1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

BÀI 8 - CHIA SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (TT) (TOÁN)

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 482,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm lần lượt các phép tính : chia → nhân → trừ - Thực hiện các bước như hướng dẫn trên hình.[r]

Trang 1

Tuần 23 Môn toán

CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT)

( SGK trang 118)

1 Mục đích yêu cầu

- Giúp học sinh biết thực hiện phép chia : trường hợp chia có dư, thương có 4 chữ số và thương có 3 chữ số, biết vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

- Học sinh làm được các bài tập 1,2

2 Bài học

Hướng dẫn thực hiện phép chia 9365 : 3

Các em đặt tính và tính

Quy trình thực hiện : Thực hiện lần lượt từ trái sang phải ( từ hàng cao nhất đến hàng thấp

nhất)

- Mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm lần lượt các phép tính : chia → nhân → trừ

- Thực hiện các bước như hướng dẫn trên hình

- Thương của phép chia 9365 : 3 là bao nhiêu ? ( 3121 )

- Số dư cuối cùng của phép chia 9365 : 3 là mấy ? ( Số dư cuối cùng là 2 )

- Phép chia 9365 : 3 gọi là phép chia gì ? ( phép chia có dư)

- Vì sao gọi là phép chia có dư ? (vì số dư cuối cùng khác 0 )

➔ Vậy 9365 : 3 = 3121 ( dư 2 )

3121 ( dư 2 )

Trang 2

➢ Lưu ý : Số dư phải bé hơn số chia

Hướng dẫn thực hiện phép chia 2249 : 4

Các em đặt tính và tính

Quy trình thực hiện : Thực hiện lần lượt từ trái sang phải ( từ hàng cao nhất đến hàng thấp

nhất)

➢ Lưu ý :

- Khi chia lần 1 nếu lấy một chữ số ở số bị chia mà bé hơn số chia thì phải lấy hai chữ

số

Ví dụ : Khi thực hiện chia lần 1 phải lấy hai chữ số mới đủ chia: 22 chia 4 được 5

o 22 chia 4 được 5, viết 5

o 5 nhân 4 bằng 20

o 22 trừ 20 bằng 2

Thực hiện các bước còn lại như hướng dẫn trên hình

- Thương của phép chia 2249 : 4 là bao nhiêu ? ( 562 )

- Số dư cuối cùng của phép chia 2249 : 4 là mấy ? ( Số dư cuối cùng là 1 )

- Phép chia 2249 : 4 gọi là phép chia gì ? ( phép chia có dư)

- Vì sao gọi là phép chia có dư ? (vì số dư cuối cùng khác 0 )

➔ Vậy 2249 : 4= 562 ( dư 1 )

➢ Lưu ý : Số dư phải bé hơn số chia

562 ( dư 1 )

Trang 3

3 Bài tập

Bài 1 : Tính

Bài tập yêu cầu điều gì ? ( thực hiện phép chia)

Nhắc lại :

Quy trình thực hiện : Thực hiện lần lượt từ trái sang phải ( từ hàng cao nhất đến hàng thấp

nhất)

➢ Lưu ý :

- Khi chia lần 1 nếu lấy một chữ số ở số bị chia mà bé hơn số chia thì phải lấy hai chữ số

Bài 2 : Người ta lắp bánh xe vào ô tô, mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh xe Hỏi có 1250 bánh xe thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy bánh xe?

Hướng dẫn :

- Đây là dạng toán về phép chia có dư

- Các em hãy đọc kĩ đề bài và cho biết :

+ Bài toán cho ta biết điều gì ? (mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh xe)

+ Bài toán hỏi gì ? (Hỏi có 1.250 bánh xe thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu ô tô như thế và

còn thừa mấy bánh xe)

+ Muốn biết lắp được bao nhiêu ô tô và còn dư mấy bánh xe ta thế nào?( Ta phải thực hiện phép chia 1250 chia cho 4, thương tìm được chính là số xe ô tô được lắp bánh, số dư

chính là số bánh xe còn thừa)

4 Củng cố :

- Nhắc lại cách đặt tính và tính

- Các em học thuộc bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 9

Trang 4

Đáp án :

Bài 1 : Tính

Bài 2 :

Bài giải

Thực hiện phép chia :

1250 : 4 = 312 ( dư 2 ) Vậy 1250 bánh xe lắp được nhiều nhất vào 312 xe và còn thừa 2 bánh xe

Đáp số : 312 xe ; thừa 2 bánh xe

1 1

Ngày đăng: 03/04/2021, 20:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w