1.Phân phối nhị thức= qui tắc nhân + qui tắc cộng 2.Phân phối nhị thức được sử dụng khi không chú ý đến thứ tự của các sự kiện.. 3.Qui tắc nhân được áp dụng trong trường hợp có lưu ý đ[r]
Trang 1Ứng dụng toán trong di truyền
Phần dành cho đơn vị
Trang 2Bạn hãy cho họ biết xác suất để đứa con trai đầu của họ có bệnh là bao nhiêu?
Trang 5Qui tắc cộng xác suất
• Khi hai sự kiện không thể xảy ra đồng thời (hai
sự kiện xung khắc), nghĩa là sự xuất hiện của
sự kiện nầy loại trừ sự xuất hiện của sự kiện kia thì qui tắc cộng sẽ được dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện:
P (A hoặc B) = P (A) + P (B)
Trang 7Qui tắc nhân xác suất
• Khi hai sự kiện độc lập nhau, nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện nầy không phụ thuộc vào sự xuất hiện của sự kiện kia thì qui tắc nhân sẽ được dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện:
P (A và B) = P (A) P (B)
Trang 8Qui tắc cộng xác suất
• Trong trường hợp giảm phân bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Trang 10n C
x n x
x n x n x
Trang 12Thí dụ 1
• Ở người gen b gây bệnh bạch tạng so với B qui định màu da bình thường Một cặp vợ chồng kiểu gen đều dị hợp có 5 đứa con
Xác suất để có hai con trai bình thường, 2 con gái bình thường và một con trai bạch tạng là bao nhiêu?
Trang 13Phân tích
• Xác suất sinh con trai hoặc con gái đều = 1/2
• Xác suất sinh con bình thường = 3/4
• Xác suất sinh con bệnh bạch tạng = 1/4
Trang 14Phân tích
Như vậy theo qui tắc nhân:
• Xác suất sinh 1 con trai bình thường = (1/2)(3/4) = 3/8
• Xác suất sinh 1 con gái bình thường = (1/2)(3/4) = 3/8
• Xác suất sinh 1 con trai bạch tạng = (1/2)(1/4) = 1/8
• Xác suất sinh 1 con gái bạch tạng = (1/2)(1/4) = 1/8
Trang 15Kết quả
• Do đó:
(3 / 8) (3 / 8) (1 / 8) (1 / 8) 2! 2! 1! 0!
4 1 30.(3 / 8) (1 / 8) 0,074
P
Trang 19Bài toán Hoán vị gen
• Khi lai hai cá thể đều dị hợp hai cặp gen, kết quả thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ:
aB aB
Trang 20Trường hợp hai bên bố mẹ đều hoán vị
Trang 21Trường hợp chỉ một bên bố mẹ có hoán vị
Trang 22Bài toán tương tác cộng gộp
Trang 24Phân tích
• Có thể xác định hệ số của nhị thức bằng cách dùng tam giác Pascal:
Trang 25Phân tích
• Có thể xác định nhanh hệ số của nhị thức bằng cách tính tổ hợp.
trong đó x = số alen trội (hoặc lặn) trong kiểu gen
n = tổng số alen
Trang 26Phân tích
• Thí dụ: để tính tỉ lệ của kiểu hình mà trong kiểu gen có hai gen (alen) trội và 4 gen (alen) lặn:
2 6
6! 4! 5 6 30
15 2!(6 2)! 2 4! 2
x x C
x
Trang 27Tính số kiểu gen trong vốn gen quần thể
Cách 1 Dựa vào sơ đồ
Số alen Số kiểu gen
Trang 28Tính số kiểu gen trong vốn gen quần thể
Cách 2 Dựa vào công thức
Với n = số alen của một locus gen
Trang 29Ước lượng tần số alen trong quần thể
• Trong quần thể ngẫu phối, xét 1 locus gen gồm 2 alen A và a
Kiểu gen
Số lượng Tần số KG
Trang 30Ước lượng tần số alen trong quần thể
1 Dựa vào tần số kiểu gen:
f(A) = p = D + ½ H f(a) = q = R + ½ H
2 Dựa vào số lượng cá thể:
2
22
Trang 31Xác định trạng thái cân bằng
1 Trường hợp quần thể cân bằng:
1 Trường hợp quần thể không cân bằng:
Trang 32Quần thể tự phối
• Xét quần thể khởi đầu
Trang 34Cám ơn sự chú ý của các bạn