Mục đích, yêu cầu: Biết thêm một số từ ngữ kể cả tục ngữ, từ Hán Việt nói về tài năng của con người; biết xếp các từ Hàn Việt có tiếng tài theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xế[r]
Trang 1TuÇn 19
Tập đọc:
Bốn anh tài.
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn
anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II các kĩ năng sống cơ bản :
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Hợp tác
- Đảm nhận trách nhiệm
III Các PP kĩ thuật dạy học :
Thảo luận nhĩm
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Hỏi đáp trước lớp
- Đĩng vai xử lí tình huống
IV Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
V Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng
tiếp nối nhau đọc bài" Rất nhiều mặt
trăng " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
*.Luyện đọc:
- Gọi HS đọc tồn bài
- GV phân đoạn
+ Đoạn 1: Ngày xưa … đến thơng võ
nghệ
+ Đoạn 2:Hồi ấy … đến yêu tinh
+ Đoạn 3: Tiếp … đến diệt trừ yêu tinh
+ Đoạn 4: Tiếp… đến hai bạn lên đường
+ Đoạn 5: được đi ít lâu … đến em út đi
theo
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc ( 3 lÇn, sửa
lõi phát âm, giải nghĩa từ đọc trơn)
- Cho HS luyện đọc nhĩm đơi
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- 5HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- HS luyện đọc nhĩm đơi
- HS lắng nghe
Trang 2NGUYỄN THANH DÂN 2
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và
tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 , 4, 5
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu
Khây ?
+Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh
với những ai ?
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- Ý chính của đoạn còn lại là gì?
- Câu truyện nói lên điều gì?
c, Đọc diễn cảm:
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc Ngày xưa , / ở bản kia tinh thông
võ nghệ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài:
Chuyện cổ tích về loài người (HTL)
+ Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18
+ 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ
- Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây
+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang + Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay Đục Máng lên đường đi diệt
rừ yêu tinh + Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm vồ để đóng cọc xuống đất , Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai của mình
để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể dùng móng tay của mình đục gỗ thành lòng máng
- Sự tài năng của ba người bạn Cẩu Khây
+ Câu truyện ca ngợi sự tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
Trang 3
Chính tả
Kim tự tháp Ai Cập
I Mục đích, yêu cầu:
Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2) .
II Đồ dùng dạy - học:Ba băng giấy viết nội dung BT3 a hoặc 3 b
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng viết bảng lớp Cả lớp
viết vào vở nháp
- việc làm , thời tiết , xanh biếc, thương
tiếc , biết điều
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: + Đoạn văn nĩi lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khĩ, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
- GV đọc câu ngắn hoặc cụm từ
- GV đọc bµi
- §äc l¹i cho HS so¸t lçi
- GV chấm chữa bài 5-7 Hs
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thực hiện trong nhĩm,
nhĩm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3
a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhĩm và tìm
từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một cơng trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại
- Các từ : lăng mộ , nhằng nhịt , chuyên chở , kiến trúc , buồng , giếng sâu , vận chuyển ,
- HS viết
- HS so¸t bài
- HS cịn lại đổi vở chữa lỗi
-1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
- HS nhĩm khác Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là :
sinh vật - biết - biết - sáng tác - tuyệt
mĩ - xứng đáng
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- 3 HS lên bảng thi tìm từ
- Lời giải viết đúng : sáng sủa - sinh sản - sinh động
Trang 4NGUYỄN THANH DÂN 4
3 Củng cố – dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài: Cha đẻ của chiếc
lốp xe đạp
- Lời giải viết đúng : thời tiết - cơng việc
- chiết cành
- HS cả lớp
Luyện từ và câu:
Chủ ngữ trong câu kể: Ai làm gì?
I Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
II Đồ dùng dạy - học: b¶ng phơ
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
- Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nĩ cĩ ý nghĩa gì ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và
trả lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Các câu này là câu kể nhưng thuộc kiểu
câu Ai thế nào ? các em sẽ cùng tìm
hiểu
Bài 2 :- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài
cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- HS đứng tại chỗ đọc
- Lắng nghe
- Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận cặp đơi
+ Một HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
+ Đọc lại các câu kể:
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
Một đàn ngỗng / vươn cổ dài cổ, chúi
mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ
- Hùng / đút vội khẩu súng vào túi quần ,
Trang 5Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên có ý nghĩa
gì ?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? chỉ
tên của người , con vật ( đồ vật , cây cối
được nhắc đến trong câu )
Bài 4 :
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét , kết luận câu trả lời đúng
c Ghi nhớ:-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
Yêu cầu HS tự làm bài
- Kết luận về lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét , kết luận lời giải
đúng
+ Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
+Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng
từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
chạy biến
- Thắng / mếu máo nấp vào sau lưng Tiến
- Em / liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa
- Đàn ngỗng / kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, của vật trong câu
+ Lắng nghe
- Một HS đọc thành tiếng
- Vị ngữ trong câu trên do danh từ và các
từ kèm theo nó ( cụm danh từ ) tạo thành
Phát biểu theo ý hiểu
- 2 HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
- 1 HS đọc thành tiếng
- Chữa bài
- Trong rừng , chim chóc hót vớ von
- Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước
- Thanh niên / lên rẫy -Em nhỏ / đùa vui trước sàn nhà -Các cụ già / chụm đầu bên những chén rượu Cần
- Các bà , các chị / sửa soạn khung cửi
- 1 HS đọc thành tiếng.
- 1HS lên bảng làm , HS dưới lớp làm vào SGK
- Nhận xét chữ bài trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng + Quan sát và trả lời câu hỏi
- Tự làm bài
- 3 - 5 HS trình bày
Trang 6NGUYỄN THANH DÂN 7
- Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nĩ cĩ ý nghĩa gì ?
- Dặn HS về nhµ xem l¹i bµi , Cb bµi sau
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Kể chuyện:
Bác đánh cá và gã hung thần.
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ
(BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thaàn rõ ràng,
đủ ý (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa phĩng to ( nếu cĩ ).
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại truyện " Một phát minh
nho nhỏ "
- Nhận xét về HS kể chuyện, đặt câu hỏi và
cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn kể chuyện:
* GV kể chuyện :
- Kể mẫu câu chuyện lần 1
+ Kể phân biệt lời của các nhân vật
+ Giải nghĩa từ khĩ trong truyện
+ GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ từng bức
tranh minh hoạ
- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong
SGK và mơ tả những gì em biết qua bức
tranh
* Kể trong nhĩm:
- 2 HS kể trước lớp
+ Lắng nghe
+ Lắng nghe kết hợp quan sát từng bức tranh minh hoạ
- 2 HS giới thiệu
+Tranh1: Bác đánh cá kéo lưới cả ngày , cuối cùng được mẻ lưới trong đĩ cĩ cái bình to
+Tranh 2 : Bác đánh cá mừng lắm vì đem cái bình ra chợ bán cũng được khối tiền
+Tranh 3 : Từ trong bình một làn khĩi đen bay ra và hiện thành một con quỉ / Bác mở nắp bình từ trong bình
+Tranh 4 : Con quỷ địi giết bác đánh
cá để thực hiện lời nguyền của nĩ +Tranh 5 : Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình , nhanh tay đậy nắp , vứt cái bình trở lại biển sâu
Trang 7- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi
giúp đỡ các em yếu
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa
của chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm từng
HS
3 Củng cố – dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn
về ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
- HS lắng nghe thực hiện
Tập đọc:
Chuyện cổ tích về lồi người.
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ
- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 / SGK T2 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần
luyện đọc
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 5 HS lên bảng
đọc tiếp nối bài " Bốn anh tài " và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
Trang 8NGUYỄN THANH DÂN 9
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn
+ Khổ 1: Trời sinh ra …đến ngọn cỏ
+ Khổ 2: Mắt trẻ con…đến nhìn rõ
+ Khổ 3: Nhưng còn cần cho trẻ … đến
chăm sóc
+ Khổ 4 : Muốn cho trẻ đến biết nghĩ
+ Khổ 5 : Rộng lắm đến là trái đất
+ Khổ 6 : Chữ bắt đầu đến thầy giáo
+ Khổ 7 : Cái bảng trước nhất
- Yêu cầu 7 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ của bài (3 lượt HS đọc GV sửa
lỗi phát âm, giải nghĩa từ,đọc trơn)
- GV yêu cầu Hs đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc khổ 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Trong "câu chuyện cổ tích" này ai là
người sinh ra đầu tiên ?
- Gtừ: trần trụi
+ Sau trẻ em sinh ra cần có ngay mặt trời
+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay
người mẹ ?
- Yêu cầu HS đọc các khổ thơ còn lại,
trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì ?
- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều
gì?
* Đọc diễn cảm:
- Giới thiệu các khổ thơ cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả
bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- HS theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi +Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái Đất
- Ý trong bài nói không có gì
+ Vì mặt trời có để trẻ nhìn rõ + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc
+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Bố giúp trẻ hiểu biết , bảo cho trẻ ngoan , dạy trẻ biết nghĩ
+ Thầy dạy trẻ học hành
Ca ngợi trẻ em , thể hiện tình cảm trân trọng của người lớn đối với trẻ
em
+ Lắng nghe
- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS + Tiếp nối thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
Trang 9
Tập làm văn:
Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn
miêu tả đồ vật.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật
(BT1)
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2)
II Đồ dùng dạy - học: -Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài
( trực tiếp và gián tiếp ) trong bài văn miêu tả đồ vật
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách
mở bài trong bài văn tả đồ vật
- Nhận xét chung
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi ,thực hiện yêu cầu
+ Nhắc HS: - Các em chỉ viết đoạn mở
bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của
em, đĩ cĩ thể là chiếc bàn học ở trường
hoặc ở nhà
+ Mỗi em cĩ thể viết 2 đoạn mở bài theo
2 cách khác nhau ( trực tiếp và gián tiếp )
cho bài văn
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt nhận xét chung và cho điểm
những HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hồn thành bài văn :
- 2 HS thực hiện
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng + Lắng nghe
- Tiếp nối trình bày, nhận xét + Cách1 trực tiếp: Chiếc bàn học sinh này là người bàn ở trường thân thiết, gần gũi với tơi đã hai năm nay
+ Cách 2 gián tiếp: Tơi rất yêu quý gia đình tơi, gia đình của tơi vì nơi đây tơi
cĩ bố mẹ và các anh chị em thân thương, cĩ những đồ vật, đồ chơi thân quen, gắn bĩ với tơi Nhưng thân thiết
và gần gũi nhất cĩ lẽ là chiếc bàn học xinh xắn của tơi
Trang 10NGUYỄN THANH DÂN 11
Tả chiếc cặp sách của em hoặc của bạn
em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập xây
dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Tài năng.
I Mục đích, yêu cầu:
Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; biết xếp các từ Hàn Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4)
II Đồ dùng dạy - học:
- Từ điển tiếng việt, hoặc một vài trang phơ tơ từ điển tiếng Việt phục vụ cho bài học
4 - 5 tờ giấy phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở BT1
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu và xác định
chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và
bài của bạn làm trên bảng
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
- HS thảo luận và tìm từ,
- Gọi các nhĩm khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
a Các từ cĩ tiếng tài " cĩ nghĩa là cĩ
khả năng hơn người bình thường
b Các từ cĩ tiếng tài " cĩ nghĩa là " tiền
của"
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu- đặt với từ :
+ HS tự chọn trong số từ đã tìm được
trong nhĩm a/
- 3 HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhĩm
- Bổ sung các từ mà nhĩm bạn chưa cĩ
- Đọc thầm lài các từ mà các bạn chưa tìm được
+Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng,…
+ tài trợ, tài nguyên, tài sản, tiền tài,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tự làm bài tập vào vở
- HS cĩ thể đặt:
+ Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài hoa + Anh hùng lao động Hồ Giáo là người