Mặt khác, các hồ chứa thượng lưu, ñặc biệt là các hồ thủy ñiện cũng ñóng vai trò quan trong tới chế ñộ dòng chảy hạ lưu, vì vậy việc nghiên cứu ñề tài “NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THỦY LỰC HẠ LƯU
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC
DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Cán bộ hướng dẫn 1 : PGS-TS ĐỖ TIẾN LANH
Cán bô hướng dẫn 2 : TS LƯU XUÂN LỘC
Học viên thực hiện : PHAN VĂN THẢO
Tp HCM, tháng 11 năm 2010
Trang 2
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS.ĐỖ TIẾN LANH………
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Tp HCM, ngày tháng 11 năm 2010
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Xây Dựng Công Trình Thuỷ
Khoá: 2006
NGHIÊN CỨU CHẾ ĐỘ THỦY LỰC HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN ĐỒNG NAI - ỨNG VỚI CÁC KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN THƯỢNG LƯU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
2- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Chương 1: Điều kiện tự nhiên
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình toán
Chương 3: Xây dựng mô hình thuỷ lực
Chương 4: Xây dựng một số kịch bản tính toán thích ứng với ñiều kiện phát triển
thượng lưu và biến ñổi khí hậu
Kết luận
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Tháng 06 năm 2009
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Tháng 11 năm 2010
5- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS.ĐỖ TIẾN LANH & TS.LƯU XUÂN LỘC
Nội dung và ñề cương Luận văn thạc sĩ ñã ñược Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Bách Khoa Tp
Hồ Chí Minh tôi ñã ñược các Quý thầy cô trong bộ môn truyền ñạt những kiến thức
cơ bản về chuyên ngành cũng như kiến thức trong cuộc sống Tôi xin chân thành cảm ơn ñến tất cả Quý thây cô ñã dạy dỗ, ñộng viên, giúp ñỡ cho tôi hoàn thành khoá học
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc ñến thầy
PGS.TS.Đỗ Tiến Lanh và thầy TS.Lưu Xuân Lộc ñã hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Ngoài ra ñể hoàn thành luận văn này tôi còn ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của anh Phạm Thế Vinh và anh Đặng Minh Chương
- Viện Khoa Học Thủy Lợi Miền Nam ñã cung cấp tài liệu cần thiết ñể cho tôi có thể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành ñến gia ñình, người thân, bạn bè ñã khích lệ và ñộng viên tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2010
Học viên
Phan Văn Thảo
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ngập lụt là một yếu tố quan trọng cần phải ñược quan tâm ñối với sự phát triển kinh tế Diễn biến ngập ở hạ du phụ thuộc vào thuỷ triều, nguồn nước thượng nguồn và sự khai thác nguồn nước trong vùng hạ du
Vùng hạ du sông Sài Gòn Đồng Nai là vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thuỷ triều biển Đông do ñó với sự biến ñổi khí hậu kết hợp với quá trình ñô thị hoá nhanh chóng trong vùng thì chế ñộ thuỷ lực có những thay ñổi ñáng kể Mặt khác, các hồ chứa thượng lưu, ñặc biệt là các hồ thủy ñiện cũng ñóng vai trò quan trong tới chế ñộ dòng chảy hạ lưu, vì vậy việc nghiên cứu ñề tài “NGHIÊN CỨU CHẾ
ĐỘ THỦY LỰC HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN ĐỒNG NAI - ỨNG VỚI CÁC KỊCH
BẢN PHÁT TRIỂN THƯỢNG LƯU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU” là hết sức cần thiết và cấp bách
Đề tài thu thập tổng hợp tính toán các số liệu về ñiều kiện tự nhiên, khí
tượng thuỷ văn và các kết quả nghiên cứu liên quan ñến lưu vực sông Sài Gòn -
Đồng Nai Qua ñó mô phỏng sơ ñồ thuỷ thực bằng mô hình toán Mike 11 và xây
dựng các kịch bản tính toán thích ứng với ñiều kiện phát triển thượng lưu và biến
ñổi khí hậu Từ các kịch bản tính toán ñánh giá tác ñộng của phát triển thượng lưu
và biến ñổi khí hậu ñến chế ñộ thuỷ lực hạ lưu sông Sài Gòn-Đồng Nai
Trang 6ABSTRACT
Flooding is an important factor to be concerned with economic development Evolution of downstream flooding depending on tides, water resources and the exploitation of upstream water in downstream areas
Downstream regions of Sai Gon - Dong Nai River is directly affected areas from sea tide so with climate change combined with the rapid urbanization in the region, the hydraulic regime of material changes counting Otherwise, upstream reservoirs, especially hydropower reservoirs also to play a role in downstream flow regimes, so the research project "RESEARCH HYDRAULIC REGIME SAI GON DONG NAI RIVER DOWNSTREAM - APPLICATION WITH UPSTREAM DEVELOPMENT SCENARIOS AND RISING SEA LEVELS CAUSED BY CLIMATE CHANGE" is essential and urgent
Subject to collect, synthesize, calculating data on natural conditions, meteorology, hydrology and research results related to the basin of Sai Gon - Dong Nai river Thereby the hydraulic simulation scheme by Mike11 mathematical model and build scripts to adapt computing conditions upstream development and climate change From results of scenarios to evaluate the impact of upstream development and climate change to the hydraulic regime in downstream regions of Sai Gon – Dong Nai River
Trang 71
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
TỔNG QUAN 6
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐÃ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 9
Chương 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 12
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 12
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH 13
1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG 16
1.3.1Đặc ñiểm chung của khu vực 16
1.3.2Các ñặc ñiểm khí tượng 16
1.3.3Đặc ñiểm mưa 17
1.4 ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN 19
1.4.1Mạng lưới sông ngòi 19
1.4.2Đặc ñiểm dòng chảy trên hệ thống sông lớn 26
1.4.3Đặc ñiểm chung 26
1.4.4Dòng chảy kiệt 29
1.4.5Dòng chảy lũ 29
1.4.6Diễn biến lưu lượng trong mùa lũ và ñỉnh lũ 31
1.4.7Đặc ñiểm thuỷ triều 35
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH TOÁN 40
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT GIẢI BÀI TOÁN THUỶ LỰC 40
2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN THUỶ LỰC 42
2.2.1Mô hình SWMM (Storm Water Management Model) 42
2.2.2Mô hình SSARR 43
2.2.3Mô hình TANK 44
2.2.4Mô hình DIMOSOP (Distributed hydrological model for the special observing period) 44
2.2.5Mô hình HMS và HEC-RAS 45
2.2.6Mô hình SOBEK của Delft (Hà Lan) 46
2.2.7Mô hình MIKE 11 47
2.3 MÔ HÌNH TOÁN MIKE 48
2.3.1Giới thiệu mô hình 48
Mô hình Nam 48
Mô hình Mike 11 49
2.3.2Thuật toán giải thuỷ lực trong mô hình Mike 11 50
Hệ phương trình cơ bản 50
Thuật toán giải 51
Trang 82
Các ñiều kiện ổn ñịnh của mô hình 51
Chương 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THUỶ LỰC 53
3.1 TÀI LIỆU TÍNH TOÁN 53
3.1.1Tài liệu ñịa hình 53
3.1.2Tài liệu khí tượng thuỷ văn 55
3.2 SƠ ĐỒ TÍNH THUỶ LỰC MIKE 11 55
3.2.1Phạm vi sơ ñồ tính 55
3.2.2Biên của sơ ñồ tính 56
3.3 TÍNH TOÁN HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH 60
3.3.1Hiệu chỉnh mô hình thuỷ lực 60
3.3.2Kiểm ñịnh mô hình thuỷ lực 63
3.3.3Đánh giá nhận xét kết quả mô phỏng 64
Chương 4: XÂY DỰNG MỘT SỐ KỊCH BẢN TÍNH TOÁN THÍCH ỨNG VỚI ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN THƯỢNG LƯU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 65
4.1 XÂY DỰNG CÁC KỊCH BẢN 65
4.1.1Cơ sở dữ liệu ñể xây dựng kịch bản tính toán 65
4.1.2Lựa chọn kịch bản tính toán của ñề tài 68
4.1.3Tính toán số liệu các biên trong mô hình của các kịch bản 70
4.2 TÍNH TOÁN CÁC KỊCH BẢN VÀ KẾT QUẢ 75
4.2.1Kịch bản 1 : Bài toán hiện trạng ứng với tần suất 10% 75
4.2.2Kịch bản 2 : Ảnh hưởng lũ PTTL năm 2020 với tần suất 10% 78
4.2.3Kịch bản 3 : Ảnh hưởng BĐKH năm 2050 80
4.2.4Kịch bản 4 : Ảnh hưởng BĐKH năm 2100 83
4.2.5Kịch bản 5 : Ảnh hưởng lũ PTTL năm 2020 với tần suất 10% cộng với BĐKH năm 2050 85
4.2.6Kịch bản 6 : Ảnh hưởng lũ PTTL năm 2020 với tần suất 10% cộng với BĐKH năm 2100 88
4.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUNG CỦA CÁC KỊCH BẢN 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 93
HÌNH MINH HỌA
Hình 1: Sơ ñồ nghiên cứu bước 1 8
Hình 2: Sơ ñồ nghiên cứu bước 2 9
Hình 3: Vị trí lưu vực sông Đồng Nai và vùng phụ cận 13
Hình 4: Địa hình lưu vực sông Đồng Nai và vùng phụ cận ven biển 15
Hình 5 : Bản ñồ ñộ dốc lưu vực sông Đồng Nai và phụ cận 15
Hình 6 Bản ñồ ñẳng trị mưa trung bình nhiều năm trên LVSĐN&PC 18
Hình 7 : Vị trí các lưu vực sông thuộc LVSĐN và PC 19
Hình 8: Lưu lượng bình quân tháng tại một số trạm thuỷ văn 27
Hình 9 : Mô ñun dòng chảy trung bình nhiều năm LVSĐN 28
Hình 10 : Giới thiệu mô hình thủy lực 50
Hình 11 : Sơ ñồ giải bài toán thuỷ lực trong mô hình Mike 11 51
Hình 12 : Một số mặt cắt ño ñạc năm 2009 trong mô hình 53
Hình 13 : Vị trí ño ñạc mặt cắt ngang sông Đồng Nai 54
Hình 14 : Mặt cắt sông Đồng Nai cập nhật mới trong mô hình 54
Hình 15 : Sơ ñồ thủy lực hạ lưu Sài Gòn Đồng Nai ñịa hình năm 2009 56
Hình 16 : Mực nước thực ño tại trạm Vũng Tàu và Soài Rạp năm 2008 57
Hình 17 : Tương quan mực nước trạm Vũng Tàu và Soài Rạp 57
Hình 18 : Mực nước thực ño trạm Soài Rạp và Vũng Tàu sau ñiều chỉnh pha 58
Hình 19 : Mực nước thực ño trạm Soài Rạp và mực nước sau khi tính tương quan ñiều chỉnh pha chậm 30 phút 58
Hình 20 : Phân bố các trạm mưa vùng hạ lưu 59
Hình 21 : Phân chia lưu vực trong mô hình mưa-vùng hạ lưu 60
Hình 22 : Sơ họa vị trí các trạm thủy văn Quốc Gia 61
Hình 23 : Mực nước mô phỏng và thực ño tại Phú An năm 2008 61
Hình 24 : Sơ họa vị trí các trạm thủy văn ño trong giai ñoạn quy hoạch năm 2008 62
Hình 25 : Lưu lượng mô phỏng và thực ño năm 2008 trạm Nhà Bè 63
Hình 26 : Lưu lượng mô phỏng và thực ño năm 2008 trạm Lòng Tàu tiết xem 63
Hình 27 : Mực nước mô phỏng và thực ño năm 2007 trạm Nhà Bè 63
Hình 28 : Mực nước mô phỏng và thực ño năm 2007 trạm Phú An 64
Hình 29 :Biểu ñồ dự báo mực nước ñỉnh triều trạm Vũng Tàu 68
Hình 30 : Lưu lượng xả lũ Trị An với tần suất 10% HT 71
Hình 31 : Lưu lượng xả lũ Phước Hoà với tần suất 10% HT 71
Hình 32 : Lưu lượng xả lũ Dầu Tiếng với tần suất 10% HT 71
Hình 33 : Lưu lượng xả lũ Cần Đăng với tần suất 10% HT 72
Hình 34 : Lưu lượng xả lũ Trị An với tần suất 10% năm 2020 72
Hình 35 : Lưu lượng xả lũ Phước Hoà với tần suất 10% năm 2020 72
Hình 36 : Chuỗi ñặc trưng của triểu Vũng Tàu ứng với tần suất 10% 74
Hình 37 : Đỉnh triều cao nhất trạm Vũng tàu ứng với tần suất 10% 74
Hình 38 : Đỉnh triều cao nhất trạm Vũng tàu ứng với tần suất 10% năm 2050 74
Hình 39 : Đỉnh triều cao nhất trạm Vũng tàu ứng với tần suất 10% năm 2100 75
Hình 40: Mực nước tại Bến Lức theo kịch bản 1 75
Hình 41: Mực nước tại Nhà Bè theo kịch bản 1 76
Hình 42: Mực nước tại Phú An theo kịch bản 1 76
Hình 43: Mực nước tại Thủ Dầu Một theo kịch bản 1 76
Hình 44: Mực nước tại Biên Hòa theo kịch bản 1 76
Hình 45: Mực nước các trạm thuỷ văn theo kịch bản 1 so sánh với thực ño max 77
Trang 104
Hình 46: Mực nước tại Bến Lức theo kịch bản 1 và kịch bản 2 78
Hình 47: Mực nước tại Nhà Bè theo theo kịch bản 1 và kịch bản 2 78
Hình 48: Mực nước tại Phú An theo kịch bản 1 và kịch bản 2 79
Hình 49: Mực nước tại Thủ Dầu Một theo kịch bản 1 và kịch bản 2 79
Hình 50: Mực nước tại Biên Hòa theo kịch bản 1 và kịch bản 2 79
Hình 51: Mực nước các trạm thuỷ văn theo kịch bản 2 so sánh với kịch bản 1 80
Hình 52: Mực nước tại Bến Lức theo kịch bản 1 và kịch bản 3 81
Hình 53: Mực nước tại Nhà Bè theo kịch bản 1 và kịch bản 3 81
Hình 54: Mực nước tại Phú An theo kịch bản 1 và kịch bản 3 81
Hình 55: Mực nước tại Thủ Dầu Một theo kịch bản 1 và kịch bản 3 82
Hình 56: Mực nước tại Biên Hòa theo kịch bản 1 và kịch bản 3 82
Hình 57: Mực nước các trạm thuỷ văn theo kịch bản 3 so sánh với kịch bản 1 82
Hình 58: Mực nước tại Bến Lức theo kịch bản 1 và kịch bản 4 83
Hình 59: Mực nước tại Nhà Bè theo kịch bản 1 và kịch bản 4 84
Hình 60: Mực nước tại Phú An theo kịch bản 1 và kịch bản 4 84
Hình 61: Mực nước tại Thủ Dầu Một theo kịch bản 1 và kịch bản 4 84
Hình 62: Mực nước tại Biên Hòa theo kịch bản 1 và kịch bản 4 85
Hình 63: Mực nước các trạm thuỷ văn theo kịch bản 4 so sánh với kịch bản 1 85
Hình 64: Mực nước tại Bến Lức theo kịch bản 1, kịch bản 3 và kịch bản 5 86
Hình 65: Mực nước tại Nhà Bè theo kịch bản 1, kịch bản 3 và kịch bản 5 87
Hình 66: Mực nước tại Phú An theo kịch bản 1, kịch bản 3 và kịch bản 5 87
Hình 67: Mực nước tại Thủ Dầu Một theo kịch bản 1, kịch bản 3 và kịch bản 5 87
Hình 68: Mực nước tại Biên Hòa theo kịch bản 1, kịch bản 3 và kịch bản 5 87
Hình 69: Mực nước các trạm thuỷ văn theo kịch bản 5 so sánh với kịch bản 1&3 88
Hình 70: Mực nước tại Bến Lức theo kịch bản 1 kịch bản 4 và kịch bản 6 89
Hình 71: Mực nước tại Nhà Bè theo kịch bản 1 kịch bản 4 và kịch bản 6 89
Hình 72: Mực nước tại Phú An theo kịch bản 1 kịch bản 4 và kịch bản 6 89
Hình 73: Mực nước tại Thủ Dầu Một theo kịch bản 1 kịch bản 4 và kịch bản 6 90
Hình 74: Mực nước tại Biên Hòa theo kịch bản 1 kịch bản 4 và kịch bản 6 90
Hình 75: Mực nước các trạm thuỷ văn theo kịch bản 6 so sánh với kịch bản 1&4 90
Hình 76: Biểu ñồ tổng hợp mực nước của các kịch bản tính toán 91
Trang 115
BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tổng hợp ñộ dốc ñịa hình LVSĐN&PC 14
Bảng 7: Các ñặc trưng lưu vực sông 24
Bảng 8: Module ñỉnh lũ trung bình và lớn nhất thực ño tại một số trạm thủy văn 30
Bảng 9: Module ñỉnh lũ lịch sử ở một vài vị trí theo kết quả ñiều tra 31
Bảng 10:Tần suất xuất hiện lưu lượng tháng lớn nhất trong năm 33
Bảng 11: Tần suất xuất hiện ñỉnh lũ lớn nhất trong năm 33
Bảng 12: Hệ số phân bố mưa rào chọn ñể tính toán 58
Bảng 13: Thông số phân tích trong hiệu chỉnh mực nước năm 2008 61
Bảng 14 : Thông số phân tích trong hiệu chỉnh lưu lượng năm 2008 63
Bảng 15: Thông số phân tích trong hiệu chỉnh mực nước năm 2007 64
Bảng 16:Kết quả tính toán ñiều tiết lũ các công trình hồ chứa trên lưu vực sông Đồng Nai 66
Bảng 17 : Mức thay ñổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 ở các vùng khí hậu của Việt Nam theo các kịch bản phát thảo trung bình (B2) 66
Bảng 18 : Kịch bản nước biển dâng trong các mốc thời gian của thế kỷ 21 68
Bảng 19 : Bảng tổng hợp lưu lượng xả ứng với tần suất 10% 70
Bảng 20 : Bảng tổng hợp lượng mưa cho các trạm ứng với tần suất 10% và BĐKH 73
Bảng 21 : Bảng tông hợp mực nước của 6 kịch bản tính toán 91
Bảng 22 : Bảng so sánh mực nước các kịch bản 92
Bảng 23 : Bảng tổng hợp mực nước của 6 kịch bản tính toán khi không xét ñến dòng chảy do mưa 93
Bảng 24 : Bảng tổng hợp so sánh mực nước các trạm do dòng chảy mưa 93
Bảng 25 : Bảng tổng hợp ñánh giá tương quan giữa triều và mực nước ño các trạm khi không xét ñến mưa và ảnh hưởng của phát triển thượng lưu 94
Trang 126
TỔNG QUAN
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ngập lụt và xâm nhập mặn là một yếu tố quan trọng cần phải ñược quan tâm
ñối với sự phát triển kinh tế Diễn biến ngập và xâm nhập mặn ở hạ du phụ thuộc vào
thuỷ triều, nguồn nước thượng nguồn và sự khai thác nguồn nước trong vùng hạ du
Về mùa khô, do lưu lượng ñầu nguồn giảm, mặn có xu thế xâm nhập sâu vào trong lưu vực gây khó khăn cho việc cấp nước cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp và ñặc biệt là sinh hoạt của người dân Về mùa lũ mực nước triều dâng cao kết hợp với lưu lượng xả từ các hồ thượng lưu và mưa nội ñồng làm mực nước vùng nghiên cứu tăng lên gây ngập tại các vùng trũng và ven biển
Trong những năm gần ñây, Biến ñổi khí hậu (BĐKH) không chỉ là vấn ñề môi trường, mà còn là mối ñe dọa toàn diện, ảnh hưởng ñến sức khỏe con người, tình trạng cung cấp lương thực toàn cầu, vấn ñề di dân và ñe dọa nền hòa bình an ninh thế giới BĐKH, mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng (NBD), là một trong những thách thức lớn nhất ñối với nhân loại trong thế kỷ 21 Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực ñoan khác ñang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt
ñộ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng có và ñang là
mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới Hậu quả của BĐKH ñối với Việt Nam, ñặc biệt vùng hạ du sông Sài Gòn - Đồng Nai, là hiện tượng mực nước biển ngày càng dâng cao, là gia tăng ngập lụt cho các khu ñô thị, làm giảm khả năng tiêu thoát nước, tăng khả năng xâm nhập mặn vào sâu trong nội ñịa Tác ñộng của BĐKH ñối với giao thông vận tải như làm tăng nguy cơ ngập nước các tuyến giao thông quan trọng, tăng xói lở mặt và nền ñường bộ, tăng nguy cơ xói lở và cạn kiệt các luồng ñường thuỷ Tác
ñộng của BĐKH ñối với công nghiệp và xây dựng như phải ñối mặt nhiều hơn với
nguy cơ ngập lụt và thách thức trong tiêu thoát nước ở các ñô thị lớn ñặc biệt là TP
Hồ Chí Minh và xử lý nước thải nhiễm bẩn từ các khu công nghiệp
Vùng hạ du sông Sài Gòn Đồng Nai là vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thuỷ triều biển Đông do ñó với sự biến ñổi khí hậu (nước biển dâng) kết hợp với quá trình
ñô thị hoá nhanh chóng trong vùng thì chế ñộ thuỷ lực có những thay ñổi ñáng kể Mặt
khác, các hồ chứa thượng lưu, ñặc biệt là các hồ thủy ñiện cũng ñóng vai trò quan trong tới chế ñộ dòng chảy hạ lưu, vì vậy việc nghiên cứu ñề tài “NGHIÊN CỨU CHẾ
Trang 137
ĐỘ THỦY LỰC HẠ LƯU SÔNG SÀI GÒN ĐỒNG NAI - ỨNG VỚI CÁC KỊCH
BẢN PHÁT TRIỂN THƯỢNG LƯU VÀ NƯỚC BIỂN DÂNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.” là hết sức cần thiết và cấp bách
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng cơ sở thuỷ lực ban ñầu về biến ñổi dòng chảy hạ lưu sông Sài
Gòn-Đồng Nai dưới tác ñộng của các hồ chứa thượng lưu và biến ñổi khí hậu
Xây dựng ñược các kịch bản phát triển các hồ chứa thượng lưu và biến ñổi khí hậu qua ñó mô phỏng chế ñộ thủy lực, ñánh giá về mức ñộ tăng mực nước của các trạm thuỷ văn trong lưu vực hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai
Kiến nghị các giải pháp khả thi cần nghiên cứu phát triển luận văn nhằm mục
ñích ñể dự báo mực nước các trạm thuỷ văn thuộc lưu vực hạ lưu sông Sài Gòn Đồng
Nai trong thời gian tới
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Thu thập tài liệu tự nhiên, khí tượng thuỷ văn và các kết quả nghiên cứu liên quan ñến lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai
Cập nhật tài liệu ñịa hình, khí tượng thuỷ văn, chế ñộ dòng chảy
Phân tích các số liệu khí tượng, thủy văn thực ño nhằm tính toán làm cơ sở dữ liệu ñể xây dựng các kịch bản tính toán
Mô phỏng tính toán thuỷ lực bằng mô hình toán Mike 11
Xây dựng và tính toán các kịch bản phát triển thượng lưu và biến ñổi khí hậu
ảnh hưởng tới chế ñộ dòng chảy trong lưu vực sông Đồng Nai
Đề xuất các giải pháp khả thi cần nghiên cứu phát triển luận văn nhằm mục ñích ñể dự báo mực nước các trạm thuỷ văn thuộc lưu vực hạ lưu sông Sài Gòn Đồng
Nai trong thời gian tới
Thứ tự và nội dung nghiên cứu ñược trình bày theo 2 bảng sơ ñồ sau:
Trang 14Hình 1: Sơ ñồ nghiên cứu bước 1
8
Trang 15MỘT SỐ NGHIÊN C
Nghiên cứu trong n
Một số nghiên cứ
sông Đồng Nai, Công ty t
hoạch Tài Nguyên nước l
Nam (2008) [iii] Bài báo c
PGS.TS.Huỳnh Thanh Sơ
Hình 2: Sơ ñồ nghiên cứu bước 2
NGHIÊN CỨU ĐÃ CÓ LIÊN QUAN Đ
u trong nước:
ứu tương tự như: [i] Quy hoạch bậc thang th
ng Nai, Công ty tư vấn xây dựng ñiện 2 ( 2001) [ii] Báo cáo t
c lưu vực sông Đồng Nai – Viện Quy hoNam (2008) [iii] Bài báo của Đỗ Đắc Hải – Viện Khoa học Thủ
nh Thanh Sơn Trường Đại Học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh
9
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
c thang thủy ñiện lưu vực
n 2 ( 2001) [ii] Báo cáo tổng hợp Quy
n Quy hoạch Thủy Lợi Miền
ủy lợi Miền Nam và
Chí Minh
Trang 1610
[i] Quy hoạch bậc thang thủy ñiện lưu vực sông Đồng Nai, Công ty tư vấn xây dựng ñiện 2 ( 2001) Nghiên cứu trình bày các nội dung liên quan ñến việc phát triển các dự án thủy ñiện trong quy hoạch bậc thang thủy ñiện sông Đồng Nai Dự án nghiên cứu ñưa ra lựa chọn các dự án, nghiên cứu chi tiết các dự án và xếp hạng các
[iii] Bài báo của Đỗ Đắc Hải – Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam và PGS.TS.Huỳnh Thanh Sơn Trường Đại Học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh “Tính toán xâm nhập mặn trên sông Sài Gòn dưới tác ñộng của Hồ Dầu Tiếng “ Bài báo viết về việc nghiên cứu tính toán thủy lực và truyền mặn trong hệ thống kênh bằng mô hình 1D Mike 11, áp dụng mô phỏng cho sông Sài Gòn, từ ñó nêu vai trò của hồ Dầu Tiếng
ñối với chế ñộ thủy lực và ngập mặn vùng hạ du sông Sài Gòn
Nghiên cứu trên thế giới :
- Một số nghiên cứu tương tự như: [i] Isaac Hagan Modelling the Impact of Small Reservoirs in the Upper East Region of Ghana (Mô phỏng tác ñộng của các hồ chứa nhỏ tại vùng cao nguyên Đông Ghanna, Master Thesis, 2007; [ii] Narimantas Ždankus and Gintautas Sabas The Impact of Hydropower Plant on Downstream River Reach (Tác ñộng của hồ thủy ñiện ñến ñoạn sông hạ lưu), Lithuania, 2006; v.v …
[i] Mô phỏng tác ñộng của các hồ chứa nhỏ tại vùng cao nguyên Đông Ghanna, Master Thesis, 2007 Vùng cao nguyên Đông Ghanna là một khu vực của lưu vực sông Volta có khoảng 160 hồ chứa nhỏ chảy vào hồ Volta mà hạ lưu của nó là thủy ñiện Akosombo, một nguồn ñiện năng chính của nước này Trong nghiên cứu, sử dụng mô hình WEAP ñể mô phỏng dòng chảy và vận hành các hồ chứa Các hồ chứa này ñược phân loại thành 3 loại khác nhau (SR1, SR2 và SR3) theo ñộ lớn của dung tích hồ Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự tác ñộng của các hồ chứa nhỏ là không ñáng
Trang 1711
kể với dòng chảy ñến của thủy ñiện hạ lưu Tuy nhiên, ñối với các hồ lớn, ảnh hưởng của chúng rõ nét hơn và làm giảm dòng chảy ñến gây thiệt hại về ñiện năng cho thủy
ñiện Akosombo
[ii] Narimantas Ždankus and Gintautas Sabas Tác ñộng của hồ thủy ñiện ñến
ñoạn sông hạ lưu, Lithuania, 2006 Nghiên cứu này phân tích sự tác ñộng của hồ thủy ñiện ñến môi trường hạ lưu và quần thể các loài thủy sinh Sự ñóng mở vận hành
turbine gây ra biến ñộng dòng chảy hạ lưu và ñặc biệt là ảnh hưởng ñến các loài sinh vật nước Mỗi một lần ñóng mở ñột ngột sẽ gây ra sự thay ñổi lớn của mực nước hạ lưu, ảnh hưởng ñến dòng chảy, xói lở hai bên sông Kiến nghị ñược ñề xuất là mở từ từ các cửa xả nước vào turbine trong ñiều kiện kỹ thuật cho phép ñể dòng chảy hạ lưu ñỡ
bị xáo trộn mạnh
Trang 18- Phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia, một ñất nước có quan hệ nhiều mặt với Việt Nam về chính trị, kinh tế, văn hoá, v.v Thủ ñô Phnôm Pênh của Campuchia chỉ cách TPHCM 300km
- Phía Đông Nam giáp biển Đông nơi có các tuyến ñường hàng hải quốc tế rất nhộn nhịp Biển Đông là biển giàu tài nguyên hải sản, dầu mỏ, khí ñốt,
- Phía Tây Nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có tiềm năng lớn
về lương thực-thực phẩm, thuỷ sản và cây ăn trái Khoảng cách giữa TPHCM và TP Cần Thơ - trung tâm của ĐBSCL chỉ khoảng 170 km
- Phía bắc giáp với Tây nguyên có tiềm năng lớn về cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày,
LVSĐN nằm tại ñầu mối giao thông ñường thuỷ từ sông ra biển, với các ñiều kiện thuận lợi ñể trở thành ñầu mối giao lưu với các vùng trong nước và quốc tế LVSĐN còn nằm cạnh các tuyến ñường quốc tế quan trọng, và là ñiểm trung chuyển trên các ñường hàng không quốc tế từ Bắc xuống Nam, Đông qua Tây bán cầu, trên
ñường xuyên Á nối liền giữa các nước Đông Nam Á
Trang 1913
Hình 3: Vị trí lưu vực sông Đồng Nai và vùng phụ cận
(Nguồn Báo cáo tổng hợp QH TNN lưu vực Sông ĐN - Viện Quy hoạch Thủy Lợi Miền Nam)
Tóm lại, LVSĐN&PC có vị trí ñịa lý rất thuận lợi trong phát triển kinh tế, giao lưu văn hoá, không chỉ cho bản thân của lưu vực mà còn là của các tỉnh thành phía Nam và mở rộng ra là cả nước
Địa hình vùng núi phân bố chủ yếu ở thượng và trung lưu các dòng chính có
diện tích chiếm gần 50% diện tích toàn lưu vực và có cao ñộ mặt ñất từ vài trăm mét
ñến trên 2.000 m so với mực nước biển Dạng ñịa hình này phù hợp với cây công
nghiệp dài ngày và rau màu Đây cũng là vùng có diện tích ñất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong lưu vực và là nơi thuận lợi bố trí các công trình khai thác tổng hợp (thuỷ năng và cấp nước) quy mô lớn
Địa hình vùng trung du phân bố chủ yếu ở trung và hạ lưu sông Bé, hạ lưu
sông La Ngà và trung lưu sông Sài Gòn, có diện tích chiếm trên 30% có ñặc trưng là
gò ñồi lượn sóng xen kẻ các ñồng bằng nhỏ hẹp ven sông, thích hợp với nhiều loại cây trồng ngắn và dài ngày
Trang 2014
Địa hình vùng ñồng bằng nằm ở hạ lưu tiếp giáp với ñồng bằng sông Cửu
Long (ĐBSCL) và biển Đông, có diện tích chiếm gần 20% tổng diện tích toàn lưu vực, cao ñộ ñịa hình từ vài chục mét xuống ñến dưới 1 m có ñặc trưng khá bằng phẳng, cây trồng chủ yếu là cây ngắn ngày
Vùng phụ cận ven biển là một dãy ñất hẹp chạy dọc theo bờ biển phía Đông dãy Trường Sơn, với các dãy núi nhô ra tận biển Đông tạo nên sự cắt xẻ riêng biệt tạo nên những ñồng bằng nhỏ hẹp có các con sông ngắn và dốc, các dãy núi và mỏm núi cao mà hầu hết là ñá và ñá phong hoá ăn lan ra tận biển
Nhìn chung, LVSĐN&PC có ñịa hình tương ñối bằng phẳng (từ 0-3o) chiếm 58% diện tích tự nhiên, gần 20% diện tích có ñộ dốc từ 3-8o Diện tích có ñộ dốc lớn hơn từ 8o chiếm hơn 22% trong ñó lớn hơn 15o chỉ chiếm khoảng 10%
Trang 2115
Hình 4: Địa hình lưu vực sông Đồng Nai và vùng phụ cận ven biển
(Nguồn Báo cáo tổng hợp QH TNN lưu vực Sông ĐN - Viện Quy hoạch Thủy Lợi Miền Nam)
Hình 5 : Bản ñồ ñộ dốc lưu vực sông Đồng Nai và phụ cận
(Nguồn Báo cáo tổng hợp QH TNN lưu vực Sông ĐN - Viện Quy hoạch Thủy Lợi Miền Nam)
Trang 2216
1.3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG
1.3.1 Đặc ñiểm chung của khu vực
Đặc ñiểm cơ bản của khí hậu trên toàn lưu vực là phân hoá theo mùa sâu sắc
Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô trùng với gió mùa mùa
Đông vốn là luồng tín phong ổn ñịnh, mùa mưa trùng với gió mùa mùa Hạ mang lại
những khối không khí nhiệt ñới và xích ñạo nóng ẩm với những nhiễu ñộng khí quyển thường xuyên
Khí hậu vùng có nền nhiệt ñộ cao và hầu như không có những thay ñổi ñáng
kể trong năm Nhiệt ñộ trung bình năm ở vùng này ñạt tới 26 - 27oC Chênh lệch giữa nhiệt ñộ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất không quá 4 - 5oC
Về nhiệt ñộ, lưu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp chế ñộ nhiệt ñới gió mùa với nhiệt ñộ trung bình năm toàn lưu vực khoảng 25oC Song, do nền ñịa hình biến ñổi mạnh mẽ và phức tạp nên nhiệt ñộ trên lưu vực cũng hình thành sự phân hoá nhiệt ñộ giữa các vùng khá rõ nét
Về ñộ ẩm, nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa nên lưu vực có ñộ ẩm không khí khá cao, trung bình năm ñạt từ 80-86%, tuỳ từng khu vực và ñược thay ñổi theo mùa
và cao ñộ ñịa hình
Về bốc hơi, lượng bốc hơi bình quân năm trên lưu vực ñạt từ 600-1.350 mm, tuỳ từng vùng Vùng mưa nhiều, ñộ ẩm cao như Bảo Lộc có lượng bốc hơi thấp, khoảng 640 mm/năm Vùng ít mưa, nắng nhiều, lắm gió như ven biển và cửa sông có lượng bốc hơi cao, từ 1.200-1.350 mm/năm
Hướng gió Tây Nam, từ tháng V-XI, là hướng gió thịnh hành trong mùa mưa, thổi từ vịnh Bengan lên, mang theo hơi ẩm và là nguyên nhân chính trong suốt mùa
Trang 23Bốc hơi
Với nhiệt ñộ cao, nắng nhiều, lượng bốc hơi trên khu vực nhìn chung lớn, ñạt trên 1.200 mm/năm, tùy nơi Bốc hơi cao hơn ở vùng ven biển, ñồng bằng và thành phố lớn (1.300-1.350 mm) và có xu thế giảm dần khi lên vùng ñồi cao, rừng nhiều (1.100-1.150 mm) Trong năm, các tháng mùa khô có lượng bốc hơi ñạt từ 130-160 mm/tháng và giảm chỉ còn từ 70-90 mm/tháng vào các tháng mùa mưa
Độ ẩm
Lưu vực sông Sài Gòn Đồng Nai có ñộ ẩm trung bình ñạt từ 78-80%, do nắng nhiều, nhiệt ñộ cao Trong năm, mùa mưa có ñộ ẩm cao hơn hẳn so với mùa khô (85-88%/70-75%) Độ ẩm tháng cao nhất có thể ñạt ñến 90% Độ ẩm thấp nhất có thể xuống dưới 30%
Nắng
Lưu vực sông Sài Gòn Đồng Nai là nơi có nhiều giờ nắng trong năm, trung bình toàn vùng có khoảng 2600-2800 giờ nắng, tức là 7-8 giờ nắng mỗi ngày Số giờ nắng vào mùa khô rất cao, trung bình 260-280 giờ/tháng (8-9giờ/ngày) Mùa mưa có
số giờ nắng thấp hơn hẳn, trung bình 160-180giờ/tháng (5-6 giờ/ngày)
1.3.3 Đặc ñiểm mưa
Chế ñộ mưa trên LVSĐN&PC chịu ảnh hưởng bởi quy luật gió mùa với hai mùa gió gây mưa chính là Tây-Nam và Đông-Bắc Hàng năm, lượng mưa bình quân trên toàn lưu vực ñạt khoảng 2.100 mm, nhưng do có sự khác nhau của ñịa hình mà chế ñộ mưa thay ñổi khá lớn theo không gian, thời gian và hình thành một số vùng có mưa ñặc biệt trong lưu vực
Trang 2418
Hình 6 Bản ñồ ñẳng trị mưa trung bình nhiều năm trên LVSĐN&PC
(Nguồn Báo cáo tổng hợp QH TNN lưu vực Sông ĐN - Viện Quy hoạch Thủy Lợi Miền Nam)
- Vùng mưa lớn trên lưu vực nằm ở trung lưu sông Đồng Nai, thượng nguồn sông Bé, la Ngà với lượng mưa có thể ñạt từ 2.500-3.000 mm, thậm chí trên 3.000
mm
- Vùng mưa trên trung bình trên lưu vực nằm ở trung-hạ lưu sông Bé, hạ lưu
La Ngà, với lượng mưa từ 2.000 -2.500 mm
- Vùng mưa dưới trung bình trên lưu vực phân bố chủ yếu ở cao nguyên Đà Lạt, thượng nguồn Đa Nhim, hạ lưu Đồng Nai-Sài Gòn, với lượng mưa từ 1.500-2.000
- Mùa khô trên lưu vực bắt ñầu từ nửa cuối tháng XI và kéo dài ñến nửa ñầu tháng IV năm sau Trong các tháng này, lượng mưa bình quân nhỏ nhất rơi vào tháng I
và II, chỉ còn từ vài mm ñến vài chục mm, thậm chí có năm không có mưa Lượng
Trang 2519
mưa nhỏ trong mùa khô là nguyên nhân chính dẫn ñến dòng chảy cạn kiệt trên các sông suối trên lưu vực
- Hàng năm, tuỳ từng nơi, trên lưu vực có từ 150-200 ngày mưa
1.4 ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN
1.4.1 Mạng lưới sông ngòi
LVSĐN&PC bao gồm lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và lưu vực các sông nhỏ ven biển Hệ thống sông Đồng Nai bao gồm dòng chính Đồng Nai và 4 sông nhánh là La Ngà, sông Bé, Sài Gòn và Vàm Cỏ Sông Vàm Cỏ là tên gọi chung của hai nhánh sông lớn Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây
Hình 7 : Vị trí các lưu vực sông thuộc LVSĐN và PC
(Nguồn Báo cáo tổng hợp QH TNN lưu vực Sông ĐN - Viện Quy hoạch Thủy Lợi Miền Nam)
Dòng chính sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai phát nguyên từ vùng núi cao của cao nguyên Langbiang (Lâm Viên) thuộc dãy Trường Sơn Nam, với ñộ cao khoảng 2.000 m, gồm hai nhánh ở thượng nguồn là Đa Dung và Đa Nhim Sông có hướng chảy chính là Đông Bắc-Tây Nam, ñi qua các tỉnh Lâm Đồng, Đắc Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, TPHCM và Long An
Dòng chính Đồng Nai có tổng chiều dài 628 km, kể từ thượng lưu Đa Nhim
ñến cửa Soài Rạp Diện tích lưu vực ñến Trị An là 14.800 km2, ñến Biên Hòa 23.200
Trang 2620
km2, ñến Nhà Bè 28.200 km2 Sông có ñộ uốn khúc từng phần là 1,3 Độ dốc lòng sông trung bình 0,0032
Phần thượng lưu sông Đồng Nai gồm 2 nhánh Đa Nhim và Đa Dung có diện tích lưu vực 3.300 km2
- Đa Nhim bắt nguồn từ dãy núi Langbiang (phía bắc Đà Lạt), với ñỉnh Bi Doup cao 2.287 m, chảy qua phía ñông TP Đà Lạt và ñi sát thượng nguồn các sông ven biển Chiều dài của Đa Nhim tính ñến hợp lưu với Đa Dung là 141 km, diện tích lưu vực 2.010 km2 Sông có ñộ dốc trung bình 0,010 Phụ lưu của Đa Nhim về bên phải có Krông Klet và Đa Tam, bên trái có Đa Queyon
- Đa Dung cũng xuất phát từ dãy núi Langbian với ñỉnh cao 2.167 m và ñi qua rìa phía tây TP Đà Lạt Các phụ lưu của Đa Dung về bên phải ñáng kể có Đa Kanan
và bên trái có suối Cam Ly Chiều dài Đa Dung tính ñến hợp lưu với Đa Nhim là 89
km, diện tích lưu vực 1.275 km2, ñộ dốc trung bình lòng sông 0,015
Phần trung lưu sông Đồng Nai ñược kể từ sau hợp lưu của Đa Nhim và Đa Dung (Thượng lưu thác Boljon và hạ lưu tuyến hồ Đại Ninh) ñến thác Trị An Từ sau hợp lưu, dòng chính Đồng Nai lượn vòng cung ôm lấy cao nguyên Di Linh-Bảo Lộc, nhận thêm nước từ các sông Đak Nông và Đa Anh Kông ở bên phải cho ñến khi gặp bãi Cát Tiên Phần thượng trung lưu này, sông có chiều dài 190 km, lòng sông hẹp, hai
bờ vách ñứng, ñộ dốc trung bình lòng sông 0,0031, tương ứng với ñộ cao giảm từ 720
m xuống còn 130 m
Hạ trung lưu dòng chính sông Đồng Nai từ bãi Cát Tiên ñến Trị An Đoạn này sông ñi qua vùng trung du, hai bên bờ có bãi tràn rộng Với chiều dài 138 km, ñộ dốc lòng sông 0,00065 vối nhiều thác gềnh và hẻm núi, ñiều kiện tự nhiên có thể cho phép xây dựng các hồ chứa nước lớn Trên ñoạn này sông còn có thêm các phụ lưu lớn bên trái là Đa Teh, Đa Huoai và La Ngà
Cuối phần hạ trung lưu là thác Trị An và hiện nay là nhà máy thủy ñiện Trị
An Từ dưới thác cho ñến cửa Soài Rạp là phần hạ lưu sông, có chiều dài 150 km Sông ñi qua vùng ñồng bằng, lòng sông rộng, sâu, ñộ dốc nhỏ, thủy triều ảnh hưởng
ñến chân thác Trị An Các phụ lưu chính chảy vào sông Đồng Nai ở hạ lưu về bên phải
có sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ, bên trái hầu hết là các suối nhỏ mà ñáng
kể hơn cả là sông Lá Buông
Trang 2721
Sông La Ngà
Sông La Ngà là chi lưu lớn duy nhất nằm bên bờ trái dòng chính Sông bắt nguồn từ vùng núi cao ven Di Linh-Bảo Lộc với cao ñộ từ 1.300-1.600 m, chảy theo rìa phía Tây tỉnh Bình Thuận, ñổ vào dòng chính tại ñiểm cách thác Trị An 38 km về phía thượng lưu Chiều dài của sông theo nhánh Đa Riam là 290 km, diện tích lưu vực 4.100 km2 Hệ số uốn khúc 1,5 Độ dốc lòng sông ñến Tà Pao là 0,0117 và ñến cửa là 0,005 Lưu vực sông ñược mở rộng ở phần thượng lưu và hạ lưu Thượng lưu sông gồm 2 nhánh là Đa Riam và Đa R'gna chảy qua vùng núi hạ thấp theo hướng Đông-Nam của cao nguyên Di Linh, Bảo Lộc với cao ñộ trung bình 800-900 m Phần trung lưu bị co thắt tạo cho lưu vực có hình dạng như một con ong chúa Tuy là vùng trung lưu nhưng có ñịa hình rừng núi, bị chia cắt nhiều bởi các khe suối, cao ñộ biến ñổi từ 700-120 m Lòng sông dốc, lắm ghềnh ñá, dòng chảy xiết Từ Tà Pao ñến cửa là phần
hạ lưu, với lưu vực trải rộng tạo nên cánh ñồng rộng lớn và bằng phẳng thuộc các huyện Tánh Linh và Đức Linh tỉnh Bình Thuận, Định Quán và Tân Phú thuộc tỉnh
Đồng Nai, với cao ñộ từ 100-120 m Đoạn này có ñộ dốc lòng sông khoảng 0,004, uốn
khúc nhiều, ñặc biệt là từ Tà Pao ñến Võ Đắt rất bằng phẳng (dài 82 km, ñộ dốc trung bình 0,00024) Hai bên bờ sông nhiều ñầm lầy có diện tích lớn như Biển Lạc (280 ha), vào mùa lũ nước sông thường tràn lên cánh ñồng hai bên bờ sông Hạ lưu La Ngà là vùng trũng thấp ngập lũ hàng năm
Thượng nguồn sông Bé có ñịa hình thượng lưu bị chia cắt, lòng sông dốc (ñộ dốc 0,072), sông suối chảy trong những khe núi nhỏ hẹp Từ sau Thác Mơ ñến suối Nước Trong là trung lưu sông, với hướng chảy chủ yếu là Bắc-Nam, cao ñộ lưu vực biến ñổi từ 50-120 m, ñộ dốc lòng sông 0,00053 Từ sau suối Nước Trong sông ñổi
Trang 2822
hướng Tây Bắc-Đông Nam và ñổ vào sông Đồng Nai tại vị trí sau thác Trị An khoảng
6 km Thực ra, ñoạn sông này cũng có ñịa hình vùng trung lưu sông
Sông Sài Gòn
Sông Sài Gòn ñược hợp thành từ hai nhánh Sài Gòn và Sanh Đôi, bắt nguồn từ các vùng ñồi ở Lộc Ninh và ven biên giới Việt Nam-Cam Pu Chia, với ñộ cao khoảng 100-150 m Sông Sài Gòn ít gấp khúc, mang sắc thái của sông vùng ảnh hưởng triều
do ñộ dốc nhỏ (0,0013) Sông có diện tích lưu vực 4.934,46 km2, chiều dài 280 km Thủy triều có thể ảnh hưởng ñến tận hạ lưu ñập Dầu Tiếng, cách cửa 148 km và cách biển 206 km Đa phần sông chảy trong vùng ñồng bằng bằng phẳng có cao ñộ từ 5-20
m Sông Sài Gòn chảy ngang TPHCM trên một ñoạn 15 km và ñổ ra sông Nhà Bè tại
vị trí cách bến phà Cát Lái 1,5 km về phía hạ lưu Từ Thủ Dầu Một ñến cửa, sông Sài Gòn có ñộ rộng chừng 200-300 m, khá sâu, ñặc biệt là ñoạn gần cửa sông, nên tàu 10.000 tấn có thể vào cảng Sài Gòn
Sông Vàm Cỏ
Vàm Cỏ là tên gọi chung từ sau hợp lưu của hai con sông lớn là Vàm Cỏ Đông
và Vàm Cỏ Tây Đây là hai con sông ñiển hình của sông vùng ảnh hưởng triều với các nếp uốn ñều ñặn lệch tâm một ñường thẳng nối từ ñiểm cuối bị ảnh hưởng triều ñến cửa Sông Vàm Cỏ Đông có diện tích lưu vực 6.155,49km2, chiều dài 283 km Sông Vàm Cỏ Tây có diện tích khoảng 6.983,71 km2, chiều dài 235 km Sau khi hợp lưu,
ñoạn sông chung có chiều dài 36 km và ñổ ra dòng chính Đồng Nai tại ñiểm gần cửa
Soài Rạp Tuy cùng một hệ thống nhưng mỗi sông lại có một ñặc ñiểm riêng Vàm Cỏ
Đông có nguồn ñộc lập, nằm trọn trong phần ñất MĐNB, nên ñược xem là thuộc hệ
thống sông Đồng Nai Trong khi ñó, Vàm Cỏ Tây có quan hệ chặt chẽ về mặt thủy văn-thủy lực với sông Tiền, nên ñược xem là thuộc ĐBSCL Cả hai sông này ñều có
ñộ dốc lòng sông rất nhỏ (0,00005–0,0001), và vì vậy, thủy triều ảnh hưởng rất sâu,
190 km trên Vàm Cỏ Đông và 170 km trên sông Vàm Cỏ Tây, kể từ hợp lưu hai sông, tức là khoảng 240 km và 220 km cách biển
Hệ thống sông kênh vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai
Hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai-Sài Gòn (HLĐNSG) ñược kể từ sau thác Trị
An trên sông Đồng Nai, sau ñập Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn và gần trọn lưu vực sông Vàm Cỏ Đông, với diện tích chừng 10.000 km2, bao gồm diện tích các tỉnh Đồng
Trang 29- Chế ñộ dòng chảy tự nhiên ở thượng lưu;
- Các khai thác có liên quan ñến nguồn nước ở thượng lưu;
- Chế ñộ thủy triều ở biển Đông;
- Các khai thác có liên quan ñến dòng nước và dòng sông ở ngay tại hạ lưu Trong phần hạ lưu, khoảng 90% diện tích là bị ảnh hưởng của dao ñộng thủy triều và 40% bị ảnh hưởng của xâm nhập mặn
HLĐNSG có một mạng lưới sông kênh khá dày Sau Nhà Bè, sông Đồng Nai tỏa thành hai phân lưu chính là sông Nhà Bè và sông Lòng Tàu Sông Nhà Bè khá rộng (từ 1.000-1.500 m ở ñoạn trên và 2.000-3.000 m ở ñoạn dưới) nhưng nông (10-20 m) Sông Lòng Tàu hẹp hơn nhiều (200-400 m) nhưng rất sâu (30-40 m) Tàu bè có trọng tải lớn thường ra vào sông Lòng Tàu Nối sông Nhà Bè và Lòng Tàu là mạng lưới sông nhỏ, ngắn, chằng chịt Ngoài ra, vùng kẹp giữa sông Sài Gòn-Nhà Bè và Vàm Cỏ
Đông-Vàm Cỏ, từ kênh Trảng Bàng ñến cửa sông Vàm Cỏ, cũng là vùng có hệ thống
kênh rạch dày và chế ñộ thủy văn-thủy lực phức tạp Đối với vùng tiêu Tây - Nam TP
Hồ Chí Minh, các hệ thống sông Sài Gòn-Vàm Cỏ Đông và sông Bến Lức-kênh kênh Tẻ, Rạch Cây Khô-Rạch Cần Giuộc-Rạch Cát là những hệ thống sông kênh
Đôi-ñóng vai trò quan trọng trong giao thông thủy và tiêu thoát nước
Sông Bến Lức có chiều dài chừng 20 km, rộng 50-70 m, nối với kênh kênh Tẻ ở vị trí ñầu sông Cần Giuộc Kênh Đôi ở phía Bắc và kênh Tẻ ở phía Nam là hai kênh chạy song song nhau trước khi nhập vào sông Chợ Đệm ñể nối sông Sài Gòn với sông Bến Lức, có chiều dài khoảng 15 km và chiều rộng mỗi kênh từ 25-40 m Hai kênh liên hệ với nhau bằng các ñoạn kênh nối, gặp nhau tại cầu Chữ Y, ñể rồi tách thành hai nhánh rẽ vào sông Sài Gòn ở hai cửa Khánh Hội (kênh Đôi) và Tân Thuận (kênh Tẻ) Gần hai cửa, cả hai kênh ñều mở rộng không dưới 100 m
Đôi-Sông Cần Giuộc chạy theo hướng từ Bắc xuống Nam và tách thành nhiều nhánh nhỏ nối với hệ thống kênh Đôi-kênh Tẻ, trong ñó rạch Cây Khô và sông Cần
Trang 3024
Giuộc có tầm quan trọng hơn cả Những sông này có chiều rộng từ 200-500 m, sâu
5-10 m, là những tuyến giao thông thủy quan trọng nối ĐBSCL với TPHCM và ra biển
Ngoài ra, phải kể thêm một số kênh ñào ở phía Bắc như kênh Bà Hom, kênh Cầu An Hạ-kênh Xáng, kênh Thầy Cai, cũng là những kênh dẫn nước, tiêu chua và giao thông thủy khá hiệu quả
Các sông nhỏ ven biển Đông
Hệ thống sông suối từ Ninh Thuận ñến Bà Rịa-Vũng Tàu ñều chảy trực tiếp ra biển Đông Do núi ăn lan ra sát bờ biển nên nhìn chung sông suối ở ñây nhỏ, ngắn và dốc Về mùa lũ, nước sông lên và xuống nhanh Về mùa kiệt, một số sông nhỏ hầu như cạn nước Đây là vùng có ñiều kiện khí hậu khô hạn gần như nhất nước Vùng này có mật ñộ sông suối thấp, các sông chỉ khống chế một lưu vực nhỏ, thường là từ 500-
1000 km2
Các ñặc trưng cơ bản của các lưu vực sông ñược tổng hợp như sau:
Bảng 2: Các ñặc trưng lưu vực sông
TT Lưu vực sông F (km2) L (km) B (km) Kñ Hbq (m) Jmax(ñộ) Jbq (ñộ) ∑Li (km) D
Trang 31L : Chiều dài sông chính (chiều dài ñường nước chảy theo dòng chính từ nguồn ñến cửa sông)
B: Chiều rộng bình quân lưu vực
Cấp 1 : D = 1,5 - 2 Mật ñộ sông suối rất dày
Cấp 2 : D = 1 – 1,5 Mật ñộ sông suối dày
Cấp 3 : D = 0,5 - 1 Mật ñộ sông suối tương ñối dày
Cấp 4 : D < 0,5 Mật ñộ sông suối thưa
(Nguồn Báo cáo tổng hợp QH TNN lưu vực Sông ĐN - Viện Quy hoạch Thủy Lợi Miền Nam)
Hệ thống sông ngòi thuộc LVSĐN&PC chảy qua vùng ñất có ñịa hình biến
ñổi nên nhìn chung có ñộ dốc tương ñối lớn, ñặc biệt là sông chính Đồng Nai (6,29o), sông Bé (4,29o), sông La Ngà (5,79o), và các lưu vực sông ven biển như sông Cà Ty (5,09o), Quao (6,83o), Cái-Phan Rang (10,52o),… Địa hình dốc là một trở ngại lớn trong phát triển kinh tế xã hội nói chung, cũng như những ứng phó ñối với các trường hợp xảy ra lũ lụt do lũ thường lên nhanh, xuống nhanh Chính ñịa hình dốc tạo nên ñặc trưng lũ của LVSĐN&PC (lên nhanh, xuống nhanh) khác hẵn với lũ ĐBSCL (lên chậm, xuống chậm) Sông kênh trong vùng này không phải là những tuyến giao thông thuỷ lý tưởng, và hầu hết các nơi ở vùng thượng trung lưu không thể khai thác dòng sông phục vụ cho việc giao thông Tuy nhiên, ñịa hình dốc là nơi lý tưởng ñể xây dựng các công trình hồ chứa có dung tích lớn nhằm ñiều tiết nguồn nước phân bố không cân
ñối trong năm Bên cạnh ñó, ñịa hình dốc lại chính là tiềm năng lớn xét về năng lượng
thuỷ ñiện
Mặc dầu LVSĐN&PC có ñịa hình dốc nhưng ở lưu vực này vẫn có vùng hạ lưu khá bằng phẳng nơi chịu tác ñộng trực tiếp của thuỷ triều từ biển Đông trên một vùng rộng lớn khoảng trên 10.000 km2 (chiếm khoảng 1/4 diện tích toàn vùng) Sông kênh ở vùng hạ lưu này là những tuyến giao thông thuỷ rất quan trọng và có nhiều
Trang 3226
cảng sông, cảng biển quan trọng Tuy nhiên, do nằm ở hạ lưu chịu tác ñộng trực tiếp của triều biển Đông nên việc mặn xâm nhập sâu hơn trong những ñiều kiện nguồn nước ở thượng lưu không ñủ cung cấp ñã, ñang và sẽ tác ñộng không nhỏ ñến các hoạt
Theo thời gian, chế ñộ dòng chảy cũng có sự phân hóa sâu sắc theo thời gian
và hình thành nên hai mùa lũ-kiệt ñối lập nhau Theo các tiêu chuẩn phân mùa thông dụng, mùa lũ trên ñại bộ phận LVSĐN bắt ñầu vào khoảng VI-VII, nghĩa là xuất hiện sau mùa mưa từ 1-2 tháng, do tổn thất sau một mùa khô khắc nghiệt kéo dài Đồng thời với kết thúc mưa, các sông suối trong miền cũng chấm dứt mùa lũ vào khoảng tháng XI Như vậy, mùa lũ ñược duy trì trong 5-6 tháng Tuy vậy, tùy từng vùng, thời gian mùa lũ cũng dài ngắn khác nhau:
- Vùng thượng lưu, mùa lũ thật sự chỉ kéo dài trong 3-4 tháng, từ tháng VIII/IX-XI/XII Tuy nhiên, cũng có khi lũ xảy ra sớm, vào tháng V, như lũ tháng V-
1932
Trang 3327
- Vùng trung lưu sông Đồng Nai, mùa lũ kéo dài khoảng 6 tháng, từ tháng XI;
VI Lưu vực sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ và các sông suối nhỏ hạ lưu
có mùa lũ 5-6 tháng, từ VI/VII-XI Hai tháng VI và XII, ở nhiều sông cho lưu lượng khá lớn, tuy chưa là tháng mùa lũ nhưng lại vượt các tháng mùa kiệt khác nên ñược xem là thời kỳ chuyển tiếp
Hình 8: Lưu lượng bình quân tháng tại một số trạm thuỷ văn
Trong mùa lũ, ñại bộ phận các khu vực cho lũ cao nhất vào tháng VIII, IX Lưu vực sông Sài Gòn, Vàm Cỏ, lũ lớn nhất rơi vào tháng IX, X Khu vực thượng
Đồng Nai thường cho lũ cao nhất vào tháng X, XI Mô ñun dòng chảy lũ bình quân
tháng vào khoảng 60-80 l/s.km2 cho các lưu vực lớn và 100-150 l/s.km2 cho các lưu vực nhỏ Mô ñun ñỉnh lũ trung bình là vào khoảng 0,2-0,5 m3/s.km2 cho các lưu vực lớn và 0,8-1,2 m3/s.km2 cho các lưu vực nhỏ
Mùa kiệt bắt ñầu vào khoảng tháng XII và kéo dài ñến tháng V, VI năm sau, khoảng 6 tháng Vùng thượng Đa Nhim có mùa kiệt kéo dài 8-9 tháng Kiệt ở LVSĐN&PC khá khắc nghiệt do có một mùa khô không mưa hoặc mưa rất ít kéo dài
Mô ñun bình quân tháng kiệt nhất trên lưu vực vào khoảng 2-3 l/s.km2.
Hàng năm, lưu lượng kiệt nhất thường rơi vào hai tháng III và IV Các thống
kê cho thấy, lưu lượng kiệt trung bình tháng thường xuất hiện vào tháng III nhiều hơn, trong khi các giá trị lưu lượng kiệt nhất thời ñiểm và kiệt tháng cực trị lại rơi chủ yếu vào tháng IV Thỉnh thoảng, gặp năm có mưa sớm và bất thuờng, giá trị kiệt rơi vào
L ư u l ượ ng bình quân tháng t ạ i các tr ạ m trên LVS Đ N&PC
Trang 3428
tháng II, nhưng rất hiếm gặp Khả năng kiệt rơi vào tháng V cũng rất hạn hữu và khi kiệt rơi vào tháng này thì ñây là năm cực hạn, ví dụ như các năm 1977, 1998, 1999
Theo không gian, cũng như chế ñộ mưa, chế ñộ dòng chảy trên lưu vực cũng
có sự phân hóa rất sâu sắc Mô ñun dòng chảy trung bình toàn LVSĐN khoảng 25 l/s.km2, tương ñương lớp dòng chảy 805 mm, trên tổng lớp nước mưa trung bình 1.950
mm, ñạt hệ số dòng chảy 0,40, thuộc loại có dòng chảy trung bình của nước ta
Hình 9 : Mô ñun dòng chảy trung bình nhiều năm LVSĐN
(Nguồn Báo cáo tổng hợp QH TNN lưu vực Sông ĐN - Viện Quy hoạch Thủy Lợi Miền Nam)
Lưu vực Vàm Cỏ Đông, hạ lưu Đồng Nai-Sài Gòn là nơi cho mô ñun dòng chảy nhỏ nhất trên lưu vực, khoảng 15-20 l/s.km2 Khu vực hạ Đa Nhim cũng có mô
ñun từ 20-22 l/s.km2 Đây là những vùng cho hiệu suất dòng chảy kém nhất, từ 35% lượng mưa Trung lưu sông Đồng Nai, thượng lưu sông La Ngà và thượng lưu sông Bé là các khu vực cho mô ñun dòng chảy cao, từ 38-43 l/s.km2 Ở các vùng hẹp hơn, mô ñun có thể ñạt ñến 45 l/s.km2 hoặc hơn Đây cũng là những vùng cho hiệu suất dòng chảy cao nhất, từ 45-50% lượng mưa năm Hạ lưu vực La Ngà, thượng Đa Nhim-Đa Dung có mô ñun dòng chảy 28-35 l/s.km2 Hạ lưu sông Bé, các sông suối
Trang 35từ 5-8 l/skm2 Lưu vực La Ngà, thượng Da Dung, trung lưu sông Đồng Nai có module kiệt khá, từ 3-5 l/s.km2 Lưu vực sông Bé và sông Vàm Cỏ Đông có module mùa kiệt trung bình, từ 2-3 l/s.km2 Hạ Da Nhim, một số suối nhỏ thuộc lưu vực hạ sông Bé…có module kiệt nhỏ nhất, từ 0,5-2,0 l/s.km2 Trị số kiệt thấp nhất qua các số liệu tính toán và thống kê cho thấy thường là vào khoảng 40-60% module kiệt trung bình tùy lưu vực Hàng năm, lưu lượng kiệt nhất thường rơi vào hai tháng III và IV Các thống kê cho thấy lưu lượng kiệt trung bình tháng thường xuất hiện vào tháng III nhiều hơn, trong khi các giá trị lưu lượng kiệt nhất thời ñiểm và kiệt tháng cực trị lại rơi chủ yếu vào tháng IV Thỉnh thoảng, gặp năm có mưa sớm và bất thường, giá trị kiệt rơi vào tháng II, nhưng tất hiếm gặp Khả năng ñể kiệt rơi vào tháng V cũng rất hạn hữu
1.4.5 Dòng chảy lũ
Lũ ở LVĐN thuộc loại trung bình và có ñộ biến ñộng cao Đặc ñiểm chung ở
ñây là lũ thường xuyên hàng năm với tần suất thấp (từ 10% trở lên) thuộc loại nhỏ,
trong khi lũ lịch sử (lũ thiết kế) với tần suất bé (10% trở xuống) lại khá lớn
Đỉnh lũ hàng năm thường xuất hiện trùng vào thời gian cho lưu lượng tháng
lớn nhất, nghĩa là từ tháng VIII-X Xu thế chung là vùng trung lưu Đồng Nai, La Ngà
có ñỉnh lũ xuất hiện sớm hơn cả, ña phần vào tháng VIII, IX Vùng sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ thường cho ñỉnh lũ vào tháng IX, X Thượng lưu Đồng Nai và các sông vùng ven biển cho ñỉnh lũ muộn hơn cả, từ tháng X-XI, thậm chí tháng XII Tuy nhiên, ở một vài lưu vực nhỏ, khi vào năm dạng mưa ñịa hình chiếm ưu thế hơn dạng mưa hệ thống, thì ñôi khi lại cho ñỉnh lũ rất sớm, vào tháng V, VI
Dạng lũ trên các lưu vực thường là dạng lũ nhiều ñỉnh, với một ñỉnh cao hơn
cả Diện tích lưu vực càng lớn, dạng lũ trơn hơn và có xu thế tạo nên lũ ít ñỉnh, ñôi khi chỉ còn một ñỉnh duy nhất
Trang 3630
Thời gian duy trì một trận lũ cũng có sự phân hóa mạnh theo cấp diện tích lưu vực Đối với các lưu vực nhỏ có diện tích dưới 100 km2, lũ thường lên xuống nhanh trong thời gian không quá một ngày Đối với các lưu vực có diện tích từ 100-1.000 km2, thời gian lũ lên xuống vào khoảng từ 1-3 ngày Trên những lưu vực có diện tích
từ vài ngàn km2 trở lên, một trận lũ có thể duy trì trong khoảng từ 1-3 tuần, thậm chí lâu hơn Thường thì ñối với các lưu vực loại này, do ñiều tiết tốt, lưu lượng trên sông
ñược nâng cao dần cho ñến thời ñiểm ñỉnh lũ xuất hiện và hạ thấp từ từ ñến hết mùa
lũ, nên khó phân biệt thời gian ñích thực của từng trận lũ
Mực nước lũ trên các sông lên xuống ở mức vừa phải, vào khoảng 0,5-1,0 m/giờ ở các lưu vực nhỏ và 0,1-0,3 m/giờ ở các lưu vực lớn
Tùy cấp diện tích lưu vực, module ñỉnh lũ trung bình hàng năm của các sông suối ở LVĐN chỉ vào khoảng 0,3-1,0 m3/s.km2
Khi gặp các tác ñộng ngoại lai (như các rãnh áp thấp nhiệt ñới xuống sâu hơn bình thường) làm tăng khả năng gây mưa của hướng gió mùa Tây-Nam, hay khi bị ảnh hưởng của các áp thấp hội tụ vào gần bờ biển miền trung, và ñôi khi là bão ñổ bộ trực tiếp ngay vào LVĐN, thì với lượng mưa lớn hơn bình thường rất nhiều (từ 150-300 mm), lũ trên các triền sông thực sự lớn và trở nên cực kỳ nguy hiểm
Bảng 3: Module ñỉnh lũ trung bình và lớn nhất thực ño tại một số trạm thủy văn Trạm
Sông
F (km2)
Mtb (m3/s.km2)
Mmax (m3/s.km2)
Thời gian xuất hiện
Đại Nga Dargna 373 0,283 0,416 VIII-1984
Trang 37Mmax (m3/skm2)
Thời gian xuất hiện
Biên Hòa Đồng Nai 22.900 12.500 0,532 X-1952
Số liệu quan trắc và ñiều tra cho thấy, các trận lũ tháng V-1932 ở vùng thượng
Đồng Nai, tháng X-1952 ở hầu hết các lưu vực sông trong toàn vùng, tháng XII-1964
ở các sông ven biển… là những trận lũ lịch sử rất hiếm gặp Module ñỉnh lũ của những
trận lũ như vậy có thể ñạt từ 5-10 m3/s.km2 ở các lưu vực nhỏ và 0,5-2,0 m3/s.km2 ở các lưu vực lớn Những trận lũ như vậy gây thiệt hại rất lớn không những cho ñời sống
và sản xuất nông, ngư nghiệp, mà còn cả cho các công trình kiến trúc kiên cố khác
Nếu căn cứ vào khả năng gây lũ nói chung, ta có thể chia LVĐN thành các vùng lũ như sau:
- Vùng thượng và trung lưu sông Đồng Nai, thượng trung lưu sông La Ngà: Có khả năng cho lũ lớn do mưa ñồng ñều và cường ñộ cao Lũ lên xuống nhanh,
từ vài ngày cho lưu vực nhỏ ñến vài tuần cho lưu vực lớn Module ñỉnh lũ trung bình
từ 0,3-0,5 m3/s.km2 và module ñỉnh lũ lịch sử từ 1,0-5,0 m3/s.km2
- Vùng sông Bé: Lũ vào loại trung bình do khả năng gây mưa với cường
ñộ cao hiếm Lũ lên xuống vừa phải, từ vài ngày ñến vài tuần, tùy diện tích lưu vực
Module ñỉnh lũ trung bình khoảng 0,2-0,5m3/s.km2 và module ñỉnh lũ lịch sử từ 0,5-3
m3/s.km2
- Vùng sông Sài Gòn và Vàm Cỏ: Khó có khả năng gây lũ lớn, do mưa cường ñộ thấp và ñộ dốc lưu vực nhỏ Lũ lên xuống chậm, từ vài ngày ñến vài tuần Module ñỉnh lũ trung bình từ 0,05-0,20 m3/s.km2 và module ñỉnh lũ lịch sử từ 0,5-1,0
m3/s.km2
1.4.6 Diễn biến lưu lượng trong mùa lũ và ñỉnh lũ
Với 5-6 tháng, từ tháng VI/VII-XI, mùa lũ trên hệ thống sông Đồng Nai chiếm hơn 90% lượng nước trong năm, cho thấy tỷ lệ lượng mưa trong mùa lũ và khả năng tập trung dòng chảy cao trên lưu vực Thông thường, vào tháng VI, tuy lũ ñã tập trung khá lớn trên sông nhưng dòng chảy chưa vượt qua trị số trung bình năm Lũ lớn hình
Trang 3832
như chưa thể xuất hiện trong tháng này Tháng VII, lũ lên rất nhanh, vượt 30-40% dòng chảy trung bình Dòng lũ tháng này tuy không quá lớn, một phần do mưa chưa thật cao, một phần do tổn thất ñầu mùa Song, tháng VII ñã bắt ñầu cho những trận lũ lớn, xuất hiện khi gió mùa Tây-Nam chưa ñược thiết lập một cách ổn ñịnh và có thể gặp những biến ñộng thời tiết ñầu mùa Đôi khi, những trận lũ này còn cho lưu lượng
ñỉnh lớn nhất trong năm Tháng VIII và IX là 2 tháng cho mưa và lũ lớn Nước mưa,
sau 1-2 tháng liên tục ñược thấm và ñiền trũng ở mức ñộ cao, ñã dần ở mức ổn ñịnh Dòng chảy trung bình trong 2 tháng này thường lớn gấp 2-3 lần và lưu lượng ñỉnh lũ thường lớn gấp 5-7 lần dòng chảy trung bình Khả năng xuất hiện lũ trung bình tháng lớn nhất của 2 tháng này xấp xỉ nhau và ñều ở mức khoảng 35-45% Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng tuy có lưu lượng trung bình và lũ thường niên lớn, nhưng lũ lớn ở tần suất cao lại ít khi xuất hiện trong 2 tháng này, do ñây chưa phải là thời kỳ ảnh hưởng bão lớn Tháng X tuy mưa ñã giảm và lũ cũng thấp dần, nhưng ñây là thời kỳ lưu vực
no nước nên chỉ cần một trận mưa lớn là lũ lên rất nhanh và cho lưu lượng ñỉnh cao Hơn nữa, ñây cũng là thời kỳ bắt ñầu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt ñới chuyển dần xuống vĩ ñộ thấp Trận lũ tháng X-1952 là một ví dụ Khả năng cho lưu lượng trung bình tháng lớn nhất của tháng X là khoảng 20-25% Tháng XI, dòng chảy trên sông giảm rất nhanh, gần như xấp xỉ trung bình năm Tuy vậy, cho ñến tận tháng XII, vẫn là thời gian ảnh hưởng bão nên vẫn có thể cho lũ lớn Trận bão tháng XII-1964 là một ñiển hình
Trang 3933
Bảng 5:Tần suất xuất hiện lưu lượng tháng lớn nhất trong năm
Trạm Tần suất xuất hiện lưu luợng tháng lớn nhất (%)
Đối với phân bố ñỉnh lũ lớn nhất trong năm, tuy xu thế chung cũng giống
như phân bố lưu lượng tháng lớn nhất, nhưng phân tán hơn Ngoài tháng VIII, IX là 2 tháng cho tần số xuất hiện ñỉnh lũ lớn nhất cao, từ 30-40%, tháng X với khoảng 20%, thì tháng VII và XI cũng thỉnh thoảng cho ñỉnh lớn nhất, với tần số vài phần trăm
Bảng 6: Tần suất xuất hiện ñỉnh lũ lớn nhất trong năm Trạm Tần số xuất hiện lưu luợng ñỉnh lũ lớn nhất (%)
hệ khá chặt giữa nguyên nhân gây mưa trong mùa lũ và mưa gây lũ, cũng như hầu hết các ñỉnh lũ lớn ñều xuất hiện trên nền tăng dần của lưu lượng mùa lũ
Trang 4034
Sự trùng hợp của lưu lượng tháng lớn nhất và ñỉnh lũ lớn nhất tại Trị An là 60,0%, tại Tà Lài 57,1%, tại Tà Pao 50,0%, tại Phước Hòa 73,3%, tại Phước Long 87,5% Như vậy, ở những nơi hướng gió mùa Tây-Nam ảnh hưởng mạnh mẽ và ổn
ñịnh (lưu vực sông Vàm Cỏ Đông, sông Sài Gòn và sông Bé) thì khả năng trùng hợp
giữa lưu lượng tháng lớn nhất và ñỉnh lũ cao nhất hàng năm cao hơn so với những nơi
ít nhiều ảnh hưởng hướng gió mùa Đông-Bắc (thượng, trung lưu lưu vực sông Đồng Nai và sông La Ngà)
Các số liệu quan trắc cũng cho thấy rằng tính ñồng thời xuất hiện các trận lũ trên hệ thống sông Đồng Nai khá cao Tuy nhiên, cũng cần phân biệt các cấp ñỉnh lũ khi ñưa ra những nhận ñịnh như vậy Với lũ nhỏ (tần suất trên 40%), khả năng xuất hiện lũ ñồng thời chỉ vào khoảng 20-40% Với lũ trên trung bình ñến lũ lớn (từ 40-10%), khả năng xuất hiện ñồng thời cao hơn nhiều, từ 40-70% Với lũ cực lớn (dưới 10%), khả năng xuất hiện ñồng thời có thể ñến trên 90% Xét 2 vị trí Trị An và Phước Hòa cho thấy, với lũ 1978, cả Trị An và Phước Hòa ñều cho ñỉnh lũ vào 1-2/IX, 2.900
m3/s tại Trị An và 1.550 m3/s tại Phước Hòa Với lũ 1982, ñỉnh lũ tại Phước Hòa (1.390 m3/s, ngày 12/IX) chỉ xuất hiện sau Trị An 1 ngày (3.190 m3/s, ngày 11/IX) Năm 1986, ñỉnh lũ tại Trị An (2.900 m3/s) và Phước Hòa (1.590 m3/s) cùng ñồng thời xuất hiện vào ngày 21/XI Năm 1990, lũ tại Tà Lài (1.660 m3/s) xuất hiện ngày 4-5/IX, sớm hơn Phước Hòa (1.320 m3/s) 2 ngày (6-7/IX)
Nhìn chung, dù là lưu vực lớn hay nhỏ, lũ trên các triền sông ñều cho dạng lũ nhiều ñỉnh dạng răng cưa với một vài ñỉnh nhọn cao hơn hẳn Thời gian duy trì một trận lũ, tuỳ lưu vực, từ 1-2 ngày ở những lưu vực nhỏ hơn 200 km2, 3-5 ngày ở các lưu vực từ 200-1.000 km2 và từ 1-3 tuần với lưu vực trên 1.000 km2 Đối với lưu vực
Đồng Nai tại Trị An, thời gian lũ có thể kéo dài khoảng 1 tháng
Tại Trị An trên sông Đồng Nai, diện tich lưu vực 14.800 km2, với thời gian ño
ñạc 10 năm, từ 1978-1987, ñã xẩy ra một số trận lũ ñáng kể như sau:
- Lũ 1978: Đây là lũ có 2 ñỉnh chính, ñỉnh 1 xuất hiện ngày 28/VIII với Qmax= 2.900 m3/s, ñỉnh 2 xuất hiện vào 1-2/IX cũng với Qmax= 2.900 m3/s Mô ñun
ñỉnh lũ max là 0,196 m3/s/km2 Lũ kéo dài 20 ngày với tổng lượng 3.988 x106 m3, chiếm 22,48% tổng lượng cả năm (17.739 x106 m3)
- Lũ 1984: Đây là trận lũ kép, với lũ thứ 1 có Qmax= 2.840 m3/s vào ngày 22/VIII và kế tiếp lũ thứ 2 có Qmax= 2.710 m3/s ngày 30/VIII Trận lũ kép này kéo dài