1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thị trường vốn quốc tế (tài CHÍNH QUỐC tế SLIDE)

25 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung• Định nghĩa thị trường vốn quốc tế • Lợi ích mà thị trường vốn quốc tế mang lại • Hoạt động của thị trường vốn quốc tế - Nợ và cổ phần: thực đơn của tài sản quốc tế - Hoạt động

Trang 1

Template: Copyright Thomas Bishop 7-1

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Bài 8

Thị trường vốn quốc tế

Trang 2

Nội dung

• Định nghĩa thị trường vốn quốc tế

• Lợi ích mà thị trường vốn quốc tế mang lại

• Hoạt động của thị trường vốn quốc tế

- Nợ và cổ phần: thực đơn của tài sản quốc tế

- Hoạt động ngân hàng quốc tế, thị trường

eurocurrencies, eurobonds và cổ phiểu quốc tế

- Sự phát triển của thị trường vốn quốc tế.

• Một số vấn đề của thị trường vốn quốc tế

Trang 3

Định nghĩa Thị trường vốn quốc tế

• Thị trường vốn quốc tế là thị trường mà ở đó người dân của các quốc gia khác nhau trao đổi tài sản với nhau

 Không phải một thị trường thống nhất mà là một nhóm các thị trường được liên kết chặt chẽ với nhau.

 Sự trao đổi tiền tệ quốc tế diễn ra ở thị trường ngoại hối

là một phần quan trọng trong thị trường vốn quốc tế.

 Các tài sản được trao đổi bao gồm cổ phiếu và chứng khoán của các quốc gia khác nhau bên cạnh các tài

khoản tiền gửi định giá bằng các đồng tiền khác nhau

Trang 4

Ba dạng thu lợi từ thương mại

1. Trao đ i hàng hoá/d ch v  ổ ị ụ

l y hàng hoá/d ch vấ ị ụChuyên môn hoá s n xu tả ấ

2.Trao đ i hàng ổ

hoá/d ch v  l y tài s nị ụ ấ ả

Th ng m i ươ ạliên th i gianờ

3. Trao đ i tài s n l y tài s nổ ả ấ ả

Đa d ng hoá danh m c đ u tạ ụ ầ ư

Trang 5

Lợi ích của thị trường vốn quốc tế

• Lo ngại rủi ro (Risk Aversion): Con người không ưa

 Ví dụ: Bạn được mời chơi sấp ngửa, nếu đoán đúng

được $1000, đoán sai mất $1000

-> Giá trị kỳ vọng = (1/2)x$1000+(1/2)x(-$1000)=0 -> Người không ưa thích rủi ro sẽ không tham gia

 Biểu hiện: Sự phát triển của dịch vụ bảo hiểm (cho phép con người bảo vệ bản thân và gia đình họ khỏi những nguy cơ rủi ro.

Trang 6

Lợi ích của thị trường vốn quốc tế

• Đa dạng hoá danh mục đầu tư (Portfolio Diversification):

“Không bỏ tất cả trứng vào cùng một giỏ”

 Trao đổi tài sản quốc tế làm cả hai bên cùng có lợi bởi nó làm

giảm rủi ro về tính sinh lợi của tài sản

 Ví dụ: Có 2 QG, mỗi QG chỉ sở hữu 1 loại tài sản duy nhất là đất đai dùng để trồng xoài Khả năng thu hoạch xoài không chắc

chắn, xác suất 50%: QG1 thu được 100 tấn, QG2 thu được 50

tấn Xác suất 50% xảy ra ngược lại

Trung bình mỗi quốc gia thu được = (1/2)x100+(1/2)x50=75 tấn Rủi ro cao vì không biết được hay mất mùa (được 100 hay 50 tấn)

cổ phần đất QG1 Mỗi quốc gia chắc chắn thu được 75 tấn

Trang 7

Hoạt động của thị trường vốn quốc tế

• Hàng hóa: Tài sản = công cụ nợ + công cụ cổ phần

 Công cụ nợ: trái phiếu, tiền gửi ngân hàng …

 Công cụ cổ phần: cổ phiếu

 Công cụ nợ vs Công cụ cổ phần???

• Công cụ nợ xác định người phát hành phải trả lại một giá trị cố định (gốc và lãi) bất kể tình hình kinh tế như thế nào

• Công cụ cổ phần: Không phải một khoản cố định, dựa vào tình hình kinh tế và lợi nhuận của công ty

Trang 8

Hoạt động của thị trường vốn quốc tế

• Cấu trúc:

 Các Ngân hàng thương mại

• Nợ ngân hàng: tiền gửi kỳ hạn, vay ngắn hạn từ tổ chức TC khác

• Tài sản ngân hàng: Các khoản cho vay, tiền gửi tại các ngân hàng khác

và trái phiếu

 Các tập đoàn, đặc biệt TNCs

• Huy động vốn đầu tư thông qua bán cổ phiếu, vay mượn từ các ngân hàng quốc tế hoặc tổ chức tín dụng khác, bán trái phiếu

 Các tổ chức tài chính phi ngân hàng

• Công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí, quỹ tương hỗ, quỹ phòng hộ

• Đa dạng hoá danh mục đầu tư thông qua đầu tư vào tài sản nước ngoài

 Các Ngân hàng Trung Ương và cơ quan CP khác

• Ngân hàng Trung Ương can thiệp vào thị trường ngoại hối

• Cơ quan CP khác vay mượn nước ngoài

Trang 9

Hoạt động ngân hàng ở nước ngoài

• Xu hướng toàn cầu hoá hoạt động ngân hàng

• Loại hình tổ chức của hoạt động ngân hàng ở nước ngoài

 Văn phòng ở nước ngoài: sắp xếp cho vay và chuyển khoản nhưng không được nhận tiền gửi

 Ngân hàng con ở nước ngoài: Chỉ khác ngân hàng địa

phương ở chủ sở hữu (thuộc sở hữu của ngân hàng nước ngoài); chịu sự quy định như ngân hàng địa phương, không chịu sự quy định của quốc gia có công ty mẹ

 Chi nhánh nước ngoài: tiến hành các hoạt động giống ngân hàng địa phương, chịu sự quy định của cả trong nước và nước ngoài; tuy nhiên có thể được hưởng quy định nào có lợi hơn

Trang 10

Hoạt động kinh doanh tiền tệ ở nước ngoài

• Khoản tiền gửi ở nước ngoài (eurocurrencies) là khoản tiền gửi được định danh bằng đồng tiền không phải đồng tiền của quốc gia mà ngân hàng cư trú/ được định danh bằng ngoại tệ

• Ví dụ: Euro-đô la là khoản tiền gửi định danh USD tại một ngân hàng ngoài nước Mỹ

Trang 11

Sự phát triển của thị trường

TMQT không gắn với nước Anh

- 1950s, Liên Xô đã chuyển các khoản tiền gửi đô la tại các ngân hàng Mỹ sang các ngân hàng ở Châu Âu

- 1960s: các quy định mới của Mỹ đối với kiểm soát vốn

và điều tiết ngân hàng

- 1970-1980: các nước OPEC gửi dollar thu được từ

bán dầu tại các NH ngoài nước Mỹ

Trang 12

Động lực phát triển hoạt động TM và trao đổi tiền tệ ở nước ngoài

1. Sự phát triển của thương mại và kinh doanh

quốc tế

2. Tránh các quy định và thuế nội địa

3. Các yếu tố chính trị

Trang 13

Sự nguy hiểm của đổ vỡ ngân hàng

• Ngân hàng thất bại khi không có đủ tài sản để trả nợ.

 Khoản nợ chính của các NHTM là giá trị các khoản tiền gửi,

và NHTM mất tính thanh khoản/thất bại khi học không thể trả các khoản tiền gửi

 Nếu giá trị tài sản giảm xuống, ví dụ do nhiều khoản cho vay không đòi lại được thì khoản nợ sẽ lớn hơn giá trị tài sản;

NH có thể bị phá sản

 Có trường hợp tình trạng tài chính của NH vẫn tốt nhưng có tin đồn/kỳ vọng xấu về NH khiến người gửi tiền rút tiền hàng loạt làm NH mất tính thanh khoản tạm thời

Trang 14

Sự nguy hiểm của đổ vỡ ngân hàng

Ng i g i ti n m t ni m tin ườ ử ề ấ ề

­> Rút ti n hàng lo t (Hi u ề ạ ệ

Trang 15

Quy định đối với hoạt động ngân hàng

1 Bảo hiểm tiền gửi

 Bảo hiểm cho người gửi tiền tối đa tới $250.000 (tại

Mỹ) khi ngân hàng sụp đổ

 Tránh đổ vỡ ngân hàng do thiếu thông tin: tránh

trường hợp người gửi tiền rút tiền ồ ạt khi không chắc chắn về tình hình tài chính của ngân hàng

 Gây ra “rủi ro đạo đưc” (“moral hazard”):

• NH sẽ chấp nhận các khoản vay có tính rủi ro cao hơn

vì họ không phải chịu trách nhiệm đầy đủ nếu thất bại

do đã được bảo hiểm;

• Người gửi tiền sẽ không còn giám sát hoạt động của

ngân hàng một cách chặt chẽ như trước do đã có khoản bảo hiểm cho tiền gửi của mình tại ngân hàng

Trang 16

Quy định đối với hoạt động ngân hàng

2 Yêu cầu dự trữ

 Ngân hàng được yêu cầu phải giữ lại một tỷ lệ nhất định

trong tổng giá trị tiền gửi trong tài khoản dự trữ tại NHTW

 Khoản dự trữ này không được phép cho vay hay tham gia

vào các hoạt động khác, nhằm đảm bảo tính thanh khoản của ngân hàng

Trang 17

Quy định đối với hoạt động ngân hàng

3 Yêu cầu về vốn và hạn chế về tài sản

 Vốn ngân hàng = Tài sản – Nợ = Giá trị cổ phiếu của các

cổ đông góp vốn vào ngân hàng

 Vốn ngân hàng càng lớn sẽ cho phép cho phép ngân hàng

có một khoản sẵn sàng để bù đắp cho các khoản nợ xấu

 Các hạn chế về tài sản giúp ngân hàng tránh nắm giữ quá

nhiều tài sản rủi ro

 Các hạn chế về tài sản cũng khuyến khích đa dạng hoá

danh mục tài sản của ngân hàng (không được cho 1 khách hàng, công ty, chính phủ nước ngoài nào vay quá nhiều)

Trang 18

Quy định đối với hoạt động ngân hàng

4 Kiểm tra ngân hàng

 Kiểm tra thường xuyên giúp ngăn chặn ngân hàng tham

gia vào các hoạt động mạo hiểm

5 Người cho vay cuối cùng

 Các ngân hàng trung ương đóng vai trò là người cho vay

cuối cùng: cho các ngân hàng có vấn đề thanh khoản vay

để tránh đổ vỡ ngân hàng

 Vấn đề “rủi ro đạo đức”

Trang 19

Những khó khăn trong quy định hoạt động ngân hàng quốc tế

1 Bảo hiểm tiền gửi ở Mỹ lên tới $250.000; tuy nhiên

gía trị tiền gửi trong hệ thống ngân hàng quốc tế

thường lớn hơn nhiều -> bảo hiểm không đủ để

đảm bảo cho người gửi tiền

2 Yêu cầu dự trữ đóng vai trò giống bảo hiểm cho

người gửi tiền, nhưng các QG không thể đưa ra yêu cầu dự trữ cho khoản tiền gửi bằng ngoại tẹ tại các văn phòng, chi nhanh và công ty con ở nước ngoài

Trang 20

Những khó khăn trong quy định hoạt động ngân hàng quốc tế

3 Kiểm tra ngân hàng, yêu cầu vốn và hạn chế về tài

sản rất khó tiến hành trên phạm vi quốc tế

 Khoảng cách và rào cản ngôn ngữ

 Tài sản khác nhau với đặc điểm khác nhau tồn tại ở các

QG khác nhau khiến việc đánh giá trở nên khó khăn

 Thẩm quyền không rõ ràng: nếu một công ty con của NH Ý

đặt tại London cung cấp dịch vụ tiền gửi USD thì phải áp dụng quy định của nước nào?

Trang 21

Những khó khăn trong quy định hoạt động ngân hàng quốc tế

4 Không có người cho vay cuối cùng

 Đôi khi IMF hoạt động như là người cho vay cuối cùng đối

với các chính phủ có vấn đề nghiêm trọng về BOP

5 Các tổ chức tài chính phi ngân hang ngày càng hoạt

động mạnh mẽ nhưng thiếu cơ chế kiểm soát, theo dõi đối với các tổ chức này

6 Chứng khoán phái sinh và tài sản chứng khoán hóa

khiến việc đánh giá sự ổn định tài chính và rủi ro

của thị trường trở nên khó khăn

 Tài sản chứng khoán hóa là sự kết hợp giữa các tài sản không thanh khoản khác nhau như các khoản nợ được bán như chứng khoán

Trang 22

Hợp tác quốc tế

• Hiệp ước Basel (1988, 2006) đưa ra các quy định

tiêu chuẩn và kế toán cho các tổ chức tài chính quốc tế.

 Đưa ra tiêu chuẩn vốn ngân hàng cho các quốc gia

 Xây dựng các quy định về vốn dựa trên độ rủi ro, theo đó các tài sản rủi ro sẽ yêu cầu một luonwgj vốn ngân hàng cao hơn

Trang 23

Cuộc khủng hoảng TC 2007-2008

Trang 25

Video hay gi i thích v  kh ng ho ng TC 2007­2008 ả ề ủ ả

http://www.youtube.com/watch?v=JVSpPXterd0

Ngày đăng: 03/04/2021, 19:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w