CHƯƠNG 1: ĐIỆN HỌC Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy
Trang 1600 CÂU H ỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 9 CÓ ĐÁP ÁN
CHƯƠNG 1: ĐIỆN HỌC
Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Bài 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp
Bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm
Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Bài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
Bài 11: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
Bài 12: Công suất điện
Bài 13: Điện năng - Công của dòng điện
Bài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
Bài 16: Định luật Jun - Lenxo
Bài 17: Bài tập vận dụng định luật Jun - Lenxo
Bài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
CHƯƠNG 2: ĐIỆN TỪ HỌC
Bài 22: Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường
Bài 23: Từ phổ - Đường sức từ
Bài 24: Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
Bài 25: Sự nhiễm từ của sắt, thép - Nam châm điện
Bài 27: Lực điện từ
Bài 28: Động cơ điện một chiều
Bài 30: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
Bài 31: Hiện tượng cảm ứng điện từ
Bài 32: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Bài 33: Dòng điện xoay chiều
Bài 34: Máy phát điện xoay chiều
Bài 35: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều
Bài 36: Truyền tải điện năng đi xa
Bài 37: Máy biến thế
Trang 2CHƯƠNG 3: QUANG HỌC
Bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Bài 41: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
Bài 42: Thấu kính hội tụ
Bài 43: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Bài 44: Thấu kính phân kì
Bài 45: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
Bài 47: Sự tạo ảnh trong máy ảnh
Bài 48: Mắt
Bài 49: Mắt cận và mắt lão
Bài 50: Kính lúp
Bài 51: Bài tập quang hình học
Bài 52: Ánh sá ng trắng và ánh sáng màu
Bài 53: Sự phân tích ánh sáng trắng
Bài 54: Sự trộn các ánh sáng màu
Bài 55: Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu
Bài 56: Các tác dụng của ánh sáng
CHƯƠNG 4: SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Bài 60: Định luật bảo toàn năng lượng
Bài 61: Sản xuất điện năng - nhiệt điện và thủy điện
Bài 62: Điện gió - Điện mặt trời - Điện hạt nhân
Trang 3CHƯƠNG 1: ĐIỆN HỌC
Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:
A tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
B tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
C chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng
D chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm
Hướng dẫn
Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
→ Đáp án A
Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
A luân phiên tăng giảm
B không thay đổi
C giảm bấy nhiêu lần
D tăng bấy nhiêu lần
Hướng dẫn
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ giảm bấy nhiêu lần
→ Đáp án C
Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A Giảm 3 lần
B Tăng 3 lần
C Không thay đổi
D Tăng 1,5 lần
Hướng dẫn
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này tăng
3 lần
→ Đáp án B
Câu 4: Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn Nhận xét nào là đúng?
A Cả hai kết quả đều đúng
B Cả hai kết quả đều sai
C Kết quả của b đúng
D Kết quả của a đúng
Hướng dẫn
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện (I) vào hiệu điện thế (U) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0, I = 0)
→ Đáp án C
Trang 4Câu 5:Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
A 0,5A
B 1,5A
C 1A
D 2A
Hướng dẫn
Vì cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế nên
→ Đáp án B
Câu 6: Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường dộ dòng điện chạy qua nó có cường độ
6 mA Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là:
A 4V
B 2V
C 8V
D 4000 V
Hướng dẫn
Lúc chưa giảm thì hiệu điện thế gấp lần cường độ dòng điện nên sau khi giảm ta thấy cường độ dòng điện còn 2 mA Vậy hiệu điện thế lúc đó sẽ là:
→ Đáp án A
Câu 7:Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1 = 7,2V Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I2 lớn gấp bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8V?
A 1,5 lần
B 3 lần
C 2,5 lần
D 2 lần
Hướng dẫn
Vì cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế nên
→ Đáp án C
Bài 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
Câu 1: Nội dung định luật Ôm là:
A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây
B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây
C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Trang 5D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Hướng dẫn
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
→ Đáp án C
Câu 2: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
………… của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt
A Điện trở
B Chiều dài
C Cường độ
D Hiệu điện thế
Hướng dẫn
Điện trở của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt
→ Đáp án A
Câu 3: Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
Hướng dẫn
→ Đáp án B
Câu 4: Một dây dẫn có điện trở 50Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A 1500V
B 15V
C 60V
D 6V
Hướng dẫn
Hiệu điện thế lớn nhất: U = I.R = 0,3.50 = 15V
→ Đáp án B
Câu 5:Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A Ôm
B Oát
C Vôn
D Ampe
Hướng dẫn
Ôm là đơn vị của điện trở
→ Đáp án A
Câu 6: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đó là bao nhiêu?
A 1A
B 1,5A
C 2A
D 2,5A
Hướng dẫn
→ Đáp án B
Trang 6Câu 7:Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V Muốn cường
độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A tăng 5V
B tăng 3V
C giảm 3V
D giảm 2V
Hướng dẫn
Từ định luật Ôm ta có điện trở của bóng đèn:
Vậy ta phải tăng U thêm
→ Đáp án B
Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp
Câu 1: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:
A bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
B bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
C bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
D luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
Hướng dẫn
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
→ Đáp án B
Câu 2: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện Gọi I, I1, I2 lần lượt
là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2 Biểu thức nào sau đây đúng?
A I = I1 = I2
B I = I1 + I2
C I ≠ I1 = I2
D I1≠ I2
Hướng dẫn
Biểu thức đúng: I = I1 = I2
→ Đáp án A
Câu 3:Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?
A Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở
B Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở
C Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ
D Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ
Hướng dẫn
Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở thì có thể là mạch rẽ nhánh, phân nhánh ⇒ không phải mạch nối tiếp
→ Đáp án A
Câu 4: Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2 Hệ thức nào sau đây là không đúng?
A RAB = R1 + R2
B IAB = I1 = I2
Trang 7C
D UAB = U1 + U2
Hướng dẫn
Hệ thức không đúng
→ Đáp án C
Câu 5: Ba điện trở có các giá trị là 10Ω , 20Ω , 30Ω Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?
A Chỉ có 1 cách mắc
B Có 2 cách mắc
C Có 3 cách mắc
D Không thể mắc được
Hướng dẫn
Điện trở của đoạn mạch là:
⇒ Có 3 cách mắc các điện trở đó vào mạch:
Cách1: Chỉ mắc điện trở R = 30Ω trong đoạn mạch
Cách 2: Mắc hai điện trở R = 10Ω và R = 20Ω nối tiếp nhau trong đoạn mạch
Cách 3: Mắc ba điện trở R = 10Ω nối tiếp nhau
→ Đáp án C
Câu 6: Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
A 10V
B 11V
C 12V
D 13V
Hướng dẫn
Điện trở mạch: R = R1 + R2 + R3 = 2 + 5 + 3 = 10Ω
Hiệu điện thế hai đầu mạch là: U = I.R = 1,2.10 = 12V
→ Đáp án C
Câu 7: Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm
có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
A 2A
B 2,5A
C 4A
D 0,4A
Hướng dẫn
Ta có R2 = 3R1 = 3.15 = 45 Ω
Điện trở mạch là: R = R1 + R2 = 15 + 45 = 60 Ω
Cường độ dòng điện là:
→ Đáp án A
Trang 8K Ỳ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
Khóa ngày: 22/6/2011
Th ời gian làm bài: 60 phút
Câu 1: Điện trở R1 = 50Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,5A Điện trở R2 = 35Ω chịu được cường
độ dòng điện tối đa là 2A Nếu cả hai điện trở trên mắc song song thì hiệu điện thế của đoạn mạch song song
để cả hai điện trở không bị hỏng là
Câu 2: Khi quạt điện hoạt động thì điện năng biến thành
Câu 3: Trong thí nghiệm phát hiện từ trường của dòng điện, để hiện tượng xảy ra dễ quan sát thì dây dẫn AB được bố trí
A tạo với kim nam châm thử một góc bất kỳ
B song song với kim nam châm thử
C vuông góc với kim nam châm thử
D tạo với kim nam châm thử một góc nhọn
Câu 4: Hai điện trở R1 và R2 mắc vào mạch điện có hiệu điện thế U = 12V Nếu hai điện trở mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là 5A Nếu hai điện trở mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch là 1,2A Biết R1 > R2, giá trị điện trở R1 và R2 là
A R1 = 12Ω và R2 = 9Ω B R1 = 10Ω và R2 = 5Ω
C R1 = 6Ω và R2 = 4Ω D R1 = 15Ω và R2 = 8Ω
Câu 5: Một sợi dây nhôm có điện trở 56Ω, dài 1500m, điện trở suất 2,8.10–8Ωm Tiết diện của sợi dây nhôm này là
Câu 6: Cho dòng điện chạy qua ống dây dẫn có lõi sắt như hình vẽ Chọn
phát biểu đúng
A Đầu M là cực từ Nam, đầu N là cực từ Bắc
B Đầu M là cực âm, đầu N là cực dương
C Đầu M là cực từ Bắc, đầu N là cực từ Nam
D Đầu M là cực dương, đầu N là cực âm
Câu 7: Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 30Ω, R2 = 45Ω mắc song song, cường độ dòng điện qua R1 là 3A Cường độ dòng điện qua mạch chính là
Câu 8: Qui tắc bàn tay trái dùng để xác định
A chiều dòng điện chạy trong ống dây
B chiều đường sức từ của thanh nam châm
C chiều đường sức từ của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng
D chiều của lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện đặt trong từ trường
Câu 9: Vật sáng AB đặt trước thấu kính phân kỳ, cho ảnh có đặc điểm
A Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật B Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
C Ảnh ảo, cùng chiều, có thể lớn hơn vật D Ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Câu 10: Tìm kết luận SAI khi nói về sự nhiễm từ của sắt và thép
A Chỉ có lõi sắt và thép mới có khả năng bị nhiễm từ
B Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây có dòng điện
C Lõi sắt và lõi thép khi đặt trong từ trường thì chúng đều bị nhiễm từ
D Sắt bị khử từ nhanh hơn thép
N
M
Trang 9Câu 11: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, cho ảnh
A’B’ Tìm câu trả lời SAI
A A’B’ ở xa thấu kính hơn vật
B A’B’ là ảnh ảo
C Đường thẳng nối BB’ đi qua quang tâm O
D Thấu kính đã cho là thấu kính phân kỳ
Câu 12: Hai điện trở mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V Biết R1 = 3R2 Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là
Câu 13: Các hình vẽ sau cho biết chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong
từ trường của nam châm Tìm hình vẽ SAI
Câu 14: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa hao phí điện thường ở dạng
Câu 15: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm cùng một phía so với thấu kính Tìm kết quả SAI
A Ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật
B Ảnh cùng chiều với vật và ở gẩn thấu kính hơn vật
C Vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính
D Ảnh cùng chiều với vật và cách xa thấu kính hơn vật
Câu 16: Đường dây tải điện dài 80km, truyền đi một dòng điện có cường độ 150A Dây dẫn làm bằng đồng cứ 1km có điện trở 0,2Ω Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây là
Câu 17: Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 10cm và phải đeo kính có tiêu cự 40cm Khi không đeo kính người đó không nhìn rõ vật trong trường hợp
A Vật cách mắt trong khoảng từ 10 đến 40cm
B Vật cách mắt lớn hơn 40cm
C Vật cách mắt 10cm
D Vật cách mắt 40cm
Câu 18: Hình vẽ bên, Δ là trục chính của một thấu kính, S là một điểm sáng,
S’ là ảnh của S qua thấu kính Tìm câu trả lời SAI
A S’ là ảnh ảo
B Giao điểm của đường thẳng nối SS’ với Δ là quang tâm O của thấu kính
C S’ gần thấu kính hơn vật
D Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ
Câu 19: Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải có các bộ phận chính để có thể tạo ra dòng điện là
A nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực của nam châm
B cuộn dây dẫn và lõi sắt
C cuộn dây dẫn và nam châm
D nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn
N
F
S
N
F
B’
A’
B
A
S S’
Δ
Trang 10Câu 20: Hai điện trở R1 = 5Ω, R2 = 10Ω mắc nối tiếp Hiệu điện thế hai đầu R2 là 15V Tìm kết lận SAI
A Điện trở tương đương của mạch là 15Ω
B Hiệu điện thế hai đầu R1 là 5V
C Cường độ dòng điện qua R1 là 1,5A
D Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 22,5V
Câu 21: Một bóng đèn Đ có ghi 6V – 12W, được dùng với mạng điện có hiệu điện thế 220V Để đèn hoạt động bình thường thì phải dùng máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp là 1100 vòng Số vòng dây của cuộn
thứ cấp là
Câu 22: Gọi f là tiêu cự của vật kính máy ảnh Để chụp được ảnh của một vật trên phim, ta phải đặt vật cách
vật kính một khoảng d là
Câu 23: Người ta dùng pin Mặt trời vào việc chiếu sáng Mỗi mét vuông bề mặt của pin để ngoài trời nắng chỉ
đủ làm sáng ba bóng đèn 60W Hiệu suất của pin là 10% Công suất chiếu sáng của Mặt trời trên mỗi mét vuông đất là
Câu 24: Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước tạo với mặt nước một góc 40°, góc khúc xạ có giá trị
A bằng 50° B nhỏ hơn 50° C bằng 40° D lớn hơn 50°
Câu 25: Hình vẽ bên, Δ là trục chính, O là quang tâm cảu một thấu kính, điểm sáng S và ảnh S' nằm ngay trên
trục chính Tìm câu trả lời SAI
A Các tia ló kéo dài đều đi qua S'
B S' là ảnh ảo vì ảnh và vật nằm cùng một phía so với quang tâm
C Thấu kính đã cho là thấu kính phân kỳ vì ảnh gần thấu kính hơn vật
D Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ và vật ở xa thấu kính hơn ảnh
Câu 26: Hai điện trở R1 = 15Ω và R2 mắc song song vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 240V Công suất tiêu
thụ của đoạn mạch lúc này là 4800W Điện trở R2 có giá trị là
Câu 27: Một dây dẫn bằng nhôm tiết diện đều, có điện trở R được cắt thành hai đoạn bằng nhau, sau đó mắc song song với nhau thì điện trở tương đương của nó là 15Ω Giá trị của R là
Câu 28: Đặt vào hai đầu điện trở R = 5Ω một hiệu điện thế không đổi U = 15V Công suất của dòng điện chạy qua điện trở này là
Câu 29: Vật có khả năng tán xạ tốt tất cả ánh sáng màu thì vật đó có màu
Câu 30: Đặt một hiệu điện thế U = 50V vào đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song Dòng điện trong mạch chính có cường độ 2,5A, R1 = 4R2 Các điện trở R1 và R2 có giá trị lần lượt là
A R1 = 20Ω và R2 = 5Ω B R1 = 100Ω và R2 = 25Ω
C R1 = 80Ω và R2 = 20Ω D R1 = 40Ω và R2 = 10Ω
Câu 31: Khi máy phát điện xoay chiều hoạt động, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều vì
A số đường sức từ xuyên từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng
B số đường sức từ xuyên từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm
C số đường sức từ xuyên từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không thay đổi
D số đường sức từ xuyên từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm
Câu 32: Khi máy phát điện hoạt động thì có sự chuyển hóa năng lượng từ
A nhiệt năng thành điện năng B cơ năng thành điện năng
C điện năng thành hóa năng D điện năng thành cơ năng
O S'
S
Δ