1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nội dung bài học môn Địa lí tuần 23_Tuần 5 HKII_Năm học 2020-2021

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 813,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích : Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước chủ yếu là do đây là vùng có mặt nước nuôi trồng rất lớn từ các hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng [r]

Trang 1

Phần 1 :NỘI DUNG BÀI HỌC

(Bài mới :học sinh kết hợp sách giáo khoa +Atlat Địa lí Việt Nam cần nắm vững kiến thức trọng tâm )

BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM

NGHIỆP

1 NGÀNH THỦY SẢN:

a Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản:

* Thuận lợi:

+ Tự nhiên:

- Bờ biển dài 3260km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.Nguồn hải sản phong phú

- Trữ lượng lớn, khoảng 4 triệu tấn cho phép khai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn

- Chủng loại phong phú, nhiều loài có giá trị cao (cá chim, cá thu, tôm hùm)

- Biển có hơn 2000 loài cá,1.647 loài giáp xác,hơn 2.500 loài nhuyễn thể và hơn 600 loài rong biển

- Nhiều ngư trường trong đó có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng – Quảng Ninh( ngư trường vịnh Bắc Bộ ), Ninh Thuận – Bình Thuận -Bà Rịa Vũng Tàu, Hoàng Sa – Trường Sa, Cà Mau – Kiên Giang(ngư trường vịnh Thái Lan)

- Có nhiều đầm, phá, rừng ngập mặn thuận lợi nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn

- Một số hải đảo có các rạn đá,nơi tập trung nhiều hải sản có giá trị

- Ven bờ có nhiều đảo ,vũng ,vịnh tạo các bãi cho cá đẻ

- Có nhiều sông suối,kênh rạch,ao hồ ,ô trũng để nuôi thả cá,tôm nước ngọt

+ Kinh tế - xã hội:

- Nông dân có kinh nghiệm đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản

- Các phương tiện đánh bắt được trang bị ngày càng tốt hơn

- Công nghiệp chế biến phát triển

- Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển

- Nhu cầu trong và ngoài nước tăng, thị trường quốc tế mở rộng

* Khó khăn:

+ Tự nhiên:

- Thiên tai: + bão(từ 9-10 cơn bão/năm

+ gió mùa Đông Bắc(từ 30-35 đợt/năm)

+ Kinh tế xã hội:

- Các phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới

- Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu

- Công nghệ chế biến còn hạn chế

- Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái

Trang 2

- Sản lượng thuỷ sản năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, sản lượng bình quân đạt 42 kg/người/năm

- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng

* Khai thác thủy sản:

- Sản lượng khai thác liên tục tăng, đạt 1,79 triệu tấn (2005), trong đó cá biển 1,36 triệu tấn

- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Dẫn đầu là các tỉnh về sản lượng đánh bắt: Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận, Cà Mau (Atlat)

* Nuôi trồng thủy sản:quan trọng là cá và tôm

- Nghề nuôi tôm phát triển mạnh,kĩ thuật từ quãng canh sang quảng canh cải tiến , với hình thức bán thâm canh và thâm canh công nghiệp,nuôi nhiều ở ĐBSCL (tỉnh Cà Mau,Bạc Liêu,Sóc Trăng,Bến Tre,Trà Vinh,Kiên Giang) và đang phát triển hầu hết các tỉnh duyên hải

- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH, nhất là ở An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá basa

2 NGÀNH LÂM NGHIỆP:

a Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò về mặt kinh tế và sinh thái:

* Kinh tế:

- Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít người

- Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

- Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp

- Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du

* Sinh thái:

- Chống xói mòn đất

- Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm

- Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn

- Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước

b.Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có nhưng đã bị suy thoái nhiều:

Có 3 loại rừng:

- Rừng phòng hộ: gần 7 triệu ha, có tác dụng lớn đối với việc điều hòa dòng chảy, chống lũ, chống xói mòn, ở ven biển miền Trung còn chắn cát bay

- Rừng đặc dụng: bảo tồn động thực vật quý hiếm, phát triển du lịch, cân bằng sinh thái…

- Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha, tạo ra nhiều giá trị kinh tế

c Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:

Trang 3

- Trồng rừng: có 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng

gỗ trụ mỏ,…rừng phòng hộ Hàng năm trồng khoảng 200.000 ha rừng tập trung

- Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: khai thác hàng năm khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre, 100 triệu cây nứa

- Các sản phẩm gỗ: gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ gỗ…công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển, lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (Phú Thọ) và Liên hợp giấy Tân Mai (Đồng Nai)

- Các vùng có diện tích rừng lớn: Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ …

- Rừng còn được khai thác cung cấp gỗ củi, than củi

Phần 2 : HƯỚNG DẪN CHỌN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Học sinh chọn đáp án đúng (kết hợp với nội dung sách giáo khoa địa lí 12 có hướng dẫn -kèm theo nội dung bài học 24)

Câu 1 Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt

thủy sản ở nước ta

A chế độ thủy văn B điều kiện khí hậu

C địa hình đáy biển D nguồn lợi thủy sản

Đáp án: D

Giải thích : Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành

đánh bắt thủy sản ở nước ta nguồn lợi thủy sản Ngành đánh bắt thủy sản phát triển mạnh ở những vùng, khu vực có nguồn lợi thủy sản lớn, đặc biệt ở các ngư trường trọng điểm như Hoàng Sa – Trường Sa –Ninh Thuận – Bình Thuận – Kiên Giang,…

Câu 2 Một trong những ngư trường trọng điểm của nước ta?

A Cà Mau – Kiên Giang B Hải Phòng- Nam Định

C Thái Bình – Thanh Hóa D Quảng Ngãi – BÌnh Định

Đáp án: A Giải thích : Mục 1, SGK/120 địa lí 12 cơ bản

Câu 3.Một trong những ngư trường trọng điểm của nước ta?

A Hải Phòng- Nam Định B Thái Bình – Thanh Hóa

C Hải Phòng – Quảng Ninh D Nghệ An – Hà Tĩnh

Đáp án: C Giải thích : Mục 1, SGK/120 địa lí 12 cơ bản

Câu 4 Ngư trường nào không được xác định là ngư trường trọng điểm?

A Cà Mau – Kiên Giang B Thanh Hóa – Nghệ An

C Hải Phòng – Quảng Ninh D Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa

Đáp án: B Giải thích : Mục 1, SGK/120 địa lí 12 cơ bản

Câu 5 Ngư trường Cà Mau- Kiên Giang là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do

Trang 4

A các dòng hải lưu, thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều

B bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá

C các dòng hải lưu, nhiều cửa sông lớn, biển sâu

D bờ biển khúc khuỷu, hệ thống đảo ven bờ dày đặc

Đáp án: A

Giải thích : Ngư trường Cà Mau- Kiên Giang trở thành một trong những ngư trường lớn nhất

nước ta do khu vực này có các dòng hải lưu mang theo nhiều sinh vật phù du kéo theo đó là nguồn hải sản Đồng thời, khu vực này cũng có thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều thuận lợi cho việc đánh bắt hải sản

Câu 6 Ý nào dưới đây chưa đúng khi nói về điều kiện khai thác và nuôi trổng thủy sản hiện

nay ở nước ta?

A nhân dân ta có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

B phương tiện tàu thuyền, ngư cụ vẫn còn lạc hậu, hạn chế đánh bắt xa bờ

C các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển

D chưa hình thành các cơ sơ chế biến thủy sản

Đáp án: D Giải thích : Mục 1, SGK/120 – 121 địa lí 12 cơ bản

Câu 7.Vùng nuôi tôm lớn nhất của nước ta

A Đồng bằng sông Hồng B Bắc Trung Bộ

C Đồng bằng sông Cửu Long D Duyên hải Nam Trung Bộ

Đáp án: C -Giải thích : Mục 1, SGK/122 địa lí 12 cơ bản

Câu 8 Ý nào dưới đây là đúng khi nói về ngành thủy sản của nước ta hiện nay?

A phương tiện tàu tuyền, ngư cụ còn lạc hậu, không được trang bị mới

B các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển

C chưa hình thành các cơ sở chế biến thủy sản

D các mặt hàng thủy sản chưa được chất nhận ở thị trường Hoa Kì

Đáp án: B Giải thích : Mục 1, SGK/120 – 121 địa lí 12 cơ bản

Câu 9 Một trong những yếu tố gây khó khăn cho sự phát triển ngành thủy sản ở nước ta trong

những năm qua là

A sự phát triển của công nghiệp chế biến thủy sản

B hệ thống các cảng cá chưa đủ đáp ứng nhu cầu

C nhu cầu ngày càng tăng của thị trường tiêu thụ thủy sản trong nước

D nhu cầu ngày càng tăng của thị trường quốc tế

Đáp án: B Giải thích : Mục 1, SGK/121 địa lí 12 cơ bản

Trang 5

Câu 10 Một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản ở nước ta trong

những năm qua là

A các hiện tượng cực đoan của thời tiết , khí hậu

B hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu

C diễn biến về chất lượng môi trường ở một số vùng biển

D nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế

Đáp án: D Giải thích : Mục 1, SGK/121 địa lí 12 cơ bản

Câu 11 Sự cố nào dưới đây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất ngành nuôi trồng và đánh bắt hải sản

nước ta?

A cơn bão số 2 tháng 8/2016

B xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long tăng cao năm 2015- 2016

C cơn bão só 5 tháng 9/2016

D công ty Formosa Hà Tĩnh xả thải trái phép ra biển tháng 4/2016

Đáp án: D

Giải thích : Việc Công ty Formosa Hà Tĩnh xả thải trái phép ra biển tháng 4/2016 đã làm thiệt

hại hết sức nặng nề về thủy sản của các tỉnh Bắc Trung Bộ Vừa làm ô nhiễm môi trường, vừa gây chết rất nhiều cá, sinh vật biển

Câu 12 Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước chủ yếu là

do

A Điều kiện khí hậu ổn định B Nhiều ngư trường trọng điểm

C Nhiều bãi triều, diện tích mặt nước lớn D Vùng biển rộng, thềm lục địa nông

Đáp án: C

Giải thích : Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước chủ yếu

là do đây là vùng có mặt nước nuôi trồng rất lớn từ các hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt đến các bãi triều, cửa sông nông,… Ngoài ra còn do thời tiết, khí hậu tương đối ổn định, ít biến động

Câu 13 Hoạt động nào sau đây thuộc về lâm nghiệp

A mở rộng diện tích trồng chè B vận chuyển gỗ đã qua chế biến

C xuất khẩu đồ gỗ mĩ nghệ D khai thác, chế biến gỗ và lâm sản

Đáp án: D Giải thích : Mục 2, SGK/124 địa lí 12 cơ bản

Câu 14 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện

nay là do

A khai thác bừa bãi, quá mức B sự tàn phá của chiến tranh

C nạn cháy rừng D du canh, du cư

Trang 6

Đáp án: A Giải thích : Mục 2, SGK/124 địa lí 12 cơ bản

Câu 15 Nạn chặt phá rừng và cháy rừng những năm gần đây diễn ra nhiều nhất ở

A Đồng bằng sông Hồng B Bắc Trung Bộ

C Duyên hải Nam Trung Bộ D Tây Nguyên

Đáp án: D

Giải thích : Mục 2, SGK/124 địa lí 12 cơ bản

Phần 3 : ÔN TẬP LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC VÀ LÀM BÀI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (10 CÂU ) : Học sinh tự làm

Lưu ý :phần 3 học sinh tự làm theo mẩu sau :

-Họ và tên học sinh :………

-Lớp :………

Chọn đáp

án đúng

- Lớp 12A2,12A4,12A5,12A6,12A13,:các em gởi bài qua gmail cho Cô Lê Thị Thanh Xuân

lethithanhxuan17 @gmail.com ( số điện thoại :0395496815)

- Lớp12A1,12A10,12A11, 12A12,12A15: các em gởi bài qua gmail cho Cô Trang Thị Kiều Oanh

trangoanh1711@gmail.com (số điện thoại 0333049740)

-Lớp 12A3,12A7,12A8,12A9,12A14 :các em gởi bài qua Za lo cho Cô Phạm Kim Cúc :

Zalo:kimcucpham

( số điện thoại :0902997869)

******CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (10 CÂU)

Câu 1 Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở

A Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

B Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng

C Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

D Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ

Câu 2 Thuận lợi về kinh tế - xã hội đối với ngành thủy sản nước ta là

A bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn

B vùng biển có nguồn lợi hải sản khá phong phú

C thị trường trong và ngoài nước về thủy sản mở rộng

D có nhiều khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

Câu 3 Điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở miền Trung là

Trang 7

A có nhiều sông ngòi B có hệ thống đầm phá

C có các ao hồ D hệ thống kênh rạch chằng chịt

Câu 4 Vùng nuôi tôm lớn nhất ở nước ta hiện nay là

A Đồng bằng sông Hồng B Đồng bằng sông Cửu Long

C Duyên hải Nam Trung Bộ D Bắc Trung Bộ

Câu 5 Yếu tố nào dưới đây không thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ?

A các bãi triều B đầm phá

C cánh rừng ngập mặn D nhiều bãi biển

Câu 6 Nghề nuôi cá tra, cá basa phát triển nhất ở tỉnh nào?

A Bến Tre B Kiên Giang

C Long An D An Giang

Câu 7 Khó khăn về tự nhiên đối với ngành đánh bắt thủy hải sản là

A phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới

B hệ thống cảng biển chưa đáp ứng yêu cầu

C vùng biển nhiều thiên tai (bão, áp thấp nhiệt đới,…)

D chế biến thủy sản còn nhiều hạn chế

Câu 8 Biện pháp quan trọng vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là

A hiện đại hoá các phương tiện tăng cường đánh bắt xa bờ

B tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến

C tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt

D đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến

Câu 9 Khó khăn đối với ngành thuỷ sản ở một số vùng ven biển là

A thiếu lực lượng lao động B nguồn lợi thuỷ sản suy giảm

C không tiêu thụ được sản phẩm D không có phương tiện đánh bắt

Câu 10 Điều kiện nào sau đây không phải lợi thế cho hoạt động khai thác thủy sản ?

A.vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn

B.nguồn lợi hải sản tự nhiên phong phú

C.nhiều ngư trường

C.nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ

( Chúc các em học sinh ôn tập tốt bài học …)

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w