu số bị chia

bé hơn số chia thì phải viết 0 ở thương rồi mới

thực hiện tiếp.

Bài 2: Trò chơi : Ai nhanh ai đúng (a/b) 8’

-Bài yêu cầu gì ?

-Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm ntn?

- GV cho HS thực hiện

Bài 3: HS làm vở 9’

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Nhận xét tóm tắt

- Hướng dẫn học sinh giải

- Giáo viên thu 1 số vở chấm điểm

- Nhận xét bài trên bảng

Bài 4: Miệng 4’

- HS tính nhẩm theo mẫu: 6000 : 2 = ?

Nhẩm: 6 nghìn : 2 = 3 nghìn

Vậy: 6000 : 2 = 3000

- Nhận xét chữa bài trên bảng

4- Củng cố - Dặn dò:3’ -Nhận xét tiết học.

Bài sau : Luyện tập chung

- 2 HS lên bảng làm

- Cả lớp làm bảng con

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Đặt tính rồi tính

- 1 số HS lên bảng làm

*KQ: 401, 701(dư 2), 407, 603

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

-Tìm X

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- 3 Học sinh lên bảng làm

X + 7 = 2107; 8 x X = 1640 X=2107:7 X=1640:8 X=301 X=205

- Có 2024 kg gạo đã bán ¼ số gạo đó

- Cửa hàng còn lại kg gạo ?

- HS lên bảng giải

Số kg gạo đã bán là

2024:4=501( kg)

Số kg gạo còn lại là

2040-501=1539(kg) ĐS: 1539 kg

+ 1 HS nêu yêu cầu của bài

6000:2=3000 8000:4=2000 9000:3=3000

Trang 6

Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Lop3.net

Trang 7

Tiếng việt (TC): LTVC

I/ Mục tiêu:

- Củng cố về nhân hóa, tìm được sự vật nhân hóa và cách nhân hóa.

- Ôn tập mẫu câu Như thế nào?

- GDHS cách dùng từ và viết câu.

II/ Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Ổn định:

2/ Bài mới:

Bài 1: Tìm những từ ngữ nhân hóa dòng sông bằng cách tả

dòng sông có hành động như người:

Dòng sông mặc áo

Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng len mặt áo lụa đào thướt tha

Trưa về trời rộng bao la

Áo xanh sông mặc như là mới thay

Chiều trời thơ thẩn áng mây

Cài lên màu áo hây hây nắng vàng.

- HS đọc và trả lời câu hỏi.

- GV cùng học sinh nhận xét.

Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:

a/ Bạn Tú hát bài đó rất hay.

b/ Chú Lí biểu diễn ảo thuật rất khéo léo và hấp dẫn.

c/ Giờ ra chơi, chúng em vui đùa thỏa thích.

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi học sinh lên bảng và HS lớp làm vào vở.

Bài 3: Chọn các từ ngữ cho trong ngoặc đơn để trả lời cho các

câu hỏi sau:

- Bạn nhỏ đã vẽ ảnh Bác Hồ như thế nào?

- Trong ngày tết, mọi người chào hỏi nhau như thế nào?

- Trên ti vi, mục vườn cổ tích kể chuyện như thế nào?

- Con ngựa phóng nhanh như thế nào?

( rất niềm nở, như bay, rất đẹp, rất hấp dẫn)

Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

Gọi HS nhận xét.

Gv nhận xét.

3/ Củng cố dặn dò:

- Gv củng cố lại nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà xem lại bài.

HSTL: mặc áo, điệu làm sao, mặc áo lụa đào, mới thay, cài lên màu áo.

- 3 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở.

- HS đọc yêu cầu.

- HSTL

- HS nhận xét

Rút kinh nghiệm:

………

Trang 8

………

Lop3.net

Trang 9

TẬP ĐỌC: TIẾNG ĐÀN

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đungsau các dấu câu, giữa các cụm từ.

-Hiểu ndvà ý nghĩa: Tiếng đàn cuă Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơcủa em.Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.(trả lời được các CH trong sgk)

-GDHS biết yêu thiên nhiên và cuộc sống xung quanh mình.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I/Kiểm tra bài cũ: 4’

- Đọc bài “Đối đáp với vua ”+TLCH

- GV nhận xét - ghi điểm

II/Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: 1’

2- Luyện đọc:12’

a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.

-HD cách đọc cho HS

b) HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu:

+ Giáo viên viết bảng: vi-ô-lông, ắc - sê

- Hướng dẫn cả lớp phát âm đúng

- Đọc từng đoạn trước lớp:

- Cho HS đọc chú giải các từ ngữ mới được

chú giải trong SGK

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc đồng thanh cả bài

3- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:10’

- Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào phòng

thi

- Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh của

cây đàn ?

- Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể

hiện điều gì ?

- Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh

thanh bình ngoài gian phòng như hoa với

tiếng đàn ?

- GV: Tiếng đàn rất trong trẻo, hồn nhiên

và hoà hợp với không gian thanh bình

xung quanh

4- Luyện đọc lại:5’

- Giáo viên đọc lại bài văn

- Hướng dẫn học sinh đọc, đoạn văn miêu tả

âm thanh của tiếng đàn:

Nhận xét , tuyên dương

- HS đọc trả lời câu hỏi

- HS tiếp nối nhau luyện đọc từng câu

- HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài

- HS đọc trong nhóm đôi:

- HSđọc đồng thanh

- HSđọc thầm đoạn 1

- HS trả lời -HS trả lời -HS trả lời

- HS trả lời

- 2 HS thi đọc đoạn văn

- 2 HS thi đọc cả bài

.

Trang 10

5- Củng cố, dặn dò:3’

- Bài văn tả gì ? - GV nêu nhận xét tiết học

Bài sau : Hội vật. -HS nêu - Lắng nghe và thực hiện Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

Lop3.net

Trang 11

Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2012

To¸n: LuyÖn tËp chung

I/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính

- GD cho HS có thói quen làm toán đúng ,rèn tính cẩn thận

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng con, SGK, vở, bút chì

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I/Kiểm tra bài cũ: 4’ - Đặt tính rồi tính: 2035 : 5 , 3052 : 5 - Giáo viên nhận xét - ghi điểm II/Dạy bài mới: 1- Giới thiệu bài: 1’ 2- Hướng dẫn thực hành:27’ Bài 1: HS làm bảng con - Bài yêu cầu gì ? - Nhận xét chữa bài trên bảng - Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia Bài 2: Trò chơi : Ai nhanh ai đúng - Bài yêu cầu gì ? - Nhận xét chữa bài trên bảng Bài 3: Gọi HS đọc đề - Hướng dẫn HS tìm hiểu đề - Bài toán thuộc loại toán gì ? - Gọi 1 Hs lên bảng, lớp làm toán chạy 4- Củng cố - Dặn dò: 3’ - Củng cố lại nội dung bài. - Nhận xét tiết học Bài sau: Làm quen với chữ số La Mã. - 2 HS lên bảng làm - Dưới lớp làm bảng con -HS nêu yêu cầu của bài -Đặt tính rồi tính: -HS thực hiện *821x4=3284 1012x5=5060 3284:4=821 5060:5=1012 + 1 HS nêu yêu cầu của bài -Đặt tính rồi tính: *KQ:2345(dư1),410,401(dư3) - HS giải vào vở Giải Số quyển vở 5 thùng có là 306x5=1530( quyển vở) Số quyển sách mỗi thư viện là 1530:9=170(quyển sách) ĐS: 170 quyển sách - Học sinh tự chấm bài vào vở + HS nêu yêu cầu của bài Rút kinh nghiệm: ………

………

……….

………

Trang 13

CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT ): ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nghe- viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập(2) a/bhoặc BT(3)a/b, hoặc BTCTphương ngữ do GV soạn

-GD HS có thói quen viết đúng chính tả

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3 b.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I/Kiểm tra bài cũ: 4’

- GV đọc : thúc dục, múc nước, thụt chân, lụt lội.

- Giáo viên nhận xét

II/Dạy bài mới:

1 - Giới thiệu bài: 1’

2- Hướng dẫn học sinh nghe - viết:10’

a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- GV đọc mẫu đoạn viết lần 1

- Hướng dẫn học sinh nhận xét

+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa ?

- Hai vế đối trong đoạn chính tả viết ntn?

-Tìm những chữ dễ viết sai trong bài chính tả ?

- GV ghi bảng

– HDhọc sinh phân tích

- Giáo viên đọc cho Học sinh viết từ khó

- Nhận xét bảng con, bảng lớp

b) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài:14’

- GV đọc mẫu lần 2

- GVđọc cho HS viết

c) Chấm, chữa bài:

- Giáo viên đọc.-Nhận xét bài trên bảng

- GVchấm (nhanh) 5 em, nhận xét

3- HD học sinh làm bài tập chính tả: 4’

Bài 2b: Làm miệng

- Bài yêu cầu gì ?

- GV đọc câu gợi ý

Bài tập 3b: Trò chơi : Tiếp sức.

- GV cho 3 nhóm thi tiếp sức: Mỗi em tiếp nối

nhau viết từ mình tìm được rồi chuyền phấn cho

bạn

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4- Củng cố - dặn dò: 2’

-Củng cố lại nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

Bài sau : Tiếng đàn

- 2 Học sinh lên bảng viết

- Cả lớp viết bảng con

- HS nghe

- 2 HS đọc lại

- Tên riêng,các chữ đầu câu

- Viết giữa trang vở, cách lề vở 2

ô li

- Vua, đuổi nhau, leo lẻo, chang chang, Cao bá Quát

- HS viết bảng con

- Học sinh phát âm

- HS nghe -HS viết bài vào vở,1 HS viết bảng

- HS soát lỗi

-Tìm từ bắt đầu bằng s hay x

*KQ: mõ - vẽ.

* Thanh?:nhổ cỏ,cửa mở,kể chuyện,ngủ,đảo thóc…

*Thanh ~:Vẽ,cõng em,đẽo cày ,suy nghĩ…

Trang 14

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

……….

Lop3.net

Trang 15

Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2012 TOÁN: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ

I/ MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã

- Nhận biết các số từ 1 đến XII( để xem được đồng hồ), số XX , XXI(đọc và viết thế kỉ XX, thế kỉ XXI)

- GD HS tính cẩn thận và chính xác khi làm bài

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mặt đồng hồ (loại to) có các số ghi bằng số La Mã.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I/Kiểm tra bài cũ: 4’

- Giáo viên quay kim đồng hồ chỉ:

3 giờ15 phút, 9giờ kém10phút,4 giờ kém 5

- Giáo viên nhận xét - ghi điểm

II/Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: 1’

2- Giới thiệu một số chữ số La Mã và một số

La Mã thường gặp: 12’

- G/thiệu mặt đồng hồ có ghibằng chữ số La Mã

- Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Giới thiêu (cách đọc, viết các) từng chữ số

thường dùng : I, V, X

-GV lần lượt ghi các chữ số la mã và HD cách

đọc cho HS- và ghi số la mã

- (I) đọc là một -( VII)…….bảy

- (II)……… hai -(VIII)……tám

-(III)……… ba -(I X)…… chín

-(IV)……… bốn -(X)……….mười

-(V)…………năm - (XI)…… mười một

-(VI)……… sáu - (XII)……Mười hai

- Gthiệu: Số III do ba chữ số I viết liền nhau và

có giá trị là (ba)

- Số IV (bốn) do chữ số V (năm) ghép với số I

(một) viết liền bên trái để chỉ giá trị ít hơn V

một đơn vị

- Số IX tương tự dạy đến số VI; XI , XII ghép

với chữ số I, II vào bên phải để chỉ giá trị tăng

thêm một, hai đơn vị

3- Thực hành:15’

Bài 1: HS làm miệng.

-Cho HS đọc các số La Mã theo hàng ngang,

theo cột dọc, theo thứ thự bất kỳ giúp HS nhận

dạng được các số La Mã thường dùng

Bài 2: SGK

- GV treo đồng hồ, HS tập xem đồng hồ ghi

- Học sinh đọc giờ trên mặt đồng hồ

-HS quan sát đồng hồ SGK -Chỉ 9 giờ

-HS đọc cá nhân ,đồng thanh

- HS viết bảng và đọc số la mã

-Đọc và viết số la mã

-HS đọc tiếp nối nhau các số La Mã

- HS quan sát

- HS lên bảng chỉ giờ đúng trên đồng hồ

Ngày đăng: 04/04/2021, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w