1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ LUẬN cơ bản về TIỀN tệ (tài CHÍNH TIỀN tệ SLIDE) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 710 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu  SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN TIỀN TỆ  CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ  BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG TIỀN TỆ...  Chế độ tiền tệ là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một quốc gia, đư

Trang 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ

TIỀN TỆ

Trang 2

Nội dung nghiên cứu

 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN TIỀN TỆ

 CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

 BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG TIỀN TỆ

Trang 3

 Tiền tệ ra đời và phát triển gắn liền với

nền sản xuất hàng hóa: sản xuất sản phẩm => Trao đổi qua mua bán = > cần phải có tiền

SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN TI N T ỀN TỆ Ệ

Trang 4

 Giai đoạn sản xuất hàng hóa: H-H.

 Giai đoạn sản xuất hàng hóa - tiền tệ: H-T-H

SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN TIỀN T Ệ

4

Trang 5

 Các hình thức phát triển tiền tệ

money)

 Hàng hóa thông thường

 Kim loại

 Tiền giấy có thể chuyển đổi ra vàng

 Tiền giấy không chuyển đổi ra vàng (tiền

pháp định – Fiat money)

TIỀN TỆ LÀ GÌ ?

Trang 6

nghĩa tiền tệ như là tất cả những gì được chấp nhận thanh toán cho việc mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc thanh toán các khoản nợ.

TIỀN TỆ LÀ GÌ ?

Trang 7

07/27/24 7

 Cần phân biệt tiền tệ (Money) và đồng tiền

(Currency):

 Đồng tiền bao gồm tiền giấy và tiền kim loại

của 1 quốc gia

 Các giấy tờ có giá được xem như là tiền khi

nó có thể chuyển thành tiền giấy và tiền kim loại

TIỀN TỆ LÀ GÌ ?

7

Trang 8

 Tiền và của cải (wealth):

 Tiền – đồng tiền

 Của cải biểu hiện sự giàu có gồm tiền, nhà cửa,

xe hơi, chứng khoán

 Tiền và của cải đáp ứng nhu cầu cất trữ giá trị

 Tiền và thu nhập (income):

Thu nhập phản ảnh dòng tiền kiếm được trên 1

đơn vị thời gian

Ngược lại, tiền phản ảnh lượng giá trị tồn trữ

hiện có

TIỀN TỆ LÀ GÌ ?

Trang 9

 Chế độ tiền tệ là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ

của một quốc gia, được quy định bằng luật pháp =>

Chế độ tiền tệ hình thành kể từ khi có sự can

thiệp của nhà nước vào lĩnh vực tiền tệ.

 Chế độ tiền tệ bao gồm các quy định như là:

Bản vị tiền tệ (cơ sở định giá đồng tiền của quốc

gia hay chọn vật ngang giá chung).

Đơn vị tiền tệ (tên gọi của đồng tiền và tiêu

chuẩn giá cả của đồng tiền).

 Quy định về sử dụng phương tiện thanh toán

CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Trang 10

 Đồng tiền của quốc gia được định bằng một

trọng lượng cố định của hai kim loại là vàng và

bạc.

 Aùp dụng phổ biến đầu thế kỷ 19 ở Pháp, Thụy sĩ,

Mỹ và Ý

gram vàng; 1 đô la bạc= 24,06 gram bạc

thông Nhưng từ từ năm 1834 đến 1893 bạc rút

ra khỏi lưu thông, chỉ còn vàng.

CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

(Chế độ bản vị song song)

Trang 11

 Đồng tiền của quốc gia được định giá bằng

vàng => Tiền giấy của quốc gia được bảo đảm bằng vàng.

 Nhà nước không hạn chế đúc vàng.

 Tiền vàng tự do lưu thông.

=> Nhận xét: chế độ bản vị vàng là chế

độ đặc trưng của nền kinh tế thị trường trong giai đoạn tư do cạnh tranh

CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

(Chế độ bản vị vàng (từ cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20)

Trang 12

Tiền giấy là tiền dấu hiệu (đại diện giá trị)

 Tiền giấy xuất hiện bắt nguồn từ yêu cầu trao

đổi và lưu thông hàng hóa.

 Tiền giấy khả hoán

 Chế độ tiền giấy bất khả hoán (Tiền pháp

định)

CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

(Chế độ lưu thông tiền giấy)

Trang 13

 Sau chiến tranh thế giới lần 1, tại hội nghị

Gie-nơ (Ý), các nước trong hệ thống TBCN nhất trí sử dụng đồng bảng Anh làm đồng tiền thanh toán và dự trữ quốc tế

 Đồng bảng Anh được đảm bảo bằng vàng.

 Đồng tiền các nước phát hành và lưu thông

ngoài việc đảm bảo bằng vàng còn có thể dựa vào đồng bảng Anh.

Nhận xét: chế độ đồng bảng Anh được xem là

chế độ bản vị vàng bị cắt xen ( vàng thỏi)

CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TE

(Chế độ bản vị bảng Anh (sau chiến tranh lần 1)

Trang 14

 Trong chế độ bản vị đồng bảng Anh, đồng USD

được xem là đồng tiền có vị trí thứ 2

 Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) làm phá

sản chế độ đồng bảng Anh và đồng USD

đổi đồng bảng Anh ra vàng và phá giá đồng bảng Anh 33% so với đồng USD

41%

CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TE

(Chế độ bản vị bảng Anh (sau chiến tranh lần 1)

Trang 15

 Chế độ tiền tệ được áp dụng phổ biến trong giai

đoạn 1944-1971 dưới tên gọi chế độ bản vị đồng

USD (Brettonwoods):

vàng (1 USD = 0,888671 gr vàøng); 35 USD = 1 ounce vàng (28.3495231 grams)

giá cố định với đồng USD (+/- 1%).

 Ngày 12/2/1973, Chính phủ Mỹ chính thức tuyên

bố phả sản chế độ tiền tệ Brettonwoods

CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

(Chế độ bản vị đồng USD)

Trang 16

 Vàng rút ra khỏi quá trình lưu thông =>

Trên thị trường chủ yếu lưu thông các loại tiền giấy.

 Giá trị thực của tiền giấy phụ thuộc vào

sức mua thực tế của nó/khối lượng hàng hóa

 Phát hành tiền giấy dựa vào các mục tiêu

của chính sách tiền tệ

CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

(Chế độ tiền giấy bất khả hoán)

Trang 17

Tham khảo lịch sử đồng tiền của Việt nam

 Thái Bình Hưng Bảo ấn hành vào năm 968, nhà

 Năm 1521, Trần Cao nổi binh chiếm đóng

Đông đô 4 ngày đúc tiền Thiên Ưng Thông bảo

CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Trang 18

 Năm 1858 Pháp xâm chiến Việt nam, 1875 cho ra

đời tiền đông dương

 Năm 1946, Hồ Chí Minh ký sắc lệnh Tiền tài

chính ( chưa thành lập NH)

 Năm 1951, ngân hàng ra đời và in đồng tiền ngân

hàng

 Năm 1958 miền bắc đổi tiền, đồng tiền ổn định

đến 1978

 1948-1955 tiền lưu hành ở các tỉnh “ Long Châu

Sa” ,“Vĩnh-Trà, bến tre”

CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Trang 19

 Phương tiện trao đổi.

 Phương tiện tính toán.

 Phương tiên cất trữ giá trị.

CHỨC NĂNG TIỀN TỆ

(Functions of money)

Trang 20

 Tiền là phương tiện trung gian để thực hiện

các giao dịch thương mại ( H -T -H’)

 Góp phần tiết kiệm chi phí giao dịch:

 Trong nền kinh tế hàng trao đổi hàng -

(barter economy) (H—H’), nếu có N sản phẩm thì phải cần N(N-1)/2 lần trao đổi, chi phí giao dịch cao

 Tiền xuất hiện giảm được số lần trao đổi,

giảm chi phí giao dịch

PHƯƠNG TIÊN TRAO ĐỔI

(Medium of exchange)

Trang 21

 Tiền làm phương tiện trao đổi có thể là tiền vàng, tiền giấy và phương tiện chuyển tải giá trị khác có thể chuyển đổi ra tiền.

 Thực hiện chức năng này, khi đưa tiền vào lưu thông, xã hội cần tôn trọng quy luật lưu thông tiền tệ

M khối lượng tiền trong lưu thông

P: Giá cả

Q: Khối lượng hàng hóa

V: Tốc độ vòng quay đồng tiền

Trang 22

 Tiền được sử dụng để đo lường giá trị trong

nền kinh tế => Đo lường giá trị hàng hóa, dịch vụ…

 Thông qua tiền tệ, các doanh nghiệp tính

toán chi phí, giá thành sản phẩm, xác định giá cả hàng hóa.

 Trên góc độ kinh tế vĩ mô, tiền là công cụ

tính toán giá trị GNP và GDP.

ĐƠN VỊ TÍNH TOÁN

(Unit of account )

Trang 23

 Tiền cất trữ giá trị thể hiện nó có thể dùng để

mua sắm hàng hóa ở tương lai Tiền cất trữ tạm thời tách ra khỏi quá trình lưu thông

 Cất trữ giá trị không chỉ có tiền mà còn có các

loại tài sản khác như chứng khoán, đất đai…

 Các loại tài sản khác cất trữ theo thời gian có

thể làm tăng giá trị còn tiền thì không

 Nhưng tại sao phải chọn tiền cất trữ ?

Tiền có tính thanh khoản trong khi các tài sản

khác thì không

CẤT TRỮ GIÁ TRỊ (Store of value)

Trang 24

 Cất trữ của tiền tùy thuộc vào giá cả

Mức giá cao, lạm phát làm cho giá trị

cất trữ/ sức mua của đồng tiền bị giảm.

Giá cả tăng 50%, đồng tiền giảm giá

50%

CẤT TRỮ GIÁ TRỊ (Store of value)

Trang 25

 Tiền tệ là gì?

 Chế độ tiền tệ trong lịch sử xã hội

 Các chức năng của tiền tệ

NHẮC LẠI (Recap)

Ngày đăng: 03/04/2021, 21:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w