1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2010-2011 - Hồ Hoàng Minh

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: * Dân cư tập trung đông đúc: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp GV cho HS quan sát bản đồ dân cư Việt Nam, so HS quan sát bản đồ và trả lời câu sánh số dân ở các miền để rút ra nh[r]

Trang 1

Tuần 28 Thứ hai ngày 14 tháng 03 năm 2011

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

TIẾT 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu HK2 của lớp 4

2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ

điểm Người ta là hoa đất.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu thăm

- Một số tờ giấy khổ to kẻ sẳn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát vui

2 Kiểm tra:

- Gọi từng HS lên bốc thăm

- Cho HS chuẩn bị bài

- Cho HS trả lời

- GV cho điểm

3 Bài mới:

- GV cho HS đọc yêu cầu

- GV giao việc: Các em chỉ ghi vào bảng tổng kết

những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện

kể

- Cho HS làm bài: GV phát bút dạ + giấy đã kẻ sẵn

bảng tổng kết để HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhân xét chốt và chốt ý đúng

HS lần lượt lên bốc thăm

HS đọc bài theo yêu cầu trong phiếu thăm

1 hS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

HS làm việc theo nhóm

Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét

Bốn anh

tài làm việc nghĩa: trừ ác cứu dân lành của Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành

bốn anh em Cẩu Khây

Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò

Anh

hùng lao

động Trần

Đại nghĩa

Ca ngợi anh hùng lao động trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc trong sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

Trần Đại Nghĩa

4 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về luyện đọc để kiểm tra tiếp ở tiết học sau

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Trang 2

Giúp HS củng cố kĩ năng:

- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học

- Vận dụng

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Muốn tính diện tích hình vuông và hình chữ nhật ta

làm như thế nào?

3 Dạy bài mới:

Bài 1: HS quan sát hình vẽ của hình chữ nhật ABCD,

lần lượt đối chiếu các câu a, b, c, d với các đặc điểm đã

biết của hình chữ nhật để chọn chữ Đ (đúng), S (sai)

Bài 2: HS làm tương tự bài tập 1

Bài 3:

HS lần lượt tính diện tích của từng hình

So sánh số đo diện tích của các hình với đơn vị đo là

cm2 và chọn số đo lớn nhất

Kết luận: Hình vuông có diện tích lớn nhất

Bài 4: HS tóm tắt đề và làm vào vở:

Bài giải

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

56 : 2 = 28 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 - 18 = 10 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

18 x 10 = 180 (m2 )

Đáp số: 180 m2

4 Củng cố – dặn dò:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nhắc lại các công thức tính chu vi và diện tích hình

vuông và hình chữ nhật; các công thức tính diện tích hình

bình hành và hình thoi

- Nhận xét ưu, khưyết điểm

- Chuẩn bị tiết sau “Giới thiệu tỉ số”

HS trả lời

HS chọn và nêu miệng

HS lên bảng làm HS còn lại làm vào vở

HS lên bảng làm HS còn lại làm vào vở

Vài HS nêu

ĐẠO ĐỨC

TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này HS có khả năng:

1 Hiểu:

- Cần phải tôn trọng luật giao thông đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình

2 HS có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông

3 Biết tham gia giao thông an toàn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK đạo đức 4

- Một số biển báo giao thông

- Đồ dùng hoá trang để chơi sắm vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là hoạt động nhân đạo?

- Vì sao cần phải tích cực tham gia các hoạt động

nhân đạo?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài và ghi đề bài

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận của các

nhóm

- Cho đại diện nhóm báo cáo kết quả

- GV nhận xét và bổ sung như sau: Tai nạn giao thông

để lại nhiều hậu quả: Tổn thất về người và của Tai nạn

giao thông xảy ra do nhiều nguyên nhân: do thiên tai

như bão, động đất, sạt lở núi…, nhưng chủ yếu là do con

người như lái nhanh, vượt ẩu, không chấp hành đúng

luật giao thông Mọi người đân đều có trách nhiệm tôn

trọng và chấp hành luật giao thông.

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (BT1-SGK)

- GV giao cho từng nhóm thảo luận bài tập 1

- Cho đai diện từng nhóm trình bày kết quả GV nhận

xét và kết luận:

+ Tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng luật

giao thông.

+ Tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm, cản trở

giao thông.

* Hoạt động 3: Xử lí tình huống (BT2 – SGK)

- GV cho các nhóm thảo luận xử lí tình huống BT2

- Cho đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh

luận ý kiến trước lớp

- GV kết luận:

+ Các việc làm trong các tình huống của bài tập 2 là

những việc làm dễ gây tai nạn giao thông, nguy hiểm

đến sức khoẻ và tính mạng con người.

+ Luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.

- Cho 2-3 HS đọc ghi nhớ bài

* Hoạt động nối tiếp: HS về tìm hiểu những biển báo

giao thông nơi em thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng

của các biẻn báo

4 Củng cố – dặn dò

- HS nhắc lại tựa bài

- GD HS biết tham gia giao thông an toàn

- GV nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

- Xem trước bài “Bài tập 4 trong SGK”.

- Cá nhân trả lời, lớp nhận xét

- HS đọc lại đề bài

- HS tập trung theo nhóm 4 bạn Thảo luận, báo cáo kết quả, lớp nhận xét và bổ sung

- Cả lớp lắng nghe

- HS tập trung theo nhóm đôi thảo luận, báo cáo kết quả, lớp nhận xét và bổ sung

+ Cả lớp lắng nghe

- HS tập trung nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Cả lớp lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe

- HS về nhà tìm hiểu ở địa phương mình

Thứ ba ngày 15 tháng 03 năm 2011

KHOA HỌC

ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

(2 TIẾT)

Trang 4

I MỤC TIÊU:

- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

- Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng

- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Chuẩn bị chung:

- Một số đồ dùng phục vụ cho thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi- lanh, đèn, nhiệt kế,…

- Tranh, ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước ,âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất, vui chơi giải trí

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động: HS hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu vai trò của nhiệt đối với con người, động vâït, thực

vật

3 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập.

+ Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phần vật chất và

năng lượng

+ Cách tiến hành:

Bước 1: HS làm việc cá nhân Làm vào vở bài tập 1, 2

SGK

Bước 2: Chữa bài chung cả lớp

GV kẻ sẵn bảng BT1, 2 như SGK, HS nêu miệng, GV

hệ thống vào bảng

GV hỏi: Tại sao khi gõ tay xuống bàn, ta nghe thấy

tiếng gõ?

Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng thời cũng là

nguồn nhiệt (…Mặt trời…)

Giải thích tại sao bạn trong hình 2 lại có thể nhìn thấy

quyển sách? (…vì ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển

sách Aùnh sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và

mắt nhìn thấy được quyển sách)

Câu 6: Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền

nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên Vì khăn

bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc được khăn bọc còn

lạnh hơn so với cốc kia

* Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn chứng minh được…

+ Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phần vật chất và

năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

+ Cách tiến hành:

Chia lớp thành 4 nhóm Từng nhóm đưa ra câu đố về

các lĩnh vực khác nhau như ánh sáng, nước, không khí

…Mỗi câu có thể đưa nhiều dẫn chứng Các nhóm kia lần

lượt trả lời, khi đến lượt nếu quá 1 phút mà không trả lời

được thì sẽ mất lượt Mỗi câu trả lời đúng được cộng 1

điểm Tổng kết lại, nhóm nào trả lời được nhiều điểm

hơn là thắng

3 HS trả lời

HS làm bài vào vở

HS nêu miệng

HS trả lời

HS chơi trò chơi đố vui

Các nhóm HS thi đố

Trang 5

* Hoạt động 3: Triển lãm

+ Mục tiêu: Hệ thống lại những kiến thức đã học ở

phần vật chất và năng lượng

Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn

sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng

lượng

HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các

thành tựu khoa học kĩ thuật

+ Cách tiến hành :

Bước 1: Các nhóm trưng bày tranh, ảnh về việc sử

dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong

sinh hoạt hàng ngày…

Bước 2: Các nhóm thuyết trình, giải thích về tranh, ảnh

của nhóm

Bước 3: Cả lớp tham quan khu triển lãm của từng

nhóm…

Bước 4: Ban giám khảo đánh giá, GV nhận xét biểu

dương các nhóm

Đại diện các nhóm triển lãm và thuyết minh các tranh , ảnh nhóm sưu tầm được

TOÁN

GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số

- Biết đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động: HS hát vui

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5

Gọi HS đọc VD1, GV vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK

Giới thiệu tỉ số:

Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay

7

5 Đọc là: Năm chia bảy hay năm phần bảy Tỉ số này cho

biết số xe tải bắng số xe khách

7 5

Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay Đọc là

5

7 bảy chia năm hay bảy phần năm

Tỉ số này cho biết: Số xe khách bằng số xe tải

5

7

* Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0)

Cho HS lập tỉ số của hai số 5 và 7; 3 và 6

HS đọc

HS viết và đọc tỉ số

Trang 6

Sau đó lập tỉ số của a và b (b khác 0) là a : b hoặc

b

a

Chú ý: Khi viết tỉ số không kèm theo đơn vị

* Thực hành:

Bài 1: Hướng dẫn HS viết tỉ số vào bảng con

a ; b c d

3

2

b

a

4

7

b

a

2

6

b

a

10

4

b

a

Bài 2 : HS viết câu trả lời trong vở :

a Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là

8 2

b Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là

2

8

Bài 3: HS làm bài trên phiếu :

Số bạn trai và số bạn gái của cả tổ là:

5 + 6 = 11 (bạn)

Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ là:

11 5

Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là:

11

6

Bài 4: HS làm vào vở

Giải

Số trâu ở trên bãi cỏ là :

20 : 4 = 5 (con)

Đáp số: 5 con trâu

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại tựa bài

- Thế nào là tỉ số?

- Nhận xét tiết học

HS làm trên bảng con

HS làm bài vào vở

HS làm bài trên phiếu

HS làm bài vào vở

TIẾNG VIỆT

TIẾT 2

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả hoa giấy

- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở bài tập 1

- Một số tờ giấy khổ to để HS viết nội dung BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Khởi động: Hát vui

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

* Hướng dẫn HS nghe- viết :

- GV đọc đoạn văn hoa giấy, HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm bài văn, GV nhắc các em chú ý những

từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày bài

3 Dựa vào bài chính tả “Hoa giấy”, trả lời câu hỏi về nội

dung đoạn văn

HS theo dõi

HS đọc thầm, tìm từ khó viết

HS trả lời câu hỏi

Trang 7

GV đọc, HS nghe viết đúng chính tả.

* Đặt câu:

HS đọc yêu cầu bài tập 2 GV hỏi để HS xác định đúng

yêu cầu đặt câu tương ứng với các kiểu câu kể Ai làm gì?

(BT2a), Ai thế nào? (BT2b), Ai là gí? (BT2c)

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bài tập trên

phiếu, mỗi em làm theo một yêu cầu

- HS dán phiếu lên bảng, GV và cả lớp nhận xét, chấm

bài

Lời giải:

a Kể về các hoạt động… (Câu kể Ai làm gì?): đến giờ

b ra chơi, chúng em ùa ra sân như một đàn ong vỡ tổ

Các bạn nam đá cầu Các bạn nữ nhảy dây Riêng mấy

đứa tụi em thì ngồi đọc truyện dưới gốc cây bàng

c b Tả các bạn … (Câu kể Ai thế nào?): Lớp em mỗi

bạn một vẻ: Thu Hương thì luôn dịu dàng, vui vẻ Hoà thì

thẳng thắn Thắng thì nóng nảy như Trương phi Hoa thì

vui vẻ, điệu đàng Thuý thì ngược lại lúc nào cũng trầm

tư như bà cụ non

d c Giới thiệu từng bạn… Câu kể Ai là gì?): Em xin giới

thiệu với chị các thành viên của tổ em: Em tên là Thu

Hương Em là tổ trưởng tổ 2 Bạn hiệp là học sinh giỏi

toán cấp thị xã Bạn Thanh Huyền là học sinh giỏi Tiếng

Việt Bạn Dung là ca sĩ của lớp em

4 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn những HS chưa kiểm tra về nhà luyện đọc để giờ

sau kiẻm tra

HS viết bài vào vở

HS làm bài vào vở

HS nhận xét

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP GKI TIẾT 3

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

2 Hệ thống được những điểm cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là

văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.

3 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ.

II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em tiếp tục

được kiểm tra TĐ và HTL Sau đó các em sẽ nghe cô

đọc để viết đúng chính tả và trình bày đúng bài thơ

Cô Tấm của mẹ

* Kiểm tra tập đọc – HTL :

- Gọi từng HS lên bốc thăm

- Cho HS chuẩn bị bài

- Cho HS trả lời

HS lắng nghe

HS lần lượt lên bốc thăm

HS đọc bài theo yêu cầu trong phiếu thăm

Trang 8

- GV cho điểm.

* GV cho HS đọc yêu cầu của BT2

GV cho HS đọc yêu cầu

GV giao việc: Các em chỉ ghi vào bảng tổng kết

những điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc, học thuộc

lòng thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.

Cho HS làm bài: GV phát bút dạ + giấy đã kẻ sẵn

bảng tổng kết để HS làm bài

Cho HS trình bày kết quả

GV nhân xét chốt và chốt ý đúng

Gọi 1 HS đọc lại nội dung bảng tổng kết

* Hướng dẫn HS nghe- viết:

- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ, HS theo dõi trong

SGK

- HS đọc thầm bài thơ, GV nhắc các em chú ý

những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày bài

3 Dựa vào bài chính tả “Cô Tấm của mẹ”, trả lời câu

hỏi về nội dung bài thơ

GV đọc, HS nghe viết đúng chính tả

* Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS nhớ ghi nhớ những nội dung đã học

1 HS đọc, lớp lắng nghe

Lớp nhận xét

Một số HS lần lượt đọc

Lớp nhận xét

HS theo dõi

HS đọc thầm, tìm từ khó viết

HS trả lời câu hỏi

HS viết bài vào vở

Thứ tư ngày 16 tháng 03 năm 2011

LỊCH SỬ

NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG

(Năm 1786)

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này HS biết:

- Trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt chính quyền họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn

- Việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long có nghĩa là về cơ bản đã thống nhất được đất nước, chấm dứt được thời kì Trịnh – Nguyễn phân tranh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn

- Gợi ý kịch bản Tây Sơn tiến ra Thăng Long

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA G V HOẠT ĐỘNG CỦA H S

1 Khởi động: HS hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ:

Kể tên các thành thị lớn của nước ta vào thế kỉ XVI –

XVII?

3 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

GV dựa vào lược đồ giới thiệu khái quát sự phát triển

của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn: Mùa xuân năm 1771, ba

anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây

dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn đã đánh đổ được

HS trả lời

HS quan sát lược đồ và láng nghe

Trang 9

chế độ thống trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong (1777),

đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm (1785) Nghĩa quân

Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyéet định tiến

ra Thăng Long diệt chính quyền họ trịnh

* Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai

Gọi 2 HS đọc lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của

nghĩa quân Tây Sơn và trả lời câu:

- Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Nguyễn

Huệ có quyết định gì?

- Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ của

Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?

- Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây sơn diễn ra như

thế nào?

+ GV cho các nhóm HS đóng vai theo nội dung SGK

Đại diện 2 nhóm HS đóng vai tiểu phẩm “Quân Tây Sơn

tiến ra Thăng Long” ở trên lớp

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Hãy trình bày kết quả của việc nghĩa quân Tây Sơn tiến

ra Thăng Long

GV hỏi để rút ra bài học

4 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài “Quang Trung đại phá

quân Thanh”

2 HS đọc

HS trả lời câu hỏi

HS phaan vai, tập đóng vai theo nhóm

2 nhóm lên đóng vai tiểu phẩm trên lớp

HS trình bày

KỸ THUẬT

LẮP CÁI ĐU

I MỤC TIÊU:

- Hs chọn đúng đủ các chi tiết để lắp cái đu

- Lắp được cái đu đúng kĩ thuật, đúng quy trình

II CHUẨN BỊ:

- Mẫu cái đu, - Bộ lắp ghép

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

 Hoạt động 3: Học sinh thực hành lắp cái đu

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Cho HS chọn chi tiết bỏ vào nắp hộp

- Gv quan sát sửa sai

- Gv nhắc các em trong khi lắp cần chú bên trong

lẫn bên ngoài của các bộ phận của giá đỡ đu, cọc

đu, thanh thẳng, giá đỡ, thứ tự lắp và vòng hãm…

* Hoạt động 4

Đánh giá kết quả học tập

- Cho học sinh nêu tiêu chuẩn của sản phẩm

- Gv nêu tiêu chuẩn đánh giá

- Lắp đúng mẫu đúng quy định

- Sản phẩm chắc chắn đu dao động nhẹ nhàng

- HS tự đánh giá

- GV nhận xét chung

- Mỗi em thực hành 1 cái đu nhanh nhất và đúng nhất

- 3, 4 Hs đọc ghi nhớ

- Học sinh thực hành lắp cái đu

Trang 10

- Hs tháo đu.

4 Cũng cố – dặn dò:

- 1 HS nêu lại ghi nhớ

- Về nhà chuẩn bị bài 28

- Nhận xét chung

TOÁN

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐỐ

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA G V HOẠT ĐỘNG CỦA H S

1 Khởi động: HS hát vui

2 Dạy bài mới

* Bài toán 1:

- GV nêu bài toán Phân tích đề toán vẽ sơ đồ đoạn

thẳng: số bé được biểu thị lá 3 phần bằng nhau, số lớn

được biểu thị là 5 phần như thế

- Hướng dẫn giải theo các bước:

+ Tìm tổng số phần băng nhau:

3+5= 8 ( phần )

+ Tìm giá trị một phần:

96 : 8 =12

+ Tìm số bé:

12 *3 = 36

+ Tìm số lớn:

12 * 5 = 60 ( hoặc 96-36=60)

Khi trình bày giải, có thể gộp bước 2 và bước 3 là 96 :8

*3 =36 (như SGK)

* Bài toán 2

- GV nêu bài toán Phân tích đề toán Vẽ sơ đồ đoạn

thẳng (như SGK)

- Hướng dẫn giải theo các bước:

+ Tìm tổng số phần băng nhau:

2 + 3 = 5 (phần)

+ Tìm giá trị một phần:

25 : 5 = 5 (quyển)

+ Tìm số vở của Minh :

5*2=10 (quyển)

+ Tìm số vở của Khôi :

25 – 10 = 15 (quyển)

Khi trình bày giải , có thể gộp bước 2 và bước 3 là 25 : 5

*2 = 10 (như SGK)

* Thực hành

Bài 1: Hướng dẫn HS tóm tắt và giải vào nháp, 1HS lên

bảng làm

GV hỏi HS các bước giải

Số bé :

Số lớn:

- HS lắng nghe

- HS theo dõi GV hướng dẫn trên bảng

- HS lắng nghe

- HS theo dõi GV hướng dẫn trên bảng

HS làm bài vào vở nháp

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w