TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN Sản xuất sạch hơn lần đầu tiên được giới thiệu vào nước ta những năm 90, việc áp dụng khái niệm này vào thực tiễn quản lý môi trường trong công nghiệp đã có nhữ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2010
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
- oOo -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CAO HỌC
Ngày, tháng, năm sinh : 22/02/1984 Nơi sinh : Đăk Lăk
Chuyên ngành : Công nghệ Môi Trường
I TÊN ĐỀ TÀI :
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG SXSH TẠI TP.HCM VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔNG HỢP NHẰM NÂNG CAO VIỆC ÁP DỤNG TRIỂN KHAI
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Đánh giá tình hình triển khai áp dụng SXSH tại TP.HCM
Đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm nâng cao việc áp dụng triển khai
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 22/02/2009
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 10/01/2010
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS ĐẶNG VIẾT HÙNG
CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Luận văn Cao học này đã được thông qua Hội Đồng Chuyên Ngành
Ngày 27 Tháng 01 Năm 2010
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Đặng Viết Hùng đã tận tình hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận án này
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo tham gia giảng dạy lớp Cao học Công nghệ môi trường đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM
Xin chân thành cảm ơn các thầy nhận xét và phản biện đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho Luận án này
Xin chân thành cảm ơn các Cô Nguyễn Thị Dụ - Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên Môi trường TP.HCM, Cô Lê Thị Kim Oanh – Phó Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên Môi trường TP.HCM, Chị Nguyễn Thị Truyền, Anh Nguyễn Đăng Anh Thi – Chuyên gia Môi trường về lĩnh vực SXSH đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài và thu thập số liệu
Xin gửi lời thân yêu nhất đến gia đình, bạn bè, những đồng nghiệp Viện Môi trường Tài nguyên đã tạo điều kiện cho em thực hiện nghiên cứu đề tài này
Lê Thị Phương Thu
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Sản xuất sạch hơn lần đầu tiên được giới thiệu vào nước ta những năm 90, việc áp dụng khái niệm này vào thực tiễn quản lý môi trường trong công nghiệp đã
có những bước tiến độ quan trọng, nhưng vẫn chưa đáp ứng sự mong đợi của các cấp quản lý Nhà nước và thực tiễn của công cuộc Công nghiệp nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Chính vì vậy, Nghị quyết 41 NQ/TW (15/11/2004) của Bộ Chính trị về tăng
cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ mới đã xác định “coi phòng ngừa
ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên” đảm bảo sự phát triển bền vững
Và mới đây nhất là QĐ 1419/QĐ-TTg ngày 7 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
đến năm 2020” nhằm cụ thể hóa bước đi cho SXSH
Đáp ứng nhu cầu cần thiết của việc áp dụng sản xuất sạch hơn, luận văn đã tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề chính:
- Đánh giá tình hình áp dụng triển khai SXSH tại TP.HCM
- Đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm nâng cao việc triển khai áp dụng Qua việc điều tra tình hình, phỏng vấn trực tiếp, lấy phiếu khảo sát,… kết quả nghiên cứu của luận văn được tóm tắt như sau:
- Qua khảo sát 30 doanh nghiệp cho thấy 100% doanh nghiệp được khảo sát đều quan tâm đến những sự tác động từ phía các doanh nghiệp đối với môi trường, vấn
đề quan tâm nhất của doanh nghiệp là vấn đề nước thải chiếm tới 83%, kế tiếp là vấn đề phát sinh chất thải với tỉ lệ phần trăm chiếm 74%, sử dụng năng lượng 70%,
- Lý do lớn nhất doanh nghiệp đã áp dụng SXSH là muốn quản lý tốt khía cạnh môi trường
Trang 6- Tuy nhiên, có đến 79% DN gặp khó khăn khi áp dụng SXSH, số lượng DN áp dụng SXSH hiện nay tại TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung còn quá ít nên từ
đó đề tài cũng xin được đưa ra những giải pháp tổng hợp và các định hướng nhằm khuyến khích và phát triển việc áp dụng triển khai SXSH
- Các giải pháp luận văn đề xuất:
Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức
Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế, chính sách
Giải pháp về hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế
Giải pháp về đầu tư và tài chính
Xác định vai trò của các bên có liên quan
Giải pháp hỗ trợ khác
- Ngoài ra, còn xây dựng một số định hướng sau:
Định hướng về chính sách môi trường
Định hướng về chính sách công nghiệp
Định hướng về chính sách phát triển công nghệ
Định hướng về chính sách thương mại
Định hướng về chính sách đào tạo và nâng cao nhận thức
Định hướng về chính sách hỗ trợ triển khai SXSH tại DN
Định hướng về chính sách khuyến khích về kinh tế
Trang 7MỤC LỤC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 3
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 3
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5.1 Phạm vi không gian 3
1.5.2 Giới hạn thời gian 4
1.6 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 4
Chương 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 5
2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH 6
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 6
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội 7
2.1.3 Hiện trạng phát triển công nghiệp ở TP.HCM 8
2.1.4 Các vấn đề môi trường do hoạt động công nghiệp 12
2.1.5 Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm 2020 13
Trang 82.1.5.1 Mục tiêu phát triển 14
2.1.5.2 Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp 18
2.1.5.3 Các dự án đầu tư chủ yếu của ngành công nghiệp trên địa bàn 21
2.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 21
2.2.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn 21
2.2.2 Các giải pháp sản xuất sạch hơn 22
2.2.3 Các kỹ thuật SXSH 23
2.2.3.1 Giảm chất thải tại nguồn 24
2.2.3.2 Tuần hoàn 25
2.2.3.3 Cải tiến sản phẩm 25
2.2.4 Lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn 26
2.2.5 Các bước thực hiện SXSH 28
2.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG SXSH TẠI VIỆT NAM 30
2.3.1 Tình hình áp dụng Sản xuất sạch hơn trong ngành sản xuất công nghiệp tại Việt Nam 30
2.3.2 Những dự án điển hình liên quan đến hoạt động SXSH tại Việt Nam 33
2.3.3 Một số kết quả về SXSH tại Việt Nam 35
2.4 CÁC CHÍNH SÁCH, CHƯƠNG TRÌNH NHẰM THÚC ĐẨY VIỆC TRIỂN KHAI SXSH 51
2.4.1 Quan điểm của Nhà Nước đối với các doanh nghiệp trước ngưỡng cửa Hội nhập WTO: 53
2.4.2 Những thách thức đối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam trước thềm thế kỷ 21 53
Trang 92.4.3 Nguyên nhân cơ bản của hiện trạng ô nhiễm môi trường công nghiệp Việt
Nam trong thời gian qua 55
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 59
3.1 NỘI DUNG 1: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI TP.HCM 60
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 60
3.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 60
3.1.3 Cơ sở thực hiện 60
3.1.4 Nội dung thực hiện 60
3.1.4.1 Đánh giá quan điểm của các doanh nghiệp trong công tác quản lý môi trường 60
3.1.4.2 Đánh giá về tình hình áp dụng SXSH và mối tương quan giữa SXSH và hệ thống QLMT 60
3.1.4.3 Đánh giá nhu cầu khuyến khích hỗ trợ áp dụng SXSH cho các DN sản xuất công nghiệp 61
3.1.5 Phương pháp thực hiện 61
3.1.5.1 Phương pháp nghiên cứu, kế thừa … 61
3.1.5.2 Phương pháp khảo sát thực tế, điều tra hiện trạng 63
3.1.5.3 Phương pháp thống kê – xử lý số liệu, lập phiếu điều tra: 63
3.1.5.4 Phương pháp phân tích tổng hợp 64
3.1.5.5 Phương pháp đánh giá tổng hợp 64
3.1.5.6 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia, các nhà quản lý: 64
3.2 NỘI DUNG 2: ĐỀ XUÂT ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI TP.HCM 64
Trang 103.2.1 Cơ sở thực hiện 64
3.2.1.1 Cơ sở pháp lý 64
3.2.1.2 Cơ sở tài chính 65
3.2.2 Nội dung thực hiện 66
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 67
4.1 NỘI DUNG 1: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH 68
4.1.1 QUAN ĐIỂM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP 68
4.1.1.1 Quan điểm của các doanh nghiệp về công tác quản lý môi trường tại doanh nghiệp 68
4.1.1.2 Phân tích những lợi ích và hạn chế của việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường tiêu chuẩn ISO 14001 của các doanh nghiệp TP.HCM 72
4.1.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 76
4.1.2.1 Phân tích những lợi ích và hạn chế của việc áp dụng SXSH cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp TP.HCM 76
4.1.2.2 Xu thế áp dụng SXSH của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại TP.HCM 80
4.1.3 ĐÁNH GIÁ NHU CẦU KHUYẾN KHÍCH HỖ TRỢ ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 84
4.1.3.1 Nhu cầu xây dựng chính sách khuyến khích hỗ trợ SXSH đối với đối tượng là các doanh nghiệp 84
Trang 114.1.3.2 Nhu cầu xây dựng chính sách khuyến khích hỗ trợ SXSH đối với đối
tượng là nhà quản lý và tư vấn 95
4.2 NỘI DUNG 2: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔNG HỢP NHẰM NÂNG CAO VIỆC TRIỂN KHAI ÁP DỤNG 97
4.2.1 CÁC GIẢI PHÁP TỔNG HỢP 97
4.2.1.1 Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức 97
4.2.1.2 Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế, chính sách: 97
4.2.1.3 Giải pháp về hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế:……… 97
4.2.1.4 Giải pháp về đầu tư và tài chính: 98
4.2.1.5 Vai trò của các bên có liên quan 98
4.2.1.6 Biện pháp hỗ trợ 104
4.2.2 XÂY DỰNG CÁC ĐỊNH HƯỚNG 112
4.2.2.1 Định hướng về chính sách môi trường 112
4.2.2.2 Định hướng về chính sách công nghiệp 113
4.2.2.3 Định hướng về chính sách phát triển công nghệ 114
4.2.2.4 Định hướng về chính sách thương mại 114
4.2.2.5 Định hướng về chính sách đào tạo và nâng cao nhận thức 115
4.2.2.6 Định hướng về chính sách hỗ trợ triển khai SXSH tại doanh nghiệp116 4.2.2.7 Định hướng về chính sách khuyến khích về kinh tế 116
KẾT LUẬN 118
KIẾN NGHỊ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Trang 12KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BAT : Best Available Technology
- Công nghệ tốt nhất hiện có BEAT : Best Economic Available Technology
- Công nghệ mang tính kinh tế nhất
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
EMS : Environmental Management System
- Hệ thống quản lý môi trường IUNC : Tổ chức Hiệp hội Thế giới bảo vệ thiên nhiên
KCN : Khu công nghiệp
KCX : Khu chế xuất
SXSH : Sản xuất sạch hơn
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
SIDA : Swedish International Development Cooperation Agency
- Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Thụy Điển UNEP : United Nations Environment Programme
- Chương trình Bảo vệ Môi trường Liên hiệp quốc UNDP : United Nations Development Programme
- Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc UNIDO : United Nations Industrial Development Organization
- Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách các KCX, KCN tại TP.HCM 9
Bảng 2.2 Cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp 10
Bảng 2.3 Mục tiêu phát triển chung của TP.HCM 14
Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng trong các giai đoạn 15
Bảng 2.5 Tổng vốn và tỷ trọng đầu tư cho công nghiệp trên địa bàn TP.HCM 16
Bảng 2.6 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp Thành phố đến năm 2010 16
Bảng 2.7 Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các nhóm ngành công nghiệp đến năm 2010 so với toàn quốc 17
Bảng 2.8 Các bước chi tiết của chương trình sản xuất sạch hơn 29
Bảng 2.9 Kết quả áp dụng SXSH trong ngành chế biến thực phẩm 40
Bảng 2.10 Kết quả áp dụng SXSH trong ngành Bia - nước giải khát 42
Bảng 2.11 Kết quả áp dụng SXSH trong ngành giấy và bột giấy 42
Bảng 2.12 Kết quả áp dụng SXSH trong ngành dệt 44
Bảng 2.13 Kết quả trình diễn kỹ thuật SXSH của các DN (1999 – 2003) 46
Bảng 2.14 Lợi ích của áp dụng SXSH trong ngành Giấy, Dệt và 47
sản phẩm kim khí 47
Bảng 2.15 Tiềm năng tiết kiệm điện, nước trong một số ngành công nghiệp ở nước ta 48
Bảng 2.16 Tổng lợi ích kinh tế của các doanh nghiệp tham gia chương trình SXSH do Trung tâm VNCPC trực tiếp hướng dẫn 49
Bảng 2.17 Tiềm năng SXSH 50
Trang 14
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ những yếu tố cơ bản về SXSH 21
Hình 2.2 Tóm tắt các kỹ thuật SXSH 26
Hình 2.3 Sơ đồ các bước thực hiện SXSH 29
Hình 2.4 Số lượng doanh nghiệp áp dụng SXSH tính đến 2005 37
Hình 2.5 Số lượng DN trên các tỉnh thành trình diễn SXSH 39
Hình 2.6 Các ngành công nghiệp gây ô nhiễm hiện nay 56
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện mức độ cần thiết áp dụng SXSH hay HTQLMT 71
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện lý do các DN áp dụng ISO 14001 73
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện các chương trình quản lý môi trường mà DN áp dụng IS14001 đang sử dụng 74
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện lý do các DN chọn áp dụng SXSH 77
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện giải pháp mà DN áp dụng SXSH đã chọn và đang sử dụng 78
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện những vấn đề môi trường các doanh nghiệp không áp dụng tiêu chuẩn quản lý môi trường nào quan tâm 81
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện những vấn đề môi trường các doanh nghiệp chỉ áp dụng ISO 14001 quan tâm 82
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện những vấn đề môi trường mà các doanh nghiệp vừa thực hiện HTQLMT ISO 14001 vừa áp dụng SXSH quan tâm 83
Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện những vấn đề môi trường mà các doanh nghiệp chỉ áp dụng SXSH quan tâm 83
Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện các loại hình hỗ trợ cho các DN đã áp dụng SXSH 85
Trang 15Hình 4.11 Biểu đồ đánh giá mức đô hữu ích các hỗ trợ từ các tổ chức đối với doanh nghiệp đã áp dụng SXSH 86 Hình 4.12 Biểu đồ đánh giá mức độ cần thiết của các hướng dẫn và hỗ trợ của các
DN đã áp dụng SXSH 87 Hình 4.13 Biểu đồ thể hiện các loại hình hỗ trợ cho các DN chưa áp dụng SXSH.88 Hình 4.14 Biểu đồ đánh giá mức độ cần thiết của các hướng dẫn và hỗ trợ của các
DN đã áp dụng SXSH 89 Hình 4.15 Biểu đồ thể hiện mức độ cần thiết các loại hình hướng dẫn hỗ trợ cho việc áp dụng SXSH rộng rãi và tốt hơn .90 Hình 4.16 Biểu đồ đánh giá mức độ tiếp cận thông tin hỗ trợ SXSH tốt nhất đối với các DN đã và chưa áp dụng SXSH 91 Hình 4.17 Biểu đồ thể hiện loại thông tin mà các DN cần để áp dụng SXSH 92 Hình 4.18 Biểu đồ đánh giá cách tiếp cận hỗ trợ kỹ thuật tốt nhất cho các DN áp dụng SXSH 93 Hình 4.19 Biểu đồ thể hiện sự hỗ trợ kỹ thuật mà DN quan tâm nhất 93 Hình 4.20 Biểu đồ thể hiện cách tiếp cận hỗ trợ tài chính tốt nhất cho các DN áp dụng SXSH 94 Hình 4.21 Biểu đồ đánh giá loại hình hỗ trợ tài chính tốt nhất cho các DN áp dụng SXSH 95
Trang 16Chương 1
MỞ ĐẦU
Trang 171.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sản xuất sạch hơn hiện được coi là một trong những phương thức tốt nhất để thực hiện phòng ngừa, ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất và tiêu dùng hướng tới phát triển bền vững Các quốc gia trên thế giới đều
cố gắng khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện các nguyên lý/nội dung cơ bản của sản xuất sạch hơn, coi đó là một giải pháp ưu tiên trong các hành động hướng tới phát triển bền vững như Tuyên ngôn quốc tế về sản xuất sạch hơn (International Declaration on Cleaner Production) đã kêu gọi Ngày 22/09/1999 Việt Nam đã ký cam kết thực hiện Tuyên ngôn quốc tế về sản xuất sạch hơn và ngày 06/05/2002 Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) đã ban hành một kế hoạch hành động quốc gia về sản xuất sạch hơn
Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 0,6% diện tích và 6,6% dân số so với cả nước, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là trung tâm kinh tế của cả nước, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao TP.HCM là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Nếu như giai đoạn từ năm 2001 - 2005 tốc độ GDP của thành phố là 11%/năm thì đến giai đoạn 2005 –
2010 tăng lên 13%/năm Phát triển kinh tế với tốc độ cao đã tạo ra mức đóng góp GDP lớn cho cả nước Tỷ trọng GDP của thành phố chiếm 1/3 GDP của cả nước Trong những năm gần đây, thành phố chủ yếu tập trung phát triển các ngành kinh tế chủ lực như Cơ khí, Dệt may, Giày da, Nhựa, Cao su,… Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của thành phố là hàng loạt những tác động bất lợi đến môi trường mà thành phố đang phải gánh chịu như lãng phí tài nguyên – thiên nhiên, ô nhiễm, suy thoái về môi trường Điều này làm cho thành phố càng phải quan tâm sâu và rộng hơn đến việc phát triển bền vững, phải gắn mục tiêu phát triển kinh tế gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường, và SXSH được xem như là một trong những phương pháp hữu hiệu để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững Tuy nhiên, trong hơn 10 năm TP.HCM thí điểm trình diễn sản xuất sạch hơn cho một số doanh nghiệp tới nay, chương trình này cũng dường như dừng chân tại chỗ sau khi dự án kết thúc Số lượng doanh nghiệp triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn tới nay vẫn còn ít, chưa
Trang 18thật sự nổi bật so với một thành phố năng động như TP.HCM Đó chính là lý do đề
tài “Đánh giá tình hình triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn tại Thành phố Hồ
Chí Minh và đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm nâng cao việc áp dụng triển khai” được lựa chọn để nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Khuyến khích, tăng cường việc triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn tại thành phố
Hồ Chí Minh
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
¾ Điều tra hiện trạng triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn tại TP.HCM
¾ Đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm nâng cao việc triển khai áp dụng
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phạm vi không gian
Đề tài được giới hạn cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong địa bàn TP.HCM
Trang 191.5.2 Giới hạn thời gian
Đề tài được giới hạn trong 06 tháng, nhưng do tình hình liên lạc, tiếp xúc với doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn nên đề tài đã gia hạn thêm thời gian (6 tháng) để có thể hoàn thành việc nghiên cứu
1.6 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn là đề tài đầu tiên đánh giá được thực tế tình hình triển khai áp dụng sản xuất sạch hơn tại TP.HCM, nghiên cứu được những vấn đề khó khăn trong quá trình
áp dụng triển khai để từ đó đề xuất được những giải pháp tổng hợp nhằm nâng cao việc triển khai và có thể nhân rộng cho các tỉnh/thành khác trong nước
Trang 20Chương 2 TỔNG QUAN
LÝ THUYẾT
Trang 212.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vùng ranh giới chuyển tiếp giữa vùng đất cao Đông Nam Bộ và vùng đất thấp đồng bằng Châu thổ Sông Cửu Long với diện tích 2.095,01 km2 Dân số là 6.062.993 người, trong đó có 2.920.213 nam và 3.142.780
nữ gồm các dân tộc chính như Kinh, Hoa, Chăm, Khmer (Niên giám thống kê TP.HCM 2008)
TP.HCM có tọa độ địa lý: 10038’ – 11010’ Vĩ độ Bắc và 106022’ – 106055’ Kinh độ Đông Trong đó, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, phía Tây giáp tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang, phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và tỉnh Bình Dương và phía Nam giáp biển Đông Đơn vị hành chánh có 24 Quận/Huyện gồm Quận 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Tân Bình, Bình Thạnh, Thủ Đức, Phú Nhuận, Gò Vấp, Bình Tân, Tân Phú và các huyện Nhà Bè, Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn, Cần Giờ
Thổ nhưỡng: Chủ yếu là phù sa cũ và phù sa mới tạo lập
Thủy văn: TP.HCM có hệ thống sông rạch đa dạng và phức tạp, chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ bán nhật triều biển Đông Sông Sài Gòn có chiều dài lớn nhất chảy qua Thành phố dài 106 km Hệ thống đường sông ở TP.HCM gồm 240 tuyến lưu thông thủy với chiều dài 1.200 km, trong đó có 937 km đường sông nội thành Nhờ vậy đường sông từ TP.HCM đi các tỉnh miền Đông hoặc miền Tây, sang Campuchia đều thuận lợi
Khí hậu: TP.HCM nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, mà đặc trưng cơ bản là có bức xạ dồi dào (Tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình trong cả năm: 365,5 calo/cm2), nền nhiệt độ cao và tương đối ổn định trong năm (Nhiệt độ trung bình năm: 28,00C; Số giờ nắng trung bình năm: 2.080 giờ; Độ ẩm trung bình năm: 75,0%) và sự phân hóa mưa, gió theo mùa khá rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến thánh 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (Lượng mưa trung bình năm: 1.783,6 mm) Mùa khô gió Đông – Đông Nam (E-SE), dân địa
Trang 22phương còn gọi là gió chướng – gió ngược hướng dòng chảy Gió chướng thổi mạnh làm gia tăng sự xâm nhập mặn vào sâu trong lục địa trong mùa khô và gia tăng mực nước đỉnh triều lên vài cm Mùa mưa gió Tây – Tây Nam (W-SW) với vận tốc trung bình 3 – 4 m/s Gió thường thổi mạnh vào trưa sang chiều
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vùng “lõi” kinh tế trọng điểm phía Nam và tứ giác phát triển kinh tế mạnh nhất nước gồm Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu
và TP.HCM Vì vậy, không gian Thành phố tiếp tục mở rộng theo hướng Thủ Thiêm, Nhà Bè, Thủ Đức và Củ Chi
TP.HCM là đầu mối giao thông của cả miền Nam gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không Hệ thống đường bộ lan tỏa đi các tỉnh Đông Nam bộ và Nam bộ theo dạng tỏa tia với các trục chính như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 22, Quốc lộ
13 và gần đây là phát triển trục đường xuyên Á Dọc các tuyến sông là cụm cảng trải dài từ Nhà Bè đến cầu Sài Gòn với năng lực bốc dỡ lớn nhất Quốc gia TP.HCM sở hữu sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất lớn nhất nước cách trung tâm Thành phố 7 km với hàng chục đường bay Quốc tế Ngoài ra, ga đường sắt Sài Gòn
là nhà ga lớn, đầu mối phía Nam của tuyến đường sắt Thống Nhất, hàng ngày vận chuyển với khối lượng lớn hàng hóa và hành khác ra vào Bắc – Nam Cũng từ tính chất ấy, TP.HCM nổi lên như là một trung tâm công nghiệp, vận tải, thương mại và dịch vụ, bưu chính viễn thông,… lớn nhất ở Việt Nam
Trong năm 2008, sản xuất công nghiệp duy trì mức tăng trưởng 15,1% với giá trị sản xuất công nghiệp là 101.962 tỷ đồng Giá trị sản xuất công nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nước đạt 34,0%, ngoài Nhà nước: 34,0% và đầu tư nước ngoài: 31,0%
Vận tải và bưu chính viễn thông: TP.HCM có 262.663 xe ô tô các loại và 2.506.652
mô tô và xe máy (Tính đến 25/5/2009 – Ban an toàn giao thông Thành phố) Năng lực vận chuyển và luân chuyển hàng hóa ở TP.HCM rất lớn đạt 55.550.000 tấn và khối lượng hành khách vận chuyện và luân chuyển là 232.675.000 người Trong
Trang 23năm 2008, giá trị sản xuất vận tải kho bãi và bưu chính viễn thông đạt 12.435.359 triệu đồng Trong đó, giá trị sản xuất vận tải và kho bãi đạt 9.538.118 triệu đồng, bưu chính và viễn thông: 2,897.241 đồng (Niên giám thống kê 2008)
Nông lâm nghiệp: Trong năm 2008, diện tích gieo trồng là 64.268 ha, diện tích mặt nước và mặt biển nuôi là 8.342 ha, số lượng gia súc là 295.710 con (trong đó, trâu: 5.565 con, bò: 69.014 con và heo trên 2 tháng tuổi: 221.131 con) và gia cầm (1.007.000 con) Số lượng gia cầm trong năm 2008 giảm mạnh là do dịch cúm gia cầm bùng phát Giá trị sản xuất nông, lâm và thủy sản đạt 2.109.362 triệu đồng với mức tăng trưởng 1,4% Trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 68,2%, lâm nghiệp: 2,2% và thủy sản: 29,5% (Niên giám thống kê 2008)
Thương mại, khách sạn và nhà hàng, du lịch, dịch vụ: TP.HCM có 258,428 cơ sở, trong đó thương nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất với 136.844 cơ sở, khách sạn và nhà hàng: 36.676 cơ sở, du lịch: 306 cơ sở và dịch vụ tiêu dùng: 84.602 cơ sở (Niên giám thống kê 2008) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trong năm
2008 đạt 90.514 tỷ đồng, trong đó thương nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất với 82,93%, khác sạn và nhà hàng: 9,92%, du lịch: 1,51% và dịch vụ: 5,64%
Kim ngạch xuất và nhập khẩu hàng hóa: Trong năm 2004, kim ngạch xuất khẩu ở TP.HCM đạt 9.816.030.000 USD và kim ngạch nhập khẩu là 5.644.798.000 USD (Niên giám thống kê 2008)
2.1.3 Hiện trạng phát triển công nghiệp ở TP.HCM
Công nghiệp: TP.HCM có 45.076 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng cao thứ nhì với 8.815 cơ sở sản xuất sau thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ là 18.733 doanh nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ 538 cơ sở và sản xuất, phân phối điện nước 44 cơ sở (Niên giám thống kê 2008) Giá trị sản xuất công nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nước đạt 18,8%, ngoài Nhà nước: 53,89% và đầu tư nước ngoài: 27,31%
Tính đến 30/06/2009, 3 khu chế xuất và 10 khu công nghiệp TP.HCM có 1.161 dự
án đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 4,49 tỉ USD, trong đó đầu tư
Trang 24nước ngoài 466 dự án, vốn đầu tư là 2,64 tỷ USD; đầu tư trong nước 695 dự án, vốn đầu tư 27.753,66 tỷ đồng, tương đương 1,85 tỷ USD; kim ngạch xuất khẩu tính đến nay trên 17 tỉ USD với các thị trường chủ yếu là Mỹ, Nhật Bản, châu Âu và Đài Loan; sản phẩm xuất đi trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đồng thời thu hút 245.300 lao động
Theo Quyết định 188/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về qui hoạch phát triển công nghiệp TP.HCM đến 2010 có tính đến 2020 xác định quỹ đất khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung là 7.000ha trong đó đã khai thác 4000 ha, diện tích đất còn lại là 3000 ha Hiện nay, định hướng phát triển khu chế xuất, khu công nghiệp của TP.HCM chú trọng thu hút các nhà đầu tư vào các lĩnh vực kỹ thuật cao, công nghệ tiên tiến – đặc biệt là các ngành cơ khí, điện – điện tử và hóa chất
Thành phố Hồ Chí Minh được xem là một thành phố năng động với một nền tảng chính trị-xã hội ổn định, các ngành kinh tế phát triển nhanh chóng và lực lượng lao động dồi dào có chất lượng chuyên môn cao Đến nay, thành phố đóng góp 20% về GDP, 30% giá trị sản xuất công nghiệp, 40% về kim ngạch xuất khẩu của cả nước
và tổng thu ngân sách đạt 91.305 tỷ đồng, đứng đầu về mức bình quân GDP trên đầu người, gấp gần 3 lần mức bình quân cả nước
Bảng 2.1 Danh sách các KCX, KCN tại TP.HCM
1 KCX Tân Thuận Phường Tân Thuận Đông, Quận 7
2 KCX Linh Trung I Quận Thủ Đức
3 KCX Linh Trung II Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức
4 KCN Bình Chiểu Phường Tam Bình, Quận Thủ Đức
5 KCN Tân Tạo Phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức
Trang 256 KCN Vĩnh Lộc Phường 15, Quận Tân Bình
7 KCN Hiệp Phước Phường Hiệp Thành, Quận 12
8 KCN Tân Bình Xã Tân An Hội, huyện Củ Chi
9 KCN Tân Thới Hiệp Xã Tân Tạo, huyên Bình Chánh
10 KCN Lê Minh Xuân Xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh
11 KCN Tây Bắc Củ Chi Xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè
12 KCN Cát Lái 2 Quận 2
13 KCN Tân Phú Trung Huyện Củ Chi
(Nguồn: Ban Quản lý các KCX và KCN TP.HCM (HEPZA))
Các cơ sở công nghiệp chế biến tại TP.HCM tăng đều qua các năm từ năm 2000
đến năm 2008 Các cơ sở công nghiệp tập trung chủ yếu vào ngành sản phẩm từ
kim loại, tiếp đến là các cơ sở ngành trang phục, dệt, thực phẩm và đồ uống, sản
phẩm từ cao su và plastic,…
Bảng 2.2 Cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp
2000 2005 2006 2007 2008 STT Ngành công nghiệp chế biến
Trang 2615 Máy móc thiết bị chưa được
phân vào đâu
616 519 486 669 742
16 Sản xuất thiết bị văn phòng,
máy tính
17 Máy móc và thiết bị điện chưa
được phân vào đâu
Trang 27(Nguồn: Niên giám thống kê TP.HCM năm 2008)
2.1.4 Các vấn đề môi trường do hoạt động công nghiệp
Phát triển công nghiệp là hoạt động hoàn toàn do con người Tuy nhiên nó
dựa vào hệ sinh thái tự nhiên làm nơi cung cấp tài nguyên và tiếp nhận các chất thải
tạo ra Hơn thế nữa, hệ thống kinh tế do con người tạo ra như vậy có thể vượt qua
khả năng của hệ sinh thái tự nhiên để có thể cung cấp tài nguyên và tiếp nhận chất
thải một cách bền vững, và khi điều này xảy ra, sự hủy hoại môi trường sẽ là hậu
quả tất yếu
Hoạt động của các KCN tác động đến môi trường ở mức độ nhất định Đặc
biệt đối với những KCN đã được phát triển mà không hoặc rất ít quan tâm đến môi
trường thì chúng đã và đang tạo ra sự hủy hoạt môi trường nghiêm trọng ở nhiều
nơi Các tác động môi trường từ các KCN có thể chia ra làm hai loại là:
• Những tác động phát sinh như hậu quả của giai đoạn lập kế hoạch
• Những tác động phát sinh từ hoạt động hàng ngày
Trong qui hoạch, nếu sử dụng đất được cân nhắc hoàn toàn dựa trên quan
điểm kỹ thuật và kinh doanh, những tài nguyên môi trường quí giá có thể không
được quan tâm đến Trong vận hành, tất cả những vấn đề môi trường thông thường
liên quan đến sản xuất công nghiệp của từng cơ sở công nghiệp đều hiện diện trong
KCN Tuy nhiên, mật độ công nghiệp cao trong các KCN có thể gia tăng những tác
động này và tạo ra những tác động tích lũy Những tác động dễ thấy nhất là:
Trang 28- Ô nhiễm đất
- Ô nhiễm nước và không khí
- Chất thải nguy hại và rò rỉ
- Đưa vào môi trường những loại khí gây hiệu ứng nhà kính và hủy hoại tầng ôzôn
Thêm vào đó, quy mô của các KCN thường tạo ra những vấn đề môi trường không liên quan đến một công ty đơn giản nào Những vấn đề gồm:
- Tác động đến tính đa dạng sinh học và nơi sống của sinh vật
- Quản lý thủy và lưu vực
- Gây xáo trộn cảnh quan
- Quản lý các nguồn tài nguyên, ví dụ như nước ngầm
- Tiêu hủy các chất thải
- Gây những khó chịu cục bộ như tiếng ồn, chiếu sáng và giao thông vận tải
2.1.5 Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2010, có tính đến năm 2020
- Phát triển TP.HCM trở thành Thành phố công nghiệp vào năm 2015 – 2017,
là Trung tâm công nghiệp, giữ vai trò đầu tàu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước
- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp đang là thế mạnh, có khả năng cạnh tranh, có thị trường trong nước và xuất khẩu của Thành phố; nâng cao năng lực quản lý, ưu tiên phát triển các ngành áp dụng công nghệ cao để nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực
và quốc tế
- Đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của Thành phố theo hướng
ưu tiên và tập trung phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng tri thức và công
Trang 29nghệ cao, có lợi thế cạnh tranh, đặc biệt là ngành công nghiệp điện tử - tin học – viễn thông, công nghiệp hoá chất, công nghiệp cơ khí chế tạo máy
- Tăng cường hợp tác kinh tế với khu vực và quốc tế, thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài, khai thác các nguồn vốn trong nhân dân để phát triển công nghiệp
- Phát triển công tác đào tạo, chuẩn bị nguồn nhân lực trình độ cao cho quá trình phát triển công nghiệp và chủ động tham gia vào quá trình phân công lao động khu vực và quốc tế
- Quy hoạch lại, sắp xếp, điều chỉnh các khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn theo hướng chuyên môn hoá và hợp tác hoá kết hợp với phân bổ hợp lý, tập trung xây dựng một số khu công nghiệp chuyên ngành Phân bổ hợp lý công nghiệp trong một không gian kinh tế thống nhất với toàn Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trên cơ sở lợi thế vị trí, lợi thế của từng địa phương, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh quốc phòng Di dời các cơ sở công nghiệp sử dụng nhiều lao động, công nghệ lạc hậu, gây tiếng ồn và ô nhiễm môi trường ra vùng quy hoạch ở ngoại thành, gắn với đổi mới công nghệ và xử lý chất thải
2.1.5.1 Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu phát triển chung của Thành phố:
Bảng 2.3 Mục tiêu phát triển chung của TP.HCM
Các chỉ tiêu Đơn vị 2005 2010 2015 2020
GDP bình quân đầu người của
Tỷ trọng giá trị gia tăng của GDP trên
Tỷ trọng giá trị gia tăng của công
nghiệp trên địa bàn so với cả nước % 29,0 29,1 29,5 30,1
Trang 30Tỷ trọng của ngành công nghiệp
1,2 triệu
1,4 triệu
1,55 triệu
(Nguồn: Niên giám thống kê TP.HCM năm 2008)
b) Tốc độ tăng trưởng trong các giai đoạn (giá 1994):
Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng trong các giai đoạn
Giai đoạn Các chỉ tiêu của Thành phố Đơn
(Nguồn: Niên giám thống kê TP.HCM năm 2008)
c) Tổng vốn và tỷ trọng đầu tư cho công nghiệp trên địa bàn:
Trang 31Bảng 2.5 Tổng vốn và tỷ trọng đầu tư cho công nghiệp trên địa bàn TP.HCM
Giai đoạn Chỉ tiêu Đơn vị
2001 – 2005 2006 – 2010 2011 – 2020
Tổng vốn đầu tư xã hội
trên địa bàn Tỷ USD 14,5 – 15 26 – 28
(Nguồn: Niên giám thống kê TP.HCM năm 2008)
d) Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp Thành phố đến 2010:
Bảng 2.6 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp Thành phố đến năm 2010
Tỷ trọng so với toàn ngành (%)
TT Nhóm ngành công nghiệp
2005 2010
Toàn ngành công nghiệp Thành phố, gồm có: 100,00 100,00
* Ngành cơ khí chế tạo máy và gia công kim loại 18,97 29,58
Trang 32* Công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin 6,86 10,69
b Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm 25,73 18,70
(Nguồn: Niên giám thống kê TP.HCM năm 2008)
đ) Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các nhóm ngành công nghiệp đến
năm 2010 so với toàn quốc (giá 1994)
Bảng 2.7 Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các nhóm ngành công
nghiệp đến năm 2010 so với toàn quốc
Tỷ trọng toàn quốc (%)
TT Nhóm ngành công nghiệp
2005 2010
Toàn ngành công nghiệp trên địa bàn 30 – 31 29 – 30
a Các ngành công nghiệp cơ bản 40 – 43 40 – 42
* Ngành cơ khí chế tạo máy và gia công kim loại 40 – 41 41- 42
Trang 33* Công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin 31 – 32 36 – 37
b Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm 32 – 33 25 – 26
c Công nghiệp dệt may – da giầy 42 – 43 24 – 25
d Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng 11 – 12 9 – 10
đ Công nghiệp khác (in, tái chế) 78 – 79 60 – 61
3 Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, nước 14 – 15 11 – 12
(Nguồn: Niên giám thống kê TP.HCM năm 2008)
2.1.5.2 Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp
a) Quy hoạch tổng thể:
- Trong giai đoạn đến năm 2005 tập trung sắp xếp lại các ngành công nghiệp,
di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp gây tiếng ồn và ô nhiễm môi trường, giảm tải
và tiến tới loại trừ dần việc phát triển công nghiệp ở khu vực trung tâm thành phố, dành diện tích phát triển cho ngành thương mại, dịch vụ, tài chính, khoa học công nghệ và các ngành công nghiệp sạch có công nghệ cao, không gây ô nhiễm môi trường
- Giảm dần các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, trình độ thấp và dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên của các vùng xung quanh Tăng dần các ngành công nghiệp cơ bản, các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, trình độ công nghệ hiện đại Ưu tiên đầu tư vào các ngành công nghiệp trọng điểm như điện tử - tin học – viễn thông, cơ khí Tăng cường công tác đào tạo, chuẩn bị nhân lực cho quá trình phát triển công nghiệp hội nhập AFTA và WTO
- Đẩy mạnh đầu tư chiều sâu, ứng dụng công nghệ mới, đổi mới sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp hiện có Đẩy mạnh
Trang 34việc nâng cao chất lượng và xây dựng thương hiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại
và phát triển thị trường để tăng nhanh khả năng xuất khẩu Tiếp tục đẩy mạnh việc sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước theo hướng cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, tăng nguồn vốn cho phát triển các ngành công nghiệp trọng yếu
- Phối hợp với các địa phương xung quanh trong lĩnh vực đầu tư phát triển nhằm hạn chế tình trạng cục bộ, phát triển chồng chéo, cạnh tranh không lành mạnh, triệt tiêu nội lực phát triển giữa các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Từ năm 2006 đến năm 2010 không phát triển thêm các khu công nghiệp tổng hợp Tiếp tục rà soát, sắp xếp, quy hoạch lại các khu công nghiệp hiện có theo hướng củng cố, lấp đầy, sử dụng hiệu quả diện tích đã được cấp và đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường sinh thái Tập trung xây dựng một vài khu công nghiệp chuyên ngành như khu công nghiệp cơ khí chế tạo máy, khu công nghệ cao, khu công nghiệp hoá chất … để tạo điều kiện thuận lợi ứng dụng các công nghệ cao Di dời bớt các ngành công nghiệp gây ô nhiễm, sử dụng nhiều lao động đơn giản Dành khoảng 300 ha để xây dựng cụm công nghiệp cơ khí chế tạo máy và gia công kim loại
- Phát triển công nghiệp phần mềm với tốc độ nhanh, phấn đấu đưa Thành phố trở thành Trung tâm phần mềm của cả nước và khu vực
- Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020, tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn với quy mô ngày càng lớn, ứng dụng công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và xuất khẩu
- Chuyển đổi cơ bản về chất các ngành công nghiệp của Thành phố, tạo dựng nhiều thương hiệu sản phẩm trên thị trường khu vực và thế giới, đưa thành phố trở thành Thành phố công nghiệp vào năm 2015 – 2017
- Tổng nhu cầu đất dành cho phát triển công nghiệp đến 2020 là 14.900 ha, gồm:
Trang 35* Diện tích đất dành cho các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung: 7.000 ha;
* Diện tích đất dành cho phát triển các cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: 1.900 ha;
* Diện tích đất dành cho kho bãi: 4.000 ha;
* Diện tích đất của các công trình kỹ thuật điện, nước: 2.000 ha
b) Quy hoạch các ngành công nghiệp chủ yếu:
- Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, thực phẩm, đồ uống: Tập
trung đầu tư chiều sâu nhằm nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thực hiện tốt chương trình di dời và phát triển ra vùng quy hoạch
ở ngoại thành Phát triển các ngành có thế mạnh như sữa, dầu thực vật, bia rượu, thuỷ sản, chế biến thịt…
- Ngành công nghiệp dệt may – da giầy: Xây dựng trung tâm xuất, nhập khẩu
và cung cấp nguyên phụ liệu cũng như các dịch vụ phát triển ngành ở khu vực phía Nam Tăng cường đầu tư chiều sâu để sản xuất các sản phẩm dệt may – da giầy cao cấp có hàm lượng sáng tạo và giá trị gia tăng cao Phát triển công nghệ thiết kế, tạo mẫu mốt và thương hiệu cho các sản phẩm của thành phố Di dời phần lớn các cơ sở sản xuất ra vùng quy hoạch ở ngoại thành để giải toả sức ép về lao động và môi trường
- Ngành sản xuất vật liệu xây dựng: Tập trung phát triển các sản phẩm vật liệu
mới, có giá trị tăng thêm cao, ít tác động đến môi trường
- Các ngành công nghiệp trọng yếu sẽ được ưu tiên phát triển trên địa bàn trong giai đoạn đến 2010 là :
+Cơ khí chế tạo máy: Tập trung ưu tiên cao các ngành sản xuất và nội địa hoá
lắp ráp ôtô; sản xuất các phương tiện vận tải thuỷ và các nhà máy vệ tinh; máy móc phục vụ nông nghiệp, công nghiệp chế biến; sản xuất máy công cụ thế hệ mới để trang bị cho nền kinh tế quốc dân; sản xuất trang thiết bị điện, cơ – điện tử, robot công nghiệp …
Trang 36+ Điện tử - công nghệ thông tin: Tập trung ưu tiên sản xuất linh kiện, phụ
tùng, các sản phẩm điện tử công nghiệp, điện tử viễn thông, máy tính thương hiệu Việt, các phần mềm xuất khẩu, các dịch vụ điện tử - tin học, nghiên cứu và phát triển (R&D) và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
+ Hoá chất: Tập trung ưu tiên sản xuất các sản phẩm hoá dược, thảo dược và thuốc
y tế, các sản phẩm hoá chất công nghiệp nhựa, cao su kỹ thuật cao cấp
2.1.5.3 Các dự án đầu tư chủ yếu của ngành công nghiệp trên địa bàn
Các dự án đầu tư chủ yếu của ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố được nêu trong quy hoạch, có tổng vốn đầu tư đến năm 2010 khoảng 60.000 tỷ đồng và sẽ được chuẩn xác thêm khi triển khai lập quy hoạch chi tiết các chuyên ngành công nghiệp
2.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
2.2.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn
“Sản xuất sạch hơn là quá trình ứng dụng liên tục một chiến lược tổng hợp phòng ngừa về môi trường trong các quá trình công nghệ, các sản phẩm, và các dịch
vụ nhằm nâng cao hiệu suất kinh tế và giảm thiểu các rủi ra với con người và môi
trường” (Theo định nghĩa của UNEP)
Các khái niệm khác tương tự: Giảm thiểu chất thải, Phòng ngừa ô nhiễm, và Năng xuất xanh
Liên tục
Ngăn ngừa CHIẾN LƯỢC ĐỐI VỚI
Sản phẩm
Các quá trình sản xuất
Trang 372.2.2 Các giải pháp sản xuất sạch hơn
+ Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm bảo toàn, sử dụng hiệu quả nguyên liệu và năng lượng, loại trừ và thay thế dần các nguyên liệu độc hại; giảm khối lượng và đặc tính độc hại cuả tất cả các chất thải ngay tại nguồn
+ Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ vòng đời của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ Các sản phẩm cần được sản xuất từ nguyên vật liệu thân thiện môi trường và được phát huy tối đa công năng sử dụng; các vật liệu bao gói được chế tạo thuận lợi, an toàn cho người sử dụng và cả cho việc thải bỏ sau sử dụng
+ Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong tổ chức cung ứng các dịch vụ
Nâng cao hiệu quả SXSH là việc giảm nguyên liệu đầu vào, tiết kiệm năng lượng và tiết kiệm nước Cùng với việc tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và nước, SXSH sẽ giảm thiểu các chất độc hại, vì vậy sẽ giảm thiểu các rủi ro cho con người và môi trường
Với khái niệm trên, SXSH đòi hỏi các nhà sản xuất thay đổi hành vi, nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường và cải tiến áp dụng các công nghệ hiện đại
SXSH không nhất thiết đòi hỏi chi phí cao
Có nhiều mức độ SXSH khác nhau, từ những áp dụng đơn giản như giữ vệ sinh tại
cơ sở sản xuất, cho đến các biện pháp khác phức tạp hơn như thay đổi công nghệ Tuỳ theo năng lực, từng doanh nghiệp có thể đầu tư kinh phí, vừa đủ để áp dụng SXSH với mức độ phù hợp với thực tiễn
SXSH áp dụng cho mọi loại hình công nghiệp và cho tất cả các quy mô của cơ
sở công nghiệp
SXSH sẽ giúp cho tất cả các cơ sở công nghiệp, dù lớn hay bé, tiết kiệm tiêu thụ nguyên liệu, đặc biệt là năng lượng và nước – hai nguyên liệu tiêu thụ phổ biến nhất
Trang 38trong sản xuất Hầu hết các doanh nghiệp tại Việt Nam đều có tiềm năng giảm tiêu thụ nguyên nhiên liệu và năng lượng từ 10-50% nếu áp dụng SXSH
Các doanh nghiệp áp dụng SXSH là doanh nghiệp đã giảm các tổn thất nguyên vật liệu và sản phẩm, do đó có thể đạt năng suất cao hơn với chất lượng ổn định và gia tăng tổng thu nhập kinh tế cũng như tính cạnh tranh
SXSH áp dụng rất tốt và đặc biệt phù hợp với các nước đang phát triển
SXSH là phương pháp tiếp cận mang tính liên tục nên dễ áp dụng với mọi quy mô, mức độ nhằm tiến tới hoàn thiện và ngày một tối ưu hoá hoạt động sản xuất theo hướng bền vững, thân thiện môi trường SXSH không đòi hỏi đầu tư lớn như thay đổi triệt để công nghệ, do vậy không phải là biện pháp cao cấp chỉ áp dụng được ở các nước phát triển Các nước đang phát triển như Việt Nam không những có thể áp dụng các phương pháp SXSH mà cần phải áp dụng triển khai SXSH nhằm đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế thị trường
Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp, lớn hay bé, tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít Đến nay, hầu hết các doanh nghiệp đều có tiềm năng giảm lượng nguyên nhiên liệu tiêu thụ từ 10-15%
Sạch hơn tốt hơn cho các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn là doanh nghiệp đã giảm thiểu các tổn thất nguyên vật liệu và sản phẩm, do đó có thể đạt sản lượng cao hơn, chất lượng ổn định, tổng thu nhập kinh tế cũng như tính cạnh tranh cao hơn
2.2.3 Các kỹ thuật SXSH
Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn có thể được chia thành các nhóm sau:
• Giảm chất thải tại nguồn;
• Tuần hoàn; và
Trang 39• Cải tiến sản phẩm
2.2.3.1 Giảm chất thải tại nguồn
Về cơ bản, ý tưởng của sản xuất sạch hơn là tìm hiểu tận gốc của ô nhiễm
¾ Quản lý nội vi là một loại giải pháp dơn giản nhất của sản xuất sạch hơn
Quản lý nội vi không đòi hỏi chi phí dầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định được các giải pháp Các ví dụ của quản lý nội vi có thể là khắc phục các điểm rò rỉ, đóng van nước hay tắt thiết bị khi không sử dụng để tránh tổn thất Mặc
dù quản lý nội vi là đơn giản nhưng vẫn cần có sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc đào tạo nhân viên
¾ Kiểm soát quá trình tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu
hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải Các thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ… cần được giám sát
và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt Cũng như với quản lý nội vi, việc kiểm soát quá trình tốt hơn đòi hỏi các quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn
¾ Thay dổi nguyên liệu là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng
các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn Thay dổi nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao
Trang 40hơn Thông thường lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm có mối quan hệ trực tiếp với nhau
¾ Cải tiến thiết bị là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn
Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho chứa,
là việc bảo ôn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị Một ví dụ của mạ điện là lắp đặt cẩu vớt để thu hồi phần rơi vãi từ các chi tiết được mạ
¾ Công nghệ sản xuất mới là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệu quả
hơn, ví dụ như lắp đặt nồi hơi hiệu suất cao hơn hay lắp đặt máy nhuộm Jet sử dụng dung tỷ thấp hơn Giải pháp này yêu cầu chi phí dầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch khác, do dó cần phải được nghiên cứu cẩn thận Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác
2.2.3.2 Tuần hoàn: có thể tuần hoàn các loại dòng thải không thể tránh được trong
khu vực sản xuất hoặc bán ra như một loại sản phẩm phụ
¾ Tận thu và tái sử dụng tại chỗ là việc thu thập “chất thải” và sử dụng lại
cho quá trình sản xuất Một ví dụ đơn giản của giải pháp này là sử dụng lại nước giặt từ một quá trình cho quá trình giặt khác
¾ Tạo ra các sản phẩm phụ là việc thu thập (và xử lý) “các dòng thải” để có
thể trở thành một sản phẩm mới hoặc bán ra cho các cơ sở sản xuất khác Lượng men bia dư thừa có thể được sử dụng làm thức ăn cho lợn, cho cá hay làm các chất độn thực phẩm
2.2.3.3 Cải tiến sản phẩm: cải thiện chất lượng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm
cũng là một ý tưởng cơ bản của sản xuất sạch hơn Thay đổi sản phẩm là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với sản phẩm đó Nếu có thể thay một cái nắp đậy kim loại đã được sơn bằng một cái nắp đậy bằng nhựa cho một số sản phẩm nhất định thì đã tránh được các vấn đề về môi trường cũng như các chi phí để sơn hoàn thiện nắp đậy đó Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ nguyên liệu và lượng hoá chất độc hại sử dụng