1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án soạn ngang Lớp 4 - Tuần 17

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 177,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với HS trung bình: chỉ yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi theo nội dung đã học như bài tuần 15.. HSKG đọc diễn cảm toàn bài, cảm nhận về vẻ đẹp của cánh diều qua [r]

Trang 1

Tuần 17 Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010.

Sáng: Tiết 17: Chào cờ

Tiết 31 : Tập đọc

Rất nhiều mặt trăng (SGK/tr 163)

1-Mục tiêu : - HS đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài, đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi,

đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

- Rèn kĩ năng đọc hiểu : + Từ : vời (SGK/tr164)

+ Nội dung: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi như các vật có thật trong cuộc sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích thế giới xung quanh rất khác với người lớn

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

2 Chuẩn bị : Bảng phụ hướng dẫn đọc.

3 Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: Đọc bài: Rất nhiều mặt trăng phần 1.

TLCH trong bài

HS đọc bài

HS nhận xét cách đọc của bạn

HS trả lời câu hỏi theo nội dung đã học

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài: (qua tranh)

b, Nội dung chính:

HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp theo đoạn , đọc theo cặp, đọc toàn bài, kết hợp

luyện đọc câu khó khó, từ khó

Giọng đọc : giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu, nhẹ nhàng ở đoạn sau, lời

chú hề nhẹ nhàng, khôn khéo, lời nàng công chúa hồn nhiên, ngây thơ

Đoạn 1 : Từ đầu đến của nhà vua

Đoạn 2 : Tiếp theo đến bằng vàng rồi.

Đoạn 3 : Phần còn lại

HĐ 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.

GV tổ chức cho HS đọc, thảo luận về nội dung từng câu hỏi trong bài

ý 1 : Cả triều đình không biết làm thế nào để lấy mặt trăng cho công chúa.

Câu hỏi 1 :

- Trước yêu cầu đó nhà vua đã làm gì?

Câu hỏi 2 :

- Vì sao họ lại cho rằng nguyện vọng của công chúa không thể thực hiện được?

ý 2 : Chú hề hỏi suy nghĩ của công chúa về mặ trăng.

Trang 2

Câu hỏi 3 :

ý3 : Chú hề làm công chúa mãn nguyện.

Câu hỏi 4:

- Chú hề đã làm gì sau khi biết nguyện vọng của công chúa?

- Thái độ của công chúa như thế nào sau khi nhận được món quà?

- Nêu ý nghĩa của bài ?

HĐ 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm.

GV cho HS luyện đọc theo đoạn, đọc lời nhân vật

GV khuyến khích HS KG đọc thể hiện vai

HS KG có thể nêu những chi tiết yêu thích trong truyện và cho biết vì sao

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV

HS đọc nối tiếp theo khổ thơ

Sửa lỗi phát âm : ốm nặng, lo lắng, tung tăng, ai nấy đều nói

**Câu : Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/ nhưng cô phải cho biết/ mặt trăng

to bằng chừng nào.

HS đọc theo cặp lần hai, nhận xét cách đọc

HS đọc toàn bài

HS nghe GV đọc, tham khảo cách đọc

**HS phát hiện cách thể hiện lời nhân vật

HS đọc từng đoạn, đọc thầm, thảo luận và trả lời câu hỏi

- muốn có mặt trăng

- cho vời tất cả các quan đại thần, các nhà khoa học để bàn cách lấy mặt trăng

- họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được

- mặt trăng ở rất ra và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua

- phải xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã

- móng tay che khuất mặt trăng đi qua ngọn cây cạnh cửa sổ, bằng vàng

- cho đúc một mặt trăng bằng vàng

- vui sướng chạy tung tăng khắp vườn

- Mục 1

HS luyện đọc theo đoạn ,đọc diễn cảm đoạn : “Thế là chú hề Tất nhiên là bằng vàng rồi”

HS thi đọc hay, đọc thể hiện đúng diễn biến của câu chuyện

VD : Chi tiết công chú nói với chú hề : Khi ta mất một chiếc răng Sự hồn nhiên, ngây thơ của công chúa

** Thi đọc hay

HS nghe, bình chọn nhóm đọc hay, đọc đúng

3 Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học – Chuẩn bị bài : Ôn tập.

Trang 3

Tiếng Việt( ôn )

Luyện tập : Mở rộng vốn từ : Đồ chơi – Trò chơi.

1.Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố , hệ thống hoá từ ngữ về đồ chơi, trò chơi.

- Rèn kĩ năng thực hành : tìm từ, đặt câu hỏi, viết đoạn văn

- Giáo dục ý thức học tập tự giác , tích cực

2.Chuẩn bị : Vở bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 4 tham khảo.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học

HĐ 2 : GV nêu định hướng ôn tập.

- Ôn tập, hệ thống vốn từ về đồ chơi, trò chơi

- Thực hành làm các bài tập tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn

HĐ 3: GV tổ chức cho HS thực hành , chữa bài:

Bài1 : Viết tên các trò chơi trong ngoặc đơn vào từng cột cho phù hợp ( chuyền thẻ, ô ăn quan, nhảy dây, kéo co, cướp cờ, nhảy lò cò, trốn tìm, cờ vua, tam cúc, chim bay cò bay, méo đuổi chuột)

(VBT trắc nghiệm Tiếng Việt 4 / tr 88)

Bài 2 : Điền tiếp vào chỗ trống các từ chỉ tên trò chơi:

a, Bắt đầu bằng danh từ :

b, Bắt đầu bằng động từ :

Bài3 : Viết một đoạn văn ngắn gồm năm đến bảy câu giới thiệu một trò chơi đơn giản

( HSKG có thể viết thành một bài văn)

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

VD : chơi chuyền, chuyền bóng, chơi đu quay

- búp bê, bộ xếp hình, rô bốt

HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành, chữa bài

A, Trò chơi rèn luyện sức khoẻ : kéo co, mèo đuổi chuột, cướp cờ

B, Trò chơi luyện trí tuệ : ô ăn quan, cờ vua, tam cúc, chim bay, cò bay

C, Trò chơi rèn luyện sự khéo léo : chuyền thẻ, nhảy dây, nhảy lò cò, trốn tìm

VD : - tam cúc, cờ tướng, mèo đuổi chuột

- đá bóng, nhảy dây, chuyền thẻ

HS nói về trò chơi mình yêu thích, thuật lại theo nhóm, trình bày trước lớp

HS nghe, nhận xét, bổ sung

4 Củng cố dặn dò : - Nhận xét giờ học.

- Ôn bài , chuẩn bị bài sau

Trang 4

Sáng: Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010

Tiết 31: Luỵên từ và câu

Câu kể : Ai làm gì? (SGK tr/166)

1.Mục tiêu: - HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể : Ai làm gì?

- Rèn kĩ năng thực hành : nhận biết câu kể ai làm gì, hai bộ phận CN, VN của câu kể, vận dụng đặt câu

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

2.Chuẩn bị: Ghi sẵn bài tập 1 phần nhận xét.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: - Câu kể dùng để làm gì? Cho VD minh hoạ?

VD : - kể, tả, giới thiệu, nói lên tình cảm, ý kiếm, tâm tư của mỗi người

B.Nội dung chính:

I – Nhận xét:

GV tổ chức cho HS thực hiện các yêu cầu phần nhận xét SGK/tr 166

GV cùng HS xây dựng nội dung bài học

GV cho HS đọc lại đoạn văn trên bảng phụ, trả lời câu hỏi của bài

a, Từ ngữ chỉ hoạt động :

b, Từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động:

c, Đặt câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động:

d, Đặt câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động:

GV chốt ý, nêu nội dung cần ghi nhớ SGK/tr 166

II- Ghi nhớ : SGK /tr 166.

III – Thực hành :

Bài 1 : Tìm câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn sau GV cho HS làm cá nhân

trong VBT, báo cáo

Bài 2 : Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong bài tập 1 (Kết hợp làm cùng bài tập 1)

GV cho HS viết vào vở, một vài học sinh viết vào bảng nhóm, chữa bài

GV cho HS làm theo cặp : một HS đặt câu hỏi tìm chủ ngữ (vị ngữ) – một HS

trả lời

Bai 3 : Viết một đoạn văn ngắn kể về các công việc trong buổi sáng của em Chỉ

rõ những câu kể trong bài thuộc câu kể Ai làm gì?

GV cho HS làm trong vở, hai HS làm trong bảng nhóm, chữa bài

HS đọc, xác định yêu cầu phần nhận xét, thực hiện lần lượt từng yêu cầu

HS đọc đoạn văn, đọc thầm và trả lời câu hỏi

- đánh trâu ra cày, nhặt cỏ, đốt lá, bắc bếp, thổi cơm

- Các cụ già, mấy chú bé, các bà mẹ

VD : Các cụ già làm gì ? ( nhặt cỏ, đốt lá)

VD : Ai bắc bếp thổi cơm ? (Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm)

( HS thực hành kết hợp các nội dung)

HS đọc, nhắc lại nội dung cần nhớ

Câu 1 : Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi

CN VN

Trang 5

cọ để quét nhà, quét sân.

Câu 2 : Mẹ / đựng hạt giống đầy móm

CN VN

lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau

Câu 3 : Chị tôi / đan nón lá cọ, lại biết

CN VN

đan cả làn cọ, mành cọ xuất khẩu

HS KG nói mẫu 1, 2 lần, HS viết bài, đọc bài, nhận xét về cấu trúc câu, HS nghe,

nhận biết câu kể Ai làm gì?

VD : Hằng ngày, em thường dậy sớm Em ra sân , vươn vai tập thể dục Sau

đó , em đánh răng, rửa mặt

C Củng cố, dặn dò:- Nêu cấu tạo câu kể mẫu Ai làm gì? Cho VD minh hoạ ?

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bài, chuẩn bị giờ sau : Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

Chính tả (Nghe – viết)

Tiết 17: Bài viết : Mùa đông trên rẻo cao (SGK tr 165)

1-Mục tiêu: - HS nghe - viết đúng, trình bày đẹp bài viết : Mùa đông trên rẻo cao.

- Rèn kĩ năng viết đúng, đều, đẹp, phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn l/n, vần

âc/ât

- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp

2.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra : GV đọc cho HS viết các từ chứa tiếng có âm đầu r/d/gi

B Dạy bài mới :

a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học

b, Nội dung chính:

HĐ 1 : Hướng dẫn chính tả: GV cho HS đọc bài viết

- Mùa đông trên rẻo cao đẹp như thế nào?

GV hướng dẫn HS viết từ khó trên bảng con, bảng lớp ( dựa vào nghĩa của từ, từ

loại)

Từ : lao xao, sườn núi, già nua -

- Những chữ nào trong bài được viết hoa?

GV đọc cho HS viết bài

GV đọc lần hai cho HS soát lỗi

GV chấm, chữa một số bài

HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2a : GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài , điền vào ô trống tiếng có âm đầu

l/n

Bài 3 : GV cho HS chọn từ, điền trong VBT, báo cáo kết quả

GV cho HS KG phân biệt một số từ trong bài VD : nửa/lửa

HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả dựa vào nghĩa, phương thức cấu tạo từ

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

Trang 6

HS đọc bài chính tả, HS đọc thầm, định hướng nội dung chính tả.

- mưa bụi trên mái lá chít bạc, hoa rau cải hương vàng hoe

HS thực hành viết từ khó, dễ mắc lỗi, phân tích cách viết dựa trên nghĩa của từ

(từ điển Tiếng Việt thông dụng)

VD : lao (xao) # nao núng

lao xao : ồn ào ; nao núng : bối rối, cảm động

- Viết hoa những chữ đầu câu

HS nghe, viết bài

HS nghe, soát lỗi

HS đổi vở, chữa lỗi trong bài

HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành

* Kết quả : một loại lễ hội nổi tiếng.

giấc mộng làm người xuất hiện che nửa lấc láo cất tiếng lên tiếng

nửa : một phần chia đôi.

lửa : hiện tượng vật gì cháy sinh ra ánh sáng và nóng.

C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết chưa đẹp trong bài

- Chuẩn bị bài : Ôn tập.

Chiều : Tiếng việt ( ôn )

Luyện đọc bài : Cánh diều tuổi thơ, Tuổi Ngựa

1 Mục tiêu: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS , đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm

bài Cánh diều tuổi thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, thể hiện niềm vui sướng và khát

khao của trẻ thơ khi tham gia trò chơi thả diều, thể hiện sự hồn nhiên ngây thơ của cậu

bé, sự dịu dàng, gần gũi của người mẹ trong bài thơ Tuổi Ngựa.

- HS nhớ lại nội dung bài đọc

- Giáo dục ý thức luyện đọc, biết yêu thương và quan tâm đến mọi người, biết

ước mơ cao đẹp

2 Chuẩn bị: Phiếu bài đọc kèm theo câu hỏi nội dung.

3 Hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học.

HĐ 2 : Định hướng nội dung: Luyện đọc bài Cánh diều tuổi thơ, Tuổi Ngựa.

HĐ 3 :Tổ chức cho HS thực hành luyện đọc:

a, Cánh diều tuổi thơ.

GV cho HS yếu đọc lại từ khó, câu khó, HSKG đọc lại toàn bài nâng cao yêu cầu

đọc diễn cảm

Với HS trung bình: chỉ yêu cầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài và trả lời câu

hỏi theo nội dung đã học (như bài tuần 15)

HSKG đọc diễn cảm toàn bài, cảm nhận về vẻ đẹp của cánh diều qua bài đọc

b, Tuổi Ngựa

Cách tiến hành như bài Cánh diều tuổi thơ nhưng cho HS đọc theo từng khổ

thơ, đọc thuộc khổ thơ, bài thơ

Trang 7

GV cho HS KG vẽ lại bằng lời bức tranh minh hoạ nội dung bài đọc.

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS nêu lại tên bài , cách đọc (đã nêu ở tuần bài học ngày thứ hai, thứ tư tuần 15)

HS thực hành luyện đọc theo yêu cầu của GV

HS đọc theo đoạn trong nhóm, đọc

trước lớp

Bài Cánh diều tuổi thơ : Đọc với giọng vui, tha thiết , nhấn giọng ở những từ

ngữ gợi tả, gợi cảm , thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu trời, niềm vui sướng

và khát vọng của đám trẻ khi chơi thả diều : nâng lên, hò hét, mềm mại, phát

dại,vi vu trầm bổng, gọi thấp xuống

HS đọc toàn bài, thi đọc

HS thực hành luyện đọc như trên

HS thi đọc thuộc theo nhóm, đọc thuộc toàn bài, thi thả thơ

** Giọng đọc : nhẹ nhàng, hào hứng , trải dài ở khổ thơ 2, 3 miêu tả ước vọng

lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa

4 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét giờ học.

- Luyện đọc thêm ở nhà

Sáng: Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010

Tiết 17: Kể chuyện

Một phát minh nho nhỏ (SGK/ tr 158)

1.Mục tiêu: - HS dựa vào lời kể của cô và tranh vẽ kể lại được đoạn truyện, câu chuyện Một phát minh nho nhỏ

- Rèn kĩ năng kể và đánh giá đúng lời kể của bạn, hiểu nội dung : Cô bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật tự nhiên

- Giáo dục ý thức học tập, ham hiểu biết về thế giới xung quanh

2.Chuẩn bị:- Tranh minh hoạ truyện.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra: GV cho HS kể câu chuyện giờ học trước

HS kể chuyện, nhận xét bạn kể, nêu ý nghĩa của câu chuyện

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ 1: GV kể chuyện.

GV kể câu chuyện lần một- giọng kể thong thả, chậm rãi, phân biệt lời kể và

lời của nhân vật

GV kể chuyện lần hai kết hợp chỉ tranh

HĐ 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.

GV cho HS đọc phân tích yêu cầu đề bài

Dựa vào các tranh, kể lại câu chuyện được nghe cô giáo kể

GV cho HS nêu nội dung ứng với mỗi bức tranh để giúp HS nhớ lại nội dung

truyện

Trang 8

HSKG kể mẫu một, hai lần.

HSTB - yếu tập kể từng đoạn, không bắt buộc phải kể sáng tạo toàn bộ câu

chuyện

GV cho HS trao đổi theo cặp về nội dung chuyện

- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

** Khi phát hiện được điều không bình thường, phải tự tay làm thí nghiệm để

kiểm tra điều mình phát hiện là sai hay đúng Chịu khó quan sát xung quanh

và suy nghĩ, ta sẽ phát hiện ra rất nhiều điều bổ ích và lí thú

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, định hướng nội dung chuyện kể

HS nghe, kết hợp quan sát tranh SGK /tr 167

HS nghe, kết hợp quan sát tranh trên bảng

HS trao đổi theo cặp để tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh

HS tập kể chuyện theo hướng dẫn của GV

HS KG kể mẫu đoạn truyện, có thể giúp đỡ các bạn HS yếu bằng các câu hỏi

gợi ý

HS kể theo cặp

HS thi kể trước lớp : kể cá nhân theo từng đoạn, kể theo nhóm (5 HS), mỗi em

kể một đoạn tạo nên câu chuyện hoàn chỉnh

Tranh 1 : Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng trà lên , bát đựng trà thoạt

đầu rất dễ trượt trong đĩa

Tranh 2 : Ma-ri-a tò mò, lẻn ra khỏi phòng khách để làm thí nghiệm

Tranh 3 : Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống bát đĩa trên bàn ăn

Tranh 4 : Ma-ri-a và anh tranh luận về điều cô bé phát hiện

Tranh 5 : Người cha ôn tồn giải thích cho hai con

C Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học

- Kể chuyện cho cả nhà nghe

Sáng : Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2010

Tiết 31: Tập làm văn

Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật (SGK /tr 172)

1 Mục tiêu: - HS biết xác định mỗi đoạn văn trong thuộc phần nào trong bài văn miêu

tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn

- Rèn kĩ năng thực hành viết các đoạn văn

- Giáo dục ý thức học tập, biết giữ gìn đồ vật

2.Chuẩn bị : Bảng nhóm cho bài tập 2.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài : Nội dung bài trước

B Nội dung chính :

Trang 9

HS nêu nội dung đã học.

I – Nhận xét : GV cho HS đọc yêu cầu bài, thảo luận, thực hiện theo yêu

cầu vào vở bài tập, báo cáo kết quả

1 Đọc bài Cái cối tân, xác định các đoạn văn trong bài, nêu nội dung chính của

từng đoạn văn

- Đoạn văn cần nêu được những nội dung gì?

- Dấu hiệu nhận biết đoạn văn?

II – Ghi nhớ: SGK/ tr 170.

GV cho HS đọc, nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

III – Luyện tập:

Bài 1 : Đọc bài văn và trả lời câu hỏi

- Bài văn gồm mấy đoạn văn?

- Tìm đoạn văn tả hình dáng bên ngoài của chiếc bút máy

- Tìm đoạn văn tả cái ngòi bút

- Tìm câu mở đoạn và kết đoạn của đoạn văn thứ ba, nội dung của đoạn văn là gì?

Bài 2 : Viết một đoạn văn tả bao quát chiếc bút của em

GV cho HS viết trong vở

HS đọc xác định yêu cầu bài, thực hành

HS đọc bài, đọc thầm, trả lời câu hỏi

1, Mở bài : Đoạn1 : Giới thiệu về cái cối tân

2, Thân bài : + Đoạn 2 : Tả hình dáng bên ngoài của cái cối

+ Đoạn 3 : Tả hoạt động của cái cối

3, Kết bài : Đoạn 4 : Nêu cảm nghĩ về cái cối

- Hết đoạn văn cần xuống dòng

HS đọc, nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

HS đọc, xác định yêu cầu của đề bài, thực hành:

HS đọc bài, thảo luận nội dung bài:

- Bài văn gồm 4 đoạn

- Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của chiếc bút : “Cây bút dài bóng loáng”

- Đoạn 3 tả cái ngòi bút : “Mở nắp ra cất vào cặp”

- Câu mở đoạn : “Mở nắp ra , nhìn không rõ.”

- Câu kết đoạn : “Rồi em tra nắp bút cất vào cặp”

- Nội dung đoạn văn là : tả ngòi bút, công dụng của nó, cách bạn HS giữ gìn chiếc bút

C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả

Trang 10

Tiết 32 : Luyện từ và câu

Vị ngữ trong câu kể : Ai làm gì? (SGK tr/ 161)

1.Mục tiêu: - HS hiểu vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của người hay

vật và thường do động từ, cụm động từ chỉ hoạt động đảm nhiệm

- Rèn kĩ năng thực hành : xác định vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? đặt câu theo yêu cầu.

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

2.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đoạn văn trong phần nhận xét.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: - Nêu ví dụ về phép lịch sự khi đặt câu hỏi

VD : Thưa ba, con xin phép ba đi chơi được không ạ?

B.Nội dung chính:

I – Nhận xét:

GV tổ chức cho HS thực hiện các yêu cầu phần nhận xét SGK/tr 171

GV cùng HS xây dựng nội dung bài học

GV cho HS đọc lại đoạn văn trên bảng phụ, trả lời câu hỏi của bài

- Tìm câu kể Ai làm gì trong đoạn văn trên.

- Xác định vị ngữ trong mỗi câu vừa tìm được

- Nêu ý nghĩa của vị ngữ

- Chọn ý đúng (SGK/tr 171)

GV chốt ý, nêu nội dung cần ghi nhớ SGK/tr 171

II- Ghi nhớ : SGK /tr 171.

III – Thực hành :

Bài 1 : Đọc và trả lời câu hỏi :

GV cho HS làm cá nhân trong VBT, báo cáo

- Tìm câu kể Ai làm gì

- Xác định vị ngữ trong câu vừa tìm được

Bài 2 : Ghép từ, cụm từ tạo thành câu

GV cho HS viết vào vở, chữa bài, đọc câu kể ghép thành

Bài 3 : Quan sát tranh vẽ đặt 3 đến 5 câu kể Ai làm gì? miêu tả hoạt động của

các bạn trong tranh

GV cho HS nêu miệng câu kể

HS đọc, xác định yêu cầu phần nhận xét, thực hiện lần lượt từng yêu cầu

HS đọc đoạn văn, đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Câu 1, 2, 3

VD :

- Hàng trăm con voi/ đang tiến về bãi

CN VN

- Nêu hoạt động của con voi

- ý b : Vị ngữ do động từ và các từ kèm nó (cụm động từ) tạo thành

HS đọc, nêu nội dung cần ghi nhớ

HS đọc, xác định yêu cầu đề bài, thực hành theo yêu cầu của giáo viên

- Câu 3, 4, 5, 6, 7

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w