-Yêu cầu những em đọc chưa đạt về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại 3Lập bảng tổng kết: - Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều " - [r]
Trang 1 o0o
Ngày soạn: 20 /12 /2010
Ngày giảng:Thứ hai ngày 27 tháng12 năm 2010
Toán:
Dấu hiệu chia hết cho 9
I Mục đích, yêu cầu:
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản để làm
các bài tập 1, 2
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, 4 HSKT làm phép cộng, trừ; nhân, chia 2, 3
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II Đồ dùng dạy – học:
GV : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
HS : Các đồ dùng liên quan tiết học
III.Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3
GV nhận xét, ghi điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: trực tiếp
b) Tìm hiểu bài:
- Hỏi HS bảng chia 9 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 9
9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72 ,
81, 90
- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các
chữ số ở mỗi số
- GV ghi bảng chẳng hạn :
18 = 1 + 8 = 9
27 = 2 + 7 = 9 81 = 8 + 1 = 9
…
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2
hoặc 3 , 4 chữ số để HS xác định
- Ví dụ:1234, 136, 2145, 405, 648…
- Tổng hợp các ý kiến học sinh gợi ý
rút ra qui tắc về số chia hết cho 9
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những
số không chia hết cho 9 có đặc điểm
gì ?
-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các
chữ số mỗi số ở cột bên phải
- GV ghi bảng chẳng hạn :
29 = 2 + 9 = 9 235 = 2 + 3 + 5
= 10
- 2 HS làm bài trên bảng
- HS khác nhận xét bài bạn
- lắng nghe
- 2 HS nêu bảng chia 9
- Tính tổng các số trong bảng chia 9
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là
số chia hết cho 9
- Dựa vào nhận xét để xác định
- Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
*Quy tắc : Những số chia hết cho 9là những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho
231 - 34
- HS lập bảng nhân
2
Trang 2+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
c) Luyện tập:
Bài 1 :HS nêu đề bài
+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
99 = 9 + 9 = 18 vì 18 chia hết cho 9
nên số 99 chia hết cho 9
- Gọi 2 HS lên bảng
-Yêu cầu HS khác nhận xét
- GV nhận xét bài
Bài 2 :Gọi một em nêu yêu cầu
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi HS khác nhận xét
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3 HS khá, giỏi
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS đọc bài làm
- HS cả lớp nhận xét bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 HS khá, giỏi
-Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
3) Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu quy tắc về dấu hiệu chia
hết cho 9
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài Chuẩn
bị bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 3
9 "
- 1 HS nêu + 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm , lớp quan sát
- Lớp làm vào vở 2 HS chữa bài - Những số chia hết cho 9 là : 108 ,
5643 ,29385
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng
- Số không chia hết cho 9 là : 96 ,
7853 , 5554 , 1097
- 1 HS đọc
- HS cả lớp làm bài vào vở nháp
- Các số chia hết 9 là : 180 , 324 , 783
- 1 HS đọc
- HS cả lớp làm bài vào vở nháp
- Các số cần điền lần lượt là : 5, 1 , 2
- Vài em nhắc lại
- Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
Bài 1: Tính
769 – 403
432 + 432
2 x 3
3 x 2
3 x 3
2 x 6
6 : 3
12 : 3
Bài 2: Tính
15 : 3
21 : 3
6 x 2
7 x 2
8 x 2
- Nghe
Đạo đức:
Thực hành kĩ năng cuối học kì I
I Mục đích, yêu cầu :
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã học
trong suốt học kì I
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình
huống đơn giản trong thực tế cuộc sống
- HSKT nghe và thảo luận cùng bạn, tự bày tỏ ý kiến của mình
- Gd HS có ý thức đạo đức tốt
II.Đồ dùng dạy – học :
- Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình
huống bài ôn tập
III Hoạt động dạy - học :
1 Bài mới:
Trang 3*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các
bài học đã học?
Hoạt động 1:Ôn tập các bài đã học
- GV yêu cầu lớp kể một số câu
chuyện liên quan đến tính trung thực
trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập
em đã làm gì để thực hiện tính trung
thực trong học tập ?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy
Long là người như thế nào ?
- Gọi 1 số HS kể về những trường
hợp khó khăn trong học tập mà em
thường gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh
gặp khó khăn như thế em sẽ làm gì?
- GV kết luận
* Ôn tập - GV nêu yêu cầu :
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em, đến lớp
em?
* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ
- Tại sao phải hiếu thảo với ông bà
cha mẹ ?
* Biết ơn thầy cô giáo
- Tại sao phải kính trọng và biết ơn
thầy cô giáo
* Yêu lao động :
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- GV chia 2 nhóm và yêu cầu làm
việc
Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của
yêu lao động
Nhóm 2 : Tìm những biểu hiện
của lười lao động
- GV kết luận về các biểu hiện của
yêu lao động, của lười lao động
2 Củng cố dặn dò:
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực
theo bài học
- Nhận xét đánh giá tiết học Chuẩn
bị bài: kính trọng biết ơn người lao
động
- Nhắc lại tên các bài học: Trung thực trong học tập - Vượt khó trong học tập - Biết bày tỏ ý kiến - Tiết kiệm tiền của - Tiết kiệm thời giờ - Hiếu thảo với ông bà cha mẹ - Biết ơn thầy
cô giáo
- Lần lượt một số em kể trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu
- Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến
- Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
- Ông bà cha mẹ là người sinh ra ta và nuôi dưỡng ta nên người
+ Thảo luận theo nhóm đôi, tiếp nối phát biểu ý kiến
- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- HS thảo luận – đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
- HS nghe
- Nghe
- HS bày tỏ
ý kiến của bản thân
- Thảo luận cùng bạn
- Theo dõi
- Nghe
Trang 4Tập đọc:
Ôn tập tiết 1.
I Mục đích, yêu cầu: - Kiểm tra đọc ( lấy điểm )
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/ phút); bước
đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ,
đoạn văn đã học ở học kì I HSKT chọn bài và đọc khoảng 2 – 4 câu trong bài
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên
80 tiếng/ phút
- Gd HS yêu thích, hứng thú học trong học tập
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1) Phần giới thiệu : Trực tiếp
2) Kiểm tra tập đọc :
- Yêu cầu từng HS lên bốc thăm để
chọn bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn thơ hay đoạn
văn theo chỉ định trong phiếu học
tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn đọc
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3)Lập bảng tổng kết:
- Các bài tập đọc là truyện kể trong
hai chủ điểm " Có chí thì nên " và "
Tiếng sáo diều "
- Yêu cầu học sinh đọc
- Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong hai chủ đề trên ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn
+ Gọi các nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung
+ GV nhận xét lời giải đúng
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em )
- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS đọc + Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - "
Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi "- Vẽ trứng - Người tìm đường lên các vì sao
- Văn hay chữ tốt - Chú đất nung - Trong quán ăn " Ba Cá Bống " - Rất nhiều mặt trăng
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
- Ông trạng thả diều: tác giả; Trinh Đường
Nội dung: Nguyễn Hiền nhà nghèo nhưng hiếu học và đã đỗ trạng nguyên Nhân vật : Nguyễn Hiền
- Vua tàu thuỷ Bạch thái Bưởi:
Nhân vật Bạch Thái Bưởi
- Vẽ trứng (tác giả: Xuân Yến)
Nhân vật : Đa vin-xi
- Người tìm đường lên các vì sao
- HS chọn bài và đọc
- HS đọc vài câu trong bài
Trang 53) Củng cố dặn dò :
- Về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay để
tiết sau tiếp tục kiểm tra - Nhận xét
đánh giá tiết học
(Quang Long –phạm Ngọc Toàn) Nhân vật : Xi-ôn cốp-xki
- Văn hay chữ tốt
Nhân vật : Cao Bá Quát
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
- HS về đọc lại bài
Kiểm tra định kì cuối học kì I
( Đề do phòng giáo dục ra )
Luyện tiếng Việt:
Luyện đọc các bài tuần 17 + 18
I Mục đích - yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm các bài tập đọc trong hai tuần 17 và 18
- Hiểu, cảm nhận được bài học, ý nghĩa của bài tập đọc HSKG rút ra được bài học qua bài
tập đọc HSKT đọc được vài câu trong bài
- GDHS biết kiên trì nhẫn nại vượt qua khó khăn
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: sgk
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ:
- Kể tên các bài tập đọc em đã học
trong tuần 17 + 18?
- Nx ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi tựa
b Giảng bài:
* Hoạt động1
Luyện đọc theo nhóm 4
- Chia nhóm Yêu cầu HS luyện đọc
theo nhóm Sau mỗi em đọc phải nêu
nội dung hoặc ý nghĩa bài đọc
* Hoạt động 2
Luyện đọc cả lớp
- Gọi HS lên bảng đọc bài kết hợp nêu
câu hỏi về nội dung bài HSKG có thể
hỏi thêm : Em học tập được gì qua bài
đọc? Yêu cầu đọc diễn cảm
- HS nối tiếp kể
- Lớp nx bổ sung
- Lắng nghe
- 4 HS trong nhóm luân phiên đọc bài
- HS lên bảng đọc bài theo yêu cầu của GV:
+ Rất nhiều mặt trăng: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
+ Rất nhiều mặt trăng (tt):Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
- HS nghe
- HS luyện đọc vài câu trong mỗi bài tập đọc
Trang 6- GV nx ghi điểm.
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu nội dung vừa luyện
- Về xem lại các bài tập đọc vừa luyện
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS nhắc lại
Ngày soạn:30 / 12 /2010.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2010.
Toán:
Dấu hiệu chia hết cho 3.
I Mục đích, yêu cầu:
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II Đồ dùng dạy – học:
- Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em lên bảng sửa bài tập số 4
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu " Dấu
hiệu chia hết cho 3”
b) Giảng bài:
- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30
- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số
12 = 1 + 2 = 3 Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia
hết cho 3
27= 2 + 7 = 9 + Vì 9 : 3 = 3 nên số 27
chia hết cho 3
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3
4 chữ số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,
+ Yêu cầu HS tính tổng các chữ số này và
đưa ra nhận xét
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không
chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?
-Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số
mỗi số ở cột bên phải
25 = 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 (dư 1)
245 = 2 + 4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 (dư 2)
- 1 em sửa bài trên bảng
- Các số cần điền lần lượt là: 5 để có số
315, 1 để có số 135, 2 để có số 225
- Hai em khác nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3
- Tính tổng các số trong bảng chia 3
- Quan sát và rút ra nhận xét
-Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3 , 4, chữ số
- Các số này chia hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét :
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "
Trang 7+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho
3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- Gọi 1 em nêu đề bài xác định nội dung đề
+ Yêu cầu lớp cùng làm mẫu 1 bài
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
+ Những số này vì sao không chia hết cho 3?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3 HS khá, giỏi
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS đọc bài làm
- Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
3) Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 3
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài Chuẩn bị bài:
Luyện tập
- Một em nêu đề bài xác định nội dung đề bài
+ 1HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát
- Lớp làm vào vở Hai em sửa bài trên bảng
- Những số chia hết cho 3 là : 231 , 1872 , 92313
- Một em đọc đề bài
- Một HS sửa bài
- Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823 ,
55553 , 641311
+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3
- Em khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS cả lớp làm bài vào vở
- Các số chia hết 3 là : 150 , 321 , 783
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS cả lớp làm bài vào vở
- Các số cần điền lần lượt là : 1, 2, 5 để có các số: 561 ; 792 ; 2535
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
và chuẩn bị bài
I Mục đích, yêu cầu:
- Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học ; bước đầu biết dùng
thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
- Gd HS kiểm tra nghiêm túc, yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu
Trang 8III Hoạt động dạy - học :
1) Phần giới thiệu :
* Ở tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra
lấy điểm học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số học sinh cả lớp
4
1
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn văn hay đoạn thơ
theo chỉ định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Ôn luyện về kĩ năng đặt câu :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó trình bày
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng học
sinh
+ Ví dụ : Từ xưa tới nay nước ta chưa có ai
đỗ trạng nguyên từ lúc mới 13 tuổi như
Nguyễn Hiền
4) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thảo luận, trao đổi theo cặp
viết các thành ngữ, tực ngữ vào vở
+ Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập rèn
luyện cao thì em dùng những thành ngữ, tục
ngữ nào để nói về điều đó ?
b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn
thì em dùng những thành ngữ, tục ngữ nào
để nói về điều đó ?
c/ Nếu bạn em thay đổi ý định theo người
khác thì em dùng những thành ngữ, tục ngữ
nào để nói về điều đó ?
+ Yêu cầu các cặp khác nhận xét, bổ sung
+ Nhận xét lời giải đúng
4) Củng cố dặn dò :
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS
về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng + Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đọc
- Các học sinh khác nhận xét bổ sung
+ 1 HS đọc thành tiếng + 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và viết các thành ngữ, tục ngữ
+ Nối tiếp trình bày, nhận xét bổ sung bạn
- Có chí thì nên
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
- Nhà có nền thì vững + Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức + Thất bại là mẹ thành công + Thua keo này, bày keo khác
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai
- Đứng núi này trông núi nọ
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Trang 9Luyện từ và câu: Ôn tập tiết 3.
I Mục dích, yêu cầu: - Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài
gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
- Gd HS nghiêm túc khi kiểm tra, làm bài tốt
II Chuẩn bị:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trang 113 và 2 cách kết bài trang
122 SGK
III Hoạt động dạy - học :
1) Phần giới thiệu :
- Ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và
kiểm tra học kì I
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra số học sinh cả lớp
4
1
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Ôn luyện về các kiểu mở bài kết bài
trong bài văn kể chuyện :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
+ Gọi HS dọc truyện" Ông trạng thả diều "
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ
trên bảng
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
+ Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng học sinh, cho điểm học sinh
viết tốt
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS
về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + 2 HS Tiếp nối nhau đọc
+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể
+ Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện.
+ Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện , không bình luận gì thêm
+ HS viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền + 3 - 5 HS trình bày
+ Ví dụ mở bài gián tiếp: Ông cha ta thường nói " Có chí thì nên", câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta
+ Ví dụ kết bài mở rộng: Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò
Chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng
Trang 104) Củng cố dặn dò :
- Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc
đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết
sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
đáng với con cháu Nguyễn Hiền " tuổi nhỏ tài cao "
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Ngày soạn: 20 /12 / 2010
Ngày giảng : Thứ 4 ngày 29 tháng 12 năm 2010.
Toán :
Luyện tập
I Mục đích, yêu cầu: - Giúp học sinh
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết
cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- HS làm đúng nhanh thành thạo các bài tập liên quan
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4 HSKT thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- Gd HS cẩn thận khi làm tính vận dụng tính toán thực tế
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sgk
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập
- Yêu cầu nêu lại dấu hiệu chia hết
cho 2 và cho 3 cho 5 và cho 9 Lấy
ví dụ cho mỗi số để chứng minh
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài trực tiếp.
b) Luyện tập, thực hành
Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Tại sao các số này lại chia hết cho
3 ?
- Tại sao các số này lại chia hết cho
9 ?
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm
của bạn
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- 2 - 3 HS nêu trước lớp + Chia hết cho 3: 4563, 2229, 66861, 3576
+ Chia hết cho 9 : 4563 , 66861
+ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là : 2229, 3576
+ HS trả lời
- 1 HS đọc
+ HS tự làm bài
- 2 - 3 HS nêu trước lớp
+ Chia hết cho 9 : 945 + Chia hết cho 3 : 225 , 255 , 285.
- HS đọc bảng nhân 2
Bài 1:
Tính
436 – 215
4567 – 34
3 x 3 = 9
3 x 4 = 12
3 x 5 = 15
3 x 6 = 18 21: 3 = 7
8 : 2= 4
9 : 3= 3 Bài 2:
Tính
123 + 54
328 – 56
2 x 7 = 14