1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tỷ giá cố định và can thiệp trên thị trường ngoại tệ (tài CHÍNH QUỐC tế SLIDE)

42 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 486,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung tiền và hoạt động can thiệp của NHTW Bảng cân đối tài sản của NHTW: tài sản nợ  Tài sản nợ của ngân hàng trung ương gồm i Tiền trong lưu thông ii Dự trữ của các ngân hàng thương

Trang 1

Chương 6: Tỷ giá cố định và can thiệp trên thị

trường ngoại tệ

1

Trang 2

Mục tiêu

- Việc xác định sản lượng và tác động của các chính sách tài khóa và tiền tệ trong một chế độ tỷ giá cố định.

2

Trang 3

Sự cần thiết nghiên cứu tỷ giá cố định

 Các chế độ tỷ giá cố định được sử dụng rộng rãi trong các nước đang phát triển

 Tỷ giá cố định cũng được sử dụng trong các thỏa thuận hợp tác tiền tệ khu vực

 Nghiên cứu chế độ tỷ giá cố định giúp hiểu được cách thực ngân hàng trung ương can thiệp vào thị trường ngoại tệ.

3

Trang 4

Nội dung

 Can thiệp ngoại tệ của ngân hàng trung ương và cung tiền.

 Can thiệp ngoại tệ trong chế độ tỷ giá cố định.

 Chính sách ổn định hóa

 Khủng hoảng cán cân thanh toán.

 Chế độ thả nổi có quản lý và can thiệp vô hiệu hóa.

 Đồng tiền dự trữ trong hệ thống tiền tệ quốc tế

4

Trang 5

1 Cung tiền và hoạt động can thiệp của NHTW

Bảng cân đối tài sản của ngân hàng trng ương và cung tiền

 Bảng cân đôi tài sản của NHTW ghi lại tất cả các tài sản có và tài sản nợ

Việc tăng tài sản được ghi vào bên có

Sự gia tăng tài sản nợ được ghi vào bên nợ của bảng cân đối tài sản

5

Trang 6

1 Cung tiền và hoạt động can thiệp của NHTW

Bảng cân đối tài sản của NHTW: tài sản có

 Tài sản có gồm tài sản nội địa và tài sản nước ngoài

 Tài sản nước ngoài gồm ngoại tệ, trái phiếu nước ngoài và các giấy tờ có giá khác

Tài sản ngoại tệ của ngân hàng trung ương tạo thành dự trữ ngoại tệ hay dự trữ quốc tế

 Tài sản nội địa chủ yếu gồm trái phiếu chính phủ và tín dụng tới các ngân hàng thương mại.

6

Trang 7

1 Cung tiền và hoạt động can thiệp của NHTW

Bảng cân đối tài sản của NHTW: tài sản nợ

 Tài sản nợ của ngân hàng trung ương gồm

i) Tiền trong lưu thông

ii) Dự trữ của các ngân hàng thương mại

 Tài sản có của ngân hàng trung ương ngang bằng với tài sản nợ cộng với lợi nhuận

Để đơn giản chúng ta giả thiết lợi nhuận (Net Worth) của ngân hàng trung ương bằng 0

7

Trang 8

1 Cung tiền và hoạt động can thiệp của NHTW

Can thiệp của ngân hàng trung ương và cung tiền

 Chúng ta xem xét hai nghiệp vụ của ngân hàng trung ương là nghiệp vụ thị trường mở và nghiệp vụ ngoại tệ.

 Với giả thiết lợi nhuận bằng 0, sự thay đổi trong tài sản nợ sẽ đi liền với thay đổi tương đương trong tài sản có.

8

Trang 9

1 Cung tiền và hoạt động can thiệp của NHTW

Nghiệp vụ thị trường mở và cung tiền

 Việc mua hay bán tài sản nội địa của ngân hàng trung ương có tác động đến cung tiền.

Khi ngân hàng tủng ương mua trái phiếu chính phủ, cung tiền sẽ tăng lên

Khi ngân hàng tủng ương bán trái phiếu chính phủ, cung tiền sẽ giảm

9

Trang 10

1 Cung tiền và hoạt động can thiệp của NHTW

Nghiệp vụ ngoại tệ và cung tiền

 Can thiệp trên thị trường ngoại tệ được thực hiện thông qua việc mua hay bán các tài sản nước ngoài.

Khi ngân hàng trung ương bán tài sản nước ngoài, cung tiền sẽ giảm

Khi ngân hàng trung ương mua tài sản nước ngoài, cung tiền sẽ tăng

10

Trang 11

1 Cung tiền và hoạt động can thiệp của NHTW

Can thiệp vô hiệu hóa (Sterlized Intervention)

 Các nghiệp vụ ngoại tệ và thị trường mở có thể có tác động không mong muốn tới cung tiền

 Ngân hàng trung ương có thể vô hiệu hóa (sterlize) tác động của nghiệp vụ ngoại tệ tới cung tiền bằng cách kết hợp các can thiệp trên thị trường ngoại tệ với can thiệp trên thị trường mở

11

Trang 12

1 Cung tiền và hoạt động can thiệp của NHTW

Can thiệp vô hiệu hóa (Sterlized Intervention)

 Can thiệp vô hiệu hóa là sự kết hợp giữa một nghiệp vụ ngoại tệ và nghiệp vụ thị trường mở theo chiều ngược lại

Khi ngân hàng trung ương bán ngoại tệ, cung tiền giảm xuống Để duy trì mức cung tiền ban đầu, ngân hàng trung ương có thể mua vào trái phiếu chính phủ

Khi ngân hàng trung ương mua ngoại tệ, cung tiền tăng lên Để duy trì mức cung tiền ban đầu, ngân hàng trung ương có thể bán ra trái phiếu chính phủ

12

Trang 13

1 Cung tiền và hoạt động can thiệp của NHTW

Cán cân thanh toán và cung tiền

 Thay đổi trong cán cân thanh toán tác động tới dự trữ ngoại tệ và cung tiền.

Nếu cán thiệp trên thị trường ngoại tệ không được vô hiệu hóa, thâm hụt cán cân thanh toán làm giảm cung tiền và ngược lại, thặng dư trong cán cân thanh toán làm tăng cung tiền

Tác động của cán cân thanh toán tới cung tiền phụ thuộc vào cách thức bù đắp mất cân bằng cán cân thanh toán và mức độ can thiệp vô hiệu hóa của ngân hàng trung ương

13

Trang 14

2 Can thiệp ngoại tệ trong chế độ tỷ giá cố định

Can thiệp ngoại tệ

 Can thiệp ngoại tệ được sử dụng để duy trì tỷ giá cố định

Ngân hàng trung ương bán ngoại tệ ra thị trường khi có thiếu hụt về nguồn cung ngoại tệ

Ngân hàng trung ương mua vào ngoại tệ khi có cung dư về ngoại tệ

14

Trang 15

2 Can thiệp ngoại tệ trong một chế độ tỷ giá cố định

Cân bằng trên thị trường ngoại tệ với tỷ giá cố định

 Thị trường ngoại tệ cân bằng nếu điều kiện ngang giá lãi suất là đúng.

Trang 16

2 Can thiệp ngoại tệ trong một chế độ tỷ giá cố định

Cân bằng trên thị trường ngoại tệ với tỷ giá cố định

 Với mức giá và tỷ giá không đổi, cân bằng trên thị trường ngoại tệ xác định mức cung tiền.

Ms/P = L(Y,R) = L(Y,R*)

 Khi ngân hàng trung ương can thiệp vào thị trường ngoại tệ, cung tiền sẽ

tự động điều chỉnh để duy trì cân bằng trên thị trường tiền tệ

16

Trang 17

2 Can thiệp ngoại tệ trong một chế độ tỷ giá cố định

Cân bằng trên thị trường ngoại tệ với tỷ giá cố định: trường hợp thu nhập tăng

17

Trang 18

3 Chính sách kinh tế vĩ mô trong chế độ tỷ giá cố định

Chính sách tiền tệ trong chế độ tỷ giá cố định

Trong chế độ tỷ giá cố định, chính sách tiền tệ không có tác động đến sản lượng và tỷ giá Cung tiền tăng tạo áp lực làm mất giá đồng tiền trong nước Ngân hàng trung ương can thiệp để duy trì tỷ giá cố định bằng cách bán ra ngoại tệ Sự gia tăng trong tài sản nội địa bị triệt tiêu bởi sự giảm xuống trong dự trữ ngọai tệ

18

Trang 19

3 Chính sách kinh tế vĩ mô trong chế độ tỷ giá cố định

Chính sách tiền tệ trong chế độ tỷ giá cố định

19

Trang 20

3 Chính sách kinh tế vĩ mô trong chế độ tỷ giá cố định

Chính sách tài khóa trong chế độ tỷ giá cố định

Trong ngắn hạn, tăng chi tiêu chính phủ làm tăng sản lượng, cung tiền và dự trữ ngoại tệ

Trong dài hạn, với sản lượng ở mức cân bằng toàn dụng, chính sách tài khóa không có tác động đến sản lượng Tác động của việc tăng chi tiêu chính phủ bị triệt tiêu bởi sự tăng giá

20

Trang 21

3 Chính sách kinh tế vĩ mô trong chế độ tỷ giá cố định

Chính sách tài khóa trong chế độ tỷ giá cố định

21

Trang 22

3 Chính sách kinh tế vĩ mô trong chế độ tỷ giá cố định

Trang 23

3 Chính sách kinh tế vĩ mô trong chế độ tỷ giá cố định

Chính sách tỷ giá

23

Trang 24

4 Khủng hoảng cán cân thanh toán và sự bay vốn

Khủng hoảng cán cân thanh toán

Sự thay đổi đột ngột trong niềm tin của thị trường và tỷ giá kỳ vọng dẫn đến sự sụt

giảm mạnh dự trữ ngoại tệ và khủng hoảng cán cân thanh toán

Trong một chế độ tỷ giá cố định các nhà đầu tư có thể thay đổi kỳ vọng về tỷ giá khi có những sự

kiện bất lợi xẩy ra như thất nghiệp tăng cao, thâm hụt trong cán cân tài khoản vãng lai.

24

Trang 25

4 Khủng hoảng cán cân thanh toán và sự bay vốn

Khủng hoảng cán cân thanh toán trong chế độ tỷ giá cố định

Giả thiết thâm hụt tài khoản vãng lai gia tăng tạo ra kỳ vọng mất giá đối với đồng tiền

trong nước

Sự mất giá kỳ vọng của đồng tiền trong nước có thể dẫn đến sự sụt gảm mạnh trong

dự trữ ngoại tệ, sự gia tăng lãi suất, và khủng hoảng cán cân thanh toán

 Khi có kỳ vọng mất giá của đồng tiền trong nước, ngân hàng trung ương sẽ phải can thiệp để duy

trì tỷ giá cố định Hoạt động can thiệp này khiến dự trữ ngoại tệ giảm, cung tiền giảm và lãi suất tăng.

25

Trang 26

4 Khủng hoảng cán cân thanh toán và sự bay vốn

Khủng hoảng cán cân thanh toán trong chế độ tỷ giá cố định

26

Trang 27

4 Khủng hoảng cán cân thanh toán và sự bay vốn

Sự bay vốn (Capital flight) và khủng hoảng tiền tệ

Sự bay vốn (Capital flight) là sự sụt giảm trong dự trữ ngoại tệ khi có một kỳ vọng mất

giá của đồng tền trong nước

Sự bay vốn có thể dẫn đến khủng hoảng tiền tệ khi mức dự trữ ngoại tệ thấp và kỳ

vọng mất giá của đồng tiền trong nước là lớn

27

Trang 28

5 Can thiệp vô hiệu hóa trong chế độ thả nổi có quản lý

Thay thế tài sản hoàn hảo (Perfect Asset Substitutability)

Cho đến nay, chungsta luôn giả thiết là các tài sản nội địa và tài sản nước ngoài là thay thế hoàn hảo

Với giả thiết thay thế hoàn hảo, các nhà đầu tư trung lập trong việc đầu tư vào các tài sản trong nước và nước ngoài chừng nào các tài sản này có cùng mức thu nhập kỳ vọng

Với giả thiết về thay thế hoàn hảo, cân bằng trên thị trường ngoại tệ đòi hỏi sự ngang bằng về thu nhập kỳ vọng giữa tài sản trong nước và nước ngoài

28

Trang 29

5 Can thiệp vô hiệu hóa trong chế độ thả nổi có quản lý

Cân bằng trên thị trường ngoại tệ với thay thế tài sản không hoàn hảo

 Tài sản nội địa và tài sản nước ngoài là thay thế không hoàn toàn cho nhau nếu chúng có mức độ rủi ro hay thanh khoản khác nhau.

 Với giả thiết về thay thế tài sản không hoàn hảo, điều kiện ngang giá lãi suất cần được thay đổi để tính đến sự khác biệt về mức độ rủi ro :

R = R* + (Ee-E)/E + ρ

ở đây p là phần bù rủi ro

29

Trang 30

5 Can thiệp vô hiệu hóa trong chế độ thả nổi có quản lý

Trang 31

5 Can thiệp vô hiệu hóa trong chế độ thả nổi có quản lý

Can thiệp vô hiệu hóa với thay thế tài sản không hoàn hảo

 Khi tài sản nội địa và tài sản nước ngoài thay thế không hoàn toàn cho nhau, can thiệp vô hiệu hóa có thể tác động đến lãi suất.

Khi ngân hàng trung ương mua tài sản nước ngoài và bán tài sản nội địa Phần bù rủi ro sẽ tăng và dẫn đến sự mất giá của đồng tiền trong nước

Khi ngân hàng trung ương bán tài sản nước ngoài và mua tài sản nội địa Phần bù rủi ro sẽ giảm và dẫn đến sự nâng giá của đồng tiền trong nước

31

Trang 32

5 Can thiệp vô hiệu hóa trong chế độ thả nổi có quản lý

Can thiệp vô hiệu hóa với thay thế tài sản không hoàn hảo

32

Trang 33

6 Đồng tiền dự trữ trong hệ thống tiền tệ quốc tế

Trang 34

6 Đồng tiền dự trữ trong hệ thống tiền tệ quốc tế

Bản vị tiền tệ dự trữ

Trong hệ thống bản vị tiền tệ dự trữ (the reserve currency system), ngân hàng trung ương cố định tỷ giá của đồng tiền trong nước với đồng tiền dự trữ (the reserve currency)

Tỷ giá giữa các đồng tiền không phải là đồng tiền dự trữ được giữ cố định một cách tự động

Đồng tiền dự trữ được sử dụng làm dự trữ quốc tế và ngân hàng trung ương can thiệp vào thị trường ngoại tệ để duy trì tỷ giá cố định

34

Trang 35

6 Đồng tiền dự trữ trong hệ thống tiền tệ quốc tế

Tính bất đối xứng của hệ thống tiền tệ dụ trữ

Trong hệ thống tiền tệ dự trữ, nước phát hành đồng tiền dự trữ có vị trí đặc quyền.

 Nước phát hành đồng tiền dự trữ không cần can thiệp vào thị trường ngoại tệ để duy trì tỷ

giá cố định

 Nước phát hành đồng tiền dự trữ có thể thực thi chính sách tiền tệ độc lập trong chế độ tỷ

giá cố định

 Nước phát hành đồng tiền dự trữ có thể sử dụng chính sách tiền tệ để tác động đến nền

kinh tế trong nước và nước ngoài

35

Trang 36

6 Đồng tiền dự trữ trong hệ thống tiền tệ quốc tế

Bản vị vàng

 Trong chế độ bản vị vàng, giá của các loại tiền tệ được cố định với vàng

 i) Vàng được sử dụng làm dự trữ quốc tế và vàng được tự do xuất khẩu hay nhập khẩu giữa các nước.

 ii) Không một nước nào phát hành đồng tiền dự trữ và không một nước nào có đặc quyền trong hệ thống

  

36

Trang 37

6 Đồng tiền dự trữ trong hệ thống tiền tệ quốc tế

Điều chỉnh trong chế độ bản vị vàng

Trong chế độ bản vị vàng, điều chỉnh cán cân thanh toán có tính chất đối xứng tức là các nước cùng chia sẽ gánh nặng của quá tình điều chỉnh cán cân thanh toán

 Cung tiền tăng làm lãi suất giảm và đầu tư dịch chuyển tới các tài sản nước ngoài Dòng

ra vốn làm giảm dự trữ vàng và cung tiền trong nước, và khiến lãi suất tăng trở lại

 Ở nước ngoài, dự trữ vàng tăng, làm tăng cung ứng tiền tệ và giảm lãi suất ở nước ngoài

37

Trang 38

6 Đồng tiền dự trữ trong hệ thống tiền tệ quốc tế

Trang 39

6 Đồng tiền dự trữ trong hệ thống tiền tệ quốc tế

iii) Sự ổn định của giá cả trong nước phụ thuộc vào sự ổn định của giá vàng

iv) Các nước sản xuất vàng có khả năng ảnh hưởng đến tình hình kinh tế vĩ mô trong các nước khác

39

Trang 40

6 Đồng tiền dự trữ trong hệ thống tiền tệ quốc tế

Bản vị song kim (Bimetalic)

Trong chế độ bản vị song kim, giá trị của đồng tiền được xác định trên cơ sở cả vàng

và bạc

Mỹ sử dụng bản vị song kim từ năm 1837 đến 1861

Ngân hàng trung ương xác định xác định giá trị đồng tiền trên cơ sở cả vàng và bạc

 1 đô-la bằng 371.25 gren (grains) bạc hay 23.22 gren vàng

40

Trang 41

6 Đồng tiền dự trữ trong hệ thống tiền tệ quốc tế

Bản vị vàng và tiền dự trữ

Dự trữ của các ngân hàng trung ương gồm có vàng và các loại tiền tệ dự trữ Giá trị của tiền tệ dự trữ được cố định vào vàng Giá trị của các đồng tiền khác được cố định vào đồng tiền dự trữ

Chế độ bản vị kép vàng và đồng tiền dự trữ hoạt động giống như một chế độ bản vị vàng nhưng linh hoạt hơn

Hệ thống tiền tệ quốc tế Bretton-Woods hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là một hệ thống bản vị kép vàng và đồng tiền dự trữ

41

Trang 42

THANK YOU

42

Ngày đăng: 03/04/2021, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w