1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 4 Tuần 13 - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 316,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, yêu cầu: - Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên -[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/ 11 / 2010.

Ngày giảng: Thứ 2 ngày 22 tháng 11 năm 2010.

Toán:

Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.

I.Mục đích, yêu cầu: - Giúp HS:

- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

- Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan

- HS làm đúng bài tập 1,3 HS khá, giỏi làm thêm bài 2

- HSKT biết nhân với số có ba chữ số với 2, phép cộng

- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế

II.Đồ dùng dạy - học: GV và HS sgk.

III.Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS làm bài tập 4-5, đồng thời

kiểm tra vở bài tập về nhà của một

số HS khác

- GV chữa bài và cho điểm HS

2.Bài mới

a Giới thiệu bài: GV ghi đề

b Phép nhân 27 x 11 (Trường hợp

tổng hai chữ số bé hơn 10 )

- GV viết phép tính 27 x 11

- Cho HS đặt tính và thực hiện

phép tính trên

- Em có nhận xét gì về hai tích riêng

của phép nhân trên

- Hãy nêu rõ bước cộng hai tích

riêng của phép nhân 27 x 11

- GV hdẫn như SGK

c Phép nhân 48 x 11 (Trường hợp

hai chữ số nhỏ hơn hoặc bằng 10)

- Viết lên bảng phép tính 48 x 11

- Yêu cầu HS áp dụng cách nhân

nhẩm đã học trong phần b để nhân

nhẫm x 11

-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện

phép tính trên

- 2 HS lên sửa bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàogiấy nháp

297 27 27 11

27

- Đều bằng 27

- HS nêu

- HS lắng nghe

- HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

528 48 48 11

48

- Đều bằng 48

- HS làm

123 x 2

- HS nghe

- HS nhân theo bạn

Trang 2

- Em có nhận xét gì về hai tích riêng

của phép nhân trên ?

- Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11

như sau: GV hướng dẫn như sgk

d Luyện tập, thực hành

Bài 1 - Yêu cầu HS nhân nhẩm và

ghi kết quả vào vở, khi chữa bài gọi

3 HS lần lượt nêu cách nhẩm của 3

phần

Bài 2 HS khá, giỏi

- GV yêu cầu HS tự làm bài , nhắc

HS thực hiện nhân nhẩm để tìm kết

quả không được đặt tính

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

Bài giải

Số hàng cả hai khối lớp xếp được là:

17 + 15 = 32 ( hàng )

Số học sinh của cả hai khối lớp là:

11 x 32 = 352 ( học sinh )

Đáp số : 352 học sinh

Nhận xét cho điểm học sinh

3.Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài

sau

- HS nêu

- 2 HS lần lượt nêu

- HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trước lớp

- Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

a ) x : 11 = 25

x = 25 x 11

x = 275 b ) x :11 = 78

x = 78 x 11

x = 858

- HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở Bài giải

Số học sinh của khối lớp 4 là

11 x 17 = 187 ( học sinh )

Số học sinh của khối lớp 5 có là

11 x 15 = 165 ( học sinh )

Số học sinh củacả hai khối lớp

187 + 165 = 352 ( học sinh) Đáp số 352 học sinh

- HS cả lớp

Bài 1: Tính

, 490 2

245

426 2

213

,

1804 2

902

246 2

123

Bài 2:

54 + 12 x 2

= 54 x 24

= 78

Đạo đức : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 2)

I Mục đích, yêu cầu:

- HS củng cố kiến thức đã học ở tiết 1 của bài hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc

sống hằng ngày HSKT tham gia cùng bạn, đọc được nội dung bài tập

- GD HS luôn tôn trọng và quý mến ông bà, cha mẹ mình

II.Đồ dùng dạy - học:

GV và HS: SGK, đồ dùng hóa trang để đóng vai bà cháu, ông cháu

Sưu tầm tranh ảnh thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

III.Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao phải tiết kiệm thời giờ ?

- Hãy trình bày thời gian biểu hằng

- Một số HS thực hiện

- HS nhận xét

- HS nghe

Trang 3

ngày của bản thân.

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ”(t2)

*Hoạt động 1: Thảo luận đóng vai

(BT3)

- GV cho HS đóng vai

- GV tổ chức các em phỏng vấn các

bạn vừa đóng vai

- GV kết luận

*Hoạt động 2: Trình bày, giới thiệu

các tranh ảnh tư liệu sưu tầm được

- GV mời đại diện các nhóm trình

bày

- GV kết luận:

+ Ông bà, cha mẹ đã có công sinh

thành, nuôi dạy chúng ta nên người,

con cháu phải có bổn phận hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ

- GV cho HS nêu ghi nhớ

3.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- về áp dụng trong cuộc sống, chuẩn

bị bài sau: Biết ơn thầy cô giáo

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- 1 nhóm lên bảng thực hiện đóng vai

- HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng

- HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi phỏng vấn

- Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử

- HS các nhóm trưng bày sản phẩm của mình

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc

- Cả lớp thực hiện

- Thảo luận cùng bạn

- HS đọc nội dung bài tập

- HS đọc ghi nhớ

Tập đọc:

Người tìm đường lên các vì sao.

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: Xi-ôn-cốp-xki, cửa sổ, ngã gãy chân, hàng trăm lần,…

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki), biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời

dẫn câu chuyện

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên

cứu kiên trì, bền bĩ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì

sao.(trả lời được các câu hỏi SGK) HSKT đọc được 3 câu trong bài

- GDKNS: Xác định giá trị, tự nhận thức bản thân, đặt mục tiêu quản lí thời gian

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, tâm niệm, tôn thờ,…

- GS HS luôn kiên trì, bền bĩ trong học tập

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ.

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên

bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ trứng

và nêu nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm HS

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - Đọc 1

câu trong bài

Trang 4

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV gthiệu

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài

- HS đọc L1 GV hướng dẫn luyện

phát âm

- HS đọc L2; kết hợp giải nghĩa từ

- HS đọc L3 đọc trơn

- Cho HS luyện đọc nhóm đôi

- Gọi HS đọc cả bài

-GV đọc mẫu, nêu giọng đọc của bài

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì?

- Giảng từ: khí cầu, thiết kế

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của

mình như thế nào?

- Nguyên nhân chính giúp ông thành

công là gì?

+ Đó chính là nội dung đoạn 2,3

-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi

nội dung và trả lời câu hỏi

- Ý chính của đoạn 4 là gì?

+ En hãy đặt tên khác cho truyện

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài HS cả lớp theo

dõi để tìm ra cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm

đoạn văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

- HS lắng nghe

- 1HS đọc bài

- 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được

+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệm thôi

+ Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao + Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đến chinh phục

- HS luyện đọc nhóm đôi

-1 HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe

- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Xi-ô-côp-xki mơ ước được bay lên bầu trời

- HS đặt câu

+ mơ ước của Xi-ô-côp-xki

- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời + ông đã sống kham khổ, ông đã chỉ

ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm

+ vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 4 nói lên sự thành công của Xi-ô-côp-xki

+ Tiếp nối nhau phát biểu

*Ước mơ của Xi-ô-côp-xki

*Người chinh phục các vì sao

*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ

*Quyết tâm chinh phục bầu trời

- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

- 1 HS đọc thành tiếng-HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- HS luyện đọc

2 - 3 câu của bài

- HS tiếp tục luyện đọc

- HS luyện đọc

3 câu

Trang 5

HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

- Em học được điều gì qua cách làm

việc của nhà bác học Xi-ô-côp-xki

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

bài: Văn hay chữ tốt

- 3 HS thi đọc toàn bài

+ Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại

+ Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ý quyết tâm

- HS cả lớp thực hiện

- Nghe đọc

I.Mục đích, yêu cầu:

- HS biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt

+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt

+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công

+ lý thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy

- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân tống

lần thứ hai thắng lợi HSKT đọc 2 – 3 câu trong nội dung bài

- HS khá, giỏi: nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống Biết

nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của

nhân dân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt

- Gd HS luôn yêu quê hương, đất nước

II.Chuẩn bị :

GV: - PHT của HS Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai

HS: SGK, vở,

III.Hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài chùa thời Lý

- Vì sao đến thời Lý đạo trở nên

thịnh đạt nhất ?

- Thời Lý chùa được sử dụng vào

việc gì

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: - GV ghi đề

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn :

“Năm 1072 … rồi rút về”

- GV giới thiệu về Lý Thường Kiệt

Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em

ý kiến nào đúng? Vì sao?

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

- HS trả lời

- Ý kiến thứ hai đúng vì trước đó, lợi

- HS nghe

- HS đọc 2-3 câu trong bài

Trang 6

*Hoạt động nhóm 4:

- GV treo lược đồ lên bảng và trình

bày diễn biến

+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để

chuẩn bị chiến đấu với giặc?

+ Quân Tống kéo sang xâm lược

nước ta vào thời gian nào ?

+ Lực lượng của quân Tống khi

sang xâm lược nước ta như thế nào ?

Do ai chỉ huy ?

+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc

diễn ra ở đâu? Nêu vị trí quân giặc

và quân ta trong trận này

+ Kể lại trận quyết chiến trên

phòng tuyến sông Như Nguyệt?

- GV nhận xét, kết luận

HS khá, giỏi

- GV cho HS đọc SGK từ sau hơn

3 tháng ….được giữ vững

- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng

lợi của cuộc kháng chiến?

- GV yêu cầu HS thảo luận

- GV kết luận: nguyên nhân thắng

lợi là do quân dân ta rất dũng cảm

Lý Thường Kiệt là một tướng tài

(chủ động tấn công sang đất Tống;

Lập phòng tuyến sông Như Nguyệt)

*Hoạt động cá nhân :

- GV cho HS trình bày kết quả của

cuộc kháng chiến

- GV nhận xét, kết luận

3.Củng cố - Dặn dò:

- Cho 3 HS đọc phần bài học

- GT bài thơ “Nam quốc sơn hà”

sau đó cho HS đọc diễn cảm bài thơ

này

- Lý Thường Kiệt đưa quân sang

đất Tống để làm gì?

dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; Lý Thường Kiệt đánh sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước

- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt

- Vào cuối năm 1076

- 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phu Quách Quỳ chỉ huy

- Ở phòng tuyến sông Như Nguyệt.Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta

ở phía Nam

- HS kể

- 2 HS lên bảng chỉ lược đồ và trình bày

- HS đọc

- HS các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trình bày

- Cuộc KC chống quân Tống xâm lược lần thứ 2 đã kết thúc thắng lợi vẻ vang, nền độc lập của nước nhà được giữ vững Có được thắng lợi ấy là vì nhân dân ta có 1 lòng yêu nước nồng nàn , tinh thần dũng cảm , ý chí quyết tâm đánh giặc, bên cạnh đó lại có sự lãnh đạo tài giỏi của Lý Thường Kiệt

- HS khác nhận xét

- HS đọc

- HS trả lời

- HS tiếp tục đọc

- HS luyện đọc

Trang 7

- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến

chống quân Tống xâm lược lần thứ

hai

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị

bài: “Nhà Trần thành lập”

- Nhận xét tiết học

- HS cả lớp

Luyện tiếng việt Chính tả: Vẽ trứng.

I.Mục đích – yêu cầu:

- HS viết đúng chính tả của bài: Vẽ trứng ( đoạn từ đầu đến khổ công mới được) không

mắc quá 5 lỗi trong bài Viết đúng: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô, họa sĩ, danh họa

Làm đúng bài tập: Tìm tiếng có vần ươn hay ương ở bài b tr 117 Sgk

- Rèn HS viết đúng chính tả, viết chữ đẹp HSKT nhìn chép được 3 câu đầu trong bài

- Giáo dục HS cần có tính cẩn thận khi viết, giữ vở sạch sẽ

II.Chuẩn bị: GV: Nội dung bài soạn, Sgk

HS: vở, bảng con,

III.Các hoạt động dạy - học

1.Bài cũ Gọi HS viết Lê Nhân Tông,

Nguyễn Hiền,

GV nhận xét

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Giảng bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu HS mở sgk

+ GV đọc đoạn viết

- GV: Vì sao trong những ngày đầu

học vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy

chán ngán ?

- Thầy Vê-rô-ki-ô vẽ trứng để làm gì?

- HS viết từ khó vào bảng con

- GV đọc đoạn văn chậm rãi theo

từng câu cho HS viết

- Đọc cho HS dò lại bài chính tả

- HS dò bài bạn

- Chấm bài HS Nhận xét

Bài tập: Tìm các tiếng chứa vần ươn

hay ương ở bài tập b tr 117

HS tự làm – trình bày -nx

3.Củng cố -dặn dò

- Nhận xét tiết học Ghi nhớ những từ

còn viết sai về nhà viết lại

2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

- nx

- 1 HS đọc thầm và trả lời - nx + Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng,

vẽ hết quả này đến quả khác

+ Để biết cách quan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ

- HS viết vào bảng con

- HS viết vào vở

- HS dò bài

- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả

- HS nêu yêu cầu

HS làm cá nhân – trình bày

Từ cần tìm: vươn lên, chán ngán, thương trường, khai trương,

- 1 HS đọc lại các từ vừa tìm được trên

- HS cả lớp

- HS viết bảng con:

mẹ, nàng tiên

Trang 8

Ngày soạn: 23/ 11/ 2009.

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 23 tháng 11 năm 200

Toán:

Nhân với só có ba chữ số.

I Mục đích, yêu cầu - Giúp HS:

- Biết cách nhân với số có 3 chữ số Tính được giá trị của biểu thức

- HS là được bài tập 1, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2

- HSKT làm được phép cộng, trừ, nhân 2

- Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan

- Gd HS cẩn thận khi tính toán, vận dụng thực tế

II Đồ dùng dạy - học :

GV và HS sgk

III.Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS lên bảng làm bài tập 3

đồng thời kiểm tra vở bài tập về

nhà của một số HS khác

- GV chữa bài, nx cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu

b ) Phép nhân 164 x 23

- GV ghi lên bảng phép tính 164

x 123, sau đó yêu cầu HS áp dụng

tính chất một số nhân với một tổng

để tính

- Vậy 164 x 123 bằng bao nhiêu ?

* Hướng dẫn đặt tính và tính

+ Lần lượt nhân từng chữ số của

123 x 164 theo thứ tự từ phải sang

trái

20172

164

328

492

123

164

- GV giới thiệu :

* 492 gọi là tích riêng thứ nhất

* 328 gọi là tích riêng thứ hai

Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên

trái 1 cột vì nó là 328 chục, nếu

viết đầy đủ là 3 280

* 164 gọi là tích riêng thứ ba

Tích riêng thứ ba viết lùi sang bên

trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu

viết đầy đủ là 16 400

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- HS tính như sách giáo khoa

- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính vào giấy nháp

164 x 123 = 20 172

- HS nghe

- HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào bảng con

- HS nêu như SGK

- HS làm

45 x 2

68 x 2

- HS theo dõi

Trang 9

-Yêu cầu HS nêu lại từng bước

nhân

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

- GV chữa bài, có yêu cầu 3 HS

lần lượt nêu cách tính của từng

phép nhân

a, 159515; b, 173404; c, 264418

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: HS khá, giỏi

- Treo bảng số như đề bài trong

SGK, nhắc HS thực hiện phép tính

ra nháp và viết kết quả tính đúng

vào bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài, yêu cầu các

em tự làm

- GV nhận xét cho điểm HS

3.Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm lại bài tập và

chuẩn bị bài: Nhân với số có 3 chữ

số (tt)

- Đặt tính rồi tính

- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở nháp, nhận xét

- HS lên bảng làm bài, HS khác làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Diện tích của mảnh vuờn là

125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số : 15625 m2

- HS cả lớp

Bài 1:Đặt tính rồi tính

645 234

879

2818 453

2365

 Bài 2: Tính

; 468 2

234

1386 2

693

1174 2

587

Chính tả:

Người tìm đường lên các vì sao.

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn

- Rèn HS làm đúng BT (2a) và BT (3a) HSKT chép được 3 câu đầu trong bài

- Gd HS giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: Giấy khổ to và bút dạ, SGK

HS: SGK, vở, bút,

III.Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS

viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở

nháp

châu báu, trâu bò, chân thành, trân

trọng, ý chí, trí lực…

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và

vở

- HS thực hiện theo yêu cầu - HS viết

theo lớp

Trang 10

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Em biết gì về nhà bác học

Xi-ô-côp-xki?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

- GV đọc L1

- GVđọc L2

- GV chấm bài 10 HS

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2a Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS

Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,

nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà

các nhóm khác chưa có

- Nhận xét và kết luận các từ đúng

Có hai tiếng đề bắt đầu bằng L

Có hai tiếng bắt đầu bằng n

Bài 3a

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm

từ

- Gọi HS phát biểu

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ

đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các tính từ

vừa tìm được và chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm trang 125, SGK

- Xi-ô-côp-xki là nhà bác học vĩ đại

đã phát minh ra khí cầu bay bằng kim loại Ông là người rất kiên trì và khổ công nghiên cứu tìm tòi trong khi làm khoa học

- các từ: Xi-ô-côp-xki, nhảy, dại dột,

cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…

- HS luyện viết bảng con

- HS viết bài

- HS dò bài

- HS còn lại đổivở chữa lỗi cho nhau

- 1 HS đọc thành tiếng

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu

- Bổ sung

- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu Mỗi HS viết 10 từ vào vở

Long lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng Lấp lửng, lập lờ, lặng

lẽ, lửng lờ, lấm láp, lọ lem , lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu….

Nóng nảy, nặng nề, nảo nùng, năng

nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê náo nức nô nức,…

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ

- Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọc nghĩa của từ- 1 HS đọc từ tìm được

- Lời giải: nản chí (nản lòng), lí tưởng, lạc lối, lạc hướng

- Lời giải: Kim khâu, tiết kiệm, tim,…

- HS lắng nghe

- HS đọc

3 câu trong bài

- HS nhìn sách chép lại bài và nộp bài chấm

- Nghe

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w