1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn 11

99 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Là chi tiết rất quan trọng thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện, khắc họa sâu sắc nét tính cách, tâm lí và bi kịch của nhân vật. + Góp phần thể hiện sinh động tư tưởng Nam Cao: tin t[r]

Trang 1

Trang 1 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

- Ông là nhà văn trong Tự Lực Văn Đoàn

- Đặc điểm con người: Sống trầm tĩnh và điềm đạm, rất tinh tế Đặc điểm ấy để lại dấu ấn rõ nét trong sáng tác của ông

b Quan điểm sáng tác:

- “Văn chương không phải đem đến cho người đọc sự thoát li, sự quên những thứ đen tối trước mặt mà trái lại văn chương là một thứ vũ khí thanh cao để vừa tố cáo vừa thay đổi thế giới giả dối và tàn ác và làm cho lòng người được trở nên trong sạch và phong phú hơn.” Vì thế tuy là một nhà văn lãng mạn nhưng sáng tác của ông có xu hướng nghiêng về hiện thực mà “Hai đứa trẻ” là một minh chứng cho điều đó

c Đặc điểm sáng tác

- Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn với một lối viết riêng: truyện của ông thường không có cốt truyện, li kì, đặc biệt Các tình huống truyện, sự kiện chủ yếu mang chức năng bộc lộ trạng thái tâm trạng (Các nhân vật thường ít nói năng, hành động Vì thế truyện ngắn của ông được gọi là truyện ngắn tâm tình giàu sắc thái trữ tình và mang đậm chất thơ)

- Ông là nhà văn mở đường cho kiểu viết truyện ngắn không có cốt truyện li kì

-Thế giới nhân vật trong truyện của ông thường là lớp trí thức nghèo khổ ở những làng quê nghèo, phố huyện nghèo khổ

- Không khí chung trong nhiều truyện ngắn của ông thường có nét buồn, tiêu điều, xơ xác Sự sống như tàn lụi, mòn mỏi

 Các đặc điểm trên được thể hiện rõ trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ, vị trí của tác phẩm:

- Là truyện ngắn được in trong tập “Nắng trong vườn” xuất bản năm 1938

- Đây là tác phẩm được coi là tiêu biểu nhất trong phong cách viết truyện ngắn của Thạch Lam

 Phố huyện lúc đêm khuya :

– Khung cảnh thiên nhiên và con người : “ngập chìm trong đêm tối mênh mông” Đường phố

và các con ngõ chứa đầy bóng tối (ánh sáng chỉ hé ở “khe”cửa của một vài cửa hàng, ở

Trang 2

Trang 2 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

“quầng sáng” quanh ngọn đèn chị Tí, nơi “chấm lửa” nhỏ ở bếp lửa của bác Siêu và từng

“hột” sáng lọt qua phên nứa từ hàng của Liên.)

– Nhịp sống của những người dân lặp đi lặp lại một cách đơn điệu, buồn tẻ với những động tác quen thuộc, những suy nghĩ, mong đợi như mọi ngày Họ mong đợi “một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày”

– Tâm trạng của Liên : nhớ lại những ngày tháng tươi đẹp ở Hà Nội ; buồn bã, yên lặng dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ; cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối của họ

 Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua :

Phố huyện sáng bừng lên và huyên náo trong chốc lát rồi lại chìm vào bóng tối Chị em Liên hân hoan hạnh phúc khi tàu đến, nuối tiếc, bâng khuâng lúc tàu qua Con tàu mang theo mơ ước về một thế giới khác sáng sủa hơn và đánh thức trong Liên những hồi ức lung linh về Hà Nội xa xăm

Ý nghĩa của chuyến tàu đêm : là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với sự giàu sang

và rực rỡ ánh sáng Nó đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanh của người dân phố huyện

Qua tâm trạng của chị em Liên, tác giả như muốn lay tỉnh những con người đang buồn chán, sống quẩn quanh, lam lũ và hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn Đó là giá trị nhân bản sâu sắc của truyện ngắn này

– Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng con người

– Ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng

– Giọng điệu thủ thỉ thấm đượm chất thơ, chất trữ tình sâu lắng

Ý nghĩa văn bản:

Truyện ngắn “Hai đứa trẻ” thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ, chìm khuất trong mòn mỏi, tăm tối, quẩn quanh nơi phố huyện trước cách mạng và sự trân trọng với những mong ước bé nhỏ, bình dị mà tha thiết của họ

cá cũng sống được Nhà cửa được xây cất rất nhiều ở nơi đây Vườn cây xung quanh tốt tươi

Nhưng điều kỳ lạ cả hai biển hồ này đều được đón nhận nguồn nước từ sông Jordan

Trang 3

Trang 3 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

Nước sông Jordan chảy vào biển Chết Biển Chết đón nhận và giữ lại riêng cho mình mà

không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát Biển hồ Galile cũng đón nhận

nguồn nước từ sông Jorda rồi từ đó tràn qua các hồ nhỏ và sông lạch, nhờ vậy nước trong

biển hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú và con người…

(Trích “Bài học làm người ” - Nhà xuất bản giáo dục)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của mẩu chuyện trên

Câu 2 (0,5 điểm): Đặc điểm của hai biển hồ trong câu chuyện

Câu 3 (1,0 điểm): Anh/chị hiểu như thế nào về câu sau: Biển Chết đón nhận và giữ lại riêng

cho mình mà không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát Biển hồ Galile cũng

đón nhận nguồn nước từ sông Jorda rồi từ đó tràn qua các hồ nhỏ và sông lạch, nhờ vậy

nước trong biển hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú và con người

Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/chị? Vì sao?

PHẦN II : LÀM VĂN (7,0 điểm):

Câu 1: Khi nội dung câu chuyện ở phần Đọc hiểu được khép lại cũng chính là lúc một bài

học về cuộc sống được mở ra Anh/chị hãy viết đoạn văn 200 chữ, trình bày suy nghĩ của

mình về một bài học rút ra từ câu chuyện đó là mối quan hệ giữa “cho” và “nhận” trong cuộc

sống

Câu 2: Phân tích hình ảnh thiên nhiên và con người nơi phố huyện nghèo lúc chiều tối trong

tác phẩm “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam

-Hết -

V HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I Hướng dẫn chung

1 Do đặc trưng của bộ môn Ngữ Văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận

dụng đáp án và biểu điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

2 Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của

học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

3 Giám khảo cần vận dụng đầy đủ các thang điểm, tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa, cần

quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn sơ suất nhỏ

4 Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn: lẻ 0,25 làm tròn thành 0,3; lẻ 0,75 làm tròn thành 0,8

điểm

Phần II Đáp án – Thang điểm

I

2 - Đặc điểm của hai biển hồ trong câu chuyện:

+ Hai biển hồ này đều được đón nhận nguồn nước từ sông Jordan

+ Biển Chết: đón nhận và giữ lại riêng cho mình mà không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát Và đúng như tên gọi, không có sự sống nào bên trong cũng như xung quanh biển hồ này Nước trong hồ không có một loại cá nào có thể sống nổi mà người uống phải cũng bị bệnh Ai ai cũng đều không muốn sống ở gần đó

+ Biển hồ Galile đón nhận nguồn nước từ sông Jorda rồi từ đó tràn qua các hồ nhỏ

và sông lạch, nhờ vậy nước trong biển hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú và con người… Đây là biển hồ thu hút nhiều khách du lịch nhất Nước ở biển hồ lúc nào cũng trong xanh mát rượi, con người có thể uống được mà cá cũng sống được Nhà cửa được xây cất rất nhiều ở nơi đây …

0,5

3 - Câu văn: Biển Chết đón nhận và giữ lại riêng cho mình mà không chia sẻ nên

Trang 4

Trang 4 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

nước trong biển Chết trở nên mặn chát Biển hồ Galile cũng đón nhận nguồn nước từ sông Jorda rồi từ đó tràn qua các hồ nhỏ và sông lạch, nhờ vậy nước trong biển hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú và con người có thể hiểu:

+ Biển Chết đón nhận và giữ lại riêng cho mình mà không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát: biển chết biểu tượng cho loại người ích kỉ, thiếu lòng

vị tha, nhân hậu, chỉ biết sống cho mình…

+ Biển hồ Galile cũng đón nhận nguồn nước từ sông Jorda rồi từ đó tràn qua các

hồ nhỏ và sông lạch, nhờ vậy nước trong biển hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú và con người: biểu tượng cho người sống vì người khác, mở rộng bàn tay cho và nhận…

0,5

0,5

4 Trả lời ngắn gọn, thể hiện rõ quan điểm cá nhân về một thông điệp rút ra từ văn

bản: + Rút ra thông điệp(chẳng hạn: thông điệp về cách ứng xử giữa người với người; về mối quan hệ giữa cho và nhận trong cuộc sông…)

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn 0,25

b Xác định vấn đề nghị luận: trình bày suy nghĩ của bản thân về mối quan hệ

giữa “cho” và “nhận” trong cuộc sống

0,25

c Triển khai hợp lí vấn đề nghị luận: thí sinh cần vận dụng tốt các thao tác lập

luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng để trình bày suy nghĩ của mình theo

nhiều cách, dưới đây là một số gợi ý về nội dung:

phát huy giá trị của nó…

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở

bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

0,5

b Xác định vấn đề nghị luận: bức tranh phố huyện lúc chiều muộn: thiên nhiên,

Trang 5

Trang 5 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

c Triển khai các luận điểm nghị luận: vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp

chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

- Phân tích hình ảnh thiên nhiên

+ Những biểu hiện của cảnh vật thiên nhiên: màu sắc, âm thanh, đường nét  Tất

cả được thể hiện một cách tinh tế, chân thật  Gợi hồn quê

+ Nghệ thuật: Tác giả không trực tiếp miêu tả qua cảm nhận của mình mà qua cảm nhận và quan sát của Liên Được thể hiện bằng những motip của ánh sáng, bóng tối Cảnh vật có một sự kết hợp hài hoà giữa màu sắc, âm thanh và mùi vị Lối hành văn giàu chất nhạc, gần với thơ ca

+ Vai trò của bức tranh thiên nhiên: Làm nền để trên đó khắc hoạ những mảnh đời nghèo khổ, lam lũ, bế tắc, quẩn quanh và không ánh sáng Tạo ra cho tác phẩm nét trữ tình riêng biệt trong lối hành văn của nhà văn Thạch Lam và cũng tạo ra cho câu truyện một bối cảnh không gian mang đặc trưng của phố huyện nghèo rất chân thật Gián tiếp thể hiện tâm trạng nhân vật

- Hình ảnh con người

+ Những biểu hiện của con người trong tác phẩm: Trong cảnh chiều tàn: những đứa trẻ nhặt rác, mẹ con chị Tí, bác Siêu, gia đình bác xẩm, bà cụ Thi điên, chị em Liên

+ Đặc điểm chung của các mảnh đời: Nhếc nhác, lam lũ, mỏi mòn, héo hắt  Tất

cả đều buồn bã, ít hi vọng vào lối sống có tính cầu may nhưng họ đều mong đời

có một cái gì tươi sáng hơn cho cuộc sống hiện tại nhưng thật mỏng manh, mơ hồ

vì đó chỉ là một chuyến tàu

+ Nghệ thuật:Tạo ra được sự tương đồng giữa cảnh vật và con người Dựng lên những mẩu đối thoại vẩn vơ có vẻ ngẫu nhiên nhưng đều gợi tâm trạng buồn chán, thất vọng Các nhân vật được xây dựng trong sự đối lập: giữa cái dày đặc mênh mông của bóng tối với những luồng sáng, giữa quá khứ hạnh phúc và thực tại phũ phàng,… rất gợi trạng thái tâm trạng của con người

- Ý nghĩa tư tưởng toát lên từ cảnh vật và con người Sự đồng cảm, thái độ trân

trọng, nâng niu trước niềm tin và hi vọng dù có mơ hồ về tương lai tươi sáng hơn Qua cảnh vật, thiên nhiên và con người, nhà văn gửi vào đó niềm ước mong một

sự đổi thay sẽ đến với những mảnh đời tội nghiệp nơi phố huyện  Đây cũng là chiều sâu nhân đạo của tác phẩm “Hai đứa trẻ”

3,0

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt linh hoạt, sáng tạo (câu, từ ngữ, hình ảnh và các yếu

tố biểu cảm ) thể hiện được quan điểm riêng sâu sắc không trái với luật pháp và chuẩn mực đạo đức

0,5

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,5

ĐỀ 2:

PHẦN I – ĐỌC HIỂU (3,0 điểm):

Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi

PHÚ ÔNG VÀ CÂU CHUYỆN VỀ HẠNH PHÚC

Có một phú ông vô cùng giàu có Hễ thứ gì có thể dùng tiền mua được là ông mua về

để hưởng thụ Tuy nhiên, bản thân ông lại cảm thấy không vui, không hề hạnh phúc Một

hôm, ông ta nảy ra một ý tưởng kì quặc,đem tất cả những đồ vật quý giá,vàng bạc,châu báu

cho vào một cái bao lớn rồi đi chu du Ông ta quyết định chỉ cần có ai có thể nói cho ông làm

thế nào để hạnh phúc thì ông sẽ tặng cả bao của cải cho người đó Ông ta đi đến đâu cũng

tìm và hỏi, rồi đến một ngôi làng có một người nông dân nói với ông rằng nên đi gặp một vị

Đại sư , nếu như vị Đại sư cũng có không có cách nào thì dù có đi khắp chân trời góc bể cũng

Trang 6

Trang 6 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

không ai có thể giúp ông được Cuối cùng cũng tìm gặp được vị Đại sư đang ngồi thiền, ông

ta vui lòng khôn xiết nói với Đại sư: “ Tôi chỉ có một mục đích, tài sản của tôi đề nằm trong

cái bao này Chỉ cần ngài nói cho tôi cách nào để được hạnh phúc thì cái bao này sẽ là của

ngài”

Lúc ấy trời đã tối, màn đêm sắp buông xuống, vị Đại sư liền lấy cái túi chạy đi Phú ông sợ

quá, vừa khóc vừa gọi đuổi theo: tôi bị lừa rồi tâm huyết của cả đời tôi Sau đó vị Đại sư đã

quay lại và trả cái bao cho phú ông Phú ông vừa nhìn thấy cái bao tưởng mất quay về lập tức

ôm nó vào lòng và nói: “Tốt quá rồi vị Đại sư!” Vị Đại sư điềm tính đứng trước mặt ông ta

hỏi: “ Ông cảm thấy thế nào? Có hạnh phúc không? Hạnh phúc ! Tôi cảm thấy quá hạnh

phúc rổi” Vị Đại sư cười và nói: “ Đây cũng không phải là phương pháp gì đặc biệt, chỉ là

con người đối với tất cả những thứ mình đang có đều cho rằng sự tồn tại của nó đều là đương

nhiên cho nên không cảm thấy hạnh phúc, cái ông thiếu chính là cơ hội mất đi Ông đã biết

thứ mình đang có quan trọng thế nào chưa? Kì thực cái bao ông đang ôm trong lòng với cái

bao trước đó là một,bây giờ ông còn muốn đem tặng nó cho tôi không?”

Câu chuyện thú vị này đã khiến tôi chợt nhận ra bản thân mình trong đó Bạn liệu có phát

hiện ra rằng, khi mất đi hoặc thiếu thứ gì đó bạn sẽ luôn nhớ về nó,nhưng khi có được rồi thì

lại dễ dàng coi nhẹ, thậm chí nhìn mà không thấy nó?

( Dan theo truyen ngan.com.vn)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản

Câu 2: Câu nói nào của Đại sư cho phú ông thấy rằng ông ta tuy giàu có nhưng lại không

hạnh phúc?

Câu 3: Anh/ chị hiểu như thế nào về câu nói: “ Bạn liệu có phát hiện ra rằng, khi mất đi

hoặc thiếu thứ gì đó bạn sẽ luôn nhớ về nó, nhưng khi có được rồi thì lại dễ dàng coi nhẹ,

thậm chí nhìn mà không thấy nó?”

Câu 4: Thông điệp mà tác giả câu chuyện trên muốn gửi tới bạn đọc là gì?

PHẦN II – LÀM VĂN (7,0 điểm):

Câu 1 (2,0 điểm): Từ câu chuyện phần Đọc – Hiểu trên gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về vấn

đề: hạnh phúc của con người trong cuộc sống trong đoạn văn (khoảng 200 chữ)

Câu 2 (5,0 điểm): Phân tích tâm trạng nhân vật Liên trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của nhà

văn Thạch Lam

-Hết -

Phần I Hướng dẫn chung

1 Do đặc trưng của bộ môn Ngữ Văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận

dụng đáp án và biểu điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

2 Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của

học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

3 Giám khảo cần vận dụng đầy đủ các thang điểm, tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa, cần

quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn sơ suất nhỏ

4 Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn: lẻ 0,25 làm tròn thành 0,3; lẻ 0,75 làm tròn thành 0,8

điểm

Phần II Đáp án – Thang điểm

2 - Câu nói của vị Đại sư: Đây cũng không phải là phương pháp gì đặc biệt,chỉ là con

người đối với tất cả những gì mình có đều cho rằng sự tồn tại của nó là đương nhiên cho nên không cảm thấy hạnh phúc, cái ông thiếu chính là cơ hội mất đi”

0,5

Trang 7

Trang 7 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

3 - Câu nói “ Bạn liệu có phát hiện ra rằng… thậm chí nhìn mà không thấy nó?”

được hiểu : +Những gì chúng ta đã và đang có thường không để ý, không xem trọng và mất bao nhiêu công sức để có

+Khi ta mất hay không giữ được thì mới thấy tiếc, mới thấy chúng thật có ý nghĩa với mình

0,5 0,5

4 Trả lời ngắn gọn, thông điệp rút ra từ văn bản:

+ Hạnh phúc chính là những gì mình đang nắm giữ trong tay +Hãy biết nâng niu và trân trọng những gì mình đang có

0,5 0,5

Làm

văn

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn 0,25

b Xác định vấn đề nghị luận: Hạnh phúc của con người trong cuộc sống

+ Bài học bản thân: chuẩn bị những gì( tri thức, lối sống, kĩ năng…) để thực hiện những dự định của mình

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở

bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

0,5

b Xác định vấn đề nghị luận: tâm trạng của nhân vật Liên 0,5

c Triển khai các luận điểm nghị luận: vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp

chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

+ Tâm trạng Liên trước cảnh phố huyện lúc chiều tàn

– Trước cảnh chiều tàn với âm thanh báo hiệu “tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều”; với nền trời phương tây

“đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn”, “dãy tre làng trước mặt đen lại…”; văng vẳng âm thanh của “tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào” Đó là “một chiều êm ả như ru”, không gian ấy khiến cho “Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn”

– Trước cảnh chợ tàn : buổi chợ ở một vùng quê nghèo “trên đất chỉ còn lại rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía” “Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn với mùi cát bụi quen thuộc” khiến chị em Liên “tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này” Trên nền đất chỉ còn lại rác rưởi ấy còn mấy đứa trẻ

3,0

Trang 8

Trang 8 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

con nhà nghèo ở ven chợ đang “nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì

đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại” Nhìn chúng, Liên thấy “động lòng thương” nhưng chính chị cũng không có tiền để cho chúng nó

+ Tâm trạng Liên trước cảnh phố huyện lúc đêm khuya

– Khung cảnh thiên nhiên và con người : “ngập chìm trong đêm tối mênh mông”

Đường phố và các con ngõ chứa đầy bóng tối (ánh sáng chỉ hé ở “khe”cửa của một vài cửa hàng, ở “quầng sáng” quanh ngọn đèn chị Tí, nơi “chấm lửa” nhỏ ở bếp lửa của bác Siêu và từng “hột” sáng lọt qua phên nứa từ hàng của Liên.)

– Nhịp sống của những người dân lặp đi lặp lại một cách đơn điệu, buồn tẻ với những động tác quen thuộc, những suy nghĩ, mong đợi như mọi ngày Họ mong đợi

“một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hằng ngày”

– Tâm trạng của Liên : nhớ lại những ngày tháng tươi đẹp ở Hà Nội ; buồn bã, yên lặng dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn, những kiếp người tàn tạ; cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối của họ

+ Tâm trạng Liên trước cảnh phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua

Phố huyện sáng bừng lên và huyên náo trong chốc lát rồi lại chìm vào bóng tối Chị

em Liên hân hoan hạnh phúc khi tàu đến, nuối tiếc, bâng khuâng lúc tàu qua Con tàu mang theo mơ ước về một thế giới khác sáng sủa hơn và đánh thức trong Liên những hồi ức lung linh về Hà Nội xa xăm

Ý nghĩa của chuyến tàu đêm : là biểu tượng của một thế giới thật đáng sống với sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng Nó đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanh của người dân phố huyện Qua tâm trạng của chị em Liên, tác giả như muốn lay tỉnh những con người đang buồn chán, sống quẩn quanh, lam lũ

và hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn

+ Nghệ thuật miêu tả tâm trạng:

– Cốt truyện đơn giản, nổi bật là những dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật

– Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng con người

– Ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng

– Giọng điệu thủ thỉ thấm đượm chất thơ, chất trữ tình sâu lắng

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt linh hoạt, sáng tạo (câu, từ ngữ, hình ảnh và các yếu

tố biểu cảm ) thể hiện được quan điểm riêng sâu sắc không trái với luật pháp và chuẩn mực đạo đức

I Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

“Người có tính khiêm tốn thường hay cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi

thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa Người có tính khiêm tốn không bao giờ

chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự

thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa

Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất

tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé

nhỏ giữa đại dương bao la Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi

Trang 9

Trang 9 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

người cùng chung sống với mình Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm,

học mãi mãi

Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự đề cao

vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một ý thức

chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người

Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”

(Trích Tinh hoa xử thế, Lâm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục, 2015, tr.70-71)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên (0,5 điểm)

Câu 2 Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến sau: “Tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng,

nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la” (0,5 điểm)

Câu 3.Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp liệt kê được sử dụng trong đoạn văn thứ nhất?

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu

trong đoạn trích phần Đọc- hiểu: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn

thành công trên đường đời”

Câu 2 (5,0 điểm)

Nhận định về phong cách nghệ thuật của Thạch Lam, có ý kiến cho rằng: “Truyện ngắn của

Thạch Lam thường không có cốt truyện (hoặc cốt truyện rất đơn giản), nhưng lại giàu tâm

tình, tâm trạng, lời văn bình dị mà gợi cảm” Hãy phân tích truyện ngắn Hai đứa trẻ để làm

sáng tỏ nhận định trên

Phần I Hướng dẫn chung

1 Do đặc trưng của bộ môn Ngữ Văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận

dụng đáp án và biểu điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

2 Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của

học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

3 Giám khảo cần vận dụng đầy đủ các thang điểm, tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa, cần

quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn sơ suất nhỏ

4 Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn: lẻ 0,25 làm tròn thành 0,3; lẻ 0,75 làm tròn thành 0,8

điểm

Phần II Đáp án – Thang điểm

2 Ý kiến trên có nghĩa: tài năng, hiểu biết của mỗi người tuy quan trọng nhưng hữu

hạn, bé nhỏ như “những giọt nước” trong thế giới rộng lớn, vô hạn “đại dương bao la” Vì thế, cần phải khiêm tốn học hỏi

0,5

3 - Biện pháp liệt kê: Liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn: tự cho mình là kém, phải

phấn đấu thêm, trau dồi thêm, học hỏi thêm…

- Tác dụng của biện pháp liệt kê: diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những biểu hiện của lòng khiêm tốn

0,5 0,5

4 Học sinh rút ra ý nghĩa sau khi đọc đoạn trích:

Có thể trình bày theo hướng:

- Đoạn trích là bài học sâu sắc giúp ta hiểu rằng: khiêm tốn là phẩm chất tốt đẹp, cao quý của con người

- Muốn thành công trên con đường đời, mỗi người cần trang bị lòng khiêm tốn

0,5 0,5

Trang 10

Trang 10 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

Làm

văn

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn 0,25

b Xác định vấn đề nghị luận: Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai

c Triển khai hợp lí vấn đề nghị luận: vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp

chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

Giải thích

- Khiêm tốn là đức tính nhã nhặn, nhún nhường, không đề cao cái mình có và luôn coi trọng người khác

- Thành công là đạt được kết quả như mong muốn, thực hiện được mục tiêu đề ra

=> Khiêm tốn là điều không thể thiếu giúp con người thành công trong cuộc sống

Phân tích

- Con người phải luôn khiêm tốn vì: cá nhân dù có tài năng đến đâu cũng chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la Phải luôn học nữa, học mãi

- Khiêm tốn là phẩm chất quan trọng và cần thiết của con người:

+ Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, biết nhìn ra trông rộng, được mọi người yêu quý

+ Khiêm tốn giúp con người biết mình và hiểu người

Bàn luận, mở rộng

- Khiêm tốn không có nghĩa là mặc cảm, tự ti, thiếu tự tin

Bài học và liên hệ bản thân

- Trân trọng những người khiêm tốn Phê phán những người thiếu khiêm tốn: luôn

tự cao, tự đại, cho mình là nhất mà coi thường người khác

- Học lối sống khiêm tốn để ngày càng hoàn thiện mình và không ngừng phấn đấu vươn lên để đạt được thành công trong cuộc sống

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở

bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

0,5

b Xác định vấn đề nghị luận: Truyện ngắn của Thạch Lam thường không có cốt

truyện (hoặc cốt truyện rất đơn giản), nhưng lại giàu tâm tình, tâm trạng, lời văn bình dị mà gợi cảm

0,5

c Triển khai các luận điểm nghị luận: vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp

chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

Giải thích

- Truyện ngắn không có cốt truyện (hoặc cốt truyện đơn giản) là truyện ít biến cố,

sự kiện, không có những tình huống gay cấn, bất ngờ

- Truyện ngắn giàu tâm tình tâm trạng là truyện chủ yếu đi khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những diễn biến cảm xúc tinh tế

Phân tích truyện, chứng minh ý kiến

* Truyện không có cốt truyện (hoặc cốt truyện đơn giản)

- Cốt truyện trong Hai đứa trẻ: Kể về khung cảnh phố huyện từ lúc chiều tối đến khi đêm về và tâm trạng thao thức đợi tàu của hai chị em Liên cũng như người dân phố huyện

3,0

Trang 11

Trang 11 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

- Nhưng qua câu chuyện kể tưởng như nhỏ nhặt giản đơn ấy, Thạch Lam đã tái hiện khá chân thực cảnh sống nghèo nàn, đơn điệu của những kiếp người tàn trong

* Truyện rất giàu tâm tình, tâm trạng.Tác giả đi sâu vào miêu tả thế giới nội tâm, tâm tình, tâm trạng của nhân vật

- Trong tác phẩm Hai đứa trẻ, tác giả chú trọng miêu tả diễn biến tâm trạng của hai chị em Liên:

+ Khi chiều về: “Buồn mơ hồ trước cái giờ khắc của ngày tàn, cảm nhận được mùi quen thuộc của đất đai quê hương, thương lũ trẻ con đang nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre” Ông nhập thân vào nhân vật của mình để nói lên nỗi thương cảm, thương thân, thương những cuộc đời nghèo khó

+ Khi đêm về: Nhìn những kiếp người tàn, “Liên thấy thương cho họ hay là thương cho chính mình” Nhà văn phơi bày trước mắt người đọc thế giới tối tăm, nhọc nhằn, già nua

+ Khi thức đợi tàu: Gắng chờ đoàn tàu mà lý do đợi tàu không phải để bán hang

mà nó là cả một thế giới khác hẳn đối với Liên, khác hẳn cái vầng sáng ngọn đèn của chị Tí và ánh lửa của bác Siêu Đoàn tàu đến là biểu tượng của sự sống mạnh mẽ, sự giàu sang, rực rỡ ánh sáng đối lập với cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanh của người dân phố huyện; đặc biệt chuyến tàu đêm còn gợi nhớ

về những kỷ niệm ngày xưa sung sướng tại đất Hà Nội khi thầy chưa mất việc.Thạch Lam dừng lại ở con người tâm hồn, ở hiện thực tâm trạng Phải chăng vìthế mà truyện của Thạch lam chỉ gợi, chỉ nhìn ở góc độ niềm cảm thương xót

xa đối với những kiếp người tàn tạ nơi phố huyện nghèo trước cách mạng

*Lời văn bình dị mà gợi cảm

- Câu văn giàu nhạc điệu: “Chiều, chiều rồi Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào”; Sử dụng câu tỉnh lược, câu nhiều thanh bằng, ngắt nhịp ngắn, nhịp điệu chậm thể hiện tâm

- Ngôn ngữ:

+ Giản dị, gần gũi, giàu màu sắc, âm thanh, hình ảnh: “Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những áng mây ánh hồng như hòn than sắp tàn Dãy tre làng trước mặt đen

+ Dùng cụm từ, lối đặt câu nhấn mạnh vào tính mơ hồ trong ý nghĩ của nhân vật, ngày nào cũng thế, đơn điệu, nhàm chán, ngao ngán, u uất: “ không biết đến, không rõ rệt, mong đợi một cái gì, không hiểu sao ”, “ Thôi để mai tính một thể Liên không nghĩ được lâu, mắt chị nặng dần, rồi sau Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh ”

+ Ngôn ngữ đối thoại: Mang tính chất lửng lơ, câu hỏi thì tủn mủn, bâng quơ; câu trả lời thì nhạt nhẽo, phẳng lặng: “ Em thắp đèn lên chị Liên nhé, Cái chõng này sắp gãy rồi chị nhỉ, Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế, ” Nhưng chứa đựng biết bao tình cảm chân thành và nhạy cảm trước những biến thái của cảnh vật, lòng người.Trong cuộc sống hiện đại, với nhịp sống nhanh gấp gáp, văn chương bình dân xuất hiện nhiều Người ta đã quá quen với ngôn ngữ thông tục của các tác giả khác, còn ngôn ngữ của Thạch Lam trong sáng, gợi cảm như một dòng suối trong lành, tươi mát với sự giản dị, thâm trầm nhưng đọng lại trong lòng người đọc nhiều

dư âm, những tâm tư sâu kín của lòng người Đánh giá chung

- Phong cách nghệ thuật của Thạch Lam: Văn chương giàu hình ảnh, cảm giác như

Trang 12

Trang 12 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

không rộn ràng khoe khoang mà kín đáo, ý nhị như tâm hồn của nhà văn Truyện của Thạch Lam đơn sơ giản dị nhưng lại đưa người đọc bước vào thế giới nội

- Nửa thế kỷ đã qua, đọc truyện ngắn của Thạch Lam vẫn thấy phảng phất một nỗi buồn thương sâu nặng về thân phận con người, đời văn Thạch Lam là cuộc hành trình tìm kiếm cái đẹp tiềm tàng ở mọi vật bình thường

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt linh hoạt, sáng tạo (câu, từ ngữ, hình ảnh và các yếu

tố biểu cảm ) thể hiện được quan điểm riêng sâu sắc không trái với luật pháp và chuẩn mực đạo đức

0,5

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,5

điểm CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ – NGUYỄN TUÂN

A Khái quát

1 Tác giả: Nguyễn Tuân là nhà văn lớn của văn học Việt Nam hiện đại với những

đóng góp xuất sắc trong cả hai giai đoạn trước và sau năm 1945 Nguyễn Tuân có phong

cách nghệ thuật độc đáo trong đó nổi bật nét tài hoa- uyên bác, ông chủ yếu khám phá con

người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ

Có thể nhận ra vẻ đẹp của nhân vật quản ngục qua diễn biến tâm tư cũng như

cách ứng xử của quản ngục trong cuộc kì ngộ với Huấn Cao

1 Khi nghe tin Huấn Cao sắp đến trong

đoàn tử tù

2 Con người quản ngục đã hiện rõ hơn ở tâm tư, dáng vẻ của ông

trong đêm đợi tù

3 Nhân cách của quản ngục mỗi lúc một hiện rõ trong cảnh đón Huấn Cao

sáng hôm sau

4 Suốt nửa tháng trời quản ngục ở nhà lao, quản ngục chân thành, cung kính biệt

đãi Huấn Cao 5 Khi được tin ông Huấn phải vào kinh chịu án tử hình 6 Trong

cảnh xin chữ

II Phân tích hình ảnh nhân vật

Huấn Cao

1 Huấn Cao xuất hiện trong tác phẩm trước hết là một con người tài hoa, và trong

Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân khắc họa vẻ đẹp của nhân vật này chủ yếu ở tài viết chữ

2 Không chỉ tài hoa, Huấn Cao còn là con người có khí phách

ngang tàng

3 Tài hoa và khí phách khiến Huấn Cao được người đời kính phục, song có lẽ ông

sẽ không thể

Trang 13

Trang 13 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

được yêu quí ngưỡng mộ và nể trọng đến thế nếu không có một tấm lòng nhân hậu,

không biết trọng nhân cách, nghĩa tình

4 Cảnh cho chữ là cảnh tập trung rõ nét nhất các vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao

về cả tài hoa,

khí phách, thiên lương

III Phân tích cảnh

cho chữ

1 Cảnh cho chữ được Nguyễn Tuân khẳng định là một cảnh tượng xưa nay

chưa từng có Cảnh tượng phi thường ấy đã được miêu tả bằng bút pháp tương phản và cảm

hứng lãng mạn nhằm tôn vinh cái Đẹp, cái Thiện Trong không khí trang trọng, cổ kính của cảnh cho chữ, vẻ đẹp tài hoa, khí phách và thiên lương của Huấn Cao đã được tập trung miêu tả sinh động, gợi cảm và tỏa sáng rực rỡ Quả thật, đây

là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có bởi sự xuất hiện những yếu tố tương phản

Nguyễn Tuân Trước 1945, Nguyễn Tuân được coi là nhà văn có tư tưởng duy mĩ và

quan điểm nghệ thuật vị nghệ thuật; nhưng trong thực tế sáng tác, và trong Chữ người tử

tù, Nguyễn Tuân lại thể hiện quan niệm thẩm mĩ rất tiến bộ

2 Truyện ngắn Chữ người tử tù đã thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật của tác

giả Vang bóng một thời từ việc xây dựng hình tượng nhân vật tài hoa nghệ sĩ đến việc phát

huy cao nhất bút pháp tương phản trong miêu tả, từ nghệ thuật xây dựng tình huống đến tạo không khí cổ xưa cho tác phẩm, từ việc sử dụng ngôn ngữ giàu tính tạo hình, có nhịp điệu đến việc tô đậm những tính cách phi thường, xuất chúng tạo ấn tượng sâu sắc cho người đọc

- Ca ngợi vẻ đẹp của Huấn Cao, con người hội tụ cả tài hoa, khí phách và thiên lương, truyện ngắn vừa thể hiện quan niệm thẩm mĩ tiến bộ của Nguyễn Tuân vừa ngầm lên án một xã hội tàn bạo không dung nạp, chấp nhận cái đẹp, người tài Đó cũng là cách

để nhà văn kín đáo bày tỏ sự bất bình với trật tự xã hội đương thời./

D Nét nghệ thuật đặc sắc:

1 Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nghệ thuật xây dựng hai nhân vật chính vừa đối lập

vừa tương đồng, tương đồng là biết quý trọng cái đẹp, khác với một số tác phẩm khác như tác phẩm "Chí Phèo" xây dựng hai nhân vật hoàn toàn đối lập như Chí Phèo với Bá Kiến Huấn Cao và viên quản ngục vừa có quan hệ của kẻ cai trị và bị trị, là người quản tù và người tử tù, vừa có quan hệ của người sáng tạo cái đẹp với người khát vọng cái đẹp, là

người có chữ đẹp và người muốn có chữ đẹp Qua cách xây dựng đó nhà văn đã đề ra một người có nhân cách đẹp dù là người đó bị quy tội phản nghịch triều đình Bên cạnh đề cao thì phát hiện được tấm lòng tốt trong thiên hạ đó là tấm lòng của viên quản ngục Đó là tính nhân đạo của tác giả

2 Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật: Tác giả miêu tả hai

nhân vật chính

Với Huấn Cao là một con người có khí phách hiên ngang cho nên từ đầu đến cuối truyện diễn biến tâm lí của nhân vật luôn luôn phù hợp với khí phách đó Biểu hiện ở chỗ dù là trong hoàn cảnh khi mới vào tù, ở trong tù, khi sắp bị đưa ra hành hình thì Huấn Cao vẫn luôn

Trang 14

Trang 14 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

luôn có một tâm lí không run sợ mà luôn luôn tỏ ra cứng rắn vững vàng mạnh mẽ lạ thường Viên quản ngục về phía cai trị là thế bề trên nhưng về phía cái đẹp lại là ở bậc thấp hơn cho nên tâm lí của viên quản ngục luôn rụt rè nhẫn nhịn trước Huấn Cao trước cái đẹp Phù hợp với cái hoàn cảnh đó thì tâm lí viên quản ngục luôn thể hiện sự rụt rè, lo sợ e ngại trước việc Huấn Cao có cho chữ hay không, những biểu hiện tâm lí như khép nép lễ phép rồi khúm núm rồi cảm động bái lạy đã thể hiện rất đúng tâm lí của viên quản ngục trong hoàn cảnh đó

3 Nghệ thuật kết cấu tổ chức sắp xếp tác phẩm: Kết cấu tuy đơn giản theo một trình tự

thời gian từ quá khứ đến hiện tại, tuy vậy nhưng đã có tác dụng làm rõ được từng bước phát triển rất cụ thể của tâm lí nhân vật, hoạt động nhân vật Một trong những nét đặc sắc về kết cấu là đặt hai hệ thống nhân vật đối lập trong một mối tương đồng nhờ thế đã làm cho tính hấp dẫn của tác phẩm được nâng cao

4 Nghệ thuật xây dựng ngôn ngữ tác phẩm: Tác giả đã sử dụng một hệ thống ngôn ngữ

ĐỀ THI MINH HỌA: 01

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I.ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm ) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới:

Điều gì là quan trọng?

Chuyện xảy ra tại một trường trung học

Thầy giáo giơ cao một tờ giấy trắng, trên đó có một vệt đen dài và đặt câu hỏi với học sinh:

em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta

có thể viết lên đó những điều có ích cho đời

(Trích Quà tặng cuộc sống – Dẫn theo http://gacsach.com)

Câu 1 Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản trên

Câu 2 Nội dung chính mà văn bản trên muốn đề cập đến là gì? Dựa vào nội dung đó, hãy đặt

cho văn bản một nhan đề khác

Câu 3 Trong lời khuyên của thầy giáo, hình ảnh "vết đen" tượng trưng cho điều gì?

Câu 4 Theo anh/chị, việc chỉ "chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của người khác mà quên

đi những phẩm chất tốt đẹp của họ" thể hiện một cách đánh giá con người như thế nào?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Trang 15

Trang 15 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lời khuyên của thầy

giáo trong văn bản ở phần Đọc hiểu: "Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời"

Câu 2 (5,0 điểm)

TrongtruyệnngắnChữngườitửtù,nhàvănNguyễnTuânviết:“Trong hoàncảnhđềlao,ngườita sốngbằngtàn nhẫn,bằnglừa lọc, tínhcáchdịu dàng vàlòngbiết giá người,biết trọng

ngườingaycủaviênquancoingụcnàylàmột

thanhâmtrongtrẻochenvàogiữamộtbảnđànmànhạcluậtđềuhỗnloạnxô bồ”

Emhiểunhậnđịnhtrên nhưthếnào?Hãyphântíchnhânvậtviênquản ngụcđể làmsáng tỏnhậnđịnh đó

HƯỚNG DẪN CHẤM

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

1 Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: Tự sự, nghị luận, miêu tả (0,5)

2 - Nội dung chính được đề cập đến trong văn bản: Cách nhìn nhận, đánh giá một sự việc, một con người (0,5)

- Đặt nhan đề khác cho văn bản: Bài học từ người thầy/ Bài học về cách đánh giá con người/ Những vệt đen trên tờ giấy trắng (0,5)

Lưu ý: HS có thể có những cách trả lời khác nhưng nếu đúng ý, phù hợp vẫn cho điểm tối đa

3 Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh "vết đen": chỉ những sai lầm, thiếu sót, hạn chế mà mỗi chúng ta đều có thể mắc phải (0,5)

4 Việc chỉ "chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ" thể hiện một cách đánh giá con người chủ quan, phiến diện, thiếu đi sự

độ lượng, bao dung cần thiết để nhìn nhận, đánh giá người khác một cách toàn diện (1,0) Lưu ý: HS có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng nếu đúng ý vẫn cho điểm tối đa

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận bàn về lời khuyên của người thầy trong văn bản ở

phần Đọc hiểu: Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời

a Yêu cầu về hình thức: Học sinh viết đúng hình thức đoạn văn và đảm bảo dung lượng khoảng 100 chữ, tránh viết quá ngắn hoặc quá dài so với quy định (0,5)

b Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần bày

tỏ được những suy nghĩ đúng đắn, tích cực trên cơ sở hiểu đúng thông điệp từ lời khuyên của thầy giáo Dưới đây là những gợi ý cơ bản:

Trang 16

Trang 16 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

* Giải thích: (0,25)

- Thông điệp từ lời khuyên của thầy giáo: Khi đánh giá một con người không nên quá chú ý vào những sai lầm, thiếu sót mà cần biết trân trọng những điều tốt đẹp, biết nhìn thấy trong tâm hồn mỗi người đều còn những khoảng trống để từ đó có thể tạo dựng, vun đắp, hoàn thiện nhân cách

* Bình luận: (1,0)

- Lời khuyên của thầy giáo đưa ra một bài học đúng đắn và giàu tính nhân văn, bởi:

- Cách đánh giá chỉ "chú trọng vào những vệt đen" mà không biết trân trọng "nhiều mảng sạch" là cách đánh giá quá khắt khe, không toàn diện, thiếu công bằng, không thể có được cái nhìn đầy đủ, đúng đắn về một con người

- Con người không ai không có những thiếu sót, sai lầm, bởi vậy biết nhìn ra "tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch" để có thể "viết lên đó những điều có ích cho đời" sẽ tạo cơ hội cho mỗi người sửa chữa sai lầm, có động lực, cơ hội hoàn thiện bản thân đồng thời giúp chúng ta biết sống nhân ái, yêu thương, làm cho mối quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp hơn Liên hệ bản thân: (0,25)

ĐỀ THI MINH HỌA:02

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm )

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi:

(…) Việc nghiện Facebook còn khiến cho cuộc sống của người dùng bị đảo lộn Các hoạt động vui chơi ngoài trời cùng bạn bè, thể dục thể thao được thay thế bằng việc lên Facebook Bị thu hút vào cái màn hình màu xanh hấp dẫn với những hình ảnh kia thì liệu còn thời gian đâu mà ăn uống hợp lí, thời gian cho bạn bè, cho người thân? Họ sẽ đắm chìm trong thế giới ảo mà quên đi hiện tại Thế có nghĩa là, họ có thể kết bạn với biết bao bạn bè trên mạng nhưng lại đang bỏ qua những mối quan hệ thực tế, những tình cảm thực mà mọi người dành cho mình Cùng với đó, các kỹ năng giao tiếp, ứng xử cũng dần bị mất đi Vì thế, chẳng có gì đáng ngạc nhiên khi mà một người nghiện Facebook có thể chém gió thỏa thích không chán với bạn bè khắp nơi nhưng lại khó có thể giao tiếp trực tiếp với mọi người Cứ thế, họ trở thành “anh hùng bàn phím” và dần sống ảo với những tình cảm không thực tế

(Nguồn: baigiangvanhoc.com) Câu 1: Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? (0,25 điểm)

Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản trên (0,5 điểm)

Câu 3: Vì sao tác giả lại dùng hình ảnh “chiếc nam châm thu hút mọi người” để nói về mạng

xã hội Facebook? (0,25 điểm)

II Phần làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm):

Từ ngữ liệu phần “Đọc – hiểu”, theo anh/chị, câu văn “họ có thể kết bạn với biết bao bạn bè trên mạng nhưng lại đang bỏ qua những mối quan hệ thực tế, những tình cảm thực mà mọi người dành cho mình” gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì? Từ đó nêu cách sử dụng mạng xã

hội một cách phù hợp (Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ)

Câu 2 (5,0 điểm): Phân tích nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” của

nhà văn Nguyễn Tuân

- Hết -

HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 17

Trang 17 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

I 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Nghị luận 0.5

2 Nội dung chính của văn bản: Những lợi ích của mạng xã hội Facebook

và những tác hại của tình trạng “nghiện Facebook”

1.0

3 Hình ảnh “chiếc nam châm thu hút mọi người” cho thấy sức hút lớn

lao của mạng xã hội Facebook đối với mọi người, nhất là giới trẻ

1.5

II 1 * Kĩ năng: Đảm bảo yêu cầu của một đoạn văn NLXH

- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận xã hội

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động

“nghiện Facebook” Con người sống trong thế giới ảo mà quên đi thế giới thực, kĩ năng giao tiếp xã hội kém, trở nên xa lạ với mọi người xung quanh… (1,0 điểm)

– Cách sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả: (1,0 điểm) + Sử dụng với mục đích lành mạnh: chia sẻ và tìm kiếm thông tin, lưu giữ những khoảnh khắc đáng nhớ, những sự kiện lớn trong đời…

+ Tự tiết chế thời gian, không để lôi cuốn vào thế giới ảo làm ảnh hưởng tới công việc, học tập và cuộc sống thực

+ Biết cân nhắc, có trách nhiệm với những bài đăng, những bình luận, chia sẻ của bản thân trên mạng xã hội…

1.5

a Yêu câu vê kĩ năng: – Biêt cách làm bài văn nghị luận về phân tích nhân vật trong tác phẩm văn xuôi Kêt cấu rõ ràng, diễn đạt lưu loát, trong sáng, có tính biểu cảm – Hạn chê tối đa các lỗi chính tả, dùng từ, câu văn Chữ viêt rõ ràng, trình bày sạch sẽ

b Yêu câu vê kiên thức: trên cơ sở hiểu biêt truyện ngăn “Chữ người

tử tù” và nhân vật Huấn Cao, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được các nội dung cơ bản sau:

MB:: Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm, nhân vật Huấn Cao

+ Tài viêt chữ nhanh, đẹp

+ Với viên quản ngục: không kịp xin chữ của ông, y ân hận suốt đời

+ Có được chữ ông Huấn mà treo trong nhà như có vật báu trên đời

+ Chữ ông đẹp lắm, vuông lắm, con chữ nói lên cả hoài bão tung hoành của một đời người

– Khí phách hiên ngang, bất khuất:

+ Dám đứng lên chống lại triều đình

+ Dỗ gông, coi thường bọn lính khi chúng thị uy

+ Không vì vàng ngọc hay quyền thê mà ép mình viêt câu đối bao giờ

1,25đ

Trang 18

Trang 18 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

+ Thản nhiên nhận rượu thịt của viên quản ngục

+ Khi đối mặt với viên quản ngục, tỏ ra ngạo nghễ, coi thường, khinh bạc…

+ Khi cho chữ ung dung, đường hoàng

– Thiên lương trong sáng:

+ Trọng nghĩa khinh tiền

+ Cả đời mới viêt hai bộ tứ bình và một bức trung đường tặng cho ba người bạn thân

+ Áy náy khi thiêu chút nữa phụ mất tấm lòng của viên quản ngục

+ Hiểu viên quản ngục đã đồng ý cho chữ, coi y như bạn tri âm tri kỉ

+ Dành cho quản ngục lời khuyên tự đáy lòng

1,25đ

C Đánh giá chung:

– Khẳng định lại vấn đề nghị luận (vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao) 0,50đ

* Lưu ý: Chỉ cho điểm tôi đa khi học sinh đạt được cả yêu câu kĩ năng và kiến thức Nếu học sinh có suy nghĩ riêng mà hợp lí thì vẫn được chấp nhận

ĐỀ THI MINH HỌA: 03

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm )

Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

Hôm qua em đi tỉnh về Đợi em ở mãi con đê đầu làng

Khăn nhung quần lĩnh rộn ràng

Aó cài khuy bấm em làm khổ tôi!

Nào đâu cái yếm lụa sồi?

Cái dây lung đũi nhuộm hồi sang xuân?

Nào đâu cái áo tứ thân?

Cái khăn mỏ quạ cái quần nái đen?

(Chân quê _ Nguyễn Bính)

Câu 1 Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản?(0,5 điểm)

Câu 2 Văn bản trên sử dụng thể thơ gì? Phân tích tác dụng của việc sử dụng thể thơ ấy? (1,0

điểm)

Trang 19

Trang 19 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

Câu 3 Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ được sử dụng trong bốn

dòng thơ cuối? (1,0 điểm)

Câu 4 Nêu nội dung khái quát của đoạn thơ? (0,5 điểm)

Phần II Làm văn (7,0 điểm)

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MINH HỌA: 03

I YÊU CẦU CHUNG

- Học sinh phải nắm được vấn đề chính của mỗi câu, từ đó trình bày được khả năng đọc hiểu, đánh giá của mình; biết vận dụng các thao tác trong bài văn tự sự của mình

- Bài làm phải rõ ràng về bố cục, ý mạch lạc, có cảm xúc, thể hiện được màu sắc cá nhân trong diễn đạt, hành văn,

- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề Khuyến khích cho điểm tối đa những bài làm sáng tạo, viết hay, độc đáo

II YÊU CẦU CỤ THỂ TỪNG CÂU

Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Câu1 Các phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu cảm, tự sự

- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 phương thức biểu đạt trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2.Thể thơ: lục bát Thể thơ lục bát với âm điệu ngọt ngào tha thiết sâu lắng phù hợp với

việc thể hiện tâm trạng trách móc, xót xa, nuối tiếc của nhân vật trưc tình trước sự thay đổi của người yêu

- Điểm 1,0: Trả lời đúng, đủ cả hai phương án trên

- Điểm 0,5: Đúng một trong hai phương án trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3

- Biện pháp tu từ:

+ Câu hỏi tu từ: “Nào đâu …”

+ Phép điệp cấu trúc: Nào đâu

- Hiệu quả nghệ thuât: Góp phần nhấn mạnh tâm trạng buồn, nuối tiếc của nhân vật trữ tình trước sự thay đổi trong cách ăn mặc của cô gái làm mất đi cái mộc mạc giản dị của chốn thôn quê

- Điểm 1,0: Trả lời đúng, đủ cả hai phương án trên

- Điểm 0,5: Đúng một trong hai phương án trên

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4.Nội dung: Tâm trạng ngỡ ngàng, ngạc nhiên của nhân vật trữ tình trước sự thay đổi

của cô gái khi đi lên tỉnh về

- Điểm 0,5: Trả lời đúng

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Phần II Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng đoạn nghị luận xã hội

để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

Trang 20

Trang 20 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

* Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc đoạn nghị luận ngắn (0,5 điểm):

- Điểm 0,25 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở đoạn, Thân đoạn, Kết đoạn Phần Mở đoạn biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân đoạn biết tổ chức thành một đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết đoạn khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân

- Điểm 0: Thiếu Mở đoạn hoặc Kết đoạn, Thân đoạn sơ sài

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Trong XH hiện đại nhiều người quay lưng lại với những giá trị văn hóa truyền thống, chạy theo lối sống thực dụng… đang gây hại đến thuần phong mĩ tục của dân tộc

-Điểm 0,25: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận cứ nhỏ phù hợp; các luận cứ được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận

cứ, biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):

- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm nổi bật các ý sau đây:

- Trong XH hiện đại nhiều người quay lung lại với những giá trị văn hóa truyền thống, chạy theo lối sống thực dụng… đang gây hại đến thuần phong mĩ tục của dân tộc

- Đây là vấn đề đáng lo ngại nếu chúng ta không quan tâm đúng mức, không có những giải pháp hữu hiệu

- Muốn hòa nhập vào dòng chảy của thế giới phải biết mình là ai và văn hóa của mình như thế nào

- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ

- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên

- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

d) Sáng tạo (0,25 điểm)

- Điểm 0,25: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh

và các yếu tố biểu cảm, ); thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

Câu 2 (5,0 điểm)

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học

để tạolập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụvăn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

* Yêu cầu cụ thể:Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:

a Mở bài: (0,5 điểm)

+Giới thiệu Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù

Nguyễn Tuân- một nhà văn nổi tiếng của làng văn học Việt Nam Ông có những sáng tác xoay quanh những nhân vật lí tưởng về tài năng xuất chúng, về cái đẹp tinh thần như “chiếc

ấm đất”, “chén trà sương”… và một lần nữa, chúng ta lại bắt gặp chân dung tài hoa trong thiên hạ, đó là Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù”

+ Giới thiệu ý kiến trong đề bài :“Chữ người tử tù là một khúc tráng ca ca ngợi cái đẹp bất diệt (…) đem đến cho người đọc niềm tin vào sức mạnh cứu vớt con người của cái đẹp”

b Thân bài :(4,0 điểm)

Trang 21

Trang 21 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word cĩ lời giải chi tiết

*Giải thích ý kiến: ( 0,5 điểm)

– Tráng ca: bài ca với âm hưởng hùng tráng, mạnh mẽ

-Cái đẹp: là phạm trù cơ bản và trung tâm của mĩ học Cái đẹp cĩ trong thiên nhiên, trong sản phẩm lao động, ở con người và trong nghệ thuật Nếu nĩi, những hoạt động của con người đều bị chi phối bởi quy luật cái đẹp thì nghệ thuật là nơi tập trung cao nhất của quy luật đĩ Trong nghệ thuật nĩi chung, trong văn chương nĩi riêng, cái đẹp của nội dung cũng phải phù hợp với cái đẹp của hình thức ‘

~ :

-Nĩi cái đẹp trong Chữ người tử tù “ đem đến cho người đọc niềm tin vào sức mạnh cứu vớt con người của cái đẹp” là nĩi đến khả năng hướng thiện của cái đẹp; khả năng dẫn dắt,

“hướng đạo ” và giúp con người cĩ thêm sức mạnh trên con đường thực hành “thiên lương”

* Phân tích tác phẩm Chữ người tử tù để làm rõ nhận định: ( 2,0 điểm)

Cái đẹp trong Chữ người tử tù là cái đẹp siêu việt, trác tuyệt; nĩ tập trung thể hiện cái đẹp của con người – chủ yếu là ở hình tượng nhân vật Huấn cao – và cái đẹp của chữ

@ Cái đẹp tốt lên từ nhân vật Huấn Cao:(1,0 điểm)

+ Nguyên mẫu của Huấn cao là danh sĩ Chu thần Cao Bá Quát ‘‘’’Nguyên mẫu nghệ sĩ anh hùng trong thực tế lịch sử

+ Huấn Cao được xây dựng nên như hình tượng nghệ thuật — nơi thể hiện sức mạnh của chân — thiện — mĩ: ( phần này các em phân tích nhân vật Huấn Cao để chứng minh nhé )

 Một Huấn Cao mang vẻ đẹp uy nghi của bậc hào kiệt, một trang anh hùng

 Huấn Cao toả ngời bởi vẻ đẹp của thiên lương trong sáng

 Huấn Cao rực rỡ trong vẻ đẹp của người nghệ sĩ tài hoa, cĩ tài viết thư pháp

 Cái đẹp của chữ

+ Thú chơi chữ là thú chơi cao sang dành riêng cho “tao nhân mặc khách”

+ Viết chữ đẹp là một hoạt động sáng tạo nghệ thuật, người viết chữ đẹp là nghệ sĩ

+ Chữ của Huấn Cao là “vật báu trên đời” bởi nĩ rất đẹp, nĩ là hiện thân cho cốt cách tài hoa, cho khí phách, cho thiên lương, là hiện thân sinh động đầy đủ cho quan niệm về cái đẹp

@ Cảnh cho chữ: (1,5 điểm)

-Một cảnh tượng xưa nay chưa từng cĩ:(0,5 điểm)

+ Trong buồng giam chật chội, ẩm ướt, dơ bẩn, cái đẹp được tạo hình to đơi tay người tử tù + Sự thay đổi ngơi bậc lạ lùng: Người tù thì ung dung lẫm liệt, ngục quan thì khúm núm, rụt

-» Cái đẹp cĩ thể được sản sinh trên miền đất tội ác nhưng nĩ khơng sống chung với cái ác

mà cĩ sức mạnh chiến thắng cái ác

– Cái đẹp là nơi gặp gỡ của những tấm lịng:(0,5 điểm)

+ Cái đẹp đã đem viên quản ngục đến gần người tử tù để giữa họ cĩ một sự tri ngộ sâu sắc —

sự đồng điệu của những cái tâm trong sáng

+ Cái đẹp tốt lên từ “những nét chữ vuơng tươi tắn” và từ lời khuyên chân thành cũng như cốt cách của người sáng tạo ra nĩ đã vạch một con đường hướng đạo cho viên quản ngục + Hành động cái cúi đầu bái lạy của viên quản ngục là cái cúi đầu trước cái đẹp Đĩ là cái cúi đầu để người ta “đứng thẳng người ” ngẩng cao đầu đi theo “thiên lương”

—> Cái đẹp là một thứ quyền uy thực sự, thiêng liêng, tuyệt đối Nĩ phải đi liền với cái chân

và cái thiện

@ Ý nghĩa truyện: (0,5 điểm): Ý nghĩa: cái đẹp có thể sản sinh từ nơi đất chết nơi

tội ác ngự trị, nhưng con người không thể sống chung với tội ác Con người chỉ có thể xứng đáng thưởng thức cái đẹp khi và chỉ khi giữ trọn thiên lương trong sáng của mình

c Kết bài : - Đánh giá khái quát lại tồn bộ vấn đề (0,5 điểm)

Bài: Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng)

Trang 22

Trang 22 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

1 Tác giả:

- Vũ Trọng Phụng (1912 - 1939), sinh và mất tại Hà Nội;

- Quê quán: làng Hảo huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên

- Xuất thân: trong gia đình nghèo, mồ côi cha từ thuở ấu thơ, sống bằng nghề viết văn, sớm

có truyện đăng báo 1930

- Môi trường sống chật hẹp nên ông rất nhạy cảm với mặt trái của XH Suốt đời căm phẫn

XH thối nát, bất công

=> Là1 nhà văn hiện thực lớn có nhiều đóng góp cho văn xuôi hiện đại VN

2 Văn chương:

*Những tác phẩm chính: sgk ngữ văn 11, tập 1/122

-> Ông đặc biệt thành công với hai thể loại: phóng sự và tiểu thuyết

-> Văn phong của ông toát lên niềm căm phẫn mănh liệt cái xă hội đen tối thối nát đương thời được thể hiện bằng phong cách nghệ thuật độc đáo

* Quan điểm nghệ thuật: Cuộc sống là một màn kịch lớn đầy những cảnh bi hài kịch, nhất là hài kịch lố lăng mà trên sân khấu nhung nhúc những kẻ bỉ ổi, đạo đức giả, văn minh rởm

3 Tác phẩm “Số đỏ”:

a Tóm tắt: sgk ngữ văn 11, tập 1/123

b Giá trị nội dung và nghệ thuật:

* Tác phẩm lên án gay gắt cái XH tư sản thành thị VN đang chạy theo lối sống văn minh rởm hết sức lố lăng đồi bại đương thời

- Phê phán lối sống hư hỏng phi nhân bản chà đạp lên đạo đức truyền thống

* Nghệ thuật châm biếm sắc sảo

- Bút pháp phóng đại tài tình -> Vừa hài hước vừa chân thật

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật tạo nên bức chân dung hí họa, biếm họa sinh động, độc đáo điển hình

4 Đọc hiểu văn bản:

4.1.Tình huống truyện:

- Hạnh phúc: sung sướng, vui mừng, khao khát đón chờ,…

- Tang gia: mất mát, đau buồn, thương xót,…

- “Hạnh phúc của một tang gia - văn minh nữa cũng nói vào - một đám ma gương mẫu”:

nhan đề đầy đủ -> Tang gia mà lại hạnh phúc: mâu thuẫn, phi lý, ngược đời, mỉa mai hài hước, -> trào phúng VTP

=> Phản ánh đúng một sự thật mỉa mai, hài hước: con cháu của đại gia đ́nh này thật sự sung sướng, hạnh phúc khi cụ cố tổ chết => T́nh huống trào phúng chính yếu của toàn bộ chương truyện

4.2.Niềm hạnh phúc của tang gia:

* Không khí trong gia đình có người chết:

- Cả gia đình ấy nhao lên mỗi người một cách (123)

- Thực hành đúng cái lý thuyết “nhiều thầy thối ma”

- Cái chết kia đã làm cho nhiều người sung sướng lắm.(124)

-> Tác giả đã khai thác sự mâu thuẫn ngược đời để làm bật lên tiếng cười trào phúng

* Tâm trạng của mọi người trước cái chết của cụ cố tổ:

- Cụ cố Hồng nhắm nghiền mắt lại để mơ màng.(124)

- Ông Phán mọc sừng: trù tính ngay một cuộc doanh thương (124)

- Ông Văn Minh: phiền một nỗi

- Cậu tú Tân thì cứ điên người lên

- Bà Văn Minh thì sốt cả ruột vì mãi không được (125)

- Ông TYPN: rất bực mình vì mãi không thấy

Trang 23

Trang 23 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

=> Trước cái chết của cụ cố tổ, mọi người không những không thương tiếc mà còn lo mưu toan tính toán cho riêng mình Tất cả bọn người này cùng chung một đặc điểm: vì tiền, háo danh, bất hiếu, đạo đức giả

* Niềm hạnh phúc riêng của mỗi người:

- Cụ cố Hồng: cơ hội chứng tỏ sự già của mình: “măc đồ xô gai, lụ khụ chống gậy, Úi kìa con giai nhớn đã già đến thế kia kìa!”(124)

- Vợ chồng VM: sung sướng vì cái chúc thư kia đã đi vào thực hành

- Tiệm may Âu hóa được dịp lăng xê mốt đồ tang mới nhất của mình (125)

- Cô Tuyết sung sướng được mặc bộ ngây thơ để chứng tỏ được mình chưa hư hỏng

- Cậu tú Tân được dịp trổ tài chụp ảnh

=> Bằng vài nét phác họa tác giả đã cho ta thấy mỗi nhân vật gắn liền với từng tính cách, bản chất riêng -> Tạo thành bức chân dung biếm họa độc đáo nhất Đám tang là bức tranh XH thu nhỏ nhưng đã khái quát được tất cả và chân thực nhất về sự xấu xa kệch kỡm, hãnh tiến rởm đời của các nhân vật

4.3 Cảnh đưa tang:

- Theo cả lối ta - tàu - tây với kiệu bát cống, lợn quay đi lọng, lốc bốc

- Không khí: huyên náo,nhốn nháo

- Người đi đưa có đến vài ba trăm người, phần nhiều là tân thời

- Thái độ của những người đi dự: + Chen giữa tiếng khóc lóc, mỉa mai là vài câu nói vui vẻ, ý nhị

+ Là dịp để khen chê, bình phẩm, ghen tuông, hẹn hò, cười tình bằng bộ mặt buồn rầu của người đi đưa đám

+ Các bà các cô chuyện trò đủ thứ; Các bậc cao niên tai to mặt lớn: ngực đầy huân chương, trên mép, cằm đều đủ râu -> Khoe mẽ bề ngoài

-> Tác giả s/d nghệ thuật điện ảnh để dựng lên với những cảnh xa gần -> khái quát tính chất bịp bợm, giả dối lố bịch vô học của giới trí thức thượng lưu lúc bấy giờ

- Sự xuất hiện bất ngờ của X Tóc đỏ:

- Cố vấn báo Gõ Mõ; những vòng hoa đồ sộ; 6 chiếc xe chở sư cụ chùa bà Banh

-> Mặc dù chỉ thoáng qua đoạn trích nhưng tác giả đã cho ta thấy tính cách của Xuân: láu lỉnh, tinh quái, cơ hội

- Tiếng khóc của ông Phán mọc sừng và hành động dúi tờ bạc

- Tiếng khóc: Hứt! Hứt! Hứt -> Tiếng khóc khô khốc cố rặn ra: Sự giả dối đến mức vô sỉ

- Hành động dúi tờ giấy bạc: tỉnh táo thanh toán sòng phẳng, chuẩn bị một cuộc hợp tác

mới-> bất nhân bất hiếu

* Cảnh hạ huyệt: + Cậu tú Tân luộm thuộm trong chiếc áo thụng trắng bắt bẻ từng người

một(vừa để tạo dáng vừa để làm kỉ niệm) -> Nt đặc tả biếm họa đặc sắc

=> Bằng nghệ thuật phóng đại, tương phản đã lột trần bản chất giả dối băng hoại đạo đức bất hiếu của bọn trí thức thượng lưu

4.4.Nét đặc săc nghệ thuật:

- Nghệ thuật trào phúng bậc thầy: Từ một tình huống trào phúng cơ bản nhà văn triển khai mâu thuẫn theo nhiều tình huống khác nhau tạo nên một màn đại hài kịch phong phú và rất biến hóa

- Chọn những chi tiết đối lập nhau gay gắt nhưng cùng tồn tại trong một sự vật, một con người -> bật lên tiếng cười

- Thủ pháp cường điệu, nói ngược, nói mỉa…được sử dụng linh hoạt mang lại hiệu quả nghệ thuật cao

Đề minh họa:

Phần I: Đọc – hiểu (4 điểm)

Trang 24

Trang 24 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

Sáng ngày 1/9, hàng vạn người dân đội mưa đến dâng những nén hương thơm, bó

hoa tươi thắm và chân thành gửi tấm lòng tri ân của mình đối với Đại tướng Võ Nguyên

Giáp trong dịp lễ mừng ngày Quốc khánh

Mặc dù ở Quảng Bình những ngày qua trời mưa to nhưng những đoàn người vẫn đều

đặn hướng về Đại tướng Võ Nguyên Giáp nơi Vũng Chùa - Đảo Yến Người mặc áo mưa,

người che dù, thậm chí có những người bỏ mặc mái đầu ướt lạnh để dâng hương, hoa lên

linh cữu Người Mặc dù trời ngày một mưa to, kéo dài nhưng điều đó cũng không thể làm

cho từng dòng người đến viếng chùn bước Càng lúc lượng người đến viếng Đại tướng càng

đông hơn

(Hàng vạn người đội mưa đến viếng mộ Đại tướng dịp

Tết độc lập, Theo Phúc Lịnh - Đặng Tài, Dân Trí)

Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:

1 Anh/ chị hãy cho biết phong cách ngôn ngữ của văn bản trên?

2 Anh/ chị hãy nêu nội dung chính của văn bản?

3 Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong hai câu văn sau và nêu tác dụng của biện pháp nghệ

thuật đó: Mặc dù ở Quảng Bình những ngày qua trời mưa to nhưng những đoàn người vẫn

đều đặn hướng về Đại tướng Võ Nguyên Giáp nơi Vũng Chùa - Đảo Yến… Mặc dù trời ngày

một mưa to, kéo dài nhưng điều đó cũng không thể làm cho từng dòng người đến viếng chùn

bước

4 Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh/chị về tình cảm của nhân dân giành cho Đại

tướng Võ Nguyên Giáp

Phần II: Làm văn (7 điểm)

Đề : Phân tích nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia (trích Số

đỏ) của Vũ Trọng Phụng? Liên hệ với hiện tượng ma chay ở nơi anh chị sinh sống?

- Hết -

Đáp án

Phần I: Đọc – hiểu (3 điểm)

- Giáo viên linh động trong khi chấm bài

- Dưới đây là một số gợi ý:

- Phong cách ngôn ngữ báo chí

- Tình cảm yêu mến kính trọng của người dân dành cho đại tướng Võ Nguyên Giáp

- Điệp cấu trúc câu: Mặc dù ở Quảng Bình những ngày qua trời mưa to nhưng

Mặc dù trời ngày một mưa to, kéo dài nhưng

-Khẳng định tình cảm yêu mến kính trọng của người dân dành cho đại tướng Võ

Phần II: Làm văn (7 điểm)

1 Yêu cầu về kỹ năng

Trang 25

Trang 25 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

- Biết viết một bài văn nghị luận văn học kết hợp bộc lộ quan điểm về một hiện tượng đời sống;

2 Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả, tác phẩm, đoạn trích, học viên làm sáng tỏ nội dung theo yêu cầu của đề, đồng thời liên hệ với thực tế đời sống theo cảm nhận của cá nhân nhưng không vi phạm đạo đức và pháp luật

Sau đây là một số gợi ý:

- Giới thiệu vài nét về tác giả, đoạn trích – nội dung và nghệ thuật – Bút pháp trào phúng

- Cách đặt nhan đề để tạo tình huống mâu thuẫn trào phúng

- Thủ pháp tương phản đối lập:

+ Ở chân dung nhân vật: Vẻ ngoài lịch thiệp sang trọng, bên trong là kẻ hám lợi, hám danh;

Vẻ ngoài buồn rầu, bên trong lại vui mừng, hạnh phúc Phân tích dẫn chứng: Đám ma được đám con cháu mong đợi từ lâu nay với trở thành hiện thực nên họ rất vui sướng hết lòng “lo lắng” và được tổ chức rất chu đáo, sang trọng linh đình

+ Trong cách dựng cảnh: Cảnh đám ma giống như đám rước, được tổ chức trọng thể nhưng nghi thức thì thiếu nghiêm chỉnh, hỗn tạp (Cảnh đưa đám huyên náo, nhốn nháo, được tiến hành theo nghi thức ma chay của ta, tàu, tây, kiệu bát cống, lợn quay đi lọng, bú-dích,vòng hoa, câu đối,…)

- Thủ pháp cường điệu tạo tình huống bất ngờ: Cái chết của cụ cố tổ lại là niềm vui sướng tột

độ của mọi người:

+Niềm vui của đại gia đình có tang: Cụ cố Hồng ngây ngất vì sắp được khen…già; ông Văn Minh mê mẫn vì sắp được món lợi lớn; cô Tuyết tranh thủ trưng diện; cậu tú Tân sắp chứng

tỏ tài chụp ảnh; ông Phán mọc sừng mãn nguyện vì sắp có hai nghìn đồng,…Riêng Xuân vừa thêm tiền lại thêm danh tiếng

+ Niềm vui ấy lây cả sang người ngoài: Hai viên cảnh sát có việc làm giữa lúc ế ẩm; bạn cụ

cố Hồng được dịp khoe huân chương, râu ria; giai thanh, gái lịch được dịp hẹn hò, tán tỉnh;… + Cảnh đám ma gương mẫu:

Cảnh người đi đưa đám với vẻ mặt buồn của người đi đưa đám, song le sự thật thì thì thầm

về vợ con, nhà cửa, họ chim nhau, cười tình với nhau, bình phẩm nhau, ghen tuông nhau,… Cảnh hạ huyệt: sư giả dối bộc lộ cao nhất: Cậu tú Tân bắt bẻ mọi người tạo dáng cho đúng với đám tang để cậu chụp hình, đặc biệt là “màn kịch siêu hạng” của ông Phán mọc sừng -> Nghệ thuật xây dựng chân dung các nhân vật: Nhân vật đa dạng thành phần, mỗi người một tính cách rất điển hình, được phóng đại nhằm tô đậm bản chất lố bịch, đồi bại, vô đạo đức,…

=>Bằng nghịch lí và mâu thuẫn, nhà văn phơi bày thói đạo đức giả của gia đình và xã hội thượng lưu lúc bấy giờ

- Học viên tự liên hệ rút ra bài học

*Cách cho điểm:

- Điểm 6-7: Đáp ứng tốt các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng và có sự sáng tạo

- Điểm 4-5: Cơ bản làm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng; lập luận tương đối chặt chẽ; mắc một

số lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 2-3: Trình bày nội dung còn sơ sài, bố cục không rõ ràng hoặc thiếu bố cục, mắc nhiều lỗi trong diễn đạt

- Điểm 1: Chưa hiểu đề, sai lạc kiến thức, mắc nhiều lỗi về diễn đạt

- Điểm 0: Không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề

Trang 26

Trang 26 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

ĐỀ THI MINH HỌA: 01

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC

GIA NĂM 2018 Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

phát đề

I ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm )

Đọc đoạn trích và trả lời các yêu cầu sau:

Chúng ta thường nghĩ rằng cuộc sống của mình sẽ tốt đẹp hơn sau khi việc học hành hoàn tất hay có gia đình, có công việc ổn định Nhưng khi đã có được những điều ấy rồi, chúng ta lại

bị chi phối bởi nhiều mối bận tâm và lo lắng khác nữa Chúng ta thường không hài lòng khi cuộc sống không như những gì mình mong muốn

Có mấy ai nhận ra rằng khoảng thời gian hạnh phúc nhất chính là những giây phút hiện tại

mà chúng ta đang sống? Cuộc sống vốn chứa đựng nhiều thử thách, khó khăn và nghịch cảnh Cách thích ứng tốt nhất với cuộc sống này là chấp nhận thực tế và tin vào chính mình

Tự bản thân mỗi chúng ta, trong bất kỳ hoàn cảnh nào, phải biết cảm nhận và tự tìm lấy niềm hạnh phúc cho riêng mình

Đừng trông đợi một phép màu hay một ai đó sẽ mang hạnh phúc đến cho bạn Đừng đợi đến khi bạn thật rảnh rỗi hay đến lúc tốt nghiệp ra trường, đừng đợi đến khi kiếm được thật nhiều tiền, thành đạt, có gia đình, hoặc đến khi được nghỉ hưu mới thấy đó là lúc bạn được hạnh phúc

Đừng đợi đến mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, hay mùa đông rồi mới cảm thấy hạnh phúc Đừng đợi tia nắng ban mai hay ánh hoàng hôn buông xuống mới nghĩ là hạnh phúc Đừng đợi đến những chiều thứ bảy, những ngày cuối tuần, ngày nghỉ, ngày sinh nhật hay một ngày đặc biệt nào mới thấy đó là ngày hạnh phúc của bạn Tại sao không phải lúc này?

Hạnh phúc là một con đường đi, một hành trình Hãy trân trọng từng khoảnh khắc quý giá trên chuyến hành trình ấy Hãy dành thời gian quan tâm đến người khác và luôn nhớ rằng, thời gian không chờ đợi một ai! Nhưng chắc chắn không bao giờ là quá muộn – và thời gian

là người bạn tốt nhất của bạn, của tất cả mọi người

Hãy làm việc say mê như thể bạn không còn cơ hội để làm lại một lần nữa

Hãy yêu chân thành và trọn vẹn như thễ bạn chưa từng đau khổ vì tình yêu

Bạn hãy đón nhận cuộc sống với tất cả những điều bình dị, tinh khôi nhất của nó, như thể bạn chưa từng trải qua những năm tháng khổ đau, những phút giây tuyệt vọng Như thể bạn vừa khám phá được ý nghĩa thật sự của tình yêu, và hơn hết là điều bí ẩn giản dị của hạnh phúc

(Hạt giống tâm hồn)

Câu 1:Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? (0.5 điểm)

Câu 2:Xác định và nêu hiệu quả biểu đạt của biện pháp tu từ trong đoạn văn: “Đừng đợi đến mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, hay mùa đông rồi mới cảm thấy hạnh phúc Đừng đợi tia nắng ban mai hay ánh hoàng hôn buông xuống mới nghĩ là hạnh phúc Đừng đợi đến những chiều thứ bảy, những ngày cuối tuần, ngày nghỉ, ngày sinh nhật hay một ngày đặc biệt nào mới thấy

đó là ngày hạnh phúc của bạn Tại sao không phải lúc này”? (0,5 điểm)

Câu 3:Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói: “Tự bản thân mỗi chúng ta, trong bất kỳ hoàn cảnh nào, phải biết cảm nhận và tự tìm lấy niềm hạnh phúc cho riêng mình”.(1,0 điểm) Câu 4:Thông điệp rút ra từ văn bản trên là gì? (1,0 điểm)

PHẦN LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)

Câu 1: Nghị luận xã hội (2,0 điểm)

Trang 27

Trang 27 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

Anh/chị hãy viết đoạn văn (không quá 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý kiến ”

Đừng trông đợi một phép màu hay một ai đó sẽ mang hạnh phúc đến cho bạn

Câu 2: ( 5 điểm):Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người nông dân Việt Nam trước cách

mạng tháng Tám năm 1945 trong truyện ngắn "Chí Phèo" của Nam Cao và "Vợ nhặt" của

Kim Lân

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

I Phần đọc -hiểu

2 - Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc: Đừng đợi… mới

- Sử dụng câu hỏi tu từ: Tại sao không….?

Hiệu quả: Nhấn mạnh đến sự cần thiết và nhanh chóng nắm bắt cơ hội để tạo ra và tận hưởng hạnh phúc ở mọi thời điểm trong cuộc đời

0,5

3 Hạnh phúc hay không là do quan niệm của mỗi người cũng như cách sống

cách tạo dựng nắm bắt hạnh phúc trong từng hoàn cảnh từng thời điểm

Hạnh phúc là do mình tạo ra

1,0

4 Tuỳ vào cảm nhận của mỗi học sinh để trình bày thông điệp mà bản thân

cho là tâm đắc: cách tạo nên hạnh phúc, sự trân trọng và nắm giữ hạnh phúc, đón nhận cuộc sống và hạnh phúc từ những điều bình dị… Trình bày bằng một đoạn văn khoảng 5-7 câu

1,0

Phần làm văn

I 1 Anh/chị hãy viết đoạn văn (không quá 200 chữ) trình bày suy nghĩ của

bản thân về ý kiến ” Đừng trông đợi một phép màu hay một ai đó sẽ mang

hạnh phúc đến cho bạn

2,0

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn vawntheo cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân - hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết

hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Có thể viết theo định hướng sau:

1,0

Học sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo những yêu cầu sau:

- Giải thích:

+ Hạnh phúc là gì?Hạnh phúc là niềm vui của con người khi đạt được

mục đích lí tưởng của cuộc sống và thỏa mãn về nhu cầu vật chất hoặc tinh thần ở thời điểm nhất định trong cuộc sống

+ Phép màu là gì? Là những cách thức phương pháp bất ngờ do một thế

lực siêu nhiên nào đó giúp con người tạo ra niềm vui hạnh phúc

+ Ý cả câu: Hạnh phúc do chính ta tạo ra ở mọi thời điểm và hoàn cảnh trong cuộc sống

- Phân tích, bàn luận, chứng minh:

+ Cuộc sống luôn có những niềm vui và nỗi buồn, thành công và thất bại

Đó là sự tồn tại hai mặt của cuộc đời thường bởi những cặp phạm trù tương ứng và con người phải đối mặt với những điều ấy trong quá trình tạo ra hạnh phúc cho đời mình

+ Con người ta ai cũng phải có lí tưởng và mục đích khát vọng của cuộc

0,25

0,50

Trang 28

Trang 28 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

đời Khi đạt được những điều ấy chúng ta sẽ cảm thấy thỏa mãn và có động lực để tiếp tục cống hiến cho xã hội Đó là hạnh phúc

+ Cá nhân phải tận dụng mọi cơ hội mọi thời điểm để làm việc và thực hiện mục tiêu khát vọng của mình Khi gặp khó khăn không hề nản chí, gặp nghịch cảnh không hề do dự, luôn chủ động trong mọi tình huống, không ỷ nại trông chờ lệ thuộc vào ai hay thế lực nào Có như thế hạnh phúc mới có ý nghĩa có giá trị

+ Phát huy tác dụng của tập thể và tận dụng cơ hội để tạo ra hạnh phúc

+ Lấy một số dẫn chứng về những tấm gương biết tạo ra hạnh phúc cho mình vượt lên nghịch cảnh để trở thành người Hạnh phúc: Nick Vujiccic

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hạnh phúc của cuộc đời mình.Không nên lệ thuộc và ỷ nại trông chờ vào hoàn cảnh hay người khác

+ Cần tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể xã hội để tìm kiếm và tạo ra hạnh phúc

0,25

d Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả ngữ nghĩa, ngữ

pháp của tiếng Việt

0,25

e Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo,mới mẻ có suy nghĩ sâu sắc về vấn

đề nghị luận

0,25

Câu 2 Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người nông dân Việt Nam trước

cách mạng tháng Tám năm 1945 trong truyện ngắn "Chí Phèo" của Nam Cao và "Vợ nhặt" của Kim Lân

5,0

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận

Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm; Thân bài triển khai được các luận điểm thể hiện cảm nhận về tác phẩm; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận về tác phẩm

1 Khám phá riêng của Nam Cao trong “Chí Phèo”

– Thân phận khốn khổ của người nông dân: Chí Phèo từ đứa trẻ bị bỏ rơi,

bơ vơ, không nhà cửa, không họ hàng thân thích đến khi làm canh điền cho nhà Bá Kiến rồi bị đẩy vào tù

– Bị đẩy vào con đường tha hoá, lưu manh hoá, bị huỷ hoại từ nhân tính

đến nhân hình, bị gạt bỏ ra ngoài xã hội loài người, trở thành “con quỷ dữ của làng Vũ Đại.”

– Khi thức tỉnh nhân tính, Chí Phèo khao khát trở về cuộc sống lương thiện, nhưng bị xã hội làng Vũ Đại lạnh lùng cự tuyệt Chí phèo rơi vào bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người dẫn đến cái chết đầy bi phẫn

– Qua “Chí Phèo”, Nam Cao khái quát một hiện tượng xã hội phổ biến ở

nông thôn Việt Nam trước Cách mạng: một bộ phận người dân lao động lương thiện bị đẩy vào con đường tha hoá, lưu manh hoá, tố cáo tội ác của

xã hội cũ huỷ hoại cả nhân hình và nhân tính của con người

2.50

1.0

Trang 29

Trang 29 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

- Nghệ thuật: Nghệ thuật xây dụng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình, nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật, nghệ thuật trần thuật linh oạt tự nhiên mà vẫn chặt chẽ, ngôn ngữ nghệ thuật đặc sắc

2 Khám phá riêng của Kim Lân trong “Vợ nhặt”

– Thân phận nghèo hèn của mẹ con Tràng (dân ngụ cư, nghèo túng không lấy nổi vợ)

– Tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm

1945 Cảnh ngộ của người đàn bà vợ Tràng, câu chuyện nhặt được vợ của Tràng và cảnh rước nàng dâu về nhà chồng đã phơi bày tất cả sự nghèo đói và tình trạng thê thảm, rẻ rúng của thân phận con người

– Thể hiện khát vọng đầy tính nhân bản của con người Khi bị đẩy tới bước đường cùng, người dân lao động vẫn không bao giờ mất hết niềm tin, vẫn khát khao có một mái ấm gia đình, khao khát hạnh phúc

- Nghệ thuật: "Vợ nhặt" : thành công ở nghệ thuật xây dung tình huống truyện độc đáo, nghệ thuật trần thuật tự nhiên hấp dẫn, phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, giọng văn giản dị mộc mạc, ngôn ngữ gần gũi giàu sức gợi cảm

3 So sánh điểm giống và khác nhau

* Điểm giống nhau

- Hai tác phẩm cùng viết về hình tượng người nông dân Việt Nam trước cách mạng trong tình cảnh khốn khổ, bần cùng

- Hai tác phẩm đều là kiệt tác của nền văn học Việt Nam hiện đại mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc

- Khẳng định bản tính lương thiện của người lao đông nghèo khổ trong xã hội cũ

* Sự khác nhau

Truyện “Chí Phèo” kết thúc bằng cách lặp lại hình ảnh cái lò gạch cũ đã

xuất hiện ở phần đầu tác phẩm Khi nghe tin Chí Phèo chết, Thị Nở nhìn nhanh xuống bụng và trong đầu thị thoáng hiện ra hình ảnh cái lò gạch cũ

bỏ không và vắng người qua lại

Còn truyện “Vợ nhặt” kết thúc bằng hình ảnh hiện lên trong đầu Tràng:

đoàn người đi phá kho thóc của Nhật cùng với lá cờ đỏ của Việt Minh bay phấp phới Hình ảnh này đối lập với hình ảnh về cuộc sống thê thảm của người nông dân được miêu tả ở những phần trước của thiên truyện

* Giải thích vì sao có sự khác nhau

– Do hoàn cảnh sáng tác và hoàn cảnh lịch sử: “Chí Phèo” viết trước

cách mạng (viết năm 1940, in năm 1941) trong hoàn cảnh đen tối của xã

hội Việt Nam đương thời Còn “Vợ nhặt” viết sau 1945 khi quần chúng

+ Kết thúc của “Chí Phèo” đầy ám ảnh, góp phần tạo nên kết cấu theo

kiểu vòng tròn, thể hiện sự bế tắc của số phận người nông dân; đồng thời

cho ta thấy “hiện tượng Chí phèo” vẫn tiếp tục tồn tại trong xã hội cũ + Còn kết thúc của “Vợ nhặt” mở ra một hướng giải thoát cho số phận

các nhân vật, chỉ ra con đường sống của người nông dân, và cho thấy khi

bị đẩy vào tình trạng đói khát cùng đường thì những người nông dân

Trang 30

Trang 30 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

nghèo khổ sẽ hướng đến cách mạng

- Nghệ thuật: "Vợ nhặt" : thành công ở nghệ thuật xây dung tình huống truyện độc đáo, nghệ thuật trần thuật tự nhiên hấp dẫn, phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, giọng văn giản dị mộc mạc, ngôn ngữ gần gũi giàu sức gợi cảm

4 Đánh giá chung:

- Khái quát lại vấn đề

- Khẳng định tài năng của hai nhà văn, giá trị và sức sống bền bỉ của hai tác phẩm trong nền văn học Việt Nam hiện đại

d Chính tả,dùng từ, đặt câu: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ kiến giải mới mẻ về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.Chính tả, dung từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa tiếng Việt

ĐỀ THI MINH HỌA: 02

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC

GIA NĂM 2018 Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

phát đề

I ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm )

Đọc đoạn trích và trả lời các yêu cầu sau:

Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật

Biết bao nhiêu hạnh phúc có trên đời

Dẫu phải khi cay đắng dập vùi

Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu

Cây khế chua có đại bàng đến đậu

Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta

Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa

Hoa của đất, người trồng cây dựng cửa

Khi ta đến gõ lên từng cánh cửa

Thì tin yêu ngay thẳng đón ta vào

Ta nghẹn ngào, Đất Nước Việt Nam ơi!…

( Trích trường ca “Mặt đường khát vọng” – Nguyễn Khoa Điềm)

Câu 1: Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? (0.5 điểm)

Câu 2: Theo anh/ chị, đoạn thơ trên thể hiện tình cảm gì của tác giả? (0.5 điểm)

Câu 3: Chỉ ra 2 yếu tố là chất liệu văn hóa dân gian có trong đoạn thơ? Vì sao có thể nói

chất liệu văn hóa dân gian ở đoạn thơ này gợi ấn tượng vừa quen thuộc vừa mới lạ? (1.0

Trang 31

Trang 31 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

“ Dẫu phải khi cay đắng dập vùi

Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu”

Câu 2: ( 5,0 điểm):Cảm nhận của anh/chị về bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của nhân vật

Chí Phèo trong truyện ngắn "Chí Phèo" của Nam Cao

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

I Phần đọc -hiểu

2 Tình cảm của tác giả: yêu mến, ngợi ca, trân trọng, tự hào về những

đạo lí, phẩm chất tốt đẹp của dân tộc

0,50

3 – Hai yếu tố là chất liệu văn học dân gian trong đoạn thơ trên:

Truyện cổ tích Tấm Cám, truyện cổ tích Cây khế ( Hoặc câu tục ngữ: Người ta là hoa của đất) ( 0,5 điểm)

Chẳng hạn: “ Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa”

 Lí giải một cách thuyết phục ( 0,5 điểm) Với hình ảnh thơ trên, ta có thể lí giải:

+ Bông hoa nở trên đất đai cỗi cằn cho ta thấy được sức sống mạnh

mẽ, sức trỗi dậy mãnh liệt của nó

+ Ẩn dụ chỉ sức mạnh của con người vượt lên trên nghịch cảnh Con người chính là loài hoa đẹp nhất, rực rỡ nhất, đáng trân trọng nhất…

1,00

Phần làm văn

I 1 Anh/chị hãy viết đoạn văn (không quá 200 chữ) trình bày suy nghĩ

của bản thân về bài học được gợi ra từ câu thơ:

“ Dẫu phải khi cay đắng dập vùi Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu”

2,0

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân - hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập

luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Có thể viết theo định hướng sau:

1,0

Trang 32

Trang 32 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

Học sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo những yêu cầu sau:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận – Phân tích rút ra bài học: Câu thơ trên đã mang tới niềm tin về sự chiến thắng tất yếu của cái thiện, của sự bền bỉ và quyết liệt trong đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác

- Liên hệ bản thân: Cần phải biết hướng thiện, có niềm tin vào cái thiện, phải biết kiên trì, bền bỉ trong hành trình đi tìm và giành giữ hạnh phúc cho mình…

0,25

0,50

0,25

d Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả ngữ nghĩa,

ngữ pháp của tiếng Việt

0,25

e Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo,mới mẻ có suy nghĩ sâu sắc về

vấn đề nghị luận

0,25

Câu 2 Cảm nhận của anh/chị về bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của

nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn "Chí Phèo" của Nam Cao

5,0

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận

Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm; Thân bài triển khai được các luận điểm thể hiện cảm nhận

về tác phẩm; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận về tác

Giới thiệu khái quát về Nam Cao và truyện ngắn Chí Phèo, bi kịch

bị cự tuyệt quyền làm người của nhân vật Chí Phèo

0.50

Học sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo những yêu cầu sau:

- Bi kịch là những khát vọng chân chính, cháy bỏng, mãnh liệt của

một con người nhưng không có điều kiện thực hiện trên thực tế, cuối cùng người mang khát vọng bị rơi vào kết cục của một thảm kịch bi thương Chí Phèo suốt đời mang khát vọng cháy bỏng được làm người lương thiện thế nhưng lại trở thành kẻ bất lương, sinh ra là người nhưng không được làm người để rồi chết trên con đường trở

về lương thiện

- Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người trước hết thể hiện trong tiếng chửi của Chí Phèo ngay đầu tác phẩm

3,50

Trang 33

Trang 33 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

- Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người được bắt đầu ngay từ khi Chí sinh ra

- Bà cô Thị Nở – đại diện của dân làng Vũ Đại và hành động ngăn cấm cô cháu gái của bà đến với Chí Phèo cũng là một biểu hiện của

bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người

- Lời nói và hành động của Chí cuối tác phẩm là minh chứng tiêu biểu nhất cho bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo

- Từ tấn bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo, Nam Cao đã làm nổi bật giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm ; vừa

tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến chà đạp,hủy hoại nhân phẩm của con người, vừa thể hiện lòng yêu thương, đồng cảm với nỗi khốn khổ của người nông dân Việt Nam trước cách mạng và khẳng định phẩm chất lương thiện trong con người họ

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật

+ Xây dựng những nhân vật điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động, có cá tính độc đáo và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo

+ Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại rất chặt chẽ, lô ghích

+ Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch tính

+Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện lại vừa gần gũi, tự nhiên;

giọng điệu đan xen biến hóa, trần thuật linh hoạt

- Kết luận chung về bi kịch của Chí Phèo Ý nghĩa của bi kịch

- Khẳng định tài năng của nhà văn, giá trị và sức sống bền bỉ của tác phẩm trong nền văn học Việt Nam hiện đại

d Chính tả,dùng từ, đặt câu: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ kiến giải mới mẻ về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.Chính tả, dung từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa tiếng Việt

ĐỀ THI MINH HỌA: 03

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC

GIA NĂM 2018 Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

phát đề

I ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm )

Đọc đoạn trích và trả lời các yêu cầu sau:

“Khi mạng xã hội ra đời, những người cổ xúy thường cho rằng chức năng quan trọng nhất của nó là kết nối Nhưng trên thực tế phải chăng mạng xã hội đang làm chúng ta xa cách

nhau hơn?

Trang 34

Trang 34 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

Tôi đi dự đám cưới, bữa tiệc chuẩn bị chu đáo, sang trọng từ khâu tiếp khách, lễ nghi cho

đến chọn thực đơn, loại nhạc biểu diễn trong suốt bữa tiệc, chứng tỏ bạn rất trân trọng khách

mời

Vậy mà suốt buổi tiệc, nhìn quanh mình đâu đâu tôi cũng thấy có người chăm chú dán

mắt vào màn hình điện thoại, mà khỏi nói tôi cũng biết họ đang xem gì qua cách họ túm tụm

thành từng nhóm vừa chỉ trỏ vào chiếc điện thoại vừa bình luận, nói cười rôm rả

(…) Trẻ trung có( số này chiếm đông hơn cả), tầm tầm cũng có Nói đâu xa, ngay trong

bàn tôi cũng thế, mọi người xúm vào chụp ảnh rồi “ post” lên Facebook ngay tức thì “ cho

nó “hot”!”, một người nói vậy”…

( Trích: Gần mặt…cách lòng – theo Tuổi trẻ Online)

Câu 1 Đoạn văn trên nói về thực trạng gì đang phổ biến hiện nay?

Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn?

Câu 3.Những người đi dự đám cưới trong đoạn văn trên quan tâm tới điều gì? điều đó trái

với sự tiếp đón của gia chủ ra sao

Câu 4 Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi đặt nhan đề cho bài viết? Em hiểu

nhan đề đó như thế nào?

LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,00 điểm)

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ), trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau:

“Điều đáng sợ nhất chưa hẳn là cái xấu, cái ác mà chính là sự thờ ơ, dửng dưng của con

người trước cái xấu cái ác”

Câu 2: ( 5,00 điểm): Khi bàn về nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của Nam

Cao,có ý kiến cho rằng: " Chí Phèo chẳng những bị hủy hoại về nhân tính mà còn bị hủy

hoại cả nhân hình nữa Người nông dân bị lưu manh hóa ấy, cuối cùng cũng đã thức tỉnh

Nhưng điều bi thảm là anh ta chỉ muốn trở lại làm người mà không được" ( Trích văn học

I 1 Đoạn văn trên nói về thực trạng sống trong thế giới ảo của phần

lơn mọi người trong xã hội hiện nay, đặc biệt là giới trẻ…

Đoạn văn trên được viết theo phương thức: tự sự và miêu tả

0,50

2

Đoạn văn trên được viết theo phương thức: tự sự và miêu tả

0,50

3 Những người đi dự đám cưới quan tâm đến chiếc điện thoại,

chụp ảnh, tung ảnh lên mạng xh….Điều đó trái với sự tiếp đón nhiệt tình của gia chủ từ khâu tiếp khách, lễ nghi cho đến chọn thực đơn…

I 1 Anh/chị hãy viết đoạn văn (không quá 200 chữ) trình bày suy nghĩ

của bản thân về ý kiến sau:

“Điều đáng sợ nhất chưa hẳn là cái xấu, cái ác mà chính là sự thờ ơ, dửng dưng của con người trước cái xấu cái ác”

2,0

Trang 35

Trang 35 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân - hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập

luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Có thể viết theo định hướng sau:

– Liên hệ bản thân, bài học về nhận thức và hành động

0,25

0,50

0,25

d Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả ngữ nghĩa,

ngữ pháp của tiếng Việt

0,25

e Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo,mới mẻ có suy nghĩ sâu sắc về

vấn đề nghị luận

0,25

Câu 2 Có ý kiến cho rằng: " Chí Phèo chẳng những bị hủy hoại về nhân

tính mà còn bị hủy hoại cả nhân hình nữa Người nông dân bị lưu manh hóa ấy, cuối cùng cũng đã thức tỉnh Nhưng điều bi thảm là anh ta chỉ muốn trở lại làm người mà không được" ( Trích văn

học 11, Tâp 1)Bằng cảm nhận của mình về nhân vật Chí Phèo, anh/

chị hãy bình luận ý kiến trên

5,0

a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận

Có đầy ủ Mở bài, Thân bài, Kết bài Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm; Thân bài triển khai được các luận điểm thể hiện cảm nhận

về tác phẩm; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận về tác

Trang 36

Trang 36 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

- Dẫn ý kiến " Chí Phèo chẳng những bị hủy hoại về nhân tính mà

còn bị hủy hoại cả nhân hình nữa Người nông dân bị lưu manh hóa

ấy, cuối cùng cũng đã thức tỉnh Nhưng điều bi thảm là anh ta chỉ muốn trở lại làm người mà không được"

Học sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần đảm bảo những yêu cầu sau:

- Chí Phèo chẳng những bị tước đoạt nhân tính mà còn bị hủy hoại

cả nhân hình + Chí Phèo bị hủy hoại về nhan hình sau 7,8 năm đi tù về ( ngoại hình )

+ Chí Phèo bị tước đoạt nhân tính ( uống rượu say, chửi bới, rạch mặt ăn vạ, làm tay sại cho Bá Kiến, thành quỷ dữ của làng Vũ Đại

- Chí Phèo đã thức tỉnh nhờ sự quan tâm, tình cảm chân thành của Thị Nở, Chí khao khát được làm người lương thiện

- Kết cục bi thảm là Chí muốn trở lại làm người mà không được, Chí bị cự tuyệt quyền làm người, rơi vào đau đớn, tuyệt vọng và bế tắc

- Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến: Ý kiến trên hoàn toàn đúng đắn vì:

+ Qua nhân vật Chí Phèo, tác giả muốn tố cáo tội ác của xã hội thực dân nửa phong kiến đã đẩy người nông dân lương thiện vào tình trạng tha hoá, lưu manh hoá, huỷ hoại cả nhân hình và nhân tính của con người

+ Đó còn là tiếng kêu khẩn thiết đòi quyền sống, quyền làm người lương thiện cho những người cùng khổ trong xã hội

+ Thể hiện niềm tin vào bản chất lương thiện của người lao động

Khẳng định khát vọng lương thiện của người lao động ngay cả khi

họ bị đẩy vào tình trạng lưu manh hoá Điều đó đã làm nổi bật giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật

+ Xây dựng những nhân vật điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động, có cá tính độc đáo và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo

+ Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại rất chặt chẽ, lô ghích

+ Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch tính

+Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện lại vừa gần gũi, tự nhiên;

giọng điệu đan xen biến hóa, trần thuật linh hoạt

- Kết luận chung về bi kịch của Chí Phèo Ý nghĩa của bi kịch

- Khẳng định tài năng của nhà văn, giá trị và sức sống bền bỉ của tác phẩm trong nền văn học Việt Nam hiện đại

3,50

d Chính tả,dùng từ, đặt câu: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ kiến giải mới mẻ về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.Chính tả, dung từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa tiếng Việt

0,25

e.Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ kiến giải mới mẻ về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

0,25

Trang 37

Trang 37 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI “ trích Vũ Như Tô”- NGUYỄN HUY TƯỞNG

I Kiếm thức cơ bản

1 Tác giả : Nguyên Huy Tưởng (1912-1960)

- Là nhà văn chuyên viết về đề tài lịch sử

- Văn phong giản dị, trong sáng, sau sắc

- Sáng tác truyện, kịch, tiểu thuyết

2 Tác phẩm

a Hoàn cảnh, xuất xứ:

- Vũ Như Tô là vở kịch lịch sử gồm có năm hồi viết về một sự kiện xảy ra ở Thăng Long

khoảng năm 1516- 1517, dưới triều Lê Tương Dực Tác phẩm được Nguyễn Huy Tưởng

viết xong vào mùa hề 1941, tựa đề tháng 6-1942 Đoạn trích thuộc hồi 5 của vở kịch

b Nội dung

* Xung đột chính của hồi kịch:

- Xung đột giữa giai cấp thống trị thối nát, xa hoa, trụy lạc với nhân dân đau khổ, lầm than Mâu thuẫn này được giải quyết theo quan điểm của nhân dân ( Lê Tương Dực bị giết,

Nguyễn Vũ tự sát,…)

- Xung đột giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu, thuần túy của muôn đời với lợi ích trực

tiếp, thiết thực của nhân dân Mâu thuẫn này không thể giải quyết rạch ròi, dứt khoát Chân

lí vừa thuộc về Vũ Như Tô, vừa thuộc về nhân dân

 Hai mâu thuẫn này có quan hệ mật thiết và có tác động lẫn nhau

* Các nhân vật chính của vở kịch:

- Vũ Như Tô :

+ Là một kiến trúc sư tài ba “ngàn năm chưa dễ có một”, là hiện thân cho niềm khát khao,

say mê sáng tạo cái đẹp

+ Là một nghệ sĩ có nhân cách lớn, hoài bão lớn và có lí tưởng nghệ thuật cao cả Tuy

nhiên, Vũ Như Tô lại lầm lạc trong suy nghĩ và hành động

 Qua Vũ Như Tô, nhà văn đặt vấn đề về nghệ thuật và đời sống; giữa khát vọng nghệ

thuật muôn đời với lợi ích của nhân dân

- Đam Thiềm:

+ Là người trân trọng, đam mê cái tài- tài năng sáng tạo ra cái đẹp Nét tính cách ấy được

nhà văn gọi là “bệnh Đan Thiềm”- bệnh mê đắm tài hoa siêu việt của người sáng tạo nghệ

thuật, sáng tạo cái đẹp

+ Là người luôn tỉnh táo, sáng suốt, thức thời, biết thích ứng với hoàn cảnh Bi kịch, nỗi

đau của Đan Thiềm là không bảo về được cái đẹp, không cứu được người tài ngay cả khi

sãn sàng đánh đổi cả tính mạng của bản thân mình

c Nghệ thuật:

- Mâu thuẫn tập trung phát triển cao, hành động dồn dập, đầy kịch tính

- Ngôn ngữ điêu luyện, có tính tổng hợp cao, nhịp điệu của lời thoại nhanh

- Tính cách, tâm trạng nhân vật bộc lộ rõ nét qua ngôn ngữ, hành động

- Các lớp kịch được chuyển linh hoạt, tự nhiên, liền mạch

II Đề minh họa và đáp án

Đề 1:

Câu I (3,0 điểm):

CA DAO VÀ MẸ

Mẹ ru khúc hát ngày xưa

Trang 38

Trang 38 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

Qua bao nắng sớm chiều mưa vẫn còn Chân trần mẹ lội đầu non Che giông giữ tiếng cười giòn cho ai…

Vì ai chân mẹ dẫm gai

Vì ai tất tả vì ai dãi dầu

Vì ai áo mẹ phai màu

Vì ai thao thức bạc đầu vì ai?

Lớn từ dạo đó ta đi Chân mây góc biển mấy khi quay về

Mẹ ngồi lặng cuối bờ đê Đếm năm tháng đếm ngày về của ta Mai vàng mấy lượt trổ hoa Hàng hiên hanh nắng sương sa mấy lần

Đồng xa rồi lại đồng gần Thương con mẹ lội đồng gần đồng xa

“Ầu ơ…” tiếng vọng xé tim Lời ru xưa bỗng về tìm cơn mơ Đâu rồi cái tuổi ngây thơ

Mẹ ta nay đã mịt mờ chân mây Chiều đông giăng kín heo may Tìm đâu cho thấy tháng ngày “ầu ơ…”

( Đỗ Trung Quân)

Đọc bài thơ trên và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

Câu 1 Xác định phong cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt chính của bài thơ?

Câu 2 Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp tu từ của bốn dòng thơ cuối: Đâu

rồi cái tuổi ngây thơ…Tìm đâu cho thấy tháng ngày “ầu ơ ”?

Câu 3 Dòng hồi tưởng về mẹ đã được nhà thơ tái hiện trong những khoảng thời gian

nào? Trong đó, hình ảnh nào của người mẹ gây ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao?

Câu 4 Vì sao khi mở đầu và kết thúc bài thơ, tác giả đều nhắc tới lời ru của mẹ?

II.Làm Văn (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về Hát ru trong

đời sống văn hoá của con người được gợi từ bài thơ của Đỗ Trung Quân

Câu 2 (5,0 điểm)

Phân tích bi kịch của Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài ( trích vở kịch Vũ

Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng)

Đáp án và biểu điểm

1 Phong cách ngôn ngữ: nghệ thuật

Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm

0,5

2 - Biện pháp tu từ: Hoán dụ ( chân mây); nói giảm ( mịt mờ chân mây- mẹ đã mất);

nhân hoá ( chiều đông giăng)

1,0

Trang 39

Trang 39 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

- Hiệu quả nghệ thuật: Gợi hình ảnh cụ thể, gần gũi giữa thiên nhiên và con người, qua đó diễn tả nỗi nhớ thương của người con khi mẹ đã đi xa Con vẫn nhớ mãi hình bóng và lời ru chan chứa yêu thương của mẹ

3 Dòng hồi tưởng về mẹ đã được nhà thơ tái hiện trong nhiều khoảng thời gian: lúc

con còn ấu thơ, lúc con đã trưởng thành và khi mẹ đã đi xa Học sinh có thể tự chọn một hình ảnh để lại cho minh ấn tượng sâu sắc nhất Ví dụ: hình ảnh người

mẹ tần tảo, thâm lặng nhận lấy mọi vất vả, gian nan để dành dụm cho con bình yên, hạnh phúc: “Chân trần mẹ lội đầu non/ Che giông giữ tiếng cười giòn cho ai ”; hoặc hình ảnh mẹ nhớ thương, mòn mỏi đợi chờ, trông ngóng con: “Mẹ ngồi lặng cuối bờ đê/ Đếm năm tháng đếm ngày về của ta”

1,00

4 Vì lời ru chứa đựng cả cuộc đời mẹ và tình yêu thương vô bờ bến của mẹ

dành cho con; lời ru là âm thanh ngọt ngào, thân thuộc nhất trong cuộc đời của mỗi con người

0,50

1 Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về Hát ru 2,0

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ

Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn Mở đoạn nêu được vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hát ru trong đời sống văn hoá của con người

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động

1,5

- Câu mở đoạn: Dẫn ý liên quan để nêu vấn đề cần nghị luận

- Các câu phát triển đoạn:

+Hát ru còn gọi là hát ru con hoặc ru em là một lối hát theo tập quán truyền thống và rất phổ biến ở các vùng, các dân tộc ở trên khắp mọi miền đất nước Tuy mỗi miền, mỗi dân tộc đều có điệu hát ru được gọi bằng các tên gọi khác nhau và

âm nhạc cũng mang màu sắc riêng, nhưng có những điểm chung như: giai điệu êm dịu, du dương, trìu mến; tiết tấu đều đặn, nhịp nhàng; lời ca giàu hình tượng, dào dạt tình thương yêu tha thiết đối với em thơ, tất cả những yếu tố đó đã như đôi cánh nhẹ nhàng đưa em bé vào giấc ngủ yên lành

+Hát ru không chỉ vỗ về con thơ vào giấc ngủ mà còn chất chứa nhiều yêu thương; là tri thức sơ khai góp phần định hình tính cách, tâm hồn trẻ thơ Qua lời

ru, lòng nhân ái được hình thành, trẻ thơ biết thương yêu ông bà, cha mẹ, anh chị

0,25 1,00

Trang 40

Trang 40 http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết

và những người thân trong gia đình Cuộc sống hiện đại có nhiều thay đổi nhưng lời ru của mẹ vẫn sống mãi với thời gian

+Hát ru không chỉ có ý nghĩa đơn thuần là ru cho trẻ ngủ mà nó còn có giá trị độc đáo trong giáo dục đạo đức, nhân cách con người, đặc biệt hát ru chính là cái nôi tạo nền móng cho sự phát triển ngôn ngữ Vì vậy, ngay từ những ngày tháng còn nằm trong bụng mẹ, trẻ đã có thể nhận ra được giọng nói quen thuộc của mẹ

và cảm nhận được tình thương của mẹ

- Câu kết đoạn: đưa ra bài học nhận thức và hành động phù hợp, chân thành, cảm xúc

0,25

2 Phân tích bi kịch của Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (

trích vở kịch Vũ Như Tô của Nguyễn Huy Tưởng)

5,0

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

Bi kịch của Vũ Như Tô trong đoạn trích

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc

và vận dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có

thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng

3.50

a.Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nhân vật

b1 Nội dung

- Giải thích khái niệm "bi kịch" và nêu khái quát bi kịch của Vũ Như Tô

- Phân tích bi kịch của Vũ Như Tô + Vẻ đẹp của con người Vũ Như Tô: Có tài năng , có khát vọng cao cả, lớn lao,

có bản lĩnh cứng cỏi, mạnh mẽ ( dẫn chứng) + Thực tế đời sống: Mục đích và bản chất của tầng lớp thống trị phong kiến;

Cuộc sống của nhân dân khi Cửu Trùng Đài được xây dựng: vô cùng lầm than, khốn khổ ("mấy nghìn người chết vì Cửu Trùng Đài, mẹ mất con, vợ mất chồng")

Tinh cảnh khốn cùng ấy tất sinh biến loạn: khi quân phản nghịch nổi lên, thợ xây Cửu Trùng Đài quá nửa theo về quân phản nghịch

0,50 2,00

Ngày đăng: 03/04/2021, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w