MUÏC TIEÂU Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và ho[r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai, ngày 06 tháng 12 năm 2010
KÉO CO
I MỤC TIÊU
1 Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nỏi trong bài
2 Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
ta, cần gìn giữ, phát huy
Trả lời các câu hỏi trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức(1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )
Hai, ba HS đọc thuộc bài Tuổi Ngựa , trả lời câu hỏi 4 trong SGK.
? Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì?
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
Kéo co là một trò chơi vui mà người
Việt Nam ta ai cũng biết Song luật chơi
kéo co ở mỗi vùng không giống nhau
Với bài đọc Kéo co, các em sẽ biết thêm
về cách chơi kéo co ở một số địa phương
trên đất nứơc ta
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 ’ )
- Đọc từng đoạn
HS đọc cả bài
- Đoạn 1: Năm dòng đầu
- Đoạn 2: Bốn dòng tiếp.
- Đoạn 3: Phần còn lại
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc 2-3 lượt
+ GV HD luyện đọc từ khó: Hữu Trấp,
Quế Võ, khuyến khích,…
+ Đọc theo hướng dẫn của GV
+ GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng trong
câu sau:
Hội làng Hữu Trấp/ … Có năm / bên nam thắng, có năm/ bên nữ thắng.
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
ngữ mới và khó trong bài
+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài
Trang 2- Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp.
- Cho HS đọc cả bài - Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng sôi
nổi, hào hứng, nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm: thượng võ, nam, nữ,
rất là vui, ganh đua, hò reo khuyến khích,
nổi trống, không ngớt lời.
- Theo dõi GV đọc mẫu
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (9 ’ )
- HS đọc đoạn 1, quan sát tranh minh họa
bài đọc trong SGK, trả lời:
Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi
kéo co như thế nào?
Kéo co phải có 2 đội, thường thì số người hai đội phải bằng nhau, thành viên 2 đội nắm chung một sợi dây thừng dài Kéo co phải đủ
3 keo Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sau vạch ranh giới ngăn cách hai đội Đội nào kéo tuột được đội kia ngã sang vùng đất của đội mình nhiều keo hơn là thắng
GV cho HS quan sát tranh minh họa trong
SGK
HS quan sát tranh minh họa
- HS đọc đoạn 1, thi giới thiệu về cách
chơi kéo co ở làng Hữu Trấp ?
- Một vài HS thi giới thiệu về cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp:
- HS đọc đoạn văn còn lại, trả lời:
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì
đặc biệt?
+ Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng
+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng
vui?
- … vì có rất đông người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi ; vì những tiếng hò reo khích lệ của rất nhiều người xem
GV kết luận: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta,
cần gìn giữ, phát huy
- Ngoài kéo co, em còn biết những trò
chơi dân gian nào khác? - Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi,…
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm (12 ’ )
Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
trong bài GV hướng dẫn các em tìm được
giọng đọc của bài văn và thể hiện diễn
cảm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn 2
Hội làng Hữu Trấp/ thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co
giữa nam và nữõ Có năm/ bên nam thắng, có năm /bên nữ thắng Nhưng dù bên nào thứng thì cuộc thi cũng rất là vui Vui ở sự ganh đua, vui ở những tiếng hò reo khuyến
khích của người xem hội
Trang 3- GV đọc mẫu đoạn 2 - Nghe GV đọc.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 2 HS yêu cầu luyện đọc nhóm đôi - HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho một vài HS thi đọc trước
lớp - 3 đến 4 HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay
nhất
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần
thượng võ của dân tộc ta, cần gìn giữ, phát huy.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và
chuẩn bị bài sau
Thứ ba, ngày 07 tháng 12 năm 2010
KÉO CO
I MỤC TIÊU
Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn Kéo co
Tìm và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r/d/gi, ât/âc) đúng với nghĩa đã cho.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bài tập 2 chép sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau : ngựa gỗ, tàu thuỷ, nhảy dây, thả diều,
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết (20 ’ )
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
trong SGK 1 lượt
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- 1 HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả: Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích
Trang 4Sơn, Vĩnh Yên, khuyến khích,…
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con
- GV đọc cho HS viết bài vào vở - HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để
soát lỗi theo lời đọc của GV
- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng
bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình
bày
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả (10 ’ )
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS tự làm - HS thảo luận nhóm bàn Đại diện nhóm
báo cáo
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng Khen
ngợi những HS giải đố nhanh, viết đúng
chính tả
- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi chữa bài của mình theo lời giải đúng
Lời giải: a) - nhảy dây
- múa rối
- giao bóng
Lời giải: b) - đấu vật
- nhấc
- lật đật
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò(3 ’ )
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem
lạiBT2 Ghi nhớ để không viết sai những
từ ngữ vừa học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI-TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU
Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc; Tìm được mộït vài thành ngữ, tuc ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm
Bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ liên quan đến chủ điểm ở BT2 trong những tình huống cụ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 số tờ phiếu khổ to kẻ bảng dể HS làm BT1, 2
Tranh ảnh về trò chơi ô ăn quan, nhảy lò cò
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
- Kiểm tra bài: “Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi”
+ Khi hỏi chuyện người khác, cần giữ phép lịch sự ntn? Hãy đặt câu hỏi thích hợp để hỏi về sở thích của bạn em?
Trang 5- GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học - Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài tập - 1 HS đọc toàn yêu cầu bài tập, cả lớp
đọc thầm
- GV cùng HS nói cách chơi một số trò
chơi các em có thể chưa biết: Ô ăn quan,
lò cò, xếp hình
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài
Ô ăn quan Hai người thay phiên nhau bốc những viên sỏi từ các (ô dân) lần lượt
rải lên những ô to (ô quan) để ăn những viên sỏi to trên các ấy; chơi đến khi “hết quan, tàn dân, thu quân, bán ruộng” thì kết thúc; ai ăn được nhiều quan hơn thì thắng
Lò cò Dùng một chân vừa nhảy vừa di động một viên sỏi, mảnh sành hay
gạch vụn… trên những ô vuông trên mặt đất
Xếp hình Xếp những hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa có hình dạng khác nhau
thành những hình khác nhau (người, ngôi nhà, con chó,…)
- GV chia nhóm và giao việc cho từng
nhóm
- Đại diện trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý - HS làm bài vào vở theo lời giải đúng
- Trò chơi rèn luyện thêm sức mạnh
- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo
- Trò chơi rèn luyện trí tuệ
Kéo co, vật Nhảy dây, lò cò, đá cầu
Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình
- GV hướng dẫn HS làm bài - HS thảo luận nhóm bàn làm bài
GV treo bảng phụ, đại diện 1 nhóm lên
điền
- 1 HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ nhẩm HTL các thành ngữ, tục ngữ
Ở chọn nơi, chơi chọn bạn Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống Chơi diều đứt dây Mất trắng tay
Chơi dao có ngày đứt tay Liều lĩnh ắt gặp tai hoạ
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm bài,nhắc HS trả
lời đầy đủ từng ý của BT -1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS trao đổi theo cặp, đại diện trình bày trước lớp
- GV nhận xét, chỉnh sửa - Cả lớp nhận xét, sửa bài
Trang 6a) Em sẽ nói với bạn: “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi.” b) Em sẽ nói: “ Cậu xuống ngay đi Đừng có chơi với lửa” / …
Hoạt động 2 :Củng cố, dặn dò(3 ’ )
- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ những từ
ngữ về trò chơi; chuẩn bị tiết sau: “Câu
kể”
Thứ tư, ngày 08 tháng 12 năm 2010
TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”
I MỤC TIÊU
1 Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma,
A-li-xa, A-di-li-ô); bước đầu biết đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
2 Hiểu ý nghĩa truyện: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức(1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )
Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Kéo co và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Truyện “Chìa khóa vàng hay chuyện li kì
của Bu-ra-ti-nô” la một truyện rất nổi tiếng
kể về một chú bé gỗ, có chiếc mũi rất nhọn
và dài mà trẻ em thế giới yêu thích Hôm
nay, các em sẽ học một trích đoạn vui của
truyện đó để thấy phần nào tính cách thông
minh của chú bé bằng gỗ Bu-ra-ti-nô
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 ’ )
- Đọc từng đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến ta sẽ tống nó
HS đọc cả bài
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc 2-3 lượt
Trang 7vào cái lò sưởi này.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến Ở…sau bức
tra… anh trong nhà bác Các-lô ạ
- Đoạn 3: Phần còn lại
+ GV HD HS đọc các tên riêng nước ngoài:
Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma,
A-li-xa, A-di-li-ô
+ Luyện phát âm từ khó
+ GV cho HS quan sát tranh minh họa bài
đọc Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ
ngữ mới và khó trong bài
+ HS quan sát tranh minh họa bài đọc và đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài
GV HD HS đọc đúng câu:
Ở… sau bức tra… anh trong nhà bác Các-lô ạ
- Cho HS đọc cả bài - Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng khá
nhanh, bất ngờ hấp dẫn ; đọc phân biệt lời
người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Theo dõi GV đọc mẫu
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (9 ’ )
- HS đọc đoạn phần giới thiệu truyện và trả
lời câu hỏi: Bu-ra-ti-nô cần nói bí mật gì ở
lão Ba-ra-ba?
- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
- HS đọc đoạn văn (từ đầu đến Ở…Các lô ạ)
và trả lời câu hỏi: Chú bé gỗ đã làm cách
nào để buộc Ba-ra-ba phải nói điều bí mật?
- Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im, đợi
Ba-ra-ba uống rượi say, từ trong bình thét
lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến
hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là
ma quỷ nên đã nói ra bí mật
- HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi: Chú
bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân
như thế nào?
- Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã baod với ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài.)
- HS đọc lướt toàn bài, tìm những hình ảnh,
chi tiết trong truyện em cho là ngộ nghĩnh và
lí thú.
- HS tiếp nối nhau phát biểu
Kết luận : Ca ngợi chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu moi
được bí mật về chiếc chìa khóa vàng ở những kẻ độc ác đang tìm mọi cách bắt chú
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm (12 ’ )
Trang 8 GV hướng dẫn 4 HS đọc truyện theo cách
phân vai : người dẫn chuyện, Bu-ra-ti-nô,
Ba-ra-ba, cáo A-li-xa
- 4 HS đọc theo hình thức phân vai
GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn cuôí
bài Từ “Cáo lễ phép ngả mũ… như mũi tên.”
- GV đọc mẫu đoạn cuôí bài - Nghe GV đọc
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS yêu cầu luyện đọc theo hình thức
phân vai
- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai: người dẫn chuyện, Bu-ra-ti-nô, Ba-ra-ba, cáo A-li-xa
- Tổ chức cho một vài nhóm HS thi đọc
trước lớp - 3 đến 4 nhóm HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
Câu chuyện nói lên điều gì? Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô
thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình.
- GV nhận xét tiết học Khen ngợi một số
VSCĐ của HS
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn
bị bài sau
Thứ năm, ngày 09 tháng 12 năm 2010
CÂU KỂ
I MỤC TIÊU
HS hiểu thể nào là câu kể, tác dụng của câu kể
Nhận biết được câu kể trong đoạn văn; biết đặt một vài câu kể để kẻ, tả, trình bày ý kiến
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ ghi nội dung BT.III.1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
- KT bài :"Mở rộng vốn từ: Đồ chơi-Trò chơi”
+ 2HS làm bài tập 2,3
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
Trang 9- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học - Nghe GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm.
1, Phần Nhận xét:
* GV hướng dẫn Bài tập 1 và 2:
Bài tập 1:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm
bài cá nhân, phát biểu ý kiến.
- Cả lớp nhận xét
Nhưng kho báu ấy ở đâu? Là câu hỏi về một điều chưa biết Cuối câu có dấu
chấm hỏi
Bài tập 2:
- GV giúp HS phân tích từng câu xem
câu đó được dùng làm gì
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý - HS cả lớp nhận xét
=> Đó là
các câu kể Những câu còn lại trong đoạn văn dùng để giới thiệu (Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ), miêu tả (Chú có cái mũi rất dài) hoặc kể về một sự
việc (Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng cho chiếc chìa khoá vàng để mở một kho báu) Cuối các câu trên có dấu chấm.
Bài tập 3:
- GV nhận xét, dán tờ phiếu, ghi lời giải,
chốt lại ý kiến đúng
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi
Nhận xét Câu kể có thể được dùng để nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi
người
- GV giải thích nội dung ghi nhớ, phân
tích các ví dụ làm mẫu
- 3,4 HS đọc thành tiếng nội dung ghi nhớ
Kết luận :
1 Câu kể (còn gọi là câu trần thuật) là những câu dùng để: -Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc
-Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người
2 Cuối câu kể có dấu chấm
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV phát phiếu cho từng nhóm - HS trao đổi theo nhóm
- HS đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý - HS làm bài
tình cảm.
Trang 10- Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Tả tiếng sáo diều
- Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… như gọi thấp xuống những vì sao sớm Nêu ý kiến, nhận
định.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài : -HS đọc yêu cầu đề bài
- 1 HS làm mẫu
- HS làm việc cá nhân, HS nối tiếp nhau trình bày
VD:
a)
Hằng ngày, sau khi đi học về, em giúp mẹ dọn cơm.Cả nhà ăn cơm trưa xong, em cùng mẹ rửa bát đĩa Sau đó em ngủ trưa Ngủ dậy em học bài, rồi trông em khoảng 1 tiếng cho bà nấu cơm…
nhà em sẽ khoe ngay điểm 10 này với bố mẹ….
Hoạt động 3 :Củng cố, dặn dò(3 ’ )
- Câu kể dùng để làm gì?
- GV gọi một số HS nêu lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS
- Dặn dò HS về nhà hoàn chỉnh BT.III.2
vào vở, chuẩn bị bài tiết sau:"Câu kể Ai
làm gì?”
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I MỤC TIÊU
Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết
giới thiệu một trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật
GDKN:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Thể hiện sự tự tin
- Kĩ năng giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa một số trò chơi, lễ hội trong SGK Thêm một số ảnh về trò chơi lễ hội.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )
Gọi2 HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong bài TLV trước
Gọi 1 HS đọc lại dàn ý tả một đồ chơi mà em thích