Với HS trung bình: chỉ yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi theo nội dung đã học như bài tuần 15.. HSKG đọc diễn cảm toàn bài, cảm nhận về vẻ đẹp của cánh diều qua [r]
Trang 1Tuần 17 Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010.
Sáng: Tiết 17: Chào cờ
Tiết 31 : Tập đọc
Rất nhiều mặt trăng (SGK/tr 163)
1-Mục tiêu : - HS đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài, đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi,
đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Rèn kĩ năng đọc hiểu : + Từ : vời (SGK/tr164)
+ Nội dung: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi như các vật có thật trong cuộc sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích thế giới xung quanh rất khác với người lớn
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2 Chuẩn bị : Bảng phụ hướng dẫn đọc.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: Đọc bài: Rất nhiều mặt trăng phần 1.
TLCH trong bài
HS đọc bài
HS nhận xét cách đọc của bạn
HS trả lời câu hỏi theo nội dung đã học
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: (qua tranh)
b, Nội dung chính:
HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp theo đoạn , đọc theo cặp, đọc toàn bài, kết hợp
luyện đọc câu khó khó, từ khó
Giọng đọc : giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu, nhẹ nhàng ở đoạn sau, lời
chú hề nhẹ nhàng, khôn khéo, lời nàng công chúa hồn nhiên, ngây thơ
Đoạn 1 : Từ đầu đến của nhà vua
Đoạn 2 : Tiếp theo đến bằng vàng rồi.
Đoạn 3 : Phần còn lại
HĐ 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
GV tổ chức cho HS đọc, thảo luận về nội dung từng câu hỏi trong bài
ý 1 : Cả triều đình không biết làm thế nào để lấy mặt trăng cho công chúa.
Câu hỏi 1 :
- Trước yêu cầu đó nhà vua đã làm gì?
Câu hỏi 2 :
- Vì sao họ lại cho rằng nguyện vọng của công chúa không thể thực hiện được?
ý 2 : Chú hề hỏi suy nghĩ của công chúa về mặ trăng.
Trang 2Câu hỏi 3 :
ý3 : Chú hề làm công chúa mãn nguyện.
Câu hỏi 4:
- Chú hề đã làm gì sau khi biết nguyện vọng của công chúa?
- Thái độ của công chúa như thế nào sau khi nhận được món quà?
- Nêu ý nghĩa của bài ?
HĐ 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm.
GV cho HS luyện đọc theo đoạn, đọc lời nhân vật
GV khuyến khích HS KG đọc thể hiện vai
HS KG có thể nêu những chi tiết yêu thích trong truyện và cho biết vì sao
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
Sửa lỗi phát âm : ốm nặng, lo lắng, tung tăng, ai nấy đều nói
**Câu : Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/ nhưng cô phải cho biết/ mặt trăng
to bằng chừng nào.
HS đọc theo cặp lần hai, nhận xét cách đọc
HS đọc toàn bài
HS nghe GV đọc, tham khảo cách đọc
**HS phát hiện cách thể hiện lời nhân vật
HS đọc từng đoạn, đọc thầm, thảo luận và trả lời câu hỏi
- muốn có mặt trăng
- cho vời tất cả các quan đại thần, các nhà khoa học để bàn cách lấy mặt trăng
- họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được
- mặt trăng ở rất ra và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
- phải xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã
- móng tay che khuất mặt trăng đi qua ngọn cây cạnh cửa sổ, bằng vàng
- cho đúc một mặt trăng bằng vàng
- vui sướng chạy tung tăng khắp vườn
- Mục 1
HS luyện đọc theo đoạn ,đọc diễn cảm đoạn : “Thế là chú hề Tất nhiên là bằng vàng rồi”
HS thi đọc hay, đọc thể hiện đúng diễn biến của câu chuyện
VD : Chi tiết công chú nói với chú hề : Khi ta mất một chiếc răng Sự hồn nhiên, ngây thơ của công chúa
** Thi đọc hay
HS nghe, bình chọn nhóm đọc hay, đọc đúng
3 Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học – Chuẩn bị bài : Ôn tập.
Trang 3Tiếng Việt( ôn )
Luyện tập : Mở rộng vốn từ : Đồ chơi – Trò chơi.
1.Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố , hệ thống hoá từ ngữ về đồ chơi, trò chơi.
- Rèn kĩ năng thực hành : tìm từ, đặt câu hỏi, viết đoạn văn
- Giáo dục ý thức học tập tự giác , tích cực
2.Chuẩn bị : Vở bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 4 tham khảo.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học
HĐ 2 : GV nêu định hướng ôn tập.
- Ôn tập, hệ thống vốn từ về đồ chơi, trò chơi
- Thực hành làm các bài tập tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn
HĐ 3: GV tổ chức cho HS thực hành , chữa bài:
Bài1 : Viết tên các trò chơi trong ngoặc đơn vào từng cột cho phù hợp ( chuyền thẻ, ô ăn quan, nhảy dây, kéo co, cướp cờ, nhảy lò cò, trốn tìm, cờ vua, tam cúc, chim bay cò bay, méo đuổi chuột)
(VBT trắc nghiệm Tiếng Việt 4 / tr 88)
Bài 2 : Điền tiếp vào chỗ trống các từ chỉ tên trò chơi:
a, Bắt đầu bằng danh từ :
b, Bắt đầu bằng động từ :
Bài3 : Viết một đoạn văn ngắn gồm năm đến bảy câu giới thiệu một trò chơi đơn giản
( HSKG có thể viết thành một bài văn)
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
VD : chơi chuyền, chuyền bóng, chơi đu quay
- búp bê, bộ xếp hình, rô bốt
HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành, chữa bài
A, Trò chơi rèn luyện sức khoẻ : kéo co, mèo đuổi chuột, cướp cờ
B, Trò chơi luyện trí tuệ : ô ăn quan, cờ vua, tam cúc, chim bay, cò bay
C, Trò chơi rèn luyện sự khéo léo : chuyền thẻ, nhảy dây, nhảy lò cò, trốn tìm
VD : - tam cúc, cờ tướng, mèo đuổi chuột
- đá bóng, nhảy dây, chuyền thẻ
HS nói về trò chơi mình yêu thích, thuật lại theo nhóm, trình bày trước lớp
HS nghe, nhận xét, bổ sung
4 Củng cố dặn dò : - Nhận xét giờ học.
- Ôn bài , chuẩn bị bài sau
Trang 4Sáng: Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
Tiết 31: Luỵên từ và câu
Câu kể : Ai làm gì? (SGK tr/166)
1.Mục tiêu: - HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể : Ai làm gì?
- Rèn kĩ năng thực hành : nhận biết câu kể ai làm gì, hai bộ phận CN, VN của câu kể, vận dụng đặt câu
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2.Chuẩn bị: Ghi sẵn bài tập 1 phần nhận xét.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Câu kể dùng để làm gì? Cho VD minh hoạ?
VD : - kể, tả, giới thiệu, nói lên tình cảm, ý kiếm, tâm tư của mỗi người
B.Nội dung chính:
I – Nhận xét:
GV tổ chức cho HS thực hiện các yêu cầu phần nhận xét SGK/tr 166
GV cùng HS xây dựng nội dung bài học
GV cho HS đọc lại đoạn văn trên bảng phụ, trả lời câu hỏi của bài
a, Từ ngữ chỉ hoạt động :
b, Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động:
c, Đặt câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động:
d, Đặt câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động:
GV chốt ý, nêu nội dung cần ghi nhớ SGK/tr 166
II- Ghi nhớ : SGK /tr 166.
III – Thực hành :
Bài 1 : Tìm câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn sau GV cho HS làm cá nhân
trong VBT, báo cáo
Bài 2 : Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong bài tập 1 (Kết hợp làm cùng bài tập 1)
GV cho HS viết vào vở, một vài học sinh viết vào bảng nhóm, chữa bài
GV cho HS làm theo cặp : một HS đặt câu hỏi tìm chủ ngữ (vị ngữ) – một HS
trả lời
Bai 3 : Viết một đoạn văn ngắn kể về các công việc trong buổi sáng của em Chỉ
rõ những câu kể trong bài thuộc câu kể Ai làm gì?
GV cho HS làm trong vở, hai HS làm trong bảng nhóm, chữa bài
HS đọc, xác định yêu cầu phần nhận xét, thực hiện lần lượt từng yêu cầu
HS đọc đoạn văn, đọc thầm và trả lời câu hỏi
- đánh trâu ra cày, nhặt cỏ, đốt lá, bắc bếp, thổi cơm
- Các cụ già, mấy chú bé, các bà mẹ
VD : Các cụ già làm gì ? ( nhặt cỏ, đốt lá)
VD : Ai bắc bếp thổi cơm ? (Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm)
( HS thực hành kết hợp các nội dung)
HS đọc, nhắc lại nội dung cần nhớ
Câu 1 : Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi
CN VN
Trang 5cọ để quét nhà, quét sân.
Câu 2 : Mẹ / đựng hạt giống đầy móm
CN VN
lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau
Câu 3 : Chị tôi / đan nón lá cọ, lại biết
CN VN
đan cả làn cọ, mành cọ xuất khẩu
HS KG nói mẫu 1, 2 lần, HS viết bài, đọc bài, nhận xét về cấu trúc câu, HS nghe,
nhận biết câu kể Ai làm gì?
VD : Hằng ngày, em thường dậy sớm Em ra sân , vươn vai tập thể dục Sau
đó , em đánh răng, rửa mặt
C Củng cố, dặn dò:- Nêu cấu tạo câu kể mẫu Ai làm gì? Cho VD minh hoạ ?
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bài, chuẩn bị giờ sau : Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 17: Bài viết : Mùa đông trên rẻo cao (SGK tr 165)
1-Mục tiêu: - HS nghe - viết đúng, trình bày đẹp bài viết : Mùa đông trên rẻo cao.
- Rèn kĩ năng viết đúng, đều, đẹp, phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn l/n, vần
âc/ât
- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
2.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : GV đọc cho HS viết các từ chứa tiếng có âm đầu r/d/gi
B Dạy bài mới :
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính:
HĐ 1 : Hướng dẫn chính tả: GV cho HS đọc bài viết
- Mùa đông trên rẻo cao đẹp như thế nào?
GV hướng dẫn HS viết từ khó trên bảng con, bảng lớp ( dựa vào nghĩa của từ, từ
loại)
Từ : lao xao, sườn núi, già nua -
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
GV đọc cho HS viết bài
GV đọc lần hai cho HS soát lỗi
GV chấm, chữa một số bài
HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2a : GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài , điền vào ô trống tiếng có âm đầu
l/n
Bài 3 : GV cho HS chọn từ, điền trong VBT, báo cáo kết quả
GV cho HS KG phân biệt một số từ trong bài VD : nửa/lửa
HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả dựa vào nghĩa, phương thức cấu tạo từ
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
Trang 6HS đọc bài chính tả, HS đọc thầm, định hướng nội dung chính tả.
- mưa bụi trên mái lá chít bạc, hoa rau cải hương vàng hoe
HS thực hành viết từ khó, dễ mắc lỗi, phân tích cách viết dựa trên nghĩa của từ
(từ điển Tiếng Việt thông dụng)
VD : lao (xao) # nao núng
lao xao : ồn ào ; nao núng : bối rối, cảm động
- Viết hoa những chữ đầu câu
HS nghe, viết bài
HS nghe, soát lỗi
HS đổi vở, chữa lỗi trong bài
HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành
* Kết quả : một loại lễ hội nổi tiếng.
giấc mộng làm người xuất hiện che nửa lấc láo cất tiếng lên tiếng
nửa : một phần chia đôi.
lửa : hiện tượng vật gì cháy sinh ra ánh sáng và nóng.
C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết chưa đẹp trong bài
- Chuẩn bị bài : Ôn tập.
Chiều : Tiếng việt ( ôn )
Luyện đọc bài : Cánh diều tuổi thơ, Tuổi Ngựa
1 Mục tiêu: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS , đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm
bài Cánh diều tuổi thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, thể hiện niềm vui sướng và khát
khao của trẻ thơ khi tham gia trò chơi thả diều, thể hiện sự hồn nhiên ngây thơ của cậu
bé, sự dịu dàng, gần gũi của người mẹ trong bài thơ Tuổi Ngựa.
- HS nhớ lại nội dung bài đọc
- Giáo dục ý thức luyện đọc, biết yêu thương và quan tâm đến mọi người, biết
ước mơ cao đẹp
2 Chuẩn bị: Phiếu bài đọc kèm theo câu hỏi nội dung.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học.
HĐ 2 : Định hướng nội dung: Luyện đọc bài Cánh diều tuổi thơ, Tuổi Ngựa.
HĐ 3 :Tổ chức cho HS thực hành luyện đọc:
a, Cánh diều tuổi thơ.
GV cho HS yếu đọc lại từ khó, câu khó, HSKG đọc lại toàn bài nâng cao yêu cầu
đọc diễn cảm
Với HS trung bình: chỉ yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài và trả lời câu
hỏi theo nội dung đã học (như bài tuần 15)
HSKG đọc diễn cảm toàn bài, cảm nhận về vẻ đẹp của cánh diều qua bài đọc
b, Tuổi Ngựa
Cách tiến hành như bài Cánh diều tuổi thơ nhưng cho HS đọc theo từng khổ
thơ, đọc thuộc khổ thơ, bài thơ
Trang 7GV cho HS KG vẽ lại bằng lời bức tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS nêu lại tên bài , cách đọc (đã nêu ở tuần bài học ngày thứ hai, thứ tư tuần 15)
HS thực hành luyện đọc theo yêu cầu của GV
HS đọc theo đoạn trong nhóm, đọc
trước lớp
Bài Cánh diều tuổi thơ : Đọc với giọng vui, tha thiết , nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm , thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu trời, niềm vui sướng
và khát vọng của đám trẻ khi chơi thả diều : nâng lên, hò hét, mềm mại, phát
dại,vi vu trầm bổng, gọi thấp xuống
HS đọc toàn bài, thi đọc
HS thực hành luyện đọc như trên
HS thi đọc thuộc theo nhóm, đọc thuộc toàn bài, thi thả thơ
** Giọng đọc : nhẹ nhàng, hào hứng , trải dài ở khổ thơ 2, 3 miêu tả ước vọng
lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa
4 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét giờ học.
- Luyện đọc thêm ở nhà
Sáng: Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010
Tiết 17: Kể chuyện
Một phát minh nho nhỏ (SGK/ tr 158)
1.Mục tiêu: - HS dựa vào lời kể của cô và tranh vẽ kể lại được đoạn truyện, câu chuyện Một phát minh nho nhỏ
- Rèn kĩ năng kể và đánh giá đúng lời kể của bạn, hiểu nội dung : Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật tự nhiên
- Giáo dục ý thức học tập, ham hiểu biết về thế giới xung quanh
2.Chuẩn bị:- Tranh minh hoạ truyện.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: GV cho HS kể câu chuyện giờ học trước
HS kể chuyện, nhận xét bạn kể, nêu ý nghĩa của câu chuyện
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: GV kể chuyện.
GV kể câu chuyện lần một- giọng kể thong thả, chậm rãi, phân biệt lời kể và
lời của nhân vật
GV kể chuyện lần hai kết hợp chỉ tranh
HĐ 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
GV cho HS đọc phân tích yêu cầu đề bài
Dựa vào các tranh, kể lại câu chuyện được nghe cô giáo kể
GV cho HS nêu nội dung ứng với mỗi bức tranh để giúp HS nhớ lại nội dung
truyện
Trang 8HSKG kể mẫu một, hai lần.
HSTB - yếu tập kể từng đoạn, không bắt buộc phải kể sáng tạo toàn bộ câu
chuyện
GV cho HS trao đổi theo cặp về nội dung chuyện
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
** Khi phát hiện được điều không bình thường, phải tự tay làm thí nghiệm để
kiểm tra điều mình phát hiện là sai hay đúng Chịu khó quan sát xung quanh
và suy nghĩ, ta sẽ phát hiện ra rất nhiều điều bổ ích và lí thú
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, định hướng nội dung chuyện kể
HS nghe, kết hợp quan sát tranh SGK /tr 167
HS nghe, kết hợp quan sát tranh trên bảng
HS trao đổi theo cặp để tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
HS tập kể chuyện theo hướng dẫn của GV
HS KG kể mẫu đoạn truyện, có thể giúp đỡ các bạn HS yếu bằng các câu hỏi
gợi ý
HS kể theo cặp
HS thi kể trước lớp : kể cá nhân theo từng đoạn, kể theo nhóm (5 HS), mỗi em
kể một đoạn tạo nên câu chuyện hoàn chỉnh
Tranh 1 : Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng trà lên , bát đựng trà thoạt
đầu rất dễ trượt trong đĩa
Tranh 2 : Ma-ri-a tò mò, lẻn ra khỏi phòng khách để làm thí nghiệm
Tranh 3 : Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống bát đĩa trên bàn ăn
Tranh 4 : Ma-ri-a và anh tranh luận về điều cô bé phát hiện
Tranh 5 : Người cha ôn tồn giải thích cho hai con
C Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học
- Kể chuyện cho cả nhà nghe
Sáng : Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2010
Tiết 31: Tập làm văn
Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật (SGK /tr 172)
1 Mục tiêu: - HS biết xác định mỗi đoạn văn trong thuộc phần nào trong bài văn miêu
tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn
- Rèn kĩ năng thực hành viết các đoạn văn
- Giáo dục ý thức học tập, biết giữ gìn đồ vật
2.Chuẩn bị : Bảng nhóm cho bài tập 2.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài : Nội dung bài trước
B Nội dung chính :
Trang 9HS nêu nội dung đã học.
I – Nhận xét : GV cho HS đọc yêu cầu bài, thảo luận, thực hiện theo yêu
cầu vào vở bài tập, báo cáo kết quả
1 Đọc bài Cái cối tân, xác định các đoạn văn trong bài, nêu nội dung chính của
từng đoạn văn
- Đoạn văn cần nêu được những nội dung gì?
- Dấu hiệu nhận biết đoạn văn?
II – Ghi nhớ: SGK/ tr 170.
GV cho HS đọc, nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
III – Luyện tập:
Bài 1 : Đọc bài văn và trả lời câu hỏi
- Bài văn gồm mấy đoạn văn?
- Tìm đoạn văn tả hình dáng bên ngoài của chiếc bút máy
- Tìm đoạn văn tả cái ngòi bút
- Tìm câu mở đoạn và kết đoạn của đoạn văn thứ ba, nội dung của đoạn văn là gì?
Bài 2 : Viết một đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em
GV cho HS viết trong vở
HS đọc xác định yêu cầu bài, thực hành
HS đọc bài, đọc thầm, trả lời câu hỏi
1, Mở bài : Đoạn1 : Giới thiệu về cái cối tân
2, Thân bài : + Đoạn 2 : Tả hình dáng bên ngoài của cái cối
+ Đoạn 3 : Tả hoạt động của cái cối
3, Kết bài : Đoạn 4 : Nêu cảm nghĩ về cái cối
- Hết đoạn văn cần xuống dòng
HS đọc, nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
HS đọc, xác định yêu cầu của đề bài, thực hành:
HS đọc bài, thảo luận nội dung bài:
- Bài văn gồm 4 đoạn
- Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của chiếc bút : “Cây bút dài bóng loáng”
- Đoạn 3 tả cái ngòi bút : “Mở nắp ra cất vào cặp”
- Câu mở đoạn : “Mở nắp ra , nhìn không rõ.”
- Câu kết đoạn : “Rồi em tra nắp bút cất vào cặp”
- Nội dung đoạn văn là : tả ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn HS giữ gìn chiếc bút
C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả
Trang 10Tiết 32 : Luyện từ và câu
Vị ngữ trong câu kể : Ai làm gì? (SGK tr/ 161)
1.Mục tiêu: - HS hiểu vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của người hay
vật và thường do động từ, cụm động từ chỉ hoạt động đảm nhiệm
- Rèn kĩ năng thực hành : xác định vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? đặt câu theo yêu cầu.
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đoạn văn trong phần nhận xét.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Nêu ví dụ về phép lịch sự khi đặt câu hỏi
VD : Thưa ba, con xin phép ba đi chơi được không ạ?
B.Nội dung chính:
I – Nhận xét:
GV tổ chức cho HS thực hiện các yêu cầu phần nhận xét SGK/tr 171
GV cùng HS xây dựng nội dung bài học
GV cho HS đọc lại đoạn văn trên bảng phụ, trả lời câu hỏi của bài
- Tìm câu kể Ai làm gì trong đoạn văn trên.
- Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được
- Nêu ý nghĩa của vị ngữ
- Chọn ý đúng (SGK/tr 171)
GV chốt ý, nêu nội dung cần ghi nhớ SGK/tr 171
II- Ghi nhớ : SGK /tr 171.
III – Thực hành :
Bài 1 : Đọc và trả lời câu hỏi :
GV cho HS làm cá nhân trong VBT, báo cáo
- Tìm câu kể Ai làm gì
- Xác định vị ngữ trong câu vừa tìm được
Bài 2 : Ghép từ, cụm từ tạo thành câu
GV cho HS viết vào vở, chữa bài, đọc câu kể ghép thành
Bài 3 : Quan sát tranh vẽ đặt 3 đến 5 câu kể Ai làm gì? miêu tả hoạt động của
các bạn trong tranh
GV cho HS nêu miệng câu kể
HS đọc, xác định yêu cầu phần nhận xét, thực hiện lần lượt từng yêu cầu
HS đọc đoạn văn, đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Câu 1, 2, 3
VD :
- Hàng trăm con voi/ đang tiến về bãi
CN VN
- Nêu hoạt động của con voi
- ý b : Vị ngữ do động từ và các từ kèm nó (cụm động từ) tạo thành
HS đọc, nêu nội dung cần ghi nhớ
HS đọc, xác định yêu cầu đề bài, thực hành theo yêu cầu của giáo viên
- Câu 3, 4, 5, 6, 7