1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án từ trái nghĩa hoàn chỉnh

22 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 469,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trò chơi: Nhanh tay,nhanh trí+ GV chia lớp thành 4 nhóm + Các nhóm sẽ thảo luận trong 2 phút + Câu hỏi: Tìm tất cả các cặp từ trái nghĩa miêu tả về phẩm chất, hình dáng, tính cách, trạn

Trang 1

TỪ TRÁI NGHĨA

Tiết 39:

Trang 2

Ví dụ 1:

“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”

(Ca dao)

Trang 3

Ví dụ 1:

(Ca dao)

Trang 4

=>Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

Trang 5

Trò chơi: Nhanh tay,nhanh trí

+ GV chia lớp thành 4 nhóm

+ Các nhóm sẽ thảo luận trong 2 phút

+ Câu hỏi: Tìm tất cả các cặp từ trái nghĩa miêu tả về phẩm chất, hình dáng, tính

cách, trạng thái của con người.

+ nhóm nào tìm được đúng và nhiều hơn

sẽ chiến thắng

Trang 6

Ví dụ 2: Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp: rau già, người già?

- rau già – rau non

- Người già – người trẻ

=> “Già” vừa trái nghĩa với “non”

“Già” vừa trái nghĩa với “trẻ” } =>Từ “già” là từ có

nhiều nghĩa nên có thể thuộc nhiều cặp

từ trái nghĩa khác nhau

=> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều

cặp từ trái nghĩa khác nhau

Trang 7

Bài tập 2 (SGK/129): Tìm những từ trái nghĩa với những từ in đậm trong những cụm từ sau:

Trang 8

Ghi nhớ SGK/128

- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

Trang 9

Ví dụ 1:

“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”

(Ca dao)

Trang 10

Bảy nổi ba chìm

Lá lành đùm

lá rách

Trang 11

=> Tác dụng của từ trái nghĩa:

- Tạo sự đối lập.

- Sử dụng hình ảnh tương phản gây ấn tượng mạnh

- Làm lời văn thêm sinh động.

Trang 12

Ghi nhớ: (SGK/128)

Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.

Trang 13

a Đoàn kết là sống , chia rẽ là chín

b Rổ cá này tươi còn rổ cá kia bị héo

Trang 14

Lưu ý : Khi sử dụng từ trái nghĩa

phải chú ý đến văn cảnh (đối tượng, tình huống, hoàn cảnh)

Trang 15

Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau đây:

- “Chị em như chuối nhiều tàu, Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.”

- “Số cô chẳng giàu thì nghèo, Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.”

- “Ba năm được một chuyến sai,

Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.”

- “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”

Trang 16

Bài tập 4: Viết 1 đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương có sử dụng

từ trái nghĩa

Sắp xếp các ý theo một bố cục đoạn văn cho hợp lý:

1 Cảm nhận cụ thể về quê hương (cảnh vật, con

người.

2 Khẳng định lại giá trị của quê hương.

3 Giới thiệu khái quát về quê hương.

4 Nêu cảm xúc chung của mình về quê hương

5 Bộc lộ cảm xúc, liên hệ bản thân.

=> Thứ tự đúng: 3 -> 4 -> 1 -> 2 -> 5

Trang 17

Mở đoạn:

•Giới thiệu khái quát về quê hương (VD: khẳng định vị trí quan trọng của quê hương trong trái

tim con người )

•Nêu cảm xúc chung của mình về quê hương (VD: Đối với em, quê hương là một phần máu thịt

không thể thiếu )

Thân đoạn:

•Cảm nhận cụ thể về quê hương:

•+ Cảnh vật :

(VD: Ấn tượng: dòng sông (lấp lánh phù sa, bên lở bên bồi, dòng sông trải dài như giải ngân

hà vào ngày nắng; tiếng xô bãi cát vỗ bờ ăm ắp nước vào ngày mưa )

•+ Con người:

(VD: Ấn tượng: Con người quê tôi hiền lành, chất phát, nghèo về vật chất, giàu về tinh

thần,cuộc sống tuy vất vả nhưng họ luôn biết giúp đỡ nhau " lá lành đùm lá rách", vui buồn,

sướng khổ có nhau )

Kết đoạn.

•Khẳng định lại giá trị của quê hương.

•Bộc lộ cảm xúc, liên hệ bản thân.

(VD: Người dân quê tôi dù có đi đâu xa cũng luôn nhớ về quê mình, nhớ về tình người đã tạo

nên hai tiếng quê hương thân thương ấy.Quê hương thực sự không thể thiếu đối với mỗi con người Em mong ước quê hương mình ngày càng đổi mới, giàu đẹp, văn minh hơn )

•=> Sắp xếp các ý trong đoạn văn một cách hợp lý, rõ ràng, chú ý bố cục đoạn văn , tính mạch lạc

và tính liên kết trong đoạn văn Sử dụng cặp từ trái nghĩa.

Trang 18

4 5 6 7 8

10 9

cái cách gọi từ “ quả ” của

người miền Nam?

cái: đây là từ biểu thị việc

đưa tận tay cho người

khác với thái độ tin cậy,

cái: Người con trai đủ 18

tuổi phải tham gia……

quân sự ”?

Trang 19

SƠ ĐỒ BÀI HỌC

Trang 22

XIN CH¢N THµNH C¶M ¥N

Ngày đăng: 03/04/2021, 19:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w