Da coù vai troø quan troïng nhaát trong ñieàu hoøa thaân nhieät * Cô cheá: + Khi trời nóng, lao động nặng: mao mạch ở da dãn tỏa nhieät, taêng tieát moà hoâi + Khi trời rét: mao maïch [r]
Trang 1Tuần 17 - Tiết 34
ND:
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- HS trình bày được khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt
- Giải thích được cơ sở khoa học và vận dụng vào đời sống các biện pháp chống nóng lạnh đề phòng cảm nóng, cảm lạnh
2 Kỹ năng :
- Tư duy tổng hợp, khái quát
- Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ :
Giáo dục ý thức giữ gìn , tự bảo vệ cơ thể
II CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên:
Tư liệu về sự TĐC, thân nhiệt, tranh về môi trường
2.Học sinh:
- Tìm hiểu trước nội dung bài học, liên hệ thực tế bản thân
- Soạn bài trong vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ôån định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
1/ Hãy giải thích vì sao nói
thực chất của quá trình TĐC là
sự chuyển hóa vật chất và
năng lượng?
2/ Vì sao nói chuyển hóa vật
chất và năng lượng là đặc
trưng cơ bản của sự sống?
- Trao đổi chất là biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hóa trong tế bào
- Mọi hoạt động của cơ thể đều bắt nguồn từ sự chuyển hóa trong tế bào
5
5
3 Bài mới :
a-Giới thiệu bài : Nhiệt độ cơ thể con người bình thường là bao nhiêu độ? 37oC
Đó chính là thân nhiệt Vậy thân nhiệt là gì?
b-Tiến trình tiết dạy :
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về thân nhiệt
* Mục tiêu : HS hiểu được khái niệm thân nhiệt, thân nhiệt
của người bình thường luôn ổn định ở 370C
8’
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu hs
thảo luận nhóm trả lời:
? Thân nhiệt là gì?
? Ở người khỏe mạnh, thân
nhiệt thay đổi như thế nào khi
trời nóng, lạnh?
- Gọi 1 vài nhóm trả lời
nhóm khác bổ sung
- GV giải thích thêm: ở người
khỏe mạnh thân nhiệt không
phụ thuộc vào môi trường, do
cơ chế điều hòa thân nhiệt
- Chốt kiến thức
? Tại sao người bị bệnh, khi
sốt t0 tăng lên nhưng không
tăng quá 420 C
- GV giải thích thêm và cho
hs ghi nhớ -> chuyển ý phần
II
- Hs đọc , ghi nhớ kiến thức, liên hệ thực tế, trả lời
-HSY: Là nhiệt độ của cơ thể -HSTB: Thân nhiệt luôn ổn
định, không thay đổi dù trời nắng hay mưa, do cơ chế tự điều hòa
- Đại diện vài nhóm trả lời nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
-HSK-G: Do cơ chế điều hòa
nhiệt độ của cơ thể, nhiệt độ tăng có giới hạn trong ngưỡng có thể mà thôi…
I Thân nhiệt
- Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể
- Thân nhiệt luôn ổn định ở 370C là do sự cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt
* Họat động 2: Tìm hiểu các cơ chế điều hòa thân nhiệt
* Mục tiêu: HS chỉ rõ cơ chế điều hòa thân nhiệt, trong đó vai trò của da
và hệ thần kinh đóng vai trò quan trọng
16’
- Gọi 1 hs đọc /II, đvđ:
? Bộ phận nào của cơ thể
tham gia vào sự điều hòa thân
nhiệt?
? Nhiệt độ do cơ thể sinh ra
- HS đọc và ghi nhớ , trả lời:
-HSTB: Da và hệ thần kinh có
vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt
-HSK: Thường xuyên được
II Sự điều hòa thân
nhiệt
Trang 3đã đi đâu và để làm gì?
? Khi lao động nặng cơ thể có
những phương thức tỏa nhiệt
nào?
? Vì sao vào mùa hè, da
người ta hồng hào, còn mùa
đông (trời rét) da tái xanh hay
sởn gai ốc?
? Khi trời nóng độ ẩm không
khí cao, không thoáng gió (oi
bức), cơ thể có những phản
ứng gì và có cảm giác như thế
nào?
Từ những kiến thức trên,
yêu cầu hs rút ra kết luận về
vai trò của da trong sự điều
hòa thân nhiệt
- Nhận xét , chốt kiến thức
máu phân phối khắp cơ thể và tỏa ra môi trường, đảm bảo t/nhiệt ổn định
-HSTB-Y: Cơ thể tỏa nhiệt qua
hơi nước ở hoạt động hô hấp, và qua da, qua sự bốc hơi của mồ hôi
-HSTB: Mùa hè, mao mạch ở
da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều, tạo điều kiện cho cơ thể tăng cường tỏa nhiệt Trời lạnh, mao mạch co lại, lượng máu qua da ít, da tím tái, cơ chân lông co sởn gai ốc để giảm tối thiểu sự tỏa nhiệt qua da
-HSTB-Y: Mồ hôi tiết ra
nhiều,nhiệt độ cao khó bay hơi nên chảy thành dòng, sự tỏa nhiệt khó khăn, ta cảm thấy bức bối khó chịu
HS tự rút ra kết luận: da có vai trò quan trọng nhất trong điều hòa thân nhiệt Và mọi sự điều hòa thân nhiệt đều là phản xạ dưới sự điều khiển của hệ
trọng nhất trong điều hòa thân nhiệt
* Cơ chế:
+ Khi trời nóng, lao động nặng: mao mạch ở da dãn tỏa nhiệt, tăng tiết mồ hôi
+ Khi trời rét: mao mạch co lại cơ chân lông co, giảm sự tỏa nhiệt
Mọi hoạt động điều hòa thân nhiệt đều là phản xạ dưới sự điều khiển của hệ thần
Trang 4-H9: Tại sao khi tức giận, mặt
hay nóng bừng và đỏ lên? -HSK: Dựa trên kiến thức ở trên để giải thích: do dãn mạch
máu và tỏa nhiều nhiệt, …
kinh
*Họat động 3 :Tìm hiểu các phương pháp phòng chống nóng lạnh.
* Mục tiêu: HS biết cách phòng chống nóng lạnh trên cơ sở khoa học 10’
- Yêu cầu hs liên hệ thực tế
bản thân và đvđ:
? Chế độ ăn uống vào mùa
đông và mùa hè khác nhau
ntn?
? Chúng ta phải làm gì để
chống nóng và chống rét?
? Vì sao rèn luyện thân thể
cũng là biện pháp chống nóng
và chống rét?
? Việc xây nhà, cong sở, …
cần lưu ý những yếu tố nào
để góp phần chống nóng
chống lạnh?
? Trồng cây xanh có phải là
biện pháp chống nóng không?
Tại sao?
? Hãy giải thích câu: trời
nóng chóng khát, trời mát
chóng đói?
- HS n/c thông tin sgk kếât hợp với kiến thức thực tế trả lời các câu hỏi
+HSTB-K:Mùa đông cần ăn những thức ăn giàu năng lượng,nhiều lipit hơn để cung cấp đủ nhiệt cho cơ thể, mùa hè nên ăn những thức ăn nhiều vitamin, nhiều rau, hoa quả hơn
+HSY: Ăn uống phù hợp với từng mùa; Mặc quần áo, phương tiện phù hợp; Nhà thoáng mát mùa hè, ấm cúng mùa đông
+HSTB: Cơ thể tăng sức khoẻ, tăng khả năng chịu đựng
+HSK:Cần phải bố trí hợp lí, thoáng và trồng nhiều cây xanh để góp phần chống nóng, chóng lạnh
+HSK-G: Trồng nhiều cây xanh là biện pháp chóng nóng tốt nhất là vì : cây xanhhấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời làm giảm nhiệt độ môi trường, đồng thời cây xanh thoát hơi nước làm mát môi trường xung quanh
+HSG: Trời nóng: thoát mồ hôi nhiều, mất nước -> chóng khát Trời rét : cần nhiều năng lượng để đủ lượng nhiệt bảo vệ cơ thể, do đó quá trình biến đổi
III Phương pháp
chống nóng, lạnh
– Rèn luyện thân thể
Trang 5- Nhận xét và chốt kiến thức thức ăn nhanh -> mau đói (da) tăng khả năng
chịu đựng của cơ thể
- Nơi ở và nơi làm việc phải phù hợp cho mùa nóng và lạnh
- Mùa hè đội mũ nónkhi lao động hoặc
ra đường, mùa đông giữ ấm chân tay, cổ, ngực, ăn thức ăn nóng và nhiều mỡ
- Trồng nhiều cây xanh quanh nhà và nơi công cộng
* Hoạt động 4 : Củng cố
3’
1 Thân nhiệt là gì? Tại sao thân nhiệt luôn ổn
định?
2 Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt khi trời
nóng và lạnh? Bản thân em đã chống nóng ,
lạnh như thế nào?
Dựa vào nội dung bài học, liên hệ thực tế bản thân trả lời
4 Dặn dò: (1’)
- Học bài kỹ, đọc thêm nội dung sgk và trả lời câu hỏi 2,4 đọc phần em có biết
- Chuẩn bị cho bài sau: liên hệ thực tế tìm hiểu các phương pháp phòng chống nóng lạnh của
cơ thể, biểu hiện, … Soạn bài trong vbt
IV Rút kinh nghiệm: