1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng Việt lớp 4 - Tuần 16

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 154,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU  Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và ho[r]

Trang 1

Tuần 16

Thứ hai, ngày 06 tháng 12 năm 2010

KÉO CO

I MỤC TIÊU

1 Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nỏi trong bài

2 Hiểu nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc

ta, cần gìn giữ, phát huy

Trả lời các câu hỏi trong SGK

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh họa bài học trong SGK

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức(1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )

Hai, ba HS đọc thuộc bài Tuổi Ngựa , trả lời câu hỏi 4 trong SGK.

? Trong khổ thơ cuối, “ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì?

 GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu bài (1 ’ )

Kéo co là một trò chơi vui mà người

Việt Nam ta ai cũng biết Song luật chơi

kéo co ở mỗi vùng không giống nhau

Với bài đọc Kéo co, các em sẽ biết thêm

về cách chơi kéo co ở một số địa phương

trên đất nứơc ta

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 ’ )

- Đọc từng đoạn

HS đọc cả bài

- Đoạn 1: Năm dòng đầu

- Đoạn 2: Bốn dòng tiếp.

- Đoạn 3: Phần còn lại

HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc 2-3 lượt

+ GV HD luyện đọc từ khó: Hữu Trấp,

Quế Võ, khuyến khích,…

+ Đọc theo hướng dẫn của GV

+ GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng trong

câu sau:

Hội làng Hữu Trấp/ … Có năm / bên nam thắng, có năm/ bên nữ thắng.

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ

ngữ mới và khó trong bài

+ HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài

Trang 2

- Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp.

- Cho HS đọc cả bài - Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng sôi

nổi, hào hứng, nhấn giọng ở những từ

ngữ gợi tả, gợi cảm: thượng võ, nam, nữ,

rất là vui, ganh đua, hò reo khuyến khích,

nổi trống, không ngớt lời.

- Theo dõi GV đọc mẫu

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (9 ’ )

- HS đọc đoạn 1, quan sát tranh minh họa

bài đọc trong SGK, trả lời:

Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi

kéo co như thế nào?

Kéo co phải có 2 đội, thường thì số người hai đội phải bằng nhau, thành viên 2 đội nắm chung một sợi dây thừng dài Kéo co phải đủ

3 keo Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sau vạch ranh giới ngăn cách hai đội Đội nào kéo tuột được đội kia ngã sang vùng đất của đội mình nhiều keo hơn là thắng

GV cho HS quan sát tranh minh họa trong

SGK

HS quan sát tranh minh họa

- HS đọc đoạn 1, thi giới thiệu về cách

chơi kéo co ở làng Hữu Trấp ?

- Một vài HS thi giới thiệu về cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp:

- HS đọc đoạn văn còn lại, trả lời:

+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì

đặc biệt?

+ Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng

+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng

vui?

- … vì có rất đông người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi ; vì những tiếng hò reo khích lệ của rất nhiều người xem

GV kết luận: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta,

cần gìn giữ, phát huy

- Ngoài kéo co, em còn biết những trò

chơi dân gian nào khác? - Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi,…

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm (12 ’ )

 Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

trong bài GV hướng dẫn các em tìm được

giọng đọc của bài văn và thể hiện diễn

cảm

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

 GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn 2

Hội làng Hữu Trấp/ thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co

giữa nam và nữõ Có năm/ bên nam thắng, có năm /bên nữ thắng Nhưng dù bên nào thứng thì cuộc thi cũng rất là vui Vui ở sự ganh đua, vui ở những tiếng hò reo khuyến

khích của người xem hội

Trang 3

- GV đọc mẫu đoạn 2 - Nghe GV đọc.

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 2 HS yêu cầu luyện đọc nhóm đôi - HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức cho một vài HS thi đọc trước

lớp - 3 đến 4 HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay

nhất

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần

thượng võ của dân tộc ta, cần gìn giữ, phát huy.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và

chuẩn bị bài sau

Thứ ba, ngày 07 tháng 12 năm 2010

KÉO CO

I MỤC TIÊU

Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn Kéo co

 Tìm và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r/d/gi, ât/âc) đúng với nghĩa đã cho.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Bài tập 2 chép sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau : ngựa gỗ, tàu thuỷ, nhảy dây, thả diều,

 GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu bài (1 ’ )

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết (20 ’ )

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả

trong SGK 1 lượt

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- 1 HS trả lời

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính

tả: Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích

Trang 4

Sơn, Vĩnh Yên, khuyến khích,…

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con

- GV đọc cho HS viết bài vào vở - HS viết bài vào vở

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để

soát lỗi theo lời đọc của GV

- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng

bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình

bày

- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả (10 ’ )

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Yêu cầu HS tự làm - HS thảo luận nhóm bàn Đại diện nhóm

báo cáo

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng Khen

ngợi những HS giải đố nhanh, viết đúng

chính tả

- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi chữa bài của mình theo lời giải đúng

Lời giải: a) - nhảy dây

- múa rối

- giao bóng

Lời giải: b) - đấu vật

- nhấc

- lật đật

Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò(3 ’ )

- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem

lạiBT2 Ghi nhớ để không viết sai những

từ ngữ vừa học

- Dặn dò chuẩn bị bài sau

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI-TRÒ CHƠI

I MỤC TIÊU

 Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc; Tìm được mộït vài thành ngữ, tuc ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm

 Bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ liên quan đến chủ điểm ở BT2 trong những tình huống cụ thể

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 1 số tờ phiếu khổ to kẻ bảng dể HS làm BT1, 2

 Tranh ảnh về trò chơi ô ăn quan, nhảy lò cò

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

- Kiểm tra bài: “Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi”

+ Khi hỏi chuyện người khác, cần giữ phép lịch sự ntn? Hãy đặt câu hỏi thích hợp để hỏi về sở thích của bạn em?

Trang 5

- GV nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu bài (1 ’ )

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học - Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện tập.

Bài 1:

- Hướng dẫn HS làm bài tập - 1 HS đọc toàn yêu cầu bài tập, cả lớp

đọc thầm

- GV cùng HS nói cách chơi một số trò

chơi các em có thể chưa biết: Ô ăn quan,

lò cò, xếp hình

- Từng cặp HS trao đổi, làm bài

Ô ăn quan Hai người thay phiên nhau bốc những viên sỏi từ các (ô dân) lần lượt

rải lên những ô to (ô quan) để ăn những viên sỏi to trên các ấy; chơi đến khi “hết quan, tàn dân, thu quân, bán ruộng” thì kết thúc; ai ăn được nhiều quan hơn thì thắng

Lò cò Dùng một chân vừa nhảy vừa di động một viên sỏi, mảnh sành hay

gạch vụn… trên những ô vuông trên mặt đất

Xếp hình Xếp những hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa có hình dạng khác nhau

thành những hình khác nhau (người, ngôi nhà, con chó,…)

- GV chia nhóm và giao việc cho từng

nhóm

- Đại diện trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt ý - HS làm bài vào vở theo lời giải đúng

- Trò chơi rèn luyện thêm sức mạnh

- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo

- Trò chơi rèn luyện trí tuệ

Kéo co, vật Nhảy dây, lò cò, đá cầu

Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình

- GV hướng dẫn HS làm bài - HS thảo luận nhóm bàn làm bài

GV treo bảng phụ, đại diện 1 nhóm lên

điền

- 1 HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ nhẩm HTL các thành ngữ, tục ngữ

Ở chọn nơi, chơi chọn bạn Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống Chơi diều đứt dây Mất trắng tay

Chơi dao có ngày đứt tay Liều lĩnh ắt gặp tai hoạ

Bài 3:

- GV hướng dẫn HS làm bài,nhắc HS trả

lời đầy đủ từng ý của BT -1 HS đọc yêu cầu đề bài.

- HS trao đổi theo cặp, đại diện trình bày trước lớp

- GV nhận xét, chỉnh sửa - Cả lớp nhận xét, sửa bài

Trang 6

a) Em sẽ nói với bạn: “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi.” b) Em sẽ nói: “ Cậu xuống ngay đi Đừng có chơi với lửa” / …

Hoạt động 2 :Củng cố, dặn dò(3 ’ )

- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS

- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ những từ

ngữ về trò chơi; chuẩn bị tiết sau: “Câu

kể”

Thứ tư, ngày 08 tháng 12 năm 2010

TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”

I MỤC TIÊU

1 Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma,

A-li-xa, A-di-li-ô); bước đầu biết đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

2 Hiểu ý nghĩa truyện: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức(1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )

Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Kéo co và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.

 GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu bài (1 ’ )

- Truyện “Chìa khóa vàng hay chuyện li kì

của Bu-ra-ti-nô” la một truyện rất nổi tiếng

kể về một chú bé gỗ, có chiếc mũi rất nhọn

và dài mà trẻ em thế giới yêu thích Hôm

nay, các em sẽ học một trích đoạn vui của

truyện đó để thấy phần nào tính cách thông

minh của chú bé bằng gỗ Bu-ra-ti-nô

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc (10 ’ )

- Đọc từng đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu đến ta sẽ tống nó

HS đọc cả bài

HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc 2-3 lượt

Trang 7

vào cái lò sưởi này.

- Đoạn 2: Tiếp theo đến Ở…sau bức

tra… anh trong nhà bác Các-lô ạ

- Đoạn 3: Phần còn lại

+ GV HD HS đọc các tên riêng nước ngoài:

Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma,

A-li-xa, A-di-li-ô

+ Luyện phát âm từ khó

+ GV cho HS quan sát tranh minh họa bài

đọc Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ

ngữ mới và khó trong bài

+ HS quan sát tranh minh họa bài đọc và đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó trong bài

GV HD HS đọc đúng câu:

Ở… sau bức tra… anh trong nhà bác Các-lô ạ

- Cho HS đọc cả bài - Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng khá

nhanh, bất ngờ hấp dẫn ; đọc phân biệt lời

người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Theo dõi GV đọc mẫu

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (9 ’ )

- HS đọc đoạn phần giới thiệu truyện và trả

lời câu hỏi: Bu-ra-ti-nô cần nói bí mật gì ở

lão Ba-ra-ba?

- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu

- HS đọc đoạn văn (từ đầu đến Ở…Các lô ạ)

và trả lời câu hỏi: Chú bé gỗ đã làm cách

nào để buộc Ba-ra-ba phải nói điều bí mật?

- Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im, đợi

Ba-ra-ba uống rượi say, từ trong bình thét

lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến

hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là

ma quỷ nên đã nói ra bí mật

- HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi: Chú

bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân

như thế nào?

- Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã baod với ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài.)

- HS đọc lướt toàn bài, tìm những hình ảnh,

chi tiết trong truyện em cho là ngộ nghĩnh và

lí thú.

- HS tiếp nối nhau phát biểu

Kết luận : Ca ngợi chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu moi

được bí mật về chiếc chìa khóa vàng ở những kẻ độc ác đang tìm mọi cách bắt chú

Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm (12 ’ )

Trang 8

 GV hướng dẫn 4 HS đọc truyện theo cách

phân vai : người dẫn chuyện, Bu-ra-ti-nô,

Ba-ra-ba, cáo A-li-xa

- 4 HS đọc theo hình thức phân vai

 GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn cuôí

bài Từ “Cáo lễ phép ngả mũ… như mũi tên.”

- GV đọc mẫu đoạn cuôí bài - Nghe GV đọc

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 4 HS yêu cầu luyện đọc theo hình thức

phân vai

- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai: người dẫn chuyện, Bu-ra-ti-nô, Ba-ra-ba, cáo A-li-xa

- Tổ chức cho một vài nhóm HS thi đọc

trước lớp - 3 đến 4 nhóm HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn

nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )

Câu chuyện nói lên điều gì? Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô

thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình.

- GV nhận xét tiết học Khen ngợi một số

VSCĐ của HS

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn

bị bài sau

Thứ năm, ngày 09 tháng 12 năm 2010

CÂU KỂ

I MỤC TIÊU

 HS hiểu thể nào là câu kể, tác dụng của câu kể

 Nhận biết được câu kể trong đoạn văn; biết đặt một vài câu kể để kẻ, tả, trình bày ý kiến

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

 Bảng phụ ghi nội dung BT.III.1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

- KT bài :"Mở rộng vốn từ: Đồ chơi-Trò chơi”

+ 2HS làm bài tập 2,3

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu bài (1 ’ )

Trang 9

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học - Nghe GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm.

1, Phần Nhận xét:

* GV hướng dẫn Bài tập 1 và 2:

Bài tập 1:

- GV nhận xét, chốt lại lời giải

- 1 HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm

bài cá nhân, phát biểu ý kiến.

- Cả lớp nhận xét

Nhưng kho báu ấy ở đâu? Là câu hỏi về một điều chưa biết Cuối câu có dấu

chấm hỏi

Bài tập 2:

- GV giúp HS phân tích từng câu xem

câu đó được dùng làm gì

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ

- HS trả lời

- GV nhận xét, chốt ý - HS cả lớp nhận xét

=> Đó là

các câu kể Những câu còn lại trong đoạn văn dùng để giới thiệu (Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ), miêu tả (Chú có cái mũi rất dài) hoặc kể về một sự

việc (Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng cho chiếc chìa khoá vàng để mở một kho báu) Cuối các câu trên có dấu chấm.

Bài tập 3:

- GV nhận xét, dán tờ phiếu, ghi lời giải,

chốt lại ý kiến đúng

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi

Nhận xét Câu kể có thể được dùng để nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi

người

- GV giải thích nội dung ghi nhớ, phân

tích các ví dụ làm mẫu

- 3,4 HS đọc thành tiếng nội dung ghi nhớ

Kết luận :

1 Câu kể (còn gọi là câu trần thuật) là những câu dùng để: -Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc

-Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người

2 Cuối câu kể có dấu chấm

Hoạt động 2 : Luyện tập

Bài 1:

- Hướng dẫn HS làm bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV phát phiếu cho từng nhóm - HS trao đổi theo nhóm

- HS đại diện nhóm trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý - HS làm bài

tình cảm.

Trang 10

- Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Tả tiếng sáo diều

- Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… như gọi thấp xuống những vì sao sớm Nêu ý kiến, nhận

định.

Bài 2:

- GV hướng dẫn HS làm bài : -HS đọc yêu cầu đề bài

- 1 HS làm mẫu

- HS làm việc cá nhân, HS nối tiếp nhau trình bày

VD:

a)

Hằng ngày, sau khi đi học về, em giúp mẹ dọn cơm.Cả nhà ăn cơm trưa xong, em cùng mẹ rửa bát đĩa Sau đó em ngủ trưa Ngủ dậy em học bài, rồi trông em khoảng 1 tiếng cho bà nấu cơm…

nhà em sẽ khoe ngay điểm 10 này với bố mẹ….

Hoạt động 3 :Củng cố, dặn dò(3 ’ )

- Câu kể dùng để làm gì?

- GV gọi một số HS nêu lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS

- Dặn dò HS về nhà hoàn chỉnh BT.III.2

vào vở, chuẩn bị bài tiết sau:"Câu kể Ai

làm gì?”

LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC TIÊU

Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài; biết

giới thiệu một trò chơi (hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt động nổi bật

 GDKN:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Thể hiện sự tự tin

- Kĩ năng giao tiếp

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh họa một số trò chơi, lễ hội trong SGK Thêm một số ảnh về trò chơi lễ hội.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (4 ’ )

 Gọi2 HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong bài TLV trước

 Gọi 1 HS đọc lại dàn ý tả một đồ chơi mà em thích

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w