- Cách chơi: Trong một khoảng thời gian nhất định trẻ phải chọn ra các loại thực phẩm theo yêu cầu của cô. VD: Cô nói hãy chọn nhóm thực phẩm giúp cho da dẻ hồng hào hoặc vitamin[r]
Trang 2- Trẻ hiểu tình cảm củangười thân dành cho trẻ
- Biết tự chăm sóc sứckhỏe bản thân
- Trẻ có thói quen tậpluyện thể dục buổi sáng
- Trẻ nắm rõ các động tácthể dục
- Giúp trẻ có 1 cơ thể khoẻmạnh, tham gia tích cựcvào các hoạt động
- Trẻ biết tên mình, tên bạn
- Biết dạ cô khi điểm danh
- Nắm rõ sĩ số của lớptrong ngày
- Thông thoáng phòng học
- Tranh ảnh về chủ đề
- Một số câu hỏiđàm thoại, tranhảnh
- Sân tập an toàn, bằng phẳng
- Băng nhạc thể dục
- Động tác thể dục
- Sổ điểm danh, bút
Trang 3
- Cô đón trẻ vào lớp tươi cười, niềm nở tận tay phụ
huynh, nhắc trẻ chào ông bà, bố mẹ, cô giáo
- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định: để
ngay ngắn, thẳng hàng, gọn gàng, đúng chỗ của
mình
- Cô cho trẻ quan sát góc chủ đề
+ Đàm thoại về nội dung các bức tranh nói về quá
trình của trẻ lớn lên theo năm tháng
+ Cô giải thích cho trẻ hiểu rằng muốn có một cơ thể
khỏe mạnh thì cần phải làm những gì?
Giáo dục: yêu quý gia đình, ăn đầy đủ các chất
* Thể dục sáng:
a Khởi động:
- Trẻ hát bài hát “ Đoàn tàu nhỏ xíu” đi kết hợp với
các kiểu chân: Đi thường, đi mũi bàn chân, đi gót
bàn chân, đi khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm
- Chân 2: Một chân đứng lên phía trước, khụy gối
- Bụng 1: Hai tay giơ lên cao, cúi gập người, mũi bàn
tay chạm mũi bàn chân
- Bật 1: Bật tách khép chân
c Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng làm động tác chim bay về tổ
* Điểm danh:- Cô lần lượt gọi tên trẻ theo danh sách
- Trẻ vào lớp cùng cô
- Cất đồ dùng đúng nơiquy định
- Trẻ quan sát
- Trẻ đàm thoại cùng cô
- Trẻ khởi động cùng cô
- Trẻ tập cùng cô cácđộng tác 2 lần 8 nhịp
- Trẻ đi nhẹ nhàng về lớp
- Dạ cô
Trang 4Góc tạo hình: tô vẽ chân
dung của bé, nặn đồ chơi,
xé giấy làm váy cho búp
- Biết đoàn kết và giúp đỡnhau và liên kết các vai chơivới nhau
- Trẻ biết dùng bộ đồ lắpghép để xây dựng công viên,khu vui chơi giả trí, vườnhoa
- Trẻ ôn lại các kỹ năng: vẽ,nặn, tô màu
- Biết một số thực phẩm cólợi cho sức khỏe
- Biết làm được đồ chơi từnguyên liệu có sẵn
- Đồ dùng, đồchơi của gócchơi
- Đồ dùng, đồchơi góc xâydựng: Gạch,thảm cỏ, hoa,
…
- Giấy A4, sápmàu, đất nặn
- 1 số nguyênliệu
- Gim, tranhảnh về chủ đề,
về 1 số thựcphẩm thiết yếu
- Bộ đồ làmquen với toán
Trang 5HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ hát một số bài hát: Đôi và một
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Cơ thể chúng ta có những bộ phận gì?
- GD: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể
2.Thỏa thuận chơi:
Cô giới thiệu chủ đề chơi và cùng trẻ thảo luận, cho
trẻ nêu ý tưởng chơi trong các góc theo chủ đề, cô
cùng trẻ thống nhất nội dung chơi trong từng góc
Cô cho trẻ lựa chọn góc chơi theo ý thích
Trẻ lựa chọn tạo nhóm chơi về góc chơi và tự thỏa
thuận vai chơi trong nhóm
3 Quá trình chơi:
Cô đóng 1 vai chơi và chơi cùng với trẻ, nhắc trẻ mối
liên hệ giữa các góc chơi Cô gợi ý, giúp trẻ sáng tạo
trong khi chơi
Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, chia sẻ và giữ gìn đồ dùng
đồ chơi
- Cô cho trẻ nêu ý kiến về góc chơi của mình, của bạn
- Con chơi ở góc nào? trong nhóm con có những ai
- Các con chơi gì ở góc này -Các con chơi như thế
nào?Vì sao?
- Các con tạo ra những sản phẩm gì?
- Hãy giới thiệu về sản phẩm chơi của góc
4 Kết thúc:
- Cô nhận xét chung, cho trẻ xem sản phẩm ở các góc
chơi, động viên khích lệ trẻ giúp trẻ có hứng thú ở
buổi chơi sau.Cô giáo dục trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy
Trang 6- Quan sát thời tiết, lắng
nghe âm thanh khác
nhau Mặc quần áo phù
- Chơi các trò chơi dân
gian, chơi với thiết bị
ngoài trời
- Phát triển khả năngquan sát chú ý
- Biết được lợi ích củacác loại quả, rau
- Làm sạch sân trường
- Giúp trẻ có ý thức bảo
vệ môi trường
- Phát triển óc sáng tạocho trẻ
- Trẻ được thư giãn, vuivẻ
- Phát triển thể chất chotrẻ
- Trẻ biết các đồ chơingoài trời
- Thùng rác
- Câu hỏi đàmthoại
- Địa điểm quansát
- Sân trường antoàn sạch sẽ
- mũ chó sói…
- Đồ chơi sạch
sẽ an toàn
Trang 7
HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động có mục đích:
Dẫn trẻ ra vườn cây của nhà trường
- Trong trường có những cây gì ăn được quả?
- Con thích nhất là cây gì?
- Vì sao con thích cây đó
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ cây Ăn đầy đủ
các
Loại quả để bổ xung viatmin
- Trò chuyện về các loại rau có trong trường
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc rau, ăn các món ăn chế
biến từ rau
- Trò chuyện với trẻ về vệ sinh môi trường, các tác
dung khi bảo vệ môi trường luôn xanh, sạch, đẹp,và
tác hại khi môi trường ô nhiễm
- Cho trẻ nhặt lá rụng, rác ở sân trường bỏ vào thùng
rác
2.Trò chơi vận động:
- Chơi với cát: in dấu bàn tay, bàn chân
- Chơi một số trò chơi: Chó Sói xấu tính, Tạo dáng,
trốn tìm
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
=> Giáo dục trẻ: Muốn có một cơ thể khỏe mạnh thì
cần phải tập luyện cơ thể thường xuyên và ăn uống
điều độ và làm việc phù hợp với lứa tuổi
+ Nhận xét và tuyên dương trẻ
3.Chơi tự do:
- - Cô tổ chức cho trẻ chơi đồ chơi ngoài trời
- Cho trẻ vẽ theo ý thích trên sân trường
- Động viên, bao quát trẻ chơi
4 Kết thúc:
- Nhận xét tuyên dương trẻ
- Trẻ tham quan vườn cây ăn quả và trò chuyện
- Trẻ tham quan vườn rau
Trang 8- Trẻ biết rửa tay rửa mặt trước
và sau khi ăn
- Trẻ biết ăn hết xuất, biết giữ gìn vệ sinh trong khi ăn
trẻ biết giữ thói quen văn minh lịch sự trong khi ăn
trẻ biết lấy và cất bát đúng nơi quy định
- Cô chuẩn bị khăn ướt cho trẻ lau tay, lau miệng, nước uốngcho trẻ
- Phòng ngủ thoáng mát,chăn , chiếu,gối, phản nằm
- Giúp trẻ biết thể hiện cảm xúc
và hiểu cảm xúc của người khác
Trang 9Ẻ - Nêu gương cuối
ngày, cuối tuần
- Vệ sinh trả trẻ
- Trẻ biết tự nhận xét mình nhậnbạn
- Giúp trẻ sạch sẽ trước khi ra về
- Cờ đỏ, phiếu béngoan
- Khăn ,chậu, đồdùng cá nhân
HOẠT ĐỘNG
- Cho trẻ xếp hàng đi ra bồn rửa tay
- Trẻ vừa đi vừa hát bài “ Đôi bàn tay trắng tinh”
- Cô hướng dẫn cho trẻ rửa tay đúng quy cách
- Kiểm tra tay từng trẻ
- Cho trẻ vào lớp
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn , chia cơm cho trẻ
+Sau khi trẻ ăn xong lau miệng, uống nước, đi vệ
sinh
- Cô thu dọn nơi ăn, lau nhà, giặt khăn
- Trẻ xếp hàng đi ra bồn rửatay Trẻ hát
- Cô cho trẻ xếp 2 hàng trong lớp
+ Tập bài vận động : “ đu quay”
+ Cho trẻ tập theo cô
+ Dọn quà chiều cho trẻ ăn
- Tổ chức cho trẻ kể câu chuyện, đọc thỏ về chủ đề,
ôn bài hát: Bạn ở đâu; Cái mũi; Mừng sinh
nhật,chiếc đèn ông sao, rước đèn v v
- Cho trẻ xuống phòng học nghệ thuật, phòng
kisdmas
- Hướng dẫn trẻ chơi trò chơi trên máy tính
- Hướng dẫn trẻ múa biểu diễn 1 số bài hát dân ca
- Cho trẻ xem các trạng thái khuôn mặt qua tranh
- Trẻ chơi trò chơi kisdmas
- Biểu diễn múa
- Trẻ thực hiện chơi
- Tổ chức cho trẻ biểu diễn văn nghệ
- Cho trẻ hát bài “Cả tuần đều ngoan”
- Cho trẻ nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan
- Hát, múa, biểu diễn
- Trẻ hát
Trang 10+ Cho trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn.
+ Cô nhận xét chung và cho trẻ lên cắm cờ
+ Phát bé ngoan cho trẻ
- Nhận xét mình, nhận xétbạn
- Trẻ lên cắm cờ
- Nhận bé ngoan
B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 12 tháng 10 năm 2020 HOẠT ĐỘNG CHÍNH: Đi khuỵu gối, bò bằng bàn tay bàn chân 3-4m
Hoạt động bổ trợ: - TCVĐ: Mèo đuổi chuột
- Rèn luyện ý thức tổ chức, kỉ luật, tính nhanh nhẹn, hoạt bát,
- Rèn luyện cho đôi chân, tay khoẻ mạnh, khéo léo
3.Thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu thể dục thể thao, có ý thức rèn luyện thân thể, thi đua với bạn
- Giáo dục trẻ biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè
II.CHUẨN BỊ:
1- Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Nhạc đệm bài hát “ Mời bạn ăn” “ Cùng đi đều”
- Để cơ thể khoẻ mạnh con sẽ làm gì?
2 Giới thiệu bài.
- Hôm nay cô cùng các con tập bài“ Đi thăng
- Trẻ kể về các món ăn giúp
cơ thể khoẻ mạnh
- Trẻ trả lời
- Lắng nghe
Trang 11bằng trên ghế thể dục.”.
3 Hướng dấn hoạt động:
3.1.HĐ1 Khởi động
- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ “ cho trẻ bỏ giày, dép
cao ra, chỉnh lại trang phục cho gọn gàng
- Hát “Cùng đi đều” kết hợp với đi các kiểu chân
theo hiệu lệnh của cô
3.2 HĐ2 Trọng động:
* Bài tập phát triển chung:
- Tay: Hai tay đưa lên cao- ra trước - sang ngang
- Chân : Đứng đưa chân ra trước - khuỵu gối
- Bụng : Đứng nghiêng người sang 2 bên
- Bật tiến về phía trước
* Vận động cơ bản:
- Giới thiệu vận động: “ Đi khuỵu gối”
- Cô tập mẫu lần 1
- Cô tập mẫu lần 2: kết hợp phân tích động tác:
Đi khuỵu gối
- Mời trẻ làm thử
- Cô nhận xét
- Cho trẻ thực hiện lần lượt 2- 3 lần
- Cho trẻ thi đua theo tổ
* VĐ chưa thành thạo: Bò bằng bàn tay bàn
chân 3-4m
- Cô bò lần 1 cho trẻ quan sát
- Các con thấy cô vừa làm gì?
- À đúng rôi cô vừa bò bằng bàn tay bàn chân
đấy
- Các con đã được học vận động này chưa?
- Hôm nay cô lại tổ chức cho lớp mình thi đua 2
tổ với nhau xem tổ nào bò đúng và nhanh hơn
nhé!
- Cô cho 2 tổ bò thi đua nhau 2 lần
- Cô quan sát động viên trẻ
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Cô mời một vài trẻ bò kém lên bò lại
*TCVĐ: “Mèo đuổi chuột”
- Cô giới thiệu tên trò chơi,
- Trẻ kiểm tra cùng cô
- Trẻ khởi động cùng cô
- Đội hình 3 hàng ngang-Tập theo cô mỗi động tác 2lần 4 nhịp( nhấn mạnh độngtác chân 4 lần 4 nhịp)
- Chú ý lắng nghe
- Quan sát cô làm mẫu
- Quan sát cô làm mẫu vàlắng nghe cô phân tích độngtác
Trang 12- Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi cho trẻ.
- Gợi hỏi để trẻ nhắc lại tên bài tập
- GD trẻ yêu các bạn quý, giữ gìn đồ dùng, đồ
HOẠT ĐỘNG CHÍNH: Truyện: “Gấu con bị đau răng”
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Trò chơi: Chăm sóc răng miệng
I Mục đích - yêu cầu.
1 Kiến thức.
- Trẻ biết tên truyện, các nhận vật trong truyện
- Trẻ hiểu nội dung và kể được tóm tắt câu truyện theo hướng dẫn của cô
2 Kỹ năng.
- Phát triển ngôn ngữ: Trẻ biết trả lời đủ câu, rõ lời
- Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định
3 Giáo dục.
- Giữ gìn vệ sinh cơ thể, biết đánh răng vào buổi tối, sáng
- Không nên ăn nhiều bánh kẹo ngọt vào buổi tối
- Cho trẻ hát bài: Thật đáng yêu
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Để cơ thể khỏe mạnh thì các bạn lên dậy sớm đánh
răng, rửa mặt, và tập thể dục thường xuyên cho người
thoải mái, khỏe hơn
- Trẻ hát và trò chuyệncùng cô
Trang 132 Giới thiệu bài.
- Các ạn ạ! Có một bạn vì không chịu đánh răng hàng
ngày nên răng bạn đã bị sâu Các con có muốn biết đó
là bạn nào không? Vậy thì cô mời các bạn hãy đến
với câu chuyện “Gấu con bị đau răng” sẽ rõ nhé!
3 Hướng dẫn thực hiện.
* Hoạt động 1: Nghe cô kể chuyện.
Cô kể lần 1: Kết hợp cử chỉ nét mặt
- Cô vừa kể các con nghe câu chuyện gì?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
Cô kể lần 2: Kết hợp tranh minh họa
+ Đoạn 1 : Các con xem đây là hình ảnh con vật gì?
Đúng rồi đó là con sâu răng Con sâu đang sống ở
trong miệng của Gấu con đấy Vì gấu lười đánh răng
lên hàng ngày sâu đục khoét thức chân răng Gấu
+ Đoạn 2: Một hôm sinh nhật gấu con, Gấu được các
bạn đến dự rất động và còn tặng nhiều quà Các con
có biết các bạn đã tặng quà gì cho bạn Gấu không ?
- Bạn Gấu thích lắm, cám ơn các bạn và ngồi ăn hết
bánh, kẹo bạn tặng Ăn xong các bạn về, còn Gấu đi
ngủ đấy
- Các con có biết chuyện gì xảy ra với bạn không?
+ Đêm đó Gấu con bị những con sâu răng đục khoét
thức ăn ở răng lên đau
+ Đoạn 3: Hôm sau Gấu mẹ đưa Gấu con đi gặp bác
sĩ khám răng đấy
- Bác sĩ đã dặn Gấu con phải làm gì ?
- Đúng rồi, từ hôm đó Gấu không ăn bánh kẹo nhiều
mà còn đánh răng hàng ngày vào buổi tối, sáng nữa,
ngoài ra Gấu con ăn nhiều thức ăn khác để răng chắc
và đẹp hơn
Giáo dục: Vậy các bạn cũng lên học tập bạn Gấu phải
biết vệ sinh răng hàng ngày nhé
Cô kể lại truyện lần 3: Sử dụng rối tay
- Đàm thoại :
+ Hỏi trẻ tên câu chuyện ?
+ Trong câu chuyện có nhân vật nào ?
+ Con sâu răng sống ở đâu?
+ Vì sao mà Gấu con lại bị sâu răng?
- Trẻ nghe cô giới thiệubài
- Trẻ lắng nghe
- Gấu con bị đau răng
- Gấu con, các bạn củaGấu, Mẹ Gấu con…
- Trẻ lắng nghe và quan sát tranh
- Bánh ga tô, bánh quy ,kẹo viên, sô coola…
- Trẻ vừa nghe vừa đàmthoại cùng cô
Trang 14+ Ai đã giúp Gấu có hàm răng chắc, đẹp?
* Hoạt động 2: Trò chơi: “Chăm sóc răng miệng”
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Chăm sóc răng miệng
- Cách chơi: Cô cho trẻ làm các thao tác đánh răng
trên không Làm theo trình tự hiệu lệnh của cô
- Cô hướng dẫn và chơi cùng trẻ
4 Củng cố.
- Hôm nay các con đã được nghe cô kể câu chuyện
gì?
- Câu truyện nhắc nhở chúng ta điều gì?
5 Kết thúc: - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
không đánh răng
- Bác sĩ
- Trẻ lắng nghe và thựchiện cùng cô
- Gấu con bị đau răng
* Đồ dùng của trẻ: Búp bê, gấu bông, lược, cặp tóc, rổ đựng
2 Địa điểm: - Trong lớp học
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Gây hứng thú
- Cho trẻ hát bài: Mời bạn ăn
2 Giới thiệu bài:
- Trẻ hát
Trang 15- Con vừa hát bài gì?
- Hôm nay cô cùng chúng mình học xác định phía
phải phía trái của đối tượng khác nhé!
3 Hướng dẫn thực hiện:
* Hoạt động 1: Ôn bên phải, bên trái của bản
thân.
- Cô cho trẻ tập bài: “Nào chúng ta cùng tập thể dục”
kết hợp ôn bên phải, bên trái của bản thân: Nghiêng
đầu phải (trái), Lắc tay phải (trái), Nghiêng mình
phải( trái), Lắc đùi phải (trái)
- Cô quan sát trẻ tập khi kết thúc cô di chuyển về bên
phải của trẻ:
+ Cô đứng ở phía bên nào của các con?
+ Cô A đứng ở phái bên nào của các con?
+ Bây giờ cô đứng như thế nào với các con?
+ Khi cô đứng cùng chiều với các con thì phía phải,
phía trái của cô là phía nào của các con?
+ Vì sao con biết điều đó
+ Cô cháu mình cùng kiểm tra nhé:
- Tay phải của cô (Cô giơ tay phải)
- Tay phải của các con ở đâu?
- Tay trái của cô (cô giơ tay trái)
- Tay trái của các con ở đâu?
* Hoạt động 2: Xác định vị trí phía phải – phía
trái của đối tượng khác có sự định hướng
* Cô mời 3 bạn lên xếp thành 1 hàng ngang
- Các con ơi! Bây giờ cô muốn nhìn thấy 3 bạn cô
phải làm như thế nào?
- Cô đứng như thế nào với các bạn?
- Khi cô đứng ngược chiều với các bạn ấy thì điều gì
sẽ xảy ra?
+ Cô giơ tay nào của cô đây
- Các con hãy giơ tay cùng chiều với tay của cô nào!
- Như vậy phía phải của cô là phía nào của các con
+ Còn bây giờ cô giơ tay nào của cô đây
- Các con hãy giơ tay cùng chiều với tay của cô nào!
- Như vậy phía trái của cô là phía nào của các con?
- Vì cô đứng cùng chiềuvới các con
Vâng ạ
- Cho trẻ dơ tay phải lên
- Cho trẻ dơ tay trái lên
Trang 16- Cô khái quát lại: Khi cô đứng ngược chiều với các
con thì phía phải của cô là phía trái của các con, phía
trái của cô là phía phải của các con đấy
Cô mời các con về chỗ nào!
* Các con ơi cô mời các con đi tham quan du lịch
qua màn ảnh nhỏ nhé.
- Trước khi vào tham quan vườn bách thú cô tặng
chúng mình 1 trò chơi dân gian, đó là trò chơi chi chi
chành chành Cô đưa tay nào của cô đây?
- Cô hỏi về vị trí đứng của 2 bạn cô bắt được so với
vị trí đứng của cô ( bạn A, bạn B đứng ở phía nào
của cô)
- Bây giờ cô con mình cùng hướng lên màn hình để
tham quan vườn bách thú qua màn ảnh nhỏ nhé
- Các con nhìn thấy con gì đây?
- Bạn thỏ xách giỏ nấm bằng tay nào?
- Bạn Thỏ đứng như thế nào với các con
- Bạn nào xuất hiện đứng cạnh bạn Thỏ đây?
- Khỉ đứng ở phía nào của của Thỏ?
- Thỏ, Khỉ, Hươu cao cổ là nhóm bạn chơi với nhau
rất thân, ai có nhận xét gì về chỗ đứng của 3 bạn này!
- Vừa nhìn thấy Thỏ, Hươu đã đi sang để xin nấm ăn
đấy Bây giờ Hươu đứng ở phía nào của Thỏ?
- Thỏ và Khỉ đứng phía nào của Hươu cao cổ?
- Hươu cao cổ Thỏ đứng ở phía nào của Khỉ?
- Ba bạn rủ nhau chuẩn bị cùng đi chơi đấy, xin chào
các bạn nhé!
Hoạt động 3: Trò chơi luyện tập:
+ Trò chơi 1:Trang trại vui vẻ.
- Trên màn hình cô có một số con vật nuôi trong gia
đình như vịt con ngộ nghĩng, gà nhiếp đáng yêu, và
có nàng Bạch Tuyết xinh xắn, các con thấy Bạch
tuyết đứng như thế nào với các con?
- Nhiệm vụ của các đội như sau: Đội Búp Bê sẽ
chọn những chú vịt con ngộ nghĩng xếp sang phía
phải của Bạch Tuyết, đội Bươm Bướm chọn những
chú gà nhiếp đáng yêu xếp sang bên trái của Bạch
Lắng nghe