- Chaát dieät coû coù taùc duïng phaù huyû caùc maøng teá baøo vaø maøng sinh chaát, öùc cheá quang hôïp, ngöøng treä quaù trình phaân baøo Ví duï: 2,4D ; 2,4,5T.. Chuù yù khi söû du[r]
Trang 1Begin
Trang 2Sự sinh trưởng và phát triển
của thực vật
Trang 3
- -Sinh trưởng
• Sinh trưởng là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích…)
• Do tăng số lượng về kích thước tế bào
Trang 4Phát triển
• Là quá trình biến đổi về chất lượng, và các cấu trúc và chức năng sinh
hoá của tế bào
làm cây ra hoa,
kết quả, tạo hạt
Trang 5Mối quan hệ giữa sinh trưởng và
phát triển
• Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình liên tiếp nhau, xen kẽ nhau trong quá trình trao đổi chất của thực vật
• Hai quá trình này được gọi là pha sinh
trưởng phát triển sinh dưỡng và pha sinh trưởng phát triển sinh sản ( mốc là sự ra hoa)
Trang 6Đặc điểm Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp
Khái niệm
Là hình thức sinh trưởng làm cho cây lớn và cao lên do sự phân chia tế bào mô phân sinh đỉnh
Là hình thức sinh trưởng làm cho thân cây
to ra do sự phân chia tế bào của mô phân sinh bên
Dạng cây
Một lá mầm và chóp thân hai lá mầm còn non
Hai lá mầm
Nơi sinh trưởng Mô phân sinh đỉnh
Mô phân sinh bên (tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch)
Đặc điểm bó mạch Xếp lộn xộn
Xếp chồng chất hai bên tầng sinh mạch Kích
thước thân
Bé Lớn
Dạng sinh trưởng Sinh trưởng chiều cao Sinh trưởng bề ngang Thời gian
sống Thường sống một năm Thường sống nhiều năm
Trang 7Vòng gỗ – tuổi đời của cây
• Hằng năm tầng sinh trụ sinh ra một số tế bào mạch gỗ.
Cây nhiều thức ăn => sinh ra lớp tế bào mạch gỗ to, vòng dày và màu sáng
Cây thiếu thức ăn => sinh ra lớp tế bào
mạch gỗ nhỏ, vòng mỏng hơn, màu sẫm Căn cứ vào vòng gỗ ta sẽ biết được tuổi của cây
Trang 8Hoocmôn thực vật là chất hữu cơ được sản sinh ra với một lượng rất nhỏ Vai trò điều tiết hoạt động sinh trưởng của cây.
Hai nhóm hoocmôn thực vật:
Hoocmôn kích thích (auxin, giberelin,…)
Hoocmôn ức chế làm chậm quá trình phân chia, phân hoá tế
Trang 9BEFORE AFTER
Trang 10Axit β-Indolyaxetic(AIAβ-Indolyaxetic(AIAIndolyaxetic(AIA) Axit β-Indolyaxetic(AIAβ-Indolyaxetic(AIAIndolybutyric(AIB) Axit β-Indolyaxetic(AIA2,4 β-Indolyaxetic(AIAdicloro-Indolyaxetic(AIA phenoxiaxetic(2,4D)
Axit β-Indolyaxetic(AIAα-Indolyaxetic(AIAnaphtylaxetic(αANA)
Trang 11Chức năng của Auxin
- Kích thích nhiều hoạt động sinh trưởng, làm trương dãn tế bào
- Tác dụng đến tính hướng sáng, hướng đất, làm cho chồi ngọn và rễ chính sinh trưởng mạnh
- Ưc ù chế sự sinh trưởng chồi bên
- Kích thích sự ra quả và tạo quả
không hạt
- Ưùc chế sự rụng (hoa,
quả, lá)
Trang 12GA1 β-Indolyaxetic(AIA GA3
Trang 13• - Tác động tới quá trình quang
• hợp, hô hấp, trao đổi nitơ
Trang 15Chức năng của xitôkinin
• - Tác động đến quá trình phân chia tế bào, hình thành cơ quan mới
• - Kích thích sự phát triển chồi bên, ngăn
chặn sự quá già
Trang 16HOOCMÔN ỨC CHẾ SINH TRƯỞNG
Trang 17Axit abxixic (AAB)
• - Ức chế sự sinh trưởng của cành, lóng.
• - Gây ra trạng thái ngủ của chồi, hạt.
• -Làm khí khổng đóng
Trang 18Làm tăng quá trình chín của quả làm rụng lá, quả
Trang 19Ngoài ra
- Chất làm chậm sinh trưởng: có vai trò như chất ức chế sinh trưởng nhưng không làm thay đổi đặc tính sinh sản
Ví dụ: CCC, MH, ATIB
- Chất diệt cỏ có tác dụng phá huỷ các
màng tế bào và màng sinh chất, ức chế
quang hợp, ngừng trệ quá trình phân bào
Ví dụ: 2,4D ; 2,4,5T
Trang 20Chú ý khi sử dụng chất
điều hoà sinh trưởng
• - Phun sản phẩm đúng thời kỳ, đúng giai đoạn sinh trưởng của cây.
• - Không sử dụng phân bón chứa chất kích thích sinh trửơng với liêu lượng cao Không phun liên tục nhiều lần, đảm bảo thời gian cách ly Nếu
không gây hậu quả ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người dân
• - Đọc kĩ tác dụng và hướng dẫn sử dụng in trên bao bì, không tự ý trộn các loại thuốc khác nhau
Trang 21Cảm ơn các bạn đã theo dõi
Trang 22Thực β-Indolyaxetic(AIAhiện:Nhóm β-Indolyaxetic(AIA5 β-Indolyaxetic(AIA
• Lê Thuý Anh
• Trần Thái Linh
• Kim Tuấn
• Huỳnh Trường Thịnh
• Huỳnh Lê Anh Thư
• Giáo viên hướng dẫn: Cô Lâm Quế Chi