1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Ung dung dinh ly Vi-et giai cac bai toan

13 1,3K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng định lý Viète trong việc giải toán một số bài toán
Người hướng dẫn Giáo viên Lê Ngọc Chiến
Trường học Trường THCS Minh Nghĩa
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mở đầu.Trong chơng trình sách giáo khoa mới Toán lớp 9 THCS, học sinh đợc làm quen với phơng trình bậc hai: Công thức tính nghiệm của phơng trình bậc hai, đặc biệt là định lý Viét v

Trang 1

A Phần mở đầu.

Trong chơng trình sách giáo khoa mới Toán lớp 9 THCS, học sinh đợc làm quen với phơng trình bậc hai: Công thức tính nghiệm của phơng trình bậc hai, đặc biệt là định lý Viét và ứng dụng của nó trong việc giải toán

Song qua việc giảng dạy Toán 9 tại trờng T.H.C.S tôi nhận thấy các em vận dụng hệ thức Viét vào giải toán cha thật linh hoạt, cha biết khai thác và sử dụng hệ thức Viét vào giải nhiều loại bài toán, trong khi đó hệ thức Viét có tính ứng dụng rất rộng rãi trong việc giải toán

Đứng trớc vấn đề đó, tôi đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “áp dụng định lý Viét trong việc giải toán một số bài toán” với mong muốn giúp cho học sinh nắm vững

và sử dụng thành thạo định lý Viét, đồng thời làm tăng khả năng, năng lực học toán

và kích thích hứng thú học tập của học sinh

2 đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Trong đề tài này, tôi chỉ đa ra nghiên cứu một số ứng dụng của định lý Viét trong việc giải một số bài toán thờng gặp ở cấp T.H.C.S Do đó chỉ đề cập đến một

số loại bài toán đó là:

a) ứng dụng của định lý Viét trong giải toán tìm điều kiện của tham số để bài toán thoả mãn các yêu cầu đặt ra

b) ứng dụng của định lý trong giải bài toán lập phơng trình bậc hai một ẩn, tìm hệ số của phơng trình bậc hai một ẩn

c) ứng dụng của định lý Viét trong giải toán chứng minh

d) áp dụng định lý Viét giải phơng trình và hệ phơng trình

e) Định lý Viét với bài toán cực trị

3.tình hình thực tế của học sinh lớp 9 trờng thcs minh nghĩa:

Đa số học sinh khối 9 là con em các gia đình thuần nông nên ngoài thời gian học trên lớp nhiều học sinh là lao động chính của gia đình do đó các em giành nhiều thời gian cho việc giúp gia đình làm kinh tế nên giành rất ít thời gian cho việc học

Trang 2

Mặt khác một số học sinh coi nhẹ, xem thờng việc học, lời học dẫn đến việc hổng kiến thức ở các lớp dới và không nắm vững kiến thức trên lớp Nhiều học sinh rất hạn chế về khả năng sử dụng ngôn ngữ toán học , khả năng trình bày một bài toán

4 những việc làm của bản thân

Để giúp học sinh nắm vững kiến thức về phơng trình bậc hai nhất là việc dùng định lý viét, trong quá trình giảng dạy tôi đã đa một số bài toán việc sử dụng

định lý viét dể giải sẽ dẫn đến kết quả nhanh hơn

B nội dung.

Định lý Viét:

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phơng trình ax2 + bx + c = 0 (a  0) thì:

* Hệ quả: (trờng hợp đặc biệt)

a) Nếu phơng trình ax2 + bx + c = 0 (a  0) có a + b + c = 0 thì phơng trình có một nghiệm là: x1 = 1 còn nghiệm kia là: x2 =

b) Nếu phơng trình ax2 + bx + c = 0 (a  0) có a - b + c = 0 thì phơng trình có một nghiệm là: x1 = - 1 còn nghiệm kia là: x2 =

* Nếu có hai số u và v thoả mãn điều kiện:

thì u, v là hai nghiệm của phơng trình: x2 – Sx + P = 0

điều kiện để có hai số u, v là: S2 – 4P  0

Sau đây là một số ví dụ minh hoạ cho việc ứng dụng của định lý Viét trong giải một số dạng toán

a c x x

a b x

x

2 1

2 1

.

a c

a

c

P v u

S v u

.

Trang 3

I ứng dụng của định lý viét trong giải toán tìm điều kiện của tham số để bài toán thoả mãn các yêu cầu đặt ra.

1 Các ví dụ:

Ví dụ 1: Tìm giá trị của m để các nghiệm x1, x2 của phơng trình

mx2 - 2(m - 2)x + (m - 3) = 0 thoả mãn điều kiện 2 1

2

2

1 x 

x

Bài giải:

Điều kiện để phơng trình có hai nghiệm (phân biệt hoặc nghiệm kép):

m  0 ; ' ≥ 0

' = (m - 2)2 - m(m - 3) = - m + 4

'  0  m  4

Với 0  m  4, theo định lý Viét, các nghiệm x1; x2 của phơng trình

có liên hệ:

x1 + x2 =

m

m 2 ) (

2 

; x1.x2 =

m

m 3

Do đó: 1 = 2

2 2

1 x

x  = (x1 + x2)2 - 2x1x2 = 4 ( 22 )2

m

m  -

m

m 3 ) (

2 

 m2 = 4m2 - 16m + 16 - 2m2 + 6m

 m2 - 10m + 16 = 0

 m = 2 hoặc m = 8 Giá trị m = 8 không thoả mãn điều kiện 0  m  4

Vậy với m = 2 thì 2

2 2

1 x

x  = 1

Ví dụ 2: Cho phơng trình x2 - 2(m - 2)x + (m2 + 2m - 3) = 0 Tìm m để

ph-ơng trình có 2 nghiệm x1, x2 phân biệt thoả mãn

5

1

2 1

x x x x

Bài giải:

Ta phải có:

(3) (2) (1)

5

x x x

1 x 1

0 x x

0 3) 2m (m 2)) (m (

2 1 2 1

2 1

2 2 '

Δ

(1)  ' = m2 - 4m + 4 - m2 - 2m + 3 = - 6m + 7 > 0  m <

6 7 (2)  m2 + 2m - 3  0  (m - 1)(m + 3)  0  m  1; m  - 3

5

2 1 2 1

2

x x

x x

 Trờng hợp: x1 + x2 = 0  x1 = - x2  m = 2 không thoả mãn điều kiện (1)

 Trờng hợp: 5 - x1.x2 = 0  x1.x2 = 5

Trang 4

Cho ta: m2 + 2m - 3 = 5  (m - 2)(m + 4) = 0

K)

Đ mãn (thoả

m

(loại) 2 m

Vậy với m = - 4 phơng trình đã cho có 2 nghiệm x1, x2 phân biệt thoả mãn

5

x x

1 x

2 1

x

Ví dụ 3: Cho phơng trình: mx2 - 2(m + 1)x + (m - 4) = 0 (m là tham số) a) Xác định m để các nghiệm x1; x2 của phơng trình thoả mãn

x1 + 4x2 = 3

b) Tìm một hệ thức giữa x1; x2 mà không phụ thuộc vào m

Bài giải:

a) Ta phải có:

0 ) 4 ( ) 1 ( ( ' 0

3 4

4

) 1 ( 2

2

2 1

2 1

2 1

m m m

m

x

m x x

m

m x

x

Từ (1) và (3) tính đợc:

m

m x m

m x

3

8 5

; 3

2 1 2

Thay vào (2) đợc

m

m m

m

9

) 8 5 )(

2 (

2

 2m2 - 17m + 8=0 Giải phơng trình 2m2 - 17m + 8 = 0 đợc m = 8; m =

2

1 thoả mãn điều kiện (4)

Vậy với m = 8 hoặc m = thì các nghiệm của phơng trình thoả mãn x1 + 4x2 = 3

b) Theo hệ thức Viét:

x1 + x2 = 2 +

m

2

x1 + x2 = 1 -

m

4

(*)

Thay

m

2 = x1 + x2 - 2 vào (*) đợc x1x2 = 1 - 2(x1 + x2 - 2) Vậy x1.x2 = 5 - 2(x1 + x2)

chung:

(1) (2) (3) (4)

2 1

Trang 5

Bài giải:

Gọi x0 là nghiệm chung nào đó của 2 phơng trình khi đó ta có

0

2 0

2

0  xm

x

0 2 0

2

0 mx  

x

Trừ theo từng vế hai phơng trình ta đợc (m - 2)x0 = m - 2

Nếu m = 2 cả hai phơng trình là x2 + 2x + 2 = 0 vô nghiệm

Nếu m  2 thì x0 = 1 từ đó m = - 3

Với m = - 3: (1) là x2 + 2x – 3 = 0; có nghiệm x1 = 1 và x2 = - 3

Và (2) là x2 - 3x + 2 = 0; có nghiệp x3 = 1 và x4 = 2

Rõ ràng với m = - 3 thì hai phơng trình có nghiệm chung x = 1

2 Bài tập:

Tìm giá trị của tham số m để phơng trình có (1) có nghiệm x1 = 2x2

Bài 2: Cho phơng trình mx2 - 2(m + 1)x + (m - 4) = 0

a) Tìm m để phơng trình có nghiệm

b) Tìm m để phơng trình có 2 nghiệm trái dấu Khi đó trong hai nghiệm, nghiệm nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn?

c) Xác định m để các nghiệm x1; x2 của phơng trình thoả mãn: x1 + 4x2 = 3 d) Tìm một hệ thức giữa x1, x2 mà không phụ thuộc vào m

Bài 3:

a) Với giá trị nào m thì hai phơng trình sau có ít nhật một nghiệm chung Tìm nghiệm chung đó?

x2 - (m + 4)x + m + 5 = 0 (1)

x2 - (m + 2)x + m + 1 = 0 (2) b) Tìm giá trị của m để nghiệm của phơng trình (1) là nghiệm của phơng trình (2) và ngợc lại

II ứng dụng của định lý viét trong bài toán lập phơng trình bậc hai một ẩn, tìm hệ số của phơng trình bậc hai một ẩn số

1 Các ví dụ:

Trang 6

Ví dụ 1: Cho x1 =

2

1

3  ; x2 =

3 1

1

Lập phơng trình bậc hai có nghiệm là: x1; x2

Ta có: x1 =

2

1

3  ; x2 =

3 1

1

 =

   2

1 3 3

 3 1 3 1

Nên x1.x2 =

2

1

3 

3 1

1

2 1

x1 + x2 =

2

1

3 1

1

Vậy phơng trình bậc hai có 2 nghiệm: x1; x2 là x2 - 3x+

2

1 = 0 Hay 2x2 - 2 3x + 1 = 0

Không giải phơng trình (1), hãy lập một phơng trình bậc hai có các nghiệm

là luỹ thừa bậc bốn của các nghiệm phơng trình (1)

Cách giải:

Gọi x1; x2 là các nghiệm của phơng trình đã cho theo hệ thức viét, ta có:

x1 + x2 = -5; x1.x2 = - 1 Gọi y1; y2 là các nghiệm của phơng trình phải lập, ta có:

y1 + y2 = 4 4

2

1 x

x 

y1 y2 = 4 4

2

1 x

x .

2

1 x

x  = (x1 + x2 )2 - 2x1 x2 = 729 – 2 = 727

4 4

2

1 x

x . = (x1.x2)4 = (- 1)4 = 1 Vậy phơng trình cần lập là: y2 - 727y + 1 = 0

Ví dụ 3: Tìm các hệ số p và q của phơng trình: x2 + px + q = 0 sao cho hai

nghiệm x1; x2 của phơng trình thoả mãn hệ:

 35 x x

5 x x

3 2 3 1

2 1

Các giải:

Điều kiện  = p2 - 4q  0 (*) ta có:

x1 + x2 = -p; x1.x2 = q Từ điều kiện:

Trang 7

 35 x x

5 x x

3 2 3 1

35 x

x

x x

2 1

2 1

2 2 2 1

2 1

2

25

x x x x

35 x

x

5 x 4x x

x

2 1

2 1 2

1

2 1 2 1 2

2

2 5

2

x x x

 7 q p

25 p

2

Giải hệ này tìm đợc: p = 1; q = - 6 và p = - 1; q = - 6 Cả hai cặp giá trị này đều thoả mãn (*)

2) Bài tập:

2 3

1

Bài 2: Lập phơng trình bậc hai thoả mãn điều kiện:

Có tích hai nghiệm: x1.x2 = 4 và

1

1

1

x

x

+

1

2

2

x

x

=

4

7

2 2

k k

Bài 3: Xác định có số m, n của phơng trình: x2 + mx + n = 0

Sao cho các nghiệm của phơng trình làm m và n

Iii ứng dụng của định lý viét trong giải toán chứng minh.

1 Các ví dụ:

nghiệm của phơng trình x2 + qx + 2 = 0

Chứng minh: (b - a)(b - c) = pq - 6

Hớng dẫn học sinh giải Đây không phải là một bài toán chứng minh đẳng thức thông thờng, mà đây là một đẳng thức thể hiện sự liên quan giữa các nghiệm của 2 phơng trình và hệ số của các phơng trình đó Vì vậy đòi hỏi chúng ta phải nắm vững định lý Viét và vận dụng định lý Viét vào trong quá trình biến đổi vế của

đẳng thức, để suy ra hai vế bằng nhau

Cách giải:

a,b là nghiệm của phơng trình: x2 + px + 1 = 0

b,c là nghiệm của phơng trình: x2 + qx + 2 = 0 Theo định lý viét ta có:

 1 a.b

p -b a

 2 b.c

q -c b

Do đó: (b – a)(b – c) = b2 + ac - 3 (1)

Trang 8

pq = (- p)(- q) = (a + b)(b + c) = b2 + ac + 3 Suy ra: pq - 6 = b2 + ac +3 – 6 = b2 + ac - 3 (2)

Từ (1) và (2) suy ra (b - a)(b - c) = pq - 6 (đpcm)

Vídụ 2: Cho các số a,b,c thoả mãn điều kiện:

a + b + c = - 2 (1); a2 + b2 + c2 = 2 (2) Chứng mình rằng mỗi số a, b, c đều thuộc đoạn  ; 0

3

4 khi biểu diễn trên trục số:

Cách giải:

Bình phơng hai vế của (1) đợc:

a2 + b2 + c2 + 2(ab + bc + ca) = 4

Do (2) nên: ab + bc + ca = (4 - 2): 2 = 1

 bc = 1 - a(b + c) = 1 - a(- 2 - a) = a2 + 2a + 1

Ta lại có: b + c = - (a + 2), do đó b, c là nghiệm của phơng trình:

X2 + (a + 2)X + (a2 + 2a + 1) = 0 (*)

Để (*) có nghiệm thì ta phải có:

 = (a+2)2 - 4(a2+2a+1)  0

 a(3a + 4)  0  -

3

4  a  0

Chứng minh tơng tự ta đợc: -

3

4  b  0; -

3

4  c  0

2 Bài tập:

Bài 1: Gọi a, b là hai nghiệm của phơng trình bậc hai: x2 + px + 1 = 0 Gọi c,

d là hai nghiệm của phơng trình: y2 + qy + 1 = 0

Chứng minh hệ thức: (c-a)(a-b)(b-c)(b-d) = (p-q)2

Bài 2: Chứng minh rằng khi viết số x = ()200 dới dạng thập phân, ta đợc chữ

số liền trớc dấu phẩy là 1, chữ số liền sau dấu phẩy là 9

iii áp dụng định lý viét giải phơng trình và hệ phơng trình.

1 Các ví dụ:

 1

5

x

x

 1

5

x

x

Hớng dẫn:

ĐKXĐ: {xR  x  - 1}

Trang 9

1

5 1

5

x

x x x

x x u

?

?

u u

Tính: u, v, rồi từ đó tính x

Bài giải:

ĐKXĐ: {x  R  x  - 1}

Đặt:

1

5 1

5

x

x x x

x x u

(*) 

1

5 1

5

1

5 1

5

x

x x x

x x u

x

x x x

x x u

 6

5

u u

u, v là nghiệm của phơng trình: x2 - 5x + 6 = 0

 = 25 – 24 = 1

x1 =

2

1

5  = 3

x2 =

2

1

5  = 2

u = 3 thì v = 2 hoặc u = 2 thì v = 3

Nếu:

 2

3

u

thì (*) trở thành: x2 - 2x + 3 = 0

' = 1 – 3 = - 2 < 0 Phơng trình vô nghiệm:

Nếu:

 3

2

u

thì (*) trở thành: x2 - 3x + 2 = 0 Suy ra: x1 = 1; x2 = 2

Vậy phơng trình có hai nghiệm x1 = 1; x2 = 2

Ví dụ 2: Giải các hệ phơng trình:

a)

 31 xy

11 y x

b)

12 y 2 x 2 xy

7 yx y x

Bài giải:

a) x,y là nghiệm của phơng trình: x2 - 11x +31 = 0

=(-11)2 - 4.1.31 = 121 – 124 = - 3 < 0 Phơng trình vô nghiệm

Vậy hệ phơng trình đã cho vô nghiệm

b) Đặt x + y = S và xy = P

Trang 10

Ta có hệ:

 12 S.P

7 P S

Khi đó S và P là hai nghiệm của phơng trình: t2 – 7t + 12 = 0 Giải phơng trình này đợc t = 4 và t = 3

+ Nếu S = 4 thì P = 3 khi đó x, y là nghiệm của phơng trình:

u2 - 4u + 3 = 0  u = 1 và u = 3 Suy ra (x = 1; y = 3) và (x = 3; y = 1) + Nếu S = 3 thì P = 4 khi đó x, y là nghiệm của phơng trình:

v2 – 3v + 4 = 0 Phơng trình này vô nghiệm vì  = 9 - 16 = - 7 < 0

Vậy hệ đã cho có hai nghiệm số là:

(x = 1; y = 3) và (x = 3; y =1)

2 Bài tập:

Bài 1: Giải phơng trình: x3 + 9x2 + 18 + 28 = 0

Bài2: Giải các hệ phơng trình sau:

a)   

 4

y 2 2

b)

 17 y x

3 y x 4 4

V Định lý viét với bài toán cực trị:

1 Các ví dụ:

Ví dụ 1: Gọi x1, x2 là các nghiệm của phơng trình:

x2 - (2m - 1)x + m – 2 = 0

Tìm m để 2

2

2

x  có giá trị nhỏ nhất

Bài giải:

Xét:  = 4m2 - 4m + 1 - 4m + 8 = 4m2 - 8m + 9 = 4(m - 1)2 + 5 > 0 Nên phơng trình đã cho có hai nghiệm với mọi m

Theo định lý Viét ta có: x1 + x2 = 2m - 1; x1.x2 = m - 2

 22

2

x  = (x1 + x2)2 - 2x1x2 = (2m - 1)2 - 2(m - 2)

=4m2 - 6m + 5 = (2m -

2

3 )2 + 4

11  4 11

Dấu “=” xảy ra khi m =

4 3

Trang 11

Vậy Min(x1 + x2 ) =

4

11 khi m =

4 3

Ví dụ 2: Gọi x1; x2 là nghiệm của phơng trình:

2x2 + 2(m + 1)x + m2 + 4m + 3 = 0 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: A =x1x2 - 2x1 - 2x2

Cách giải:

Để phơng trình đã cho có nghiệm thì:

' = (m + 1)2 - 2(m2 + 4m + 3) = - (m + 1)(m + 5)  0

 - 5  m  - 1 (*) Khi đó theo hệ thức Viét ta có: x1 + x2 = - m - 1

x1 .x2 =

2

3 4

2  m

m

Do đó: A = 

2

7 8 2

m

Ta có: m2 + 8m + 7 = (m + 1)(m + 7) với điều kiện (*) thì:

(m + 1)(m + 7)  0

Suy ra: A =

2

7 8

2  

m m =

2

) 4 (

9  m 2 

2 9 Dấu bằng xảy ra khi (m + 4)2 = 0 hay m = - 4

Vậy A đạt giá trị lớn nhất là:

2

9 khi m = - 4, giá trị này thoả mãn điều kiện (*)

Ví dụ 3: Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của

A=(x4 + 1) (y4 + 1), biết x, y  0; x + y =

Cách giải:

A = (x4 + 1)(y4 + 1) = x4 + y4 + y4x4 + 1

Ta có: x + y =  x2 + y2 = 10 - 2xy

 x4 + y4 + 2y2x2 = 100 - 40xy + 4x2y2

 x4 + y4 = 100 - 40xy + 2x2y2

Đặt : xy = t thì x4 + y4 = 100 - 40t + 2t2

Do đó A = 100 - 40t + 2t2 + t4 + 1 = t4 + 2t2 – 40t + 101

a) Tìm giá trị nhỏ nhất:

A = t4 - 8t2 + 16 + 10t2 - 40t + 40 + 45 = (t2 - 4)2 + 10(t - 2)2 + 45  45

Trang 12

Min(A) = 45  t = 2, khi đó xy = 2; x + y = nên x và y là nghiệm của

ph-ơng trình X2 - X + 2 = 0

Tức là x =

2

2

10  ; y =

2

2

10  hoặc x =

2

2

10  ; y =

2

2

10 

b) Tìm giá trị lớn nhất:

Ta có: 0  xy 

2

2 

xy

=

2 2

10

= 

 2

5  0  t  

 2

5 (1) Viết A dới dạng: A = t(t3 + 2t - 40) + 101

Do (1) nên t3 

8

125 ; 2t  5  t3 + 2t - 40 

8

125 + 5 - 40 < 0 còn t  0 nên A  101

Max(A) = 101 khi và chỉ khi t = 0 tức là x = 0; y = hoặc x = ; y = 0

2 Bài tập:

Bài 1: Gọi x1, x2 là các nghiệm của phơng trình

x2 + 2(m - 2)x - 2m + 7 = 0 Tìm m để x12 x22 có giá trị nhỏ nhất

Bài 2: Cho phơng trình: x2 - m + (m - 2)2 = 0

Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức

A = x1x2 + 2x1 + 2x2

sao cho 2 nghiệm x1; x2 của phơng trình thoả mãn 10x1x2 + 2

2

2

x  đạt giá trị nhỏ nhất Tìm giá trị đó

C Kết luận.

ứng dụng của định lý Viét trong việc giải toán là một vấn đề lớn, đòi hỏi

ng-ời học phải có tính sáng tạo, có t duy tốt và kỹ năng vận dụng lý thuyết một cách linh hoạt Chính vì lẽ đó, trong quá trình giảng dạy, ngời giáo viên cần chuẩn bị chu đáo, tỉ mỉ, rõ ràng từng thể loại bài tập cụ thể để học sinh hiểu sâu bản chất và cách vận dụng Xây dựng cho các em niềm đam mê, hứng thú trong học tập, tôn trọng những suy nghĩ, ý kiến và sáng tạo của các em Cần thờng xuyên kiểm tra,

đánh giá kết quả học tập, bổ sung thiếu sót kịp thời, dạy sâu, dạy chắc và kết hợp nhuần nhuyễn, lôgic giữa các bài khác nhau

Nghiên cứu đề tài “ứng dụng của định lý Viét trong việc giải toán” không chỉ giúp cho học sinh yêu thích học bộ môn toán, mà còn là cơ sở giúp cho bản thân có thêm kinh nghiệm trong giảng dạy Mặc dù đã rất cố gắng khi thực hiện đề

Ngày đăng: 26/11/2013, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w