1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG NGHỆ IN LƯỚI CHO VẢI TƠ TẰM

75 33 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG NGHỆ IN HOA CHO VẢI TƠ TẰM BẰNG PHƯƠNG PHÁP IN LƯỚI. • Tơ tằm là sợi do một loài sâu nhả ra trong quá trình làm tổ. Loại sâu ăn lá dâu có tên là tằm dâu (chiếm 90%) và loại ăn lá thầu dầu, lá sắn, lá sồi... gọi là tằm dại. Tơ tằm là sợi có giá trị nhất trong các loại sợi.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN DỆT MAY – DA GIẦY &

Thiết kế quy trình công nghệ cho nhà máy in hoa cho vải tơ tằm

với công suất 30.000 tấn/năm.

Giáo viên hướng

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang 5

EU : European Union - Liên minh châu Âu

ISO : International Organization for Standardization – Tổ chức quốc

tế và tiêu chuẩn hóaPA/PE

T

: Polyamit pha với polyester

PE : Poly etilen

PET : Polyester

PVA : Poly vinyl acrilic

PVC : Poly vinyl cloric

WTO : World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô Bộ môn Vật liệu và Công

nghệ Hóa dệt và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo TS Vũ Mạnh Hải đã giúp em hoàn thành Đồ án môn học này Tuy nhiên, bản thân em còn

nhiều thiếu sót không tránh khỏi sai sót trong đồ án này Em rất mong nhận được

sự góp ý của các thầy cô trong Bộ môn Vật liệu và Công nghệ Hóa dệt để em cóthể hiểu rõ hơn và nắm vững được kiến thức

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Dệt may là một trong những ngành hàng xuất khẩu có thế mạnh của ViệtNam Thực tế cho thấy sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới(WTO), ngành Dệt May Việt Nam có nhiều cơ hội tiếp cận công nghệ, thông tin,các dịch vụ cũng như có kinh nghiệm quản lý tốt hơn và được bình đẳng về thuếquan giữa các nước thành viên Với những lợi thế riêng như ổn định chính trị,năng suất, chi phí nhân công thấp, đáp ứng được sự đa dạng về các chủng loạihàng may mặc Dệt may Việt Nam đang ngày càng khẳng định được uy tín trênthị trường thế giới và đứng trong “top” các nước xuất khẩu cao

Theo nghiên cứu mới nhất của Tổ chức Xúc tiến xuất khẩu từ các nướcđang phát triển sang EU (CBI) thuộc Bộ Ngoại giao Hà Lan, tốc độ tăng trưởngxuất khẩu hàng dệt may trong giai đoạn 2005 – 2011 của Việt Nam đạt mức caonhất thế giới với 32%, trong khi đó Trung Quốc đạt 15%, Ấn Độ 10%, các nướcThổ Nhĩ Kỳ, Malaysia, Thái Lan đạt mức 7%

Sản phẩm dệt may ngày càng phong phú, đa dạng tuỳ thuộc vào đối tượngtiêu dùng Người tiêu dùng khác nhau về văn hoá, phong tục tập quán, tôn giáo,khác nhau về khu vực địa lý, khí hậu, về giới tính, tuổi tác… sẽ có nhu cầu rấtkhác nhau về trang phục Cùng với đó là sự phát triển của các mẫu mã sản phẩmngày càng đa dạng, trong đó sự phát triển của ngành in hoa cũng góp phần lớntrong sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam

Chính vì vậy, nên em lựa chọn đề tài “Thiết kế quy trình công nghệ cho nhà máy in hoa cho vải tơ tằm với công suất 30.000 tấn/năm”.

Trang 8

Tơ tằm là sợi có giá trị nhất trong các loại sợi

• Nghề nuôi tằm lấy tơ là một nghề truyền thống có từ lâu đời ở Trung Quốc, Nhật, Triều Tiên, Việt Nam

1.1.2 Đặc điểm cấu trúc tơ tằm

Thành phần cấu tạo hóa học của tơ sống:

• Fibroin: 70-80%

• Sericine: 20-30%

• Tạp chất: 1-2%

Phần giá trị của tơ sống là các tơ đơn có cấu tạo từ

fibroin, còn sericine chỉ là chất dính 2 tơ đơn với

nhau trong quá trình nhả tơ và keo này sẽ bị hoà tan

trong quá trình ươm tơ Cấu tạo và tính chất của

Hình 1.1 Vòng đời của tơ tằm Hình 1 Vòng đời của tơ tằm

Hình 2 Công thức cấu tạo của

tơ tằm Hình 1.2 Công thức cấu tạo của

tơ tằm

Trang 9

• Tơ mềm, trương nở và đàn hồi trong nước, đặc biệt khi ở nhiệt độ cao.

• Ở nhiệt độ 130-140oC tơ tằm chưa thay đổi tính chất, ở 80-100oC trong thời gian dài làm xơ bị cứng, giòn, thay đổi màu sắc và tính chất, ở 170oC tơ bị phá hủy

Kết luận: Dễ bị nhàu, khó ủi phẳng, khó nhuộm màu bền

b Tính chất hóa sinh

Là xơ lưỡng tính, tính axit trội hơn tính bazơ

• Axít : Tương đối bền với axít vô cơ yếu và axít hữu cơ trung bình Với axít vô cơ mạnh (HCl, H2SO4, HNO3 ) tơ bị phá hủy

• Kiềm : Kém bền, (NaOH 5-7%, to=100oC, 2-3 phút tơ bị hoà tan hoàn toàn)

• Chất khử: Tương đối bền

• Chất ôxy hóa: HClO, NaClO làm thô cứng, tổn thương tơ tằm và phá hủy chất màu 65 - Muối axít và muối kiềm: tơ tằm bị hòa tan hoàn toàn trong dung dịch (Cu(NH3)4(OH)2)

• Dưới tác dụng của ánh sáng tơ giảm độ bền, độ giãn, tính đàn hồi, cứng, giòn

• Kém bền với vi sinh vật (bị thủy phân và giảm bền) Chủng loại men Protecase dùng để mài vi sinh tạo nên lớp tuyết mịn trên vải (hiệu ứng vỏ trái đào)

• In hoa đã xuất hiện trên vải từ khá lâu khoảng 5000 năm trước ở Ai Cập cổđại Ở Trung Quốc thì việc in ấn xuất hiện vào triều đại nhà Tống khoảng từthế kỉ thứ VII với phương pháp in bản khắc trên gỗ sử dụng để in vải lụa.Đến thế kỉ thứ XVIII, ngành công nghệ in hoa phát triển mạnh Các phươngpháp in thời đó chủ yếu là in thủ công, sử dụng các bản khắc trên gỗ, bảnđồng Sau này, vào năm 1950 in lưới phẳng đã được tự động hoàn toàn, intrục lưới quay bắt đầu xuất hiện

1.2.2 Khái quát về kỹ thuật in hoa

• In hoa là một hình thức trang trí làm đẹp bề mặt sản phẩm bằng các mẫu hoavăn Mỗi mẫu hoa văn có thể có một hoặc nhiều vân hoa với các hình dạng

Trang 10

và màu sắc khác nhau.

• Có thể xem in hoa là sự nhuộm cục bộ bề mặt sản phầm

• Đặc điểm của in hoa:

- Sử dụng thuốc nhuộm hoặc pigment để tạo màu cho vân hoa

- Công nghệ in hoa sử dụng hồ in

- Hồ in là hỗn hợp gồm chất màu, hồ, chất trợ và dung môi, Hồ in có độđặc, độ dính nhất định, giúp cho việc tạo vân hoa ở dúng vị trí yêu cầu,tạo cho vân hoa sắc nét

- In hoa có thể in trên nền vải trắng hoặc vải màu tùy theo yêu cầu

- In hoa yêu cầu thiết bị chuyên dụng

Hình 3 Một mẫu sản phẩm của in hoa

• Thực tế sản xuất, in hoa dùng trong nhiều ngành và các lĩnh vực khác nhaunhư in lên kim loại, chất dẻo,… Trong ngành dệt may in hoa được ứng dụng

để tạo mẫu hoa trên vải và các sản phẩm dệt may khác Các sản phẩm nàyphục vụ chủ yếu cho các lĩnh vực may mặc, thời trang, trang trí nội thất vàcác trang trí mỹ thuật khác Do đó, sản phẩm in hoa vô cùng đa dạng vàđược ứng dụng rộng rãi Song hành với sự phát triển của in hoa, thiết kế mẫucho vải in cũng ngày càng trở thành những tác phẩm độc lập mang sắc tháiriêng

1.2.3 Phân loại

Theo kỹ thuật in:

- In trực tiếp: là kiểu in trên sản phẩm có màu nền trắng hoặc màu nhạt, màu nền không ảnh hưởng đến màu in

- In phá gắn:là kiểu in trên sản phẩm có nền màu, mực in phải phá được màu của nền và gắn được màu cần in lên sản phẩm

-In dự phòng, in phủ: là in trên sản phẩm có màu nhưng không thể dùng kiểu in phá gắn được

Theo công nghệ và thiết bị in:

Trang 11

-In thủ công: Là phương pháp sử dụng khéo léo của công nhân, áp dụng các thiết

bị thủ công, sản xuất sản phẩm đơn chiếc

- In phun: Dùng đầu phun phun mực in vào vải Có thể sử dụng phương pháp in phun thủ công hoặc in phun kỹ thuật số

- In khuôn lưới: Là phương pháp in hoa sử dụng mẫu định dạng vân hoa là lưới in.Nguyên tắc in khuôn lưới là sử dụng dao gạt hoặc trục gạt dể ép hồ in lọt qua các khe lưới đã được tạo hình sẵn để tạo thành vân hoa trên vải Những chỗ không có vân hoa, mặt lưới được bịt kín bằng màng cao phân tử

- In trục: Sử dụng các hình khắc trục hoa văn để chuyển chất màu lên vải theo vân hoa đã được hình thành trên trục

- In chuyển: Là phương pháp in hoa gián tiếp, theo đó, chất màu sẽ được in lên vậtliệu không phải vật liệu dệt (giấy, polimer,…) theo mẫu hoa văn yêu cầu Theo đó,chuyển sang công đoạn riêng để chuyển màu từ vật liệu chung gian đó dang vật liệu dệt

1.2.4 Tổng quan về kỹ thuật in trên vải lụa tơ tằm

• Từ xưa đến nay lụa tơ tằm là loại vải vô cùng quý và có lịch sử lâu đời Với chất vải mềm mịn lại mang đến cho người mặc sự cao sang và quý phái bởi thế chỉ thịnh không xuy vẫn được nhiều chị em ưa chuộng

• Với cuộc sống hiện đại thì thời trang luôn biến đổi không ngừng vì thế mà giờ đâytrên mặt vải lụa là vô vàn các họa tiết khác nhau thể hiện các loại hình thái như: thanh cao, dịu dàng, thướt tha, dễ thương hay cá tính Để có được những họa tiết độc đáo đến vậy thì quá trình làm như thế nào?

Cán hồ

• Bước đầu tiên là cán hồ tuwg vải có màu nguyên bản là màu trắng ngà Trước khi

in thì người ta sẽ cho vải được xử lý qua một lớp hồ Lớp hồ này có những chất như: hồ Anginat – ludigol, thuốc nhuộm gốc axit, nước nóng được pha trộn theo một tỷ lệ hợp lý nhằm giúp mực in và bám vào lụa tốt hơn

• Để làm được thao tác này thì đòi hỏi người thợ phải cẩn thận khéo léo tuân thủ đúng theo nguyên tắc các bước thực hiện để có thể cho ra sản phẩm đúng chuẩn

cả tấm lụa Bởi thế mà mực phải được lựa chọn phải là mực cao cấp có chất lượng tốt gốc axit Mực thường được nhập khẩu từ các nước như: Pháp, Ý, Hàn Quốc

• Để in màu có hiệu quả thì yêu cầu đối với bản mẫu thiết kế phải sắc nét, màu chuẩn để khi in ra màu sắc phải đạt được như trên bản thiết kế của máy tính

Hấp lụa, giặt và phơi khô

• Bước cuối cùng để ra sản phẩm là hấp hơi nước bão hòa 105 độ C trong khoảng

Trang 12

nửa tiếng Sau đó xử lý qua dung dịch 1g/l axit axetic 30% và được giặt lại bằng nước sạch Cả quá trình từ khi bắt đầu đến kết thúc đều đòi hỏi sự khéo léo, cẩn thận và biết nâng niu để làm ra những tấm lụa đẹp tươi mới mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất.

1.3 Thị trường tiêu thụ

1.3.1 Thị trường nước ngoài

Với dân số trên 6 tỷ người thế giới là thị trường tiêu thụ rất nhiều sản phẩm

nghành dệt may Cùng với thu nhập của thế giới tăng lên nhu cầu ăn mặc mua sắm

tănglên ngoài ra hoạt động thời trang diễn ra mang tính chất xuyên quốc gia sẽ là cơ hội

để nghành dệt may phát triển rất mạnh trong thời gian tới

Con người lại có xu hướng quay về với thiên nhiên Do vây, những sản phẩm dệt may cóxuất xứ từ thiên nhiên như tằm tơ lanh, thổ cẩm sẽ là những sản phẩm được người tiêu dùng thế giới rất ưa chuộng

Phong trào bảo vệ động vật hoang dã đang diễn ra trong phạm vi thế giới đã làm cho nhucầu các sản phẩm may tư nguyên liệu da động vật thu hẹp điều này đặt nghành dệt may thế giới phải thế băng các sản phẩm khác có chức nằng tương đương

Không khí bị ô nhiễm nặng nề con người cần có những sản phẩm may đặc biệt để bảo vệda

Xu hướng của thế giới hiện nay là ngành dệt may đang chuyển dần sang các nước đang phát triển

Thị trường chính của ngành hàng dệt may bao gồm chủ yếu là sợi và vải Quy mô thị trường được ước lượng dựa trên giá trị sản xuất nội địa cộng với giá trị nhập khẩu ròng,

và được tính bằng giá bán của các nhà sản xuất

Tổng giá trị của thị trường dệt may toàn cầu là 748.1 tỷ USD trong năm 2016 (trong đó khoản 83.7% là từ sợi và 16.3% là từ vải), tăng trưởng 3.5% so với năm trước Tỷ lện tăng trưởng kép (CAGR) của ngành là 2.7% tính từ 2012 đến 2015 Khu vực châu Á – Thái Bình Dương chiếm 59.6% giá trị thị trường dệt may toàn cầu năm 2016 (tăng từ 54.6% so với 2015), Châu Âu và Mỹ lần lược chiếm hơn 19.1% và 10.8% thị trường.Thị trường dệt may được dự báo sẽ tăng lên 961.0 tỷ USD vào năm 2021, và tăng 28.5% tính từ năm 2016 Tốc độ tăng trưởng kép giữ năm 2016 và 2021 được dự báo là 5.1%

Hình 4 Thị trường dệt may thế giới

Trang 13

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt may, ngành in cho sảnphẩm may mặc cũng có sự phát triển ngày càng lớn mạnh trong những năm gầnđây Với ước tính tăng trưởng đạt 25% mỗi năm, thị trường in hoa đang trở thànhmột cơ hội to lớn Thị trường hàng dệt đã và đang phát triển và đạt được một chỗđứng khá vững chắc trong thị trường tiêu thụ trên thế giới với phương pháp inkhuôn lưới – phương pháp được ưu tiên lựa chọn cho các loại vải in.

Với sự ra đời của in kĩ thuật số cho hàng dệt may, có nhiều sự thay đổitrong những năm gần đây Ban đầu, máy in phun được sử dụng một lần để tạomẫu, vì vậy thời gian và chi phí cho quá trình in tốn kém hơn Bây giờ, với sựphát triển của công nghệ, các thiết bị được cải tiến, công nghệ cũng ưu việt hơn,tạo nên hiệu suất cao hơn Vì vậy in kỹ thuật số đang ngày càng trở nên phổbiến

Theo báo cáo mới của các nhà phân tích toàn cầu, các công nghệ in cho cácsản phẩm dệt may với nhiều phương pháp in bắt đầu phát triển mạnh mẽ từ năm

2010 và góp phần khôg nhỏ vào việc thúc đẩy tăng trưởng thị trường dệt maytoàn cầu

Công nghệ số đã thay đổi rất nhiều mặt của xã hội và thị trường kinh tế,bao gồm cả thị trường dệt may và in Dệt may in là một thị trường trị giá 7,5 tỷUSD và dự kiến sẽ tăng hơn 34 % trên toàn thế giới, cung cấp những cơ hội xuấtsắc

Trong năm 2013, phần lớn sự đóng góp cho mảng in hoa là công nghệ inlưới phẳng (25%) và in lưới quay (65%), còn lại cà các công nghệ in khác, đượcthể hiện trong hình 1.5

Hình 5 Biểu đồ sự tăng trưởng của ngành in hoa

qua các năm

Trang 14

Năm 2016, thị phần này đã tăng trưởng rõ rệt hơn, trong tổng sảng phẩmmay mặc trang trí được cung cấp, hơn 50% sản phẩm may mặc sử dụng phươngpháp in lưới phẳng, trong đó sản phẩm áo phông có mức gia tăng nhiều nhất,tăng 98% cho áo không cổ và 66% cho áo có cổ.

Chỉ xét riêng nhu cầu sử dụng áo phông hay áo khoác ngoài trên thế giớicũng đã cho thấy sự tăng trưởng rõ rệt của ngành in hoa Toàn cầu ước tính đạt

120 tỷ Euro trong năm 2005, trong đó EU chiếm 30%, Bắc Mỹ (bao gồm Mỹ)chiếm 28%, Châu Á chiếm 25% Giai đoạn 2008 – 2009, trong số 10 nước có giátrị kim ngạch xuất khẩu đứng đầu

Thị trường tơ lụa thế giới

Trung Quốc và Ấn Độ là hai nhà sản xuất lụa hàng đầu hiện nay Ngành công nghiệp tơ lụa thực sự bắt đầu từ 5.000 đến 3.000 trước Công nguyên ở Trung Quốc Các con đường tơ lụa cũng tạo điều kiện cho buôn lậu trứngtằm vào Địa Trung Hải và từ đó vào phần còn lại của châu Âu

Lụa tơ tằm, do độ bóng và kết cấu mịn của nó,nhanh chóng trở thành mặt hàng yêu thích cho những người có thể đủ khả năng sở hữu Đó là tiêu chuẩn

đểkhẳng định vị thế và là quà tặng cao cấp cho những người thượng lưu

Ngày nay, sản xuất tơ lụa đang được duy trì theo các phương pháp truyền thống

và các phương pháp mới hơn.Sản lượng sản xuất lụa tơ tằm hằng năm ở các quốc gia lớn như là Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil… ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế

Theo số liệu thống kê mới nhất vào năm 2018, Trung Quốc vẫn là quốc gia số 1 trên thế giới về sản lượng tơ tằm xuất ra với 146.000 tấn

Hình 6 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm trong

ngành in năm 2013

Trang 15

Hình 7 Sản lượng lụa các nước trên thế giới- Theo wordatlas

Châu Á Thái Bình Dương hiện là nhà sản xuất lụa lớn nhất với sự sẵn có của

nguyên liệu thô trong khu vực Cụ thể, Trung Quốc chiếm 70% sản lượng lụa của thế giới

và 90% xuất khẩu lụa của thế giới Ấn Độ là nước sảnxuất lụa tơ lụa lớn thứ hai trên thế giới, chiếm khoảng 18% sản lượng tơ thô trên thế giới

Việt Nam là nước sảnxuất lụa lớn thứ ba ở châu Á và lớn thứ sáu trên thế giới, sản xuất khoảng 450 tấn

Mặc dù nhu cầu về sản phẩm tơ lụa đang tăng lên ở châu Âu và Bắc Mỹ nhưng khu vực Châu Á – Thái Bình Dương vẫn là thị trường lụa phát triển nhanh nhất về giá trị và khối lượng, và xu hướng này dự kiến sẽ tiếp tụcđến năm 2021 Trung Quốc, Ấn Độ, Uzbekistan và Thái Lan là những thị trường lụa tơ lụa ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương

Nhu cầu lụa tại khu vực này chủ yếu là do sự gia tăng dân số và xuất khẩu hàng dệt may củacác quốc gia trong vùng Ngoài ra, nhu cầu lụa trong nước của Trung Quốc và

Ấn Độ cũng ảnh hưởng đáng kểđến nhu cầu của thị trường lụa toàn cầu

1.3.2 Thị trường trong nước

Như đã trình bày ở trên, xu hướng của thế giới hiện nay là nghành dệt may đang chuyển dần sang các nước đang phát triển

Một số thành tựu nước ta đã đạt được trong các năm vừa qua: Năm 2002 kim nghạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 2,7 tỷ USD tăng 7,2% so với năm 2001, gấp 2 lần so với năm

1998 , là mức tăng trưởng cao nhất trong 10 năm qua đáng chú ý là xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đã có bước tăng trưởng đáng kể , về kim nghạch xuất khẩu hàng dệt đạt

900 triệu USD (chiếm 37,5% kim nghạch xuất khẩu sang hoa kỳ)

Bên cạnh đó, chúng ta phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh như:

Trang 16

- Các thành viên khác của ASEAN các nước này có lợi thế là có sẵn thị trường tiêu thụ tựtúc được nguyên liệu và các phụ kiện có chất lượng cao nên càng giảm được giá thành sản phẩm, hơn nữa hàng dệt may của ASEAN đã có nhiều nhãn hiệu quen thuộc có uy tíntrên thị trường thế giới

- Một đối thủ cạnh tranh nguy hiểm khác đối với hàng dệt may Việt Nam chính là Trung Quốc

- Các nước NICs trước đây cũng là những đối thủ cạnh tranh quan trọng trong sản xuất vàxuất khẩu hàng dệt may trên thế giới

- Ân Độ, Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Triều Tiên cũng là những nhà sản xuất tơ lụa nổi tiếng mà các doanh nghiệp việt nam phải tính đến khi tham gia vào thị trường khu vực vàthế giới

Tình hình phát triển ngành in dệt trong nước

Cùng với sự phát triển của ngành dệt may, ngành in ấn của nước ta cũng có nhiều chuyển biến và tiến bộ mạnh mẽ Nhu cầu trang trí, tạo mẫu trên vải, áo quần, giày dép, túi sách, tăng cao khiến các cơ sở in lụa gia công giá rẻ cũng mọc lên như nấm Mặc dù đã có nhiều đơn vị in ấn tùy nhiên hầu hết là những cơ sở, xưởng in nhỏ lẻ và

in thủ công, không có máy móc thiết bị hiện đại Điều này đồng thời cũng khiến ngành in ở nước ta vẫn còn lạc hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới.Tuy nhiên trong những năm gần đây, trước những thách thức và nhiệm vụ đặt ra của ngành, cùng với sự hội nhập kinh tế và mở cửa giao lưu kinh tế, Việt Nam đã bắt kịp xu thế thị trường dệt may thế giới, việc đầu tư vào phân khúc hàng in dệt được quan tâm phát triển mạnh hơn, nhận được nhiều sự đầu tư từ vốn nước ngoài Các trang thiết bị hiện đại được đầu tư khá lớn cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, ápdụng công nghệ, kỹ thuật in đang được sử dụng phổ biến trên thế giới Trong đó, in lụa vẫn là một trong những kỹ thuật in được ứng dụng nhiều nhất ở nước ta

Một số công ty và xưởng in sản phẩm may lớn hiện nay ở nước ta như: Công ty TNHH in và MMXK An Phú, Công ty TNHH SX và TM Kim Hoàng, công ty cổ phần đầu tư và thương mai TNG, công ty TNHH may Tinh Lợi, công ty dệt và nhuộmHưng Yên (CARVICO), công ty TNHH in ấn may mặc Phan Trần, công ty in ấn An Thảo, công ty TNHH MTV Đại Dương Xanh, công ty TNHH In Ấn May mặc Thời trang Hoa Anh Đào,

Thị trường lụa tơ tằm Việt Nam

Trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa là nghề lâu đời ở Việt Nam nhưng dần dà người Việt quen dùng vải sợi tổng hợp hoặc lụa Trung Quốc mà quên bẵng nước ta có chất liệu lụa đẹp, giá trị cao

Bằng sự kết hợp giữa sản xuất truyền thống với công nghệ tiên tiến, sản phẩm lụa tơ tằm Việt Nam có phẩm cấp vượt trội so với các nước trong khu vực, ngang ngửa với mặt hàng cùng chủng loại đạt chất lượng cao của thế giới

Những sợi tơ trắng muốt, dải lụa Việt mỏng manh nhưng cũng rất tinh xảo của thành phố Bảo Lộc (Lâm Đồng), thủ phủ Dâu tằm tơ (DTT) Việt Nam, đã vươn xa nhiều châu lục, kể cả những thị trường khó tính như Pháp,Italia, Ấn Độ, Nhật Bản… Đó là thành quảcủa việc sử dụng nguyên liệu là sợi tơ tự nhiên, chủ động hoàn toàn về công nghệ ươm tơcao cấp (công nghệ dệt của Nhật Bản, in của Hàn Quốc) cùng kinh nghiệm lâu năm của những thợ dệt lành nghề

Trang 17

Việt Nam có sản lượng xuất khẩu lụa thứ 3 châu Á và thứ 6 trên Thế giới, thế nhưng

có một nghịch lý là trên bản đồ tơ lụa thế giới không có tên Việt Nam: Không thể tìm được những tấm lụa óng ả với dòng chữ “Made in Vietnam” bởi lụa Việt được xuất khẩu bằng tên của những thương hiệu lụa nổi tiếng thế giới Thị trường bán nhiều dòng tơ cao cấp của Bảo Lộc nhưng rất ít người biết xuất xứ hàng hóa Đó là thiệt thòi rất lớn

Nguyên nhân dễ hiểu nhất có thể hiểu được là do Việt Nam chỉ xuất khẩu lụa thô chứ không có một thương hiệu nào xuất khẩu những mặt hàng lụa tơ tằm cao cấp “made in Việt Nam”

Trang 18

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

 Số ngày trong 1 năm: 365

 Số ngày nghỉ cuối tuần 1 năm: 52

 Số ngày nghỉ lễ 1 năm: 10

Đại tu thiết bị vào những ngày nghỉ trên

 Tính thời gian làm việc 1 năm

Chi số sợi ngang (D)

Khối lượng riêng (g/m2)

Bảng 1 Thông số kỹ thuật của sản phẩm

2.1.3 Lập kế hoạch sản xuất các loại sản phẩm

 Tính lượng vải mộc cần cho sản xuất:

Trong quá trình in, sản phẩm có thể xảy ra in sai, in lỗi Tiêu hao cho sảnphẩm may thường vào khoảng từ 1% ÷ 3%, tuy nhiên trong đồ án này, em chọnmức tiêu hao là 2% Khi đó ta tính toán nguyên liệu cho sản xuất như sau:

A’= 30.000.000 + 30.000.000 x 2/100= 30.600.000 (kg,m)

Trong đó:

 Công suất thiết kế: 30.000.000 kg,m

 Phần trăm tiêu hao: 2%

Trang 19

T

T

Loại sảnphẩm Tỷ lệ

SX (%)

2.2 Thiết kế dây chuyền công nghệ sản xuất

2.2.1 Lựa chọn dây chuyền công nghệ

Trang 20

Sơ đồ dây chuyền sản xuất in cho sản phẩm may

Vải mộcThiết kế mẫu

Căng khung

Chuội lụa

Ra filmPha keo

Tẩy trắngTạo khuôn

Chụp bản

In thửSấy

Duyệt mẫu

Sản xuất

Sấy hoàn thiện

Kiểm tra xác suất

Đóng gói, nhập kho

Trang 21

a) Chuội lụa (Nấu lụa, khử keo)

Mục đích:

• Loại trừ các tạp chất của tơ tằm và các chất thêm vào trong quá trình dệt lụa(Chất bôi trơn, mực đánh dấu)

• Keo Xerixin được hình thành cùng với tơ tằm trong quá trình tằm nhả tơ

Nó là chất kết dính các sợi tơ tằm, làm cho sợi tơ cứng, không bóng, gây khó khăn cho quá trình nhuộm

• Xerixin có khả năng tan trong nước ở nhiệt độ gần sôi, tan trong môi trường kiềm, axit

Chú ý:

• Fibroin không bền với axit ở nhiệt độ cao, đặc biệt là với kiềm nên cần chú

ý khi thiết lập quá trình chuội tơ

• Fibroin không những bị phân hủy bởi pH, nhiệt độ mà còn bởi muối trong dung dịch

Phương pháp chuội tơ sử dụng:

Có nhiều phương pháp chuội nhưng phương pháp được sử dụng để thiết kế nhà máy trong đồ án này là phương pháp chuội lụa bằng xà phòng

• Xà phòng có khả năng khử keo tốt không những do nó có tính hoạt động bềmặt mà còn có tính kiềm (pH>10)

• Tơ sẽ hấp thụ 2-3% xà phòng so với khối lượng xơ, trong đó 1% xà phòng

bị giữ lại trong xơ, không thể giặt sạch được, làm cho tơ mềm mại

• Không ảnh hưởng đến độ bền của xơ

Công nghệ nấu:

• Xà phòng: 50-70% so với khối lượng tơ

• Modun nấu: 1:40 hoặc 1:50

• Thời gian: 1-3 giờ

• Giai đoạn đầu, sử dụng 70% lượng xà phòng cần dùng, nấu trong khoảng 2 tiếng

• Giai đoạn 2 sử dụng 30% lượng xà phòng còn lại, nấu trong khoảng 1 tiếng

• Xà phòng là loại dễ hòa tan, có hàm lượng kiềm không vượt quá 0.05%

• Các chất hoạt động bề mặt Na2CO3

Kiểm tra chất lượng:

• Trong quá trình chuội, để tránh ảnh hưởng đến fibroin, người ta thường xuyên kiểm tra trị số pH của dung dịch sau nấu (pH= 10-10.5)

• Sau chuội, để xác định mức keo xerixin, ta xác dựa vào mức độ lên màu của tơ tằm với thuốc thử

• Thuốc thử là hỗn hợp của picromat và muối amoni carmin Hỗn hợp được gọi là picrocarmin

• Khi gia công tơ bằng picracarmin, xerixin sẽ nhuộm màu đỏ và tơ tằm sẽ nhuộm màu vàng

• Dựa vào cường độ màu đỏ, ta phán đoán lượng xerixin còn lại trên tơ

b) Tẩy trắng vải mộc

Mục đích:

Trang 22

• Loại chất màu còn lại có sẵn trong keo xerixin và các chất màu hấp phụ nên

tơ từ dung dịch chuội để tăng độ trắng cho tơ tằm

• Chất màu thiên nhiên trong lụa tơ tằm thường lẫn với keo Xerixin Vì thế, keo Xerixin bị tách ra khỏi lụa tơ tằm thì màu của tơ cũng giảm đi rất nhiều

• Trong quá trình chuội, tơ lại hấp thụ một phần chất màu tách ra, nên tơ có màu vàng hoặc xám đục

• Với vải nhuộm màu đậm, không cần tẩy trắng

• Chỉ tẩy trắng với lụa để trắng hoặc nhuộm màu nhạt

Công nghệ:

• Dùng chất khử hoặc chất oxi hóa hay kết hợp cả hai

• Chất khử thường dùng là Na2S2O4 (Natri hydrosunfit), phải dùng trong môi trường kiềm chứa Na2CO3, NaOH gây đứt tơ)

• Chất oxi hóa thường dùng là: H2O2

• Thêm chất khử Na2S2O4 vào giai đoạn cuối quá trình chuội lụa tơ tằm

Na2S2O4 thường được gọi là thuốc tẩy tơ

Đối với mẫu in sản phẩm cắt may là các mẫu hoa được dùng để trang trítrên sản phẩm như quần áo, mũ, túi sách, v.v… Mẫu cần phải có kích thước phùhợp với diện tích trang trí cà chỉ rõ vị trí cần in Trên cơ sở đó, cán bộ kỹ thuậtcông nghệ có trách nhiệm thực hiện đúng ý tưởng thiết kế, đồng thời xác địnhđược các kỹ thuật liên quan một cách đồng bộ, tạo thuận lợi cho sản xuất

Với in hoa khuôn lưới phẳng, do đặc điểm của phương pháp in, độ chínhxác của thiết bị, độ sai lệch xảy ra khi chế tạo khuôn in hoặc tay nghề của ngườilao động nên đường tiếp bản rất dễ nhận ra Vì vậy, cần phải kiểm tra và có giảipháp khắc phục

Với mỗi mẫu in hoa, kích thước và hình dạng của các vân hoa không thayđổi, nhưng có thể thay đổi màu sắc của các vân hoa để tạo ra một gam màu phốihài hòa, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật Mỗi lần thay đổi như vậy đượcgọi là một hồi in màu

Trang 23

Hình 8 Hình in cho vải (1) Hình 9 Hình in cho vải (2)

Hiện nay, để vẽ tách mẫu in, có thể can vẽ thủ công hoặc tách bản trên máy vitính rồi in lên giấy can, đế phim,… bằng máy in lazer hoặc in phun

Với mẫu in vải, kích thước dọc của rappo in phải hết cả khổ vải, nếu vẽ tách bản

cả một rappo in sẽ mất nhiều thời gian, chi phí sản xuất cao Do vậy, chỉ cần vẽ mộtđơn vị rappo chụp hình, áp dụng kỹ thuật chụp tiếp bản sẽ tạo được một rappo intrên khuôn lưới

Có hai cách chụp tiếp bản: Bản vẽ tách cố định- khuôn in dịch chuyển, bản vẽtách dịch chuyển- khuôn in cố định

e) Chế tạo khuôn in

Kỹ thuật chế tạo khuôn in có vai trò rất quan trọng, quyết định đến chất lượng in.Khuôn in phải được chế tạo sao cho mẫu hoa sau khi in lên sản phẩm thể hiện đúngnguyên bản cả về kích thước, vị trí các chi tiết; Đường nét mềm mại, không thôcứng, màu sắc các vân hoa phải ăn khớp, hài hòa Khuôn in còn phải đạt được cácchỉ tiêu riêng cho từng loại sản phẩm in

Nguyên lý chế tạo khuôn in lưới phẳng

Việc chế tạo khuôn in lưới phẳng được thực hiện giống với nguyên lý của kýthuật chụp ảnh dùng phim đen trắng Khi chụp ảnh một vật, thu được phim đentrắng, muốn có ảnh thật cần dùng ánh sáng trắng chiếu xuyên qua phim đen trắng

Trang 24

vào mang keo nhạy sáng được tráng phủ trên giấy ảnh Nhờ tác dụng của ánh sáng,các phản ứng hóa học xảy ra, kết quả nhận được ảnh của vật trên giấy ảnh.

Việc chế tạo khuôn in cũng tương tự như vậy với vân hoa của mẫu in, cũng cầntạo một phim đen trắng Khi chế tạo khuôn in, cũng dùng ánh sáng trắng chiếu quaphim vào màng keo nhạy sáng đã được tráng phủ trên khuôn lưới Nhờ tác dụngcủa ánh sác, các phản ứng hóa học xảy ra, kết quả thu được vân hoa trên khuôn in

Tạo khuôn lưới phẳng

Khuôn lưới được tạo thành bởi khung khuôn và lưới in

Chất liệu khuôn in: có nhiều loại chất liệu như gỗ,

nhôm và sắt… nhưng phổ biến nhất hiện nay là khung

nhôm và khung gỗ Tuy nhiên khung nhôm vẫn là lựa

- Tránh được rủi ro do vi sinh vật, nấm mốc,

mối mọt gây ra

- Có thể tái sử dụng nhiều lần

Khung khuôn thường có cấu tạo hình chữ nhật, được làm từ các thanh gõ hoặccác thanh kim loại (sắt, hợp kim nhôm) Dù được làm từ vật liệu nào thì khungkhuôn cần đảm bảo các yêu cầu:

Kích thước của khung phải chuẩn hóa căn cứ theo thiết bị, sản phẩm, dao in,…Kích thước dọc cần có khoảng trống tự do (không có hình in) ở hai đầu khuôn intính từ biên của hình in đến sát mép khung là khoảng từ 10 ÷15 cm Khoảng trốngnày dùng để chứa hồ in và dao in dịch chuyển dễ dàng khi thao tác Còn kíchthước ngang trong long khung cần khoảng trống tự do hai bên khoảng 5 ÷ 6 cm đểlưới in tiếp xúc tốt với sản phẩm in, bảo đảm cho hình in sắc nét và đều màu;

- Tiết diện của các thanh gỗ hoặc thanh kim loại cần có chiều ngang lớnhơn so với chiều cao để chịu được lực căng kéo của lưới in;

- Khung khuôn phải phẳng để tiếp xúc tốt với mặt bản in, giúp cho hoavăn in sắc nét;

- Khung phải bền, không bị cong vênh, biến dạng trong quá trình sản xuất

và bảo quản vì khung khuôn phải tiếp xúc với hồ in luôn ẩm ướt và chịulực căng kéo của lưới in

Lưới in

Lưới in là loại vải dệt thoi có cấu trúc chặt chẽ, không bị xô lệch sợi trong quátrình in Hiện nay lưới in được dệt chủ yếu từ sợi filament ở dạng sợi đơn và sợiphức của xơ PET và PA

Lưới in có hai thông số lớn ảnh hưởng nhiều đến kỹ thuật in, đó là đường kínhsợi lưới và đường kính mắt lưới Đường kính sợi lưới quyết định độ dày mỏng củavải lưới Đường kính mắt lưới được quyết định bởi mật độ lưới Mật độ lưới là sốsợi lưới dệt trên 1cm hay 1inch hoặc được đánh giá bằng số lượng mắt lưới trên1cm hay 1inch, hoặc được gọi đơn giản là lưới thưa hay lưới dày

Nguyên tắc chọn lưới phụ thuộc vào:

Hình 10 Khuôn lưới

Trang 25

-Vật kiệu in: in trên giấy chọn lưới có số đường từ 90 đến 140 đường/cm, khi in

trên bao bì PVC và PE, vải giả da và kim loại chọn lưới từ 120 đến 180 đường/cm,khi in trên loại vải và sản phẩm dệt nên chọn lưới thô và trung bình như: in trênkhăn tắm chọn lưới từ 30 đến 50 đường/cm, vải thô dùng lưới từ 40 đến 150đường/cm, vải mỏng, vải dệt kim chọn lưới từ 50 đến 100 đường/cm

-Hình ảnh in: hình ảnh nhỏ có nét thẳng chọn lưới mịn, khi in ảnh bằng t’ram thì

chọn lưới in phù hợp với loại t’ram dùng sao cho số lượng đường của lưới gấp từ 3đến 4 lần t’ram

-Mực in lưới: nếu hình cần in mực plastisol glitters thì chọn lưới 25 – 40 Nếu

hình cần in mực plastisol puff, plastisol metallic thì chọn lưới 70 – 86 Nếu cần inmàu fluorescent chọn lưới 109, 110, 175 hoặc 180 vì màu fluorescent có hạt lớnhơn loại mực thì thường…

Khi đã chọn được lưới in phù hợp phải căng lưới lên khung bằng cách thủ cônghoặc máy căng lưới, sau đó định vị chắc chắn lưới vào khung bằng đinh ghim, nẹpđịnh hoặc keo dán Việc căng lưới lên khung cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Sợi dọc vuông góc với sợi ngang để tăng độ ổn định của lưới in, ổn địnhhình dạng vân hoa;

- Bảo đảm độ căng và căng đồng đều toàn mặt khung lưới Không để chùng lưới vì khi in sẽ làm cho vân hoa không nét hoặc điệp hình

- Vệ sinh khuôn lưới bằng cách ngâm, tẩy rửa bằng dung dịch xà phòng 1

÷ 2 g/l Lưới in sạch sẽ giúp cho việc tráng phủ màng keo đạt chất lượngtốt

Một số tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới in:

- Kích thước mắt lưới phải lớn hơn đường kính sợi lưới 1,5 ÷ 2 lần;

- Sợi lưới có tiết diện tròn, phải nhẵn và trơ, mắt lưới thông thoáng để hồ

in dễ đi qua và không bám bẩn lưới in;

- Các sợi lưới phải song song, sợi dọc vuông góc với sợi ngang và được định vị chắc chắn để không bị xô lệch sợi khi sử dụng;

- Lưới phải có độ đàn hồi để dễ nhả hồ in và dễ tách khỏi vật liệu in sau khi in xong;

- Lưới không được có các lỗi dệt như đầu nối sợi, chập sợi,…

f) Pha chế hồ in

Các loại keo trong hồ in

Trong thành phần hồ in (mực in), ngoài thuốc nhuộm, thành phần quan trọng thứhai là hồ Hồ được pha chế từ các keo cao phân tử ưa nước và hồ nhũ tương Khi inxong, chúng để lại màng hồ thấm bám, che phủ trên bề mặt vật liệu, nó đóng vai tròchất nền giúp cho việc tạo hình và màu của vân hoa ở vị trí cần in Các chất keodùng cho hồ in đều phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Có khả năng tạo màng bao phủ tốt

- Có độ đặc, độ nhớt và độ dính nhất định

- Bền khi bảo quản, không bị rữa (phân lớp)

- Dễ thấm vào vật liệu, dễ giặt sạch khỏi vật liệu

- Dễ hòa tan và trương nở trong nước

- Không tham gia phản ứng với thuốc nhuộm

- Bền trong môi trường hồ in (thuốc nhuộm, hóa chất)

Trang 26

Keo ưa nước

Bao gồm các keo cao phân tử thiên nhiên, keo biến tính và keo tổng hợp ưanước Thường được sản xuất ở dạng bột khô, khi cần sử dụng phải chuyển thànhdạng hồ bằng cách nấu theo sơ đồ tổng quát sau:

Keo khô + Nước → Hồ (dung dịch keo)

Cho keo khô vào nước, khuấy cho thấm ướt đều, sau đó gia nhiệt đến nhiệt độnấu của mỗi loại keo, vừa nấu vừa khuấy để keo nhanh chín và chín đều Ở nhiệt

độ nấu, keo bị hồ hóa chuyển thành dung dịch keo có độ đặc và độ nhớt nhất định.Đây là hệ thống hồ đồng pha vì không có ranh giới phân riêng giữa các cấu tử.Những hồ loại này sau khi in đều để lại màng hồ trên vật liệu, chúng làm tăng độcứng ở những điểm có vân hoa, vì vậy cần phải giặt sạch sản phẩm sau khi in đểloại bỏ hồ Riêng in hoa bằng pigment cần phải dùng loại keo vừa có khả năng tạo

hồ, vừa có khả năng tạo màng cao phân tử và có tỷ lệ cặn khô thấp để có thể khôngcần giặt sau in

Một số keo ưa nước:

- Tinh bột và tinh bột biến tính: dextrin, CMS,…;

- Các este xenlulo;

- Natri alginat từ rong biển;

- Arabic, tragan,Senegal từ nhựa cây;

- Keo tổng hợp: PVA, poly acrylamit,…

Keo tinh bột

Tinh bột thu được khi chế biến ngũ cốc Chúng là hỗn hợp của hai polysacarit làamiloza (mạch thẳng) và amylopectin (mạch nhánh) Khi đun nóng trong nước, cáchạt tinh bột nở to và tạo thành dung dịch hồ có độ đặc, nhớt, dính Nhiệt độ hồhoascuar mỗi loại keo tinh bột phụ thuộc vào nguồn gốc xuất xứ cụ thể như sau:

Trang 27

đều HCl có tác dụng thủy phân tinh bột để điều chỉnh độ dính của hồ Sau khi nấuxong, để nguội, cho tiếp CH3COONa vào để trung hòa HCl dư.

Keo dextrin

Keo dextrin là sản phẩm thủy phân của tinh bột dưới tác nhân của axit hoặc gianhiệt khô ở 150 ÷ 200ºC, có mức độ trùng hợp thấp hơn tinh bột nguyên thủy.Dextrin dễ hòa tan trong nước ấm và dễ bị hồ hóa

Ưu điểm của keo dextrin là dễ thấm và giặt khỏi vải, bền với kiềm, có khả nănggiữ hình cao và bền khi bảo quản

Nhược điểm là có độ keo đặc, keo dính thấp (500 ÷ 700 g/kg hồ) và giá thành cao

Keo Cacboxil metyl tinh bột (CMS)

CMS là este của tinh bột, dễ dàng hòa tan trong nước

Ưu điểm: có độ đặc, độ nhớt cao (60 ÷ 70 g/kg hồ), bền với axit và kiềm, bềnvới vi khuẩn và nấm mốc, dễ thấm và giặt ra khỏi vải, thích hợp pha hồ in vớithuốc nhuộm hoàn nguyên, azo,

Keo Cacboxil Metyl Xenlulozo (CMC – Cacboxil metyl Cellulose)

Xenlulozơ không hòa tan trong nước, nhưng khi biến tính bằng cách este hóa thì

nó chuyển về dạng có thể hòa tan trong kiềm yếu, nước nóng hoặc nước lạnh tạolên dung dịch hồ có độ nhớt và độ đặc cao, được dùng để phối chế hồ in hoa

Keo Natri alginate

Natri alginate được điều chế từ thân, lá của rong biển Axit alginic ở dạng khôngtan trong nước, để tách ra khỏi rong biển, người ta chuyển nó về dạng muối kiềmbằng cách nấu với Na2CO3

Ưu điểm của keo Natri alginat là dễ hòa tan trong nước tạo nên dịch hồ có độnhớt cao (5 g/kg hồ), dễ thấm và giặt ra khỏi vải, cho màu in tươi và độ nét cao, cóthể sử dụng cho nhiều loại thuốc nhuộm, và thích hợp nhất đối với thuốc nhuộmhoạt tính

Nhược điểm là dễ bị kết tủa bởi nước cứng và các ion kim loại nặng nên cầnphải dùng nước mềm để pha chế hồ, không được dùng để pha chế hồ in của thuốcnhuộm cation và bazo vì sẽ tạo kết tủa

Keo gốc axit acrylic

Keo được sản xuất ở dạng bột nhão, thường được dùng cho in hoa bằngPigment Đây là một loại keo tổng hợp có nguồn gốc từ axit acrylic Chúng dễtrương nở và hòa tan trong nước nên việc chuẩn bị hồ in đơn giản

Ưu điểm: có độ đặc, độ nhớt cao Khả năng giữ hình, độ nét cao Bền khi bảoquản có khả năng tạo màng cao phân tử Tỷ lệ chặn khô thấp, không ảnh hưởngnhiều đến độ cứng của vân hoa Thích hợp với in hoa bằng Pigment

Hồ nhũ tương hay hồ dầu

Hồ nhũ tương được điều chế từ dầu khoáng, nước và các chất nhũ hóa Dầu vànước là những chất phân tử thấp không tan lẫn vào nhau, nhưng khi có mặt chấtnhũ hóa, dưới tác dụng của máy khuấy cao tốc, chúng phân tán lẫn nhau dưới dạngcác hạt có kích thước nhỏ, nhờ hiện tượng nhũ hóa các hạt đó ở dạng bền vững, tạonên hệ thống hồ (keo) nhũ tương có độ đặc cần thiết Đây là hệ thống hồ hai pha có

bề mặt phân riêng giữa hai cấu tử dầu và nước

Nguyên tắc chuẩn bị hồ:

Hòa chất nhũ hóa vào nước, khuấy thật mạnh với vận tốc 1400 ÷ 2800 vòng/ph

từ 10 ÷ 15 phút, sau đó vừa khuấy vừa cho từ từ dầu vào hỗn hợp Khi đã cho hết

Trang 28

dầu, khuấy tiếp 10 ÷ 15 phút là được.

Ưu điểm: dễ thấm, màu tươi Không cần giặt sau in vì khi sấy dầu và nước

bay đi, chất nhũ hóa còn lại làm chất làm mềm cho vật liệu Năng suất in cao,thích hợp với in bằng pigment

Nhược điểm: phải dùng xăng dầu gây ô nhiễm môi trường, dễ gây hỏa hoạn

vì vậy được khuyến nghị không nên dùng

Nguyên lý pha chế hồ in

Hồ in là một hỗn hợp gồm thuốc nhuộm, hồ nước và chất trợ nhuộm

Tùy theo loại thuốc nhuộm được sử dụng, hồ in sẽ có thành phần khác nhau, nhưng đều cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phải có độ đặc nhất định để cho văn hoa nét, không bị nhoè;

- Phải có độ dính phù hợp để bám vào rãnh khắc trục in và dễ nhã nó hoặc

dễ thoát lưới in để chuyển sang vật liệu in;

- Phải bền trong thời gian nhất định, không bị rữa hoặc phân lớp;

- Phải có khả năng dễ thấm vào vật liệu cần in;

- Phải là một khối đồng nhất để mài in đồng đều, không được chứa các hạt và vật rắn lạ vì chúng dễ là hư hỏng thiếu bị in, gây phế tật mẫu in

Do vậy, cần phải lọc hồ in bằng máy lọc chân không hoặc vải lưới.Hiện có hai phương pháp để pha chế hồ in là phương pháp nóng và phương phápnguội:

Khi pha chế hồ in theo phương pháp nóng, cho tất cả hồ, thuốc nhuộm, chất trợvào nồi nấu, vừa gia nhiệt (nấu) vừa khuấy trộn đến khi nhận được khối đồng chất.Khi pha chế hồ in theo phương pháp nguội, thuốc nhuộm được chuẩn bị riêngthành dung dịch, còn hồ và chất trợ được khuấy trộn riêng Sau đó phối trộn đếnkhi được khối đồng nhất Phương pháp này được dùng nhiều hơn và các thành phầntrong hồ in không bị ảnh hưởng bởi tác động nhiệt độ

Dù hồ in được pha chế theo phương pháp nào thì sau cùng đều cần phải lọcnhằm mục đích loại bỏ phần thuốc nhuộm, hóa chất không tan để màu in được đều,loại bỏ các

vật cứng như cát bụi, kết tủa, đầu xơ để không gây hư hại thiết bị in và chấtlượng in Ngoài ra, thùng chứa hồ cần được che đậy kín và bảo quản tốt

Nguyên tắc chung khi pha chế hồ theo phương pháp nguội:

A Chuẩn bị dung dịch thuốc nhuộm: thuốc nhuộm, nước, chất trợ, hóa chất khuấycho thấm ướt đều và hòa tan hoàn toàn;

B Pha chế hồ pha: hồ gốc, nước, chất trợ in được khuấy trộn đều

Cho A vào B khuấy để được khối đồng nhất, nếu mọi việc chính xác sẽ được hồ

in cần có

C Kiểm tra, điều chỉnh: sau khi trộn đều A và B, cần phải in thử để kiểm tra độ nét,

độ lên màu, độ bền màu, … Tùy kết quả thực tế, có thể bổ sung hồ, nước, thuốcnhuộm, hóa chất cho đến khi đạt yêu cầu

Trong kỹ thuật, còn có thể pha chế hồ in theo cách sau:

- Pha hồ in nguyên: đó là hồ in đã được chuẩn bị theo công thức với hàmlượng tối đa;

- Pha hồ in màu: phối hợp các hồ in nguyên khác nhau, kết hợp với hồpha theo tỉ lệ xác định để được các hồ in có màu sắc mong muốn

Trang 29

Nhìn chung, việc pha chế hồ in cần phải được thực hiện cẩn thận và kiểm tra đầy

đủ mới được phép đưa vào sản xuất vì mẫu in không thể in lại được, trong khi màunhuộm có thể sửa chữa được

Việc tính toán lượng thuốc nhuộm, hóa chất tiêu hao khi in rất phức tạp, như cầnphải xác định được độ thấm sâu và độ dày của mạng hồ in che phủ trên bề mặt

Việc xác định đó là khó vì phụ thuộc vào các yếu tố như:

- Độ đặc, độ dính và tính chất hồ in;

- Mật dộ lưới in;

- Phương pháp in: in trực tiếp, in phủ;

- Loại sản phẩm và vật liệu cần in;

- Thiết bị và kỹ thuật in

Vì vậy để xác định được lượng hồ in tiêu hao người ta thường tiến hành thực

nghiệm hoặc lấy số liệu thống kê trong sản xuất, rồi xác định định mức tiêu hao hồ in

cho 1000 sản phẩm (G đ/m= x g/1000sp), hoặc lượng hồ in cho 1m2 bề mặt sảnphẩm in (G đ/m = y g/m2)

Việc xác định định mức có ý nghĩa thực tế như giúp cho việc dự trữ thuốcnhuộm, hóa chất, tính giá thành in, xác định lượng hồ in cần pha chế, tránh lãng phíhoặc ảnh hưởng đến sản xuất liên tục

Trước khi pha chế hồ in, cần chú ý lựa chọn thuốc nhuộm để ghép màu:

- Lựa chọn thuốc nhuộm cùng nhóm để màu in được ổn định;

- Thuốc nhuộm phải phù hợp với điều kiện xử lý gắn màu

Thành phần hồ in cho vải tơ tằm dùng trong nhà máy

Vì vật liệu là vải tơ tằm 100% nên em sẽ chọn công nghệ in trực tiếp bằng thuốcnhuộm axit, sử dụng hồ dextrin- tragan với đơn công nghệ như sau:

Trang 30

80C, 5 phút Giặt bằng nước Giặt với CH3COOH, 4g/l, 10 phút ở nhiệt

độ phòng Sấy khô

g) Pha chế dung dịch keo chụp khuôn

Để tạo hoa văn trên lưới in bằng kỹ thuật chụp khuôn, cần phải pha chế mộtdung dịch keo cao phân tử, sau đó tráng phủ lên lưới in và sấy khô Dung dịch đó

có đặc điểm nhạy cảm với ánh sáng giàu tia tử ngoại, nhờ năng lượng kích độngcủa ánh sáng, phản ứng hóa học xảy ra làm thay đổi tính chất của màng keo Vớiđặc tính nhạy sáng nên dung dịch keo chụp khuôn còn được gọi là dung dịch cảmquang và kỹ thuật chụp hình cho khuôn in gọi là kỹ thuật cảm quang

Khi tiến hành chụp khuôn, cho ánh sáng trắng chiếu qua bản vẽ tách ở dạngphim đen trắng hoặc đỏ trắng đã được áp sát vào màng keo trên lưới Ở những nơikhông có vân hoa, ánh sáng sẽ tác dụng vào màng keo chuyển chúng về dạngkhông tan bịt kín mắt lưới in Ở những vị trí có vân hoa đã được tô màu đen hoặc

đỏ là các màu hấp thụ ánh sáng không thể tác động vào màng keo Màng keo vẫncòn khả năng trương nở và hòa tan trong nước Sau khi rửa sạch keo, mắt lướithông thoáng ở các vị trí vân hoa, khi in hồ in sẽ lọt qua mắt lưới thấm bám vào sảnphẩm

Do đặc tính nhạy sáng nên khi pha chế, bảo quản dung dịch keo chụp, khi trángphủ, sấy khô và bảo quản khuôn keo trước khi chụp cần phải thực hiện trong buồngtối và cần có đèn chiếu sáng màu đỏ hoặc da cam để không ảnh hưởng đến màngkeo, thuận lợi cho thao tác và đi lại Chú ý tránh nguồn sáng mạnh hoặc ánh sángmặt trời chiếu trực tiếp sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dung dịch và màng keo trênkhuôn

A Nguyên tắc pha chế và tác dụng của các hóa chất

B Keo cao phân tử + nước dung dịch keo

C K2Cr2O7 hoặc (NH4)2Cr2O7 + H2O hòa tan hoàn toàn

D Các chất phụ gia: C2H5OH, NH4OH, v.v

Cho B vào A đã được làm nguội và khuấy trộn đều Tiếp tục bổ sung một sốthành phần của C (nếu cần), khuấy trộn đều thu được dung dịch keo chụp khuôn

Loại hóa

A

PhotogelatinPolyvinylaloholMàng từ hợp chất diazo

Có khả năng tạo màng trên khuôn in

B

- Muối Bicromat

Dùng để chụp hình cho khuôn in dưới tác dụngcủa ánh sáng

C

Rượu etylic C2H5OH

NH4OHTiO2

Làm keo chụp ổn đinh, thuận lợi cho việc chụp

khuôn in

Nấu cách thủy

Trang 31

Bảng 4 Vai trò của csac hóa chất trong dung dịch keo

Sấy khô

Sau khi tráng phủ, khuôn in được đặt nằm ngang, phần chịu tác động của dao inlên phía trên, sấy khô khuôn keo ở 40 – 50°C trong khoảng 20 – 60 phút Khôngnên sấy ở nhiệt độ cao và thời gian quá dài vì Crom và keo có khả năng phản ứngtạo màng không tan sớm, ảnh hưởng đến chất lượng chụp khuôn

Có thể sấy khô bằng quạt gió hoặc thiết bị sấy

Chụp khuôn (cảm quang)

Sau khi kiểm tra khuôn keo đã khô thì tiến hành chụp khuôn

- Định vị bản vẽ tách màu lên mặt kính bàn chụp và khuôn keo theo ray

cữ để đạt được vị trí cần chụp hình vân hoa trên khuôn;

- Nén ép để khuôn keo, bản vẽ tách áp sát vào mặt kính để đường viên vân hoa sắc nét;

- Bật đèn chiếu sáng để chụp khuôn với thời gian xác định

Rửa thông lưới hình vân hoa

Khuôn chụp xong được mang đi thấm ướt hoặc ngâm trong bể bằng nước lạnh

để cho màng keo ở những điểm có vân hoa trương nở Sau đó, có thể nhuộm màucho màng keo bằng thuốc nhuộm hoạt tính hay thuốc nhuộm axit để dễ kiểm trathông lưới hình in Dùng giẻ mềm cọ rửa nhẹ nhàng kết hợp với phun tia nước đểtách keo cho đến khi mắt lưới thông thoáng

Sấy khô và sửa lỗi khuôn in

Sau khi rủa thông lưới hình in vân hoa, có thể dùng quạt hoặc máy sấy để làmkhô khuôn in Tiếp theo, phải kiểm tra và sửa các lỗi như các lỗ châm kim, đườngviền vân hoa không nét Để sửa lỗi, dùng lưỡi dao mỏng chấm hoặc gạt phủ bằngdung dịch keo chụp ở chỗ cần sửa, tiếp theo sấy khô và lộ sáng để màng keo bền

g) In thử

Đầu tiên là dán tay kê trên một tấm bìa cứng, gắn một tờ giấy in thử vào, cố địnhlại bằng keo Đặt tờ giấy lên bản in, hạ khung lụa xuống và kéo lui kéo tới miếngbìa để canh vị trí tờ in Sau đó tiến hành in, cho mực vào khung, gạt mực qua mộtlượt rồi nâng khung lên kéo đều tay đến khi sản phẩm hoàn thiện

i) Xử lý sau in

Khâu hoàn tất gồm hai công đoạn chính Quy trình như

sau: Xử lý gắn màu → giặt sau in (trừ Pigment)

Xử lý gắn màu

Sau in và sấy khô, thuốc nhuộm chưa liên kết bền vững với vật liệu Bởi vậy sảnphẩm cần được xử lý gắn màu, tạo điều kiện thuốc nhuộm khuếch tán liên kết cố

Trang 32

định với vật liệu, đảm bảo bền màu khi sử dụng bằng gia nhiệt khô là gia công sảnphẩm in trong môi trường không khí nóng có nhiệt độ cao.

Với vải tơ tằm, ta đem chưng hấp ở 103-105oC trong thời gian 40-60 phút

Giặt sau in

Sau khi xử lý gắn màu, sản phẩm trải qua công đoạn giặt để:

- Tách bỏ hồ và những chất phân hủy từ hồ nhằm làm cho vân hoa mềm mại

- Khử sạch phần thuốc nhuộm không liên kết bám mặt ngoài của sản phẩm nhằm nâng cao độ bền màu với gia công ướt và ma sát

- Khử sạch các loại hóa chất có trong hồ in

- Kết hợp với các hoàn tất để nâng cao mỹ quan hay chất lượng sản phẩm

Với vải tơ tằm, sau khi chưng hơi, ta đem giặt bằng nước lạnh rồi giặt lại bằngnước nóng Sau đó, đem mẫu giặt với chất giặt ở 40-80oC trong 5-10 phút Giặt lạivới nước ấm Tiếp tục giặt bằng dung dịch axit CH3COOH 30% 4g/l ở 30oC trong

10 phút để tái sinh tơ Cuối cùng đem mẫu đi sấy khô

2.2.2 Chọn thiết bị sử dụng trong nhà máy

2.2.2.1 Thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm

a) Máy đo độ đặc nhớt của hồ

Mục đích:

Kiểm tra độ đặc và nhớt của dung dịch hồ vì độ đặc nhớt là vấn đề quan trọng nhất đối với một dung dịch hồ, nó quyết định đến chất lượng của hình in

Lựa chọn thiết bị:

Máy đo độ nhớt DVE VISCOSMETER của hãng Brookfield, Mỹ

Hình 11 Máy đo độ nhớt

Trang 33

Dung dịch : mực, dầu, dung môi,

Trang 34

d) Máy Scan khổ rộng Epson – Mỹ

Mục đích:

Scan hình ảnh lên trên phần mềm xử lý ảnh đối với các mẫu khách hàng gửi khôngphải dưới dạng file ảnh như giấy hoặc vải

Lựa chọn thiết bị:

Máy in scan của hãng Epson, Mỹ

Hình 13 Máy in màu Epson

Hình 14 Máy Scan Epson

Trang 35

Thông số kỹ thuật:

Độ phân giải : 2400 × 4800 dpiCông nghệ : Micro Step Drive  và 3,8 DmaxĐịnh dạng : 12,2″ × 17,2″

Xử lý hình ảnh : cao cấpChất lượng hình ảnh : tốtPhục hồi màu : 1 lầnĐặc tính khác : loại bỏ bụi và hạt

e) Thiết bị kiểm tra độ pH “Five GopH Meterin” của hãng “METTLER TOLEDO– Đức”

Đặc điểm, tính năng của thiết bị

- Kiểm tra pH của dung dịch hồ

- Sử dụng đầu điện cực linh hoạt

- Kích thước nhỏ gọn dễ dàng sử dụng

- Hoạt động bằng pin, dễ dàng thay khi hết pjn

Hình 15 Thiết bị đo pH

Trang 36

f) Máy khuấy trộn mini “Fimat” của hãng “FIMAT Srl – Ý”

Đặc điểm, tính năng của thiết bị

- Trộn đều thành phần dung dịch hồ in

Trang 37

So màu, từ đó tìm màu giống với mẫu khách hàng đưa đồng thời so sánh lại màu

sau in thử và in ngoài sản xuất với mẫu khách hàng, đảm bảo màu in đúng yêu cầu

94 × 61 × 70

inchcm

Ngày đăng: 03/04/2021, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w