Neáu hai ñöôøng thaúng phaân bieät cuøng vuoâng goùc vôùi ñöôøng thaúng thöù ba thì chuùng song song vôùi nhau3. Moät ñöôøng thaúng vuoâng goùc vôùi moät trong hai ñöôøng thaúng song[r]
Trang 2Hãy hoàn thành các phát biểu sau bằng cách điền vào chỗ trống cho thích hợp:
1 Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ
ba thì
2 Một đường thẳng
thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia
3.Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì
4.Hai góc đối đỉnh thì
chúng song song với nhau.
vuông gócvới một trong hai đường thẳng song song
chúng song song với nhau.
bằng nhau
Trang 3TIEÁT 12
NN EÁU thì EÁU thì
Trang 41 ĐỊNH LÝ:
Khái niệm:
§7 ĐỊNH LÍ
Định lý là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.
Trang 51 Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường
thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
2 Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng
song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia
3 Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng
thứ ba thì chúng song song với nhau
?1
Trang 61.ĐỊNH LÝ:
Ví dụ: Định lý: Hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau.
Định lý là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.
§7 ĐỊNH LÍ
GT Ô1 và Ô2 đối đỉnh
KL Ô1 = Ô2
Giả thiết(GT): Ô 1 và Ô 2
là hai góc đối đỉnh
Kết luận (KL): Ô 1 = Ô 2
Khi định lí được phát biểu dưới dạng “nếu… thì” , phần nằm giữa từ :”nếu” và từ “thì” là giả thiết, phần sau từ “thì” là kết luận.
?2
a) Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của định lý:
b)Vẽ hình minh hoạ định lý trên và viết GT và KL bằng kí hiệu.
thì chúng song song với nhau”
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba
GT
KL
Trang 71/ Định lí
Ví dụ”: chứng minh định lí:
“Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông”
§7 ĐỊNH LÍ
Định lý là một khẳng định
suy ra từ những khẳng
định được coi là đúng.
Ví dụ: Định lý: Hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau.
GT Ô1 và Ô2 đối đỉnh
KL Ô1 = Ô2
Khi định lí được phát biểu dưới
dạng “nếu… thì” , phần nằm
giữa từ :”nếu” và từ “thì” là giả
thiết, phần sau từ “thì” là kết
luận.
2/ Chứng minh định lí:
Chứng minh định lí là dùng lập
luận để từ giả thiết suy ra kết luận
Nếu Om và On là tia phân giác của hai góc kề bù thì m Oˆ n 90 0
Trang 8x O y
n
z m
KL m Oˆ n 900
và kề bù
Om là tia phân giác của
On là tia phân giác của
y O
z ˆ
y O
z ˆ
Ví dụ”: chứng minh định lí:
“Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông”
(Nếu Om và On là tia phân giác của hai góc kề bù thì )m Oˆ n 900
ˆ
Hãy điền vào chỗ trống để chứng minh định lí trên:
(1) (Vì……… )
(2) ( Vì On là tia phân giác của zÔy)
Từ (1) và (2) ta có : ………
Vì tia Oz nằm giữa hai tia Om ,On và vì và zÔy kề bù (theo giả thiết) nên từ (3) ta có: = ………
Hay
z O x z
O
2
1
ˆ
y O z n
O
z ˆ ˆ
z O n z
O
0 90
ˆ n O
m
z O
x ˆ
n O
m ˆ
Om là tia phân giác của x ˆ O z
2 1
) ˆ ˆ
( 2
1
y O z z
O
0 180 2
1
Trang 9§7 ĐỊNH LÍ
1.ĐỊNH LÝ:
Định lý là một khẳng định
suy ra từ những khẳng
định được coi là đúng.
Ví dụ: Định lý: Hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau.
GT Ô1 và Ô2 đối đỉnh
KL Ô1 = Ô2
Khi định lí được phát biểu dưới
dạng “nếu… thì” , phần nằm
giữa từ :”nếu” và từ “thì” là giả
thiết, phần sau từ “thì” là kết
luận.
2/ Chứng minh định lí:
Chứng minh định lí là dùng
lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận
và kề bù
Om là tia phân giác của
On là tia phân giác của
GT KL
z O
x ˆ
z O
x ˆ
0
90
ˆ n O
m
y O
z ˆ
y O
z ˆ
O
n z
m
Chứng minh:SGK
Ví dụ:SGK
Trang 10Bài 49/ 101(sgk):
Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của các định lí sau:
Bài tập củng cố :
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì
hai góc so le trong bằng nhau
a/
GT
KL
Trang 11Bài tập củng cố :
Bài 50(SGK/101)
Hãy viết kết luận của định lý sau bằng cách điền vào chỗ trống(….):
a)“Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường
thẳng thứ ba thì .“
b)Vẽ hình minh hoạ định lý đó và viết giả thiết ,kết luận bằng kí
hiệu
chúng song song với nhau
GT a c ; b c
KL a//b
c
a b
c
Trang 12+ Hiểu cấu trúc của 1 định lý gồm 2 phần : giả thiết (GT) và kết luận (KL)
+ Biết xác định giả thiết và kết luận của 1 định lý
+ Biết vẽ hình minh hoạ định lý và viết giả thiết ,kết luận bằng kí hiệu
+ Biết cách chứng minh 1 định lý
BTVN: Bài 39; 40 ;41 (SBT /80 ;81)
+ Xem trước bài tập phần Luyện Tập
Trang 13Chúc Quý thầy cô giáo mạnh khoẻ
Chúc các em học tập tiến bộ
Chân thành cám ơn quý
thầy cô và các em học
sinh
Về dự tiết hội giảng môn Toán