Kỹ năng kiểm tra
Trang 1KỸ NĂNG KIỂM TRA
Trang 53 Phân loại
Kiểm tra trước, trong, sau
Kiểm tra theo lĩnh vực như tài chính, nhân sự, sản xuất…
Trang 64 Các nguyên tắc của việc kiểm tra
Cần phải được thiết kế theo các kế hoạch cụ thể.
Thiết kế theo từng cấp bậc và tâm lý của nhà quản trị.
Vạch rõ các chỗ khác biệt của các điểm thiết yếu.
Việc kiểm tra phải khách quan.
Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với không khí của tổ chức.
Việc kiểm tra phải tiết kiệm.
Việc kiểm tra phải tác động điều chỉnh.
Trang 74 Các nguyên tắc của việc kiểm tra
Căn cứ kế hoạch hoạt động và theo cấp bậc của đối tượng kiểm tra
Dựa vào đặc điểm cá nhân của nhà quản lý
Thực hiện tại những điểm trọng yếu
Khách quan
Phù hợp với bầu không khí của tổ chức
Tiết kiệm, công việc kiểm tra tương xứng
Trang 85 Quá trình kiểm tra
Thiết lập tiêu chuẩn
Đo lường thành quả
Sửa chữa sai lầm
Phòng ngừa
Trang 95.1 Thiết lập tiêu chuẩn
Số lượng giờ công
Số phế phẩm
Chi phí
Doanh thu
Sự hài lòng của khách hàng…
Trang 105.1 Thiết lập tiêu chuẩn
YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN
Rõ ràng: Tiêu chuẩn công việc không những để đánh giá được hiệu quả mà còn giúp nhà quản lý kiểm tra các
công việc đó Tiêu chuẩn “mập mờ” dễ sinh ra tranh
Trang 115.2 Đo lường thành quả
Có thể hình dung ra thành quả trước khi nó được thực hiện để có biện pháp sửa chữa kịp thời (Pre – check)
Xác định tiêu chuẩn đo lường chính xác
Định tính hay định lượng các nội dung khó kiểm tra
Trang 125.3 Sửa chữa sai lầm
Sửa lại kế hoạch, phân công lại, thêm nhân viên…
Đây là giai đoạn mà chức năng kiểm tra gặp lại các chức năng khác
Trang 135.4 Phòng ngừa
Tìm hiểu bản chất nguyên nhân gốc rễ là gì?
Phương pháp tìm kiếm là theo biểu đồ nhân quả
Đưa ra biện pháp khắc phục gốc rễ của vấn đề
Cập nhật phương pháp vào hệ thống tài liệu
Trainning và theo dõi
Trang 14Biểu đồ nhân quả (biểu đồ xương cá)
Vấn đề Nguyên nhân tầng 1
Nguyên nhân tầng 2
Trang 156 Kiểm tra dự phòng (pre-check)
6.1 Khái niệm:
Hệ thống kiểm tra mang tính dự phòng là hệ thống tiên liệu trước sai sót xảy ra để tiến hành điều chỉnh ngay lập tức hoặc để ra các biện pháp kiểm soát phòng ngừa
Kiểm tra dự phòng thông qua hình thức xây dựng quy trình quản lý
Trang 176.3 Xác định bảng kiểm soát quá trình.
Bảng kiểm soát quá trình là một tài liệu riêng, phục vụ cho việc diễn giải quá trình
Nhiều tổ chức đưa bảng kiểm soát quá trình là một tài liệu của hệ thống, nhưng nhiều tổ chức chỉ coi nó là
công cụ hỗ trợ cho việc setup quá trình
Trang 186.3 Xác định bảng kiểm soát quá trình (tt)
Stt Công
đoạn Điểm kiểm soát Thiết bị sử dụng Tần suất Tài liệu
hướng dẫn
Ngườ
i thực hiện
Hồ sơ
Đặc tính/
thông số
Mức qui định
Đo lườn g
Công nghệ
Trang 196.4 Các điểm kiểm tra trọng yếu
Các điểm kiểm tra trọng yếu là các điểm mang lại sự
hiệu quả cao nhất
Các điểm kiểm tra trọng yếu tuân theo nguyên tắc
Pareto
Năng lực lựa chọn điểm kiểm tra trọng yếu là một nghệ thuật về quản trị, vì vậy không có quy tắc nào giúp các nhà quản trị tìm ra điểm trọng yếu này
Trang 206.4 Các điểm kiểm tra trọng yếu (tt)
Các điểm kiểm tra trọng yếu có thể tìm nhờ một số câu hỏi sau:
Những điểm nào phản ánh rõ nhất mục tiêu của bộ phận mình?
Những điểm nào phản ánh rõ nhất tình trạng không đạt mục tiêu?
Những điểm nào là điểm đo lường tốt nhất cho sự sai
lạc?
Trang 216.4 Các điểm kiểm tra trọng yếu (tt)
Những điểm nào là điểm cho nhà quản lý biết ai là người chịu trách nhiệm về sự thất bại
Tiêu chuẩn kiểm tra nào ít tốn kém nhất
Tiêu chuẩn kiểm tra nào có thể thu thập thông tin nhiều nhất mà ít tốn kém nhất?
Trang 226.5 Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ là hệ thống giúp cho việc
kiểm soát toàn bộ các nguy cơ của tổ chức
Hệ thống kiểm soát nội bộ tương tự như hệ thống
HACCP của các công ty sản xuất thực phẩm
Hệ thống KSNB liên quan đến tất cả các quy trình trong
tổ chức
Trang 236.5 Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ (tt)
CÁC BƯỚC THIẾT LẬP MỘT ĐIỂM KIỂM SOÁT
Xác định nguy cơ:
Đưa ra các giải pháp:
Lựa chọn giải pháp phù hợp.
Cập nhật giải pháp vào hệ thống tài liệu quản lý.
Theo dõi và đánh giá hiệu quả.
Trang 247 Check in (kiểm tra trong).
Kiểm tra trong là quá trình kiểm tra trực tiếp công
việc/hành vi đang thực hiện
Người kiểm tra phải lập một kế hoạch kiểm tra tổng thể năm/quý/tháng/tuần
Thời gian kiểm tra phù hợp theo thời gian của các chức năng quản trị
Trang 257 Các biện pháp kiểm tra trong (tt)
Kiểm tra thông qua các báo cáo, đề xuất của NV gửi lên
Kiểm tra theo từng đợt thông báo trước (audit = đánh giá nội bộ)
Kiểm tra bằng phương pháp quan sát: theo dõi hành vi thực hiện, cách thức sắp xếp dụng cụ làm việc, hồ sơ
Theo dõi thông qua mạng máy tính
Kiểm tra đột xuất
Trang 268 Kiểm tra sau
Xây dựng hệ thống báo cáo nội bộ
Hệ thống hồ sơ của bộ phận
Trang 279 Các hình thức khác hỗ trợ kiểm tra
Xây dựng văn hoá DN Văn hoá khi được chấp nhận có tác dụng
kiềm chế và kiểm tra hành vi của NV.
Chọn lọc, phân công công việc phù hợp.
Tiêu chuẩn hoá
Huấn luyện nhân viên nhằm tạo cho họ thái độ làm việc tốt hơn, dễ dàng thích nghi với môi trường của họ.
Điều tra thái độ của nhân viên định kỳ Sự hài lòng của nhân viên ngược chiều với sự vắng mặt, thôi việc…
Trang 289 Các biện pháp xử lý sau kiểm tra
Cảnh cáo, điều chuyển, sa thải
Được thưởng để kích thích nhân viên
Nếu do khả năng kém thì phải đào tạo lại
Nếu thiếu động cơ thì phải tăng cường động cơ
Trang 29CẢM ƠN BẠN ĐÃ THEO DÕI