- 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo doõi duøng buùt chì gaïch chaân những sự vật được miêu tả... - HSđọc yêu cầu của bài.[r]
Trang 1TUẦN 14:
T ẬP ĐỌC: TIẾT 27: CHÚ ĐẤT NUNG
I MỤC TIÊU
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)
- Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK Bảng phụ ghi sẵn câu văn dài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Ổn định
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài : Văn hay chữ tốt
và trả lời câu hỏi ở SGK /130
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đánh dấu 3 đoạn :
+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu
+ Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp
+ Đoạn 3 : Còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV hướng dẫn HS phát âm một số từ khó : cưỡi
ngựa tía, đoảng khoan khoái, đống rấm
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích.
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu toàn bài giọng hồn nhiên, nhấn
giọng những từ gợi tả, gợi cảm (như SGV /276)
- Đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
Chàng kị sĩ (vui nhộn), Chú đất nung (ngạc nhiên,
mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu thể hiện ở câu cuối:
Nào, nung thì nung.)
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 :
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc
- HS nêu : 3 đoạn
- HS ngắt vào SGK
- 3 HS lần lượt đọc 3 đoạn
- 3 HS luyện phát âm
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- HS nghe, & cảm nhận cách đọc
Trang 2- Gọi 1 HS đọc bài.
- Cu Chắt có những trò chơi gì? Chúng khác nhau
thế nào?
+ GV treo tranh & giảng tranh (như SGV /277)
* Đoạn 2 :
+ Chú bé đất đi đâu & gặp chuyện gì?
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình ở đâu ?
+ Những đồ chơi của cu chắt làm quen với nhau như
thế nào ?
- GV chốt ý SGV/278
* Đoạn 3 :
- Gọi HS đọc bài
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi ? Chú bé Đất đi đâu và
gặp chuyện gì ?
+ Vì sao Chú bé đất quyết trở thành đất nung?
- Theo em 2 ý kiến trên, ý nào đúng ? Vì sao ?
* GV chốt lại: các em thấy Chú bé đất từ sợ nóng
đến ngạc nhiên không tin đất có thể nung ttrong
lửa Cậu được ông Rấm giải thích thì hiểu ra, vui
vẻ, tự nguyện, xin được “nung”
- GV có thể cho HS quan sát 1 số vật làm bằng đất
nung như lọ hoa, bát …
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV treo đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Nêu cách đọc đoạn văn này
- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn :
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm
* Thi đua đọc diễn cảm
- GV gọi HS thi đua đọc diễn cảm
- GV theo dõi + nhận xét
GV: cha ông ta có câu: “Lửa thử vàng, gian nan thử
sức”, được tôi luyện con người sẽ vững vàng hơn đó
các em Qua bài đọc, các em thấy tác giả muốn nói
gì?
- Nêu ý nghĩa của bài
- 1 HS đọc đoạn 1 + cả lớp đọc thầm & trả lời
- HS lần lượt nêu, bạn bổ sung
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS lần lượt nêu câu trả lời
- HS nhận xét + bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS lần lượt nêu
- HS quan sát
- HS nêu
- Cả lớp cùng quan sát
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu
- HS nêu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- 4 HS thi đua đọc diễn cảm
- Nhận xét
- 2 HS nêu
Trang 3D/.Củng cố - Dặn dò:
- Qua câu chuyện này em học tập được điều gì ?
- Chuyện chú đất nung có 2 phần, các em vừa học
xong phần đầu về nhà chuẩn bị tiếp phần sau SGK
/138
- Nhận xét , tuyên dương
- HS lần lượt nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện
*************************************************
CHÍNH TẢ : Tiết 14 : CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I MỤC TIÊU
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, BTCT do GV soạn: Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm đầu l/n, vần dễ viết sai ât/âc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bút dạ + 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS thi làm BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : : tiềm năng, phim
truyện, hiểm nghèo, huyền ảo.
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và vở chính
tả
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn nghe viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung :
- Gọi HS đọc toàn bài chính tả “Chiếc áo búp bê”
- Chiếc áo búp bê được tả như thế nào ?
- Vì sao bạn nhỏ lại may cho búp bê chiếc áo ?
- GV nhận xét
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
- Luyện viết ở bảng con
- GV đọc cho HS viết các từ : phong phanh, xa
- Cả lớp viết vào bảng con, 1 HS viết ở bảng lớp
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Trang 4lánh, loe ra, hạt cườm
- GV đưa bảng mẫu: HS phân tích tiếng khó
* Viết chính tả
- GV nhắc HS: ngồi viết cho đúng tư thế
- HS gấp SGK lại
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết
* Soát lỗi, chấm bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS soát lại
bài HS tự sửa lỗi viết sai
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
c Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài tập 2 : Thi tiếp sức
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV dán 2 tờ phiếu đã viết nội dung BT2a, phát
bút dạ cho 2 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức, điền
đúng, điền nhanh 9 tiếng cần thiết vào 9 chỗ trống
HS cuối cùng thay mặt mỗi nhóm đọc lại đoạn văn
sau khi đã điền hoàn chỉnh
- Cả lớp và GV nhận xét , kết luận nhóm thắng
cuộc
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Các em làm bài vào VBT
-Vì sao câu 2 lại chọn tiếng xinh ?(…có đường nét
vẻ dáng trông khá đẹp mắt, dễ ưa)
- Tìm từ có tiếng sinh ? ( sinh kế, sinh lợi, sinh lực.)
* Bài tập 3 :Trò chơi :Tìm từ nhanhø
a/ Tính từ có âm đầu s/x:
- Các em đọc yêu cầu BT3 + đọc mẫu
- Sung sướng, xấu là 2 tính từ có âm đầu s/x có thể
là 1 tiếng, 2 tiếng…
- Các em làm vào VBT.Sau khi HS làm xong:
- GV phát bút dạ và giấy trắng cho các nhóm
- Các nhóm trao đổi và ghi tính từ vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, Bình chọn nhóm thắng
cuộc (Đúng/ nhiều tính từ)
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố - Dặn dò :
- Chúng ta được học tính từ có âm nào, vần nào?
- HS phân tích
- HS chú ý tư thế ngồi viết
- HS cả lớp viết bài vào vở
- HS dò bài, trao đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- 10 HS đưa vở lên chấm
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thi đua nhóm
- Đọc to
- Vỗ tay
- Làm vào vở
- HS trả lời
- Thi đua theo nhóm
- Đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Trao đổi, làm bài
- Các nhóm trình bày
- Nhận xét
- HS bình chọn
- HS nêu
- Lắng nghe ghi nhớ, về nhà thực
Trang 5- GV nhận xét tiết học hiện.
Thứ ba ngày ………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Tiết 27 LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I.MỤC TIÊU:
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
- Bảng phụ ghi BT 3
- Ba, bốn tờ giấy trắng để HS làm BT4
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Oån định
B Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS nối tiếp nhau trả lời các câu hỏi
+ Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiện nào ?
+ Cho ví dụ về một câu hỏi em tự hỏi mình?
* GV nhận xét – ghi điểm
C Bài mới.
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn luyện tập.
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- Phát phiếu học tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV theo dõi, hướng dẫn HS nào còn lúng túng
- HS phát biểu ý kiến, nhận xét bài bạn làm ở
phiếu khổ lớn
- GVchấm 1 số bài làm của HS
- Ai còn cách đặt khác bạn?
* GV nhận xét chốt
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc
- HS nhận phiếu
-1 HS làm vào giấy khổ to - HS còn lại làm vào phiếu học tập
- HS phát biểu, nhận xét
- HS nói lên câu mình đặt:
+ Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?
+ Chúng em thường làm gì trước giờ học?
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cạnh bàn đặt câu, sửa chữa cho nhau
-Lần lượt nói câu mình đã đặt
Trang 6* GV chốt lại lời giải đúng.
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn
* GV nhận xét, kết luận lời giải đúng( SGV/281)
* Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS tự suy nghĩ và đặt câu
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc câu hỏi đã đặt
- GV nhận xét chung về cách đặt câu
* Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV nêu lại yêu cầu cho HS hiểu
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về
câu hỏi
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng:
+ Câu a,d là câu hỏi
+ Câu b,c,e không phải
D Củng co á- dặn dò.
- Nêu nội dung ghi nhớ về câu hỏi
- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích khác
- Nhận xét tiết học
+ Ai đọc hay nhất lớp mình ?
- 1 HSđọc
-1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch dưới những từ nghi vấn HS dưới lớp gạch bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm vào phiếu khổ to
- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đã đặt
+ Có phải cậu học lớp 4C không?
+ Cậu muốn chơi với chúng tớ, phải không?
+ Bạn thích chơi cầu lông à?
- 1 HS đọc
- HS nêu
- HS thảo luận để tìm ra câu trả lời đúng
- Các nhóm báo cáo kết quả thào luận
- Nhóm khác nhận xét
************************************************
Thứ tư ngày ………
KỂ CHUYỆN: Tiết 14 BÚP BÊ CỦA AI ?
I/ MỤC TIÊU :
Trang 7- Dựa vào lời kể của GV và Tranh minh hoạ tìm được lời thuyết minh phù hợp với nội dung mỗi bức tranh minh hoạ truyện “Búp bê của ai “
- Kể lại truyện bằng lời của búp bê
- Kể lại đoạn kết câu chuyện theo tình huống tưởng tựơng
- Kể tự nhiên ,sáng tạo ,phối hợp lời kể với nét mặt ,cử chỉ điệu bộ
- Biết lắng nghe , nhận xét , đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK ,trang 138
- Các băng giấy nhỏ và bút dạ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A Ổn định.
B Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS kể lại chuyện em đã chứng kiến hoặc tham
gia thể hiện tinh thần kiên trì,vượt khó
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về nhân vật ,ý nghĩa
,kết quả của tinh thần kiên trì vượt khó của nhân vật
- Nhận xét HS kể chuyện ,trả lời câu hỏi
C/ Bài mới :
2.GV kể chuyện :
* GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể chậm rãi,
nhẹ nhàng Lời búp bê lúc đầu: tủi thân, sau sung
sướng Lời lật đật: oán trách Lời Nga: Hỏi ầm lên,
đỏng đảnh Lời cô bé: dịu dàng ân cần
* GV kể chuyện lần2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ
3 Hướng dẫn Hs kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện.
a Hướng dẫn tìm lời thuyết minh
- Yêu cầu HS quan sát tranh , thảo luận theo cặp để
tìm lời thuyết minh cho từng tranh
- Phát băng giấy và giạ bút cho từng nhóm Nhóm
nào làm xong trước dán băng giấy cho mỗ tranh
- Gọi các nhóm khác có ý kiến bổ sung
- Nhận xét sửa lời thuyết minh
Tranh 1 : Búp bê bị bỏ quên trong nóc tủ cùng các
đồ chơi khác
Tranh 2 : Mùa đông , không có váy mặc , búp bê bị
- 2 HS kể chuyện
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- HS cùng bàn trao đổi , thảo luận
- Viết lời thuyết minh ngắn gọn , đúng nội dung đủ ý vào băng giấy
- Bổ sung
- Đọc lại lời thuyết minh
Trang 8lạnh cóng , tủi thân khóc
Tranh 3 : Đêm tối , búp bê bỏ cô chủ , đi ra phố
Tranh 4 : Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm
trong đống lá khô
Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho búp bê
Tranh 6 : Búp bê sông hạnh phúc trong tình yêu
thương của cô chủ mới
- Yêu cầu HS kể lại chuyện trong nhóm GV giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn
- Gọi HS kể toàn truyện trước lớp
- Nhận xét HS kể chuyện
b Kể chuyện bằng lời của búp bê
- kể toàn chuyện bằng lời của búp bê là như thế nào?
- Khi kể chuyện phải xưng hô thế nào ?
- Gọi 1 HS giỏi kể chuyện trước lớp
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm GV có thể
giúp đỡ những HS gặp khó khăn
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Nhận xét chung , bình chọn bạn nhập vai giõi nhất ,
kể hay nhất
c Kể phần kết truyện tạo tình huống
- Gọi HS đọc theo yêu cầu BT3
- Các em hãy tưởng xem một lần nào đó cô chủ cũ
gặp lại búp bê của mình trên tay cô chủ mới Khi đó
chuyện gì xảy ra ?
- Gọi HS trình bày sau mỗi HS trình bày, GV sửa lỗi
dùng từ , lỗi ngữ pháp cho từng HS và cho điểm HS
D/ Củng cố- dặn dò
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- 4 HS kể chuyện trong nhóm Các em bổ sung , nhắc nhở , sửa cho nhau
- 3 HS tham gia kể mỗi HS kể nội dung 2 bức tranh ( 2 lượt HS kể )
+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện
+ Khi kể phải xưng hô tớ , mình ,
em
- 2 HS cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe
- 3 HS kể từng đoạn truyện
- 2 HS thi kể toàn truyện
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Viết phần kết truyện ra nháp
- 5 HS trình bày
- HS lần lượt nêu
- Học sinh lắng nghe về nhà thực hiện
************************************************
Thứ năm ngày ………
TẬP ĐỌC:TIẾT 28: CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp)
I MỤC TIÊU
Trang 9- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt được lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung)
- Hiểu ND: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống đựoc người khác (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A/ Ổn định
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Chú Đất Nung nối tiếp nhau &
trả lời câu 3 + câu 4 ở SGK
- Nhận xét
C/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đánh dấu 4 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu … công chúa
+ Đoạn 2 : Tiếp … chạy trốn
+ Đoạn 3 : Tiếp … se bột lại
+ Đoạn 4 : Còn lại
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV hướng dẫn HS phát âm một số từ khó :
buồn tênh, kị sĩ, cộc tuếch
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải từ chú thích.
* Đọc nối tiếp lần 3
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 :
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi với câu hỏi :
+ Kể lại tai nạn của 2 người bột
* Đoạn 2,3,4 :
- Gọi HS đọc bài
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy 2 người bột gặp
nạn?
+ Vì sao đất nung có thể nhảy xuống nước cứu
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- 1 HS đọc
- HS nêu : 4 đoạn
- HS ngắt vào SGK
- 4 HS lần lượt đọc 3 đoạn
- 3 HS luyện phát âm
- 4 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS lần lượt nêu câu trả lời
- Vì … đã được nung trong lửa, chịu
Trang 10- GV gọi 1 HS đọc lại từ : Hai người bột đến hết
& suy nghĩ cho câu 3
+ Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung có
nghĩa là gì?
- GV yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, suy nghĩ &
đặt tên khác cho truyện
- GV chốt ý như SGV/288
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV treo đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Nêu cách đọc đoạn văn này
- GV gạch chân các từ ngữ cần nhấn giọng
* Đọc diễn cảm đoạn văn :
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo nhóm
* Thi đua đọc diễn cảm
- GV gọi HS thi đua đọc diễn cảm
- GV theo dõi + nhận xét
- Nêu ý nghĩa của bài
D/ Củng cố - Dặn dò:
+ Câu chuyện Chú Đất Nung muốn nói với các
em điều gì?
- Chuẩn bị bài: Cánh diều tuổi thơ – SGK /146
- Nhận xét , tuyên dương
được nắng mưa – nên không sợ nước,
…
- 1 HS đọc + cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm 2 & trả lời:
+ Ngắn gọn, thẳng thắn, thông cảm + Ýù xem thường những người sống sung sướng
+ Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, thành người có ích
- Lần lượt HS nêu tên mình đặt cho truyện
- Cả lớp cùng quan sát
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu
- HS nêu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- 4 HS thi đua đọc diễn cảm
- Nhận xét
- 2 HS nêu
- HS lần lượt nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ về nhà thực hiện
************************************************
Thứ năm ngày ………
TẬP LÀM VĂN: Tiết 27 THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
I/ MỤC TIÊU
- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2)
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nội dung bt2 ( phần nhận xét)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: