Phương pháp: Thực hành ÑDDH: Que tính - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả - Thao tác trên que tính, tìm kết quả và các phép trừ trong phần bài học và viết lên ghi kết quả tì[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TOÁN
Tiết: 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11 - 5
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ 11 – 5
- Lập và thuộc lòng bảng công thức: 11 trừ đi một số
2 Kỹ năng:
- Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
3 Thái độ:
- Ham thích học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Que tính Bảng phụ
- HS: Que tíng, vở BT
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Số tròn chục trừ đi 1 số.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS 1: Đặt tính và thực hiện phép tính:
30 – 8; 40 – 18 + HS 2: Tìm x: x + 14 = 60; 12 + x = 30
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các
phép tính trừ có dạng: 11 trừ đi 1 số 11 - 5
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 11 - 5
Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép trừ 11 – 5
Phương pháp: Trực quan, phân tích
ĐDDH: Que tính
Bước 1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: có 11 que tính (cầm que tính)
Bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (có thể đặt từng câu
hỏi gợi ý: Cô có bao nhiêu que tính? Cô muốn
bớt đi bao nhiêu que?)
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
gì?
- Viết lên bảng: 11 – 5
Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy nghĩ và tìm
cách bớt 5 que tính., sau đó yêu cầu trả lời xem
- Hát
- Yêu cầu HS dưới lớp nhẩm nhanh kết quả phép trừ
20 – 6; 90 – 18; 40 – 12; 60 – 8
- Nghe và phân tích đề
- Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Thực hiện phép trừ 11 - 5
- Thao tác trên que tính Trả lời: Còn 6 que tính
Trang 2còn lại bao nhiêu que ?
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
* Hướng dẫn cho HS cách bớt hợp lý nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó thành
10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que
- Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy que
tính?
- Vậy 11 trừ đi 5 bằng mấy?
- Viết lên bảng 11 – 5 = 6
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại
cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
Hoạt động 2: Bảng công thức: 11 trừ đi một số
Mục tiêu: Lập và thuộc lòng bảng công thức: 11 trừ
đi một số
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Que tính
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép trừ trong phần bài học và viết lên
bảng các công thức 11 trừ đi một số như phần
bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS thông
báo thì ghi lại lên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công
thức sau đó xoá dần các phép tính cho HS học
thuộc
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Mục tiêu: Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài
toán có liên quan
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả các
phép tính phần a vào vở bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn sau đó đưa ra
kết quả nhẩm
- Hỏi: khi biết 2 + 9 = 11 có cần tính 9 + 2
- Trả lời
- Có 11 que tíncdh (có 1 bó que tính và
1 que rời.)
- Bớt 4 que nữa
- Vì 1 + 4 = 5
- Còn 6 que tính
- 11 trừ 5 bằng 6
11
- 5 6
* Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 1 (đơn vị) Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
* Trừ từ phải sang trái 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6 Viết 6, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học
- Nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) thông báo kết quả của các phép tính Mỗi HS chỉ nêu 1 phép tính
- HS học thuộc bảng công thức
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 cột tính
- Nhận xét bài bạn làm đúng/sai Tự kiểm tra bài của mình
- Không cần Vì khi thay đổi vị trí các
Trang 3không? Vì sao?
- Hỏi tiếp: khi đã biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay
kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b
- Yêu cầu so sánh 1 + 5 và 6
- Yêu cầu so sánh 11 –1 – 5 và 11 – 6
- Kết luận: Vì 1 + 5 = 6 nên 11 – 1 – 5 bằng 11–
6 (trừ liên tiếp các số hạng bằng trừ đi tổng)
- Nhận xét cho điểm HS
Bài 2: Tính
- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó nêu
lại cách thực hiện tính 11 – 7; 11 – 2
Bài 3:
- Gọi 1 HS lên đọc đề bài
- Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ ta
làm ntn?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập Gọi 3 HS
lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính
của 3 phép tính trên
- Nhận xét và cho điểm
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó hỏi:
Cho đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài tập
- Nhận xét và cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng công thức: 11
trừ đi một số Ghi nhớ cách thực hiện phép trừ
11 trừ đi một số
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà học thuộc lòng bảng công thức
trên Chuẩn bị: 31 - 5
số hạng trong một tổng thì tổng đó không đổi
- Có thể ghi ngay: 11–2= 9 và 11–9=
2, vì 2 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 2 = 11 Khi lấy tổng trừ số hạng này sẽ được số hạng kia
- Làm bài và báo cáo kết quả
- Ta có 1 + 5 = 6
- - Có cùng kết quả là 5
- Làm bài và trả lời câu hỏi
- Đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ
4 3 8
- HS trả lời
- - Cho đi nghĩa là bớt đi
- Giải bài tập và trình bày lời giải
- 2 dãy HS thi đua