1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 5 và 6 - Giáo viên: Đặng Thị Thu Chinh

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 450,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Cách tiến hành - GV nêu một số câu hỏi - GV đưa ảnh một chiếc xe đạp cho HS thảo luận - Chiếc xe đạp an toàn là chiếc như thế nào ?HS thảo lận theo nhóm và trả lời - Xe phải tôt , phải[r]

Trang 1

uần 5

Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009

Tiết 3: Tập đọc

những hạt thóc giống

I- Mục đích yêu cầu

1.Đọc trơn toàn bài:Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú

bé mồ côi Đọc phân biệt lời các nhân vật( chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng

ngữ điệu câu kể và câu hỏi

2 Hiểu nghĩa các từ trong bài: Nắm được những ý chính của câu chuyện Hiểu nghĩa câu chuyện :Ca

ngợi chú bé Chôm trung thực , dũng cảm, dám nói lên sự thật

II- Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:( 2- 3’)

3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 1 đoạn trong bài “Cây tre Việt Nam”

+ Nêu ý của mỗi đoạn ?

+ Em thích hình ảnh nào trong bài?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài( 1-2’)

Quan sát tranh minh hoạ

2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc đúng ( 10- 12’)

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo - 1 HS đọc to

+ Bài văn chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp 4 đoạn

*Đoạn1:

HD đọc : Ngắt nghỉ đúng , giọng đọc chậm rãi,

nhấn giọng: nối ngôi, giao hẹn, nhiều thóc nhất,

truyền ngôi, trừng phạt

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1

*Đoạn 2:

- Đọc đúng “ nô nức”

- Giải nghĩa : bệ hạ

- Hướng dẫn đọc :Lời Chôm tâu vua đọc giọng ngây

thơ, lo lắng, nhấn giọng :nô nức, lo lắng,không làm

sao, nảy mầm được

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

*Đoạn 3:

- Giải nghĩa “ sững sờ”

- Hướng dẫn đọc : Lời của nhà vua đọc chậm rãi, ôn

tồn, nhấn giọng : luộc kĩ, ôn tồn, còn mọc được

- Yêu cầu 2 HS đọc đoạn 3

*Đoạn 4:

-1 HS đọc to - Cả lớp đọc thầm theo Chia đoạn

Đ1: Từ đầu trừng phạt

Đ2: Tiếp nảy mầm được

Đ3: Tiếp của ta

Đ4: Còn lại

- 4 HS đọc

- 2 HS đọc đoạn 1 ( Theo bàn)

- 1 HS đọc câu có từ nô nức

- 1 HS đọc chú giải

- 2 HS đọc ( theo bàn) -1 HS đọc chú giải

- 2 HS đọc ( theo bàn)

T

Trang 2

- Giải nghĩa : dõng dạc, hiền minh

- HS đọc: Lời vua đọc giọng khen ngợi nhấn giọng:

dõng dạc, trung thực, quí nhất truyền ngôi, trung

thực dũng cảm, hiền minh

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

-Yêu cầu HS đọc nhóm đôi cho nhau nghe

-Yêu cầu HS đọc cả bài- Nhận xét

- GV đọc mẫu lần 1

- 1 HS đọc chú giải

- 2 HS đọc đoạn 4 theo bàn -2 HS đọc cho nhau nghe

- 2 HS đọc

b Tìm hiểu bài( 10-12’)

- Đọc thầm đoạn 1 : Trả lời câu hỏi 1 SGK

+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?

+ Nhà vua làm cách nào để tìm người trung thực?

+ Thóc đã luộc chín có nảy mầm được không?

Chốt: Đoạn 1 ý nói gì?

- Đọc thầm đoạn 2:

+ Theo lệnh nhà vua chú bé Chôm đã làm gì và kết

quả ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì xảy ra?

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác với mọi

người?

Chốt Đoạn 3 ca ngợi ai?

- HS đọc thầm đoạn 3:

+ Mọi người có thái độ như thế nào khi nghe Chôm

nói?

- HS đọc thầm đoạn 4:

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

+ Theo em vì sao người trung thực là người đáng

quí ?

Chốt : Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào

c Hướng dẫn đọc diễn cảm ( 10-12’)

- HĐ đọc: Đọc toàn bài giọng chậm rãi chú ý giọng

đọc phù hợp với từng nhân vật, nhấn giọng vào từ

ngữ gợi tả

- 1 HS đọc minh hoạ đoạn “Chôm lo lắng của ta”

- Đọc mẫu lần 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn mà em thích

- Yêu cầu HS đọc cả bài

3 Củng cố - Dặn dò( 2- 4’)

+ Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì?

+ VN đọc kĩ bài,chuẩn bị bài sau: “Gà trống và cáo”

- Cả lớp đọc thầm + Người trung thực + Phát cho mỗi người dân 1thúng thóc luộc kĩ

về gieo trồng và hẹn ”

+ Không thể nảy mầm được + Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

- Cả lớp đọc thầm + Chôm gieo trồng và dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm

+Mọi người nô nức chở thóc đến Chôm không

có em lo lắng, thành thật tấu + Chôm dũng cảm nói lên sự thật

+ Chú bé Chôm dũng cảm, trung thực

- Cả lớp đọc thầm + Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm, lo lắng Chôm bị trừng phạt

+ Chôm được vua truyền ngôi -Vài HS trả lời

+Cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật và được hưởng hạnh phúc

- 1 HS đọc - HS khác nhận xét

- 5 em

- 3 em

[[

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

………

………

Trang 3

-*&* -Tiết 4: Chính tả ( nghe- viết )

những hạt thóc giống

I- Mục đích yêu cầu

1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài “ Những hạt giống”

2 Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n

II- Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ( 2- 3’)

Yêu cầu HS viết bảng con: rạo dực, dìu dịu, gióng giả, rao vặt, giao hàng

B Bài mới

1 Giới thiệu bài( 1-2’)

2.Hướng dẫn chính tả ( 10-12’)

- Đọc mẫu lần 1

- Ghi các tiếng khó lên bảng:luộc kĩ, thóc

giống, dõng dạc, truyền ngôi

Đọc từ : luộc kĩ

Phân tích tiếng “luộc” , “ kĩ”

+ Vần uộc ghi bằng con chữ nào?

+Âm “cờ” được ghi bằng con chữ “k” trong TH

nào?

Đọc lại từ : luộc kĩ

Viết từ : luộc kĩ

- Làm tương tự với từ : dìu dịu, gióng giả, tiếng

“rao” trong từ “rao vặt”,

“ giao”trong từ “giao hàng”

- Hướng dẫn HS ghi dấu gạch ngang trước lời

nhân vật

- 2 HS đọc

- Hs phân tích

+Đứng trước các âm e,ê,i

- 2 HS đọc

- HS viết bảng con

- Lùi 2 ô viết ở ô thứ 3

3.Viết chính tả( 14-16’)

- Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết

- Đọc mẫu lần 2

- Yêu cầu HS viết bài vào vở

- HS ngồi đúng tư thế

HS viết bài vào vở

4 Chấm -Chữa bài( 3-5’)

- Đọc soát lỗi lần 1 ( bình thường)

- Đọc lần 2 ( chậm) phân tích tiếng khó)

- Yêu cầu đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi

5 Luyện tập ( 7- 9’)

Bài 2(a)

- Yêu cầu đọc thầm nội dung bài - 1 HS nêu

yêu cầu

- Yêu cầu làm bài vào vở

- Yêu cầu 1HS đọc to kết quả bài làm - HS

khác nhận xét

Bài 3(a)

- Yêu cầu đọc thầm nội dung bài - 1 HS nêu

yêu cầu

- Yêu cầu suy nghĩ - Viết kết quả ra nháp

- Yêu cầu HS nêu lời giải

C Củng cố dặn dò( 1- 2’)

- Dùng bút mực bổ sung dấu câu, dấu thanh

- Dùng bút chì gạch lỗi

- Đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi

- Cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to

- HS làm bài vào vở

- Lời giải : Nộp bài - Lần này- Làm em - Lâu nay-

Lòng thanh thản làm bài.

- Cả lớp đọc thầm -1 HS đọc to

- HS viết kết quả ra nháp

+Con nòng nọc

Trang 4

- GV nhận xét bài chấm

- Nhận xét giờ học

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

………

-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )

Luyện viết chính tả

I - Mục đích ,yêu cầu

1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Tre Việt Nam Từ “ đầu

….cho măng”

2 Viết hoa các chữ đầu câu Viết đúng các tiếng có phụ âm đầu l/n

II - Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Luyện viết chính tả

2 Hướng dẫn chính tả

- Đọc mẫu lần 1

- Ghi các tiếng khó lên bảng: tre xanh., gầy guộc,

chắt, siêng, nắng nỏ, tay níu

+ Yêu cầu HS đọc lại các tiếng khó

+ GV đọc tiếng khó

3 Viết chính tả

- Hướng dẫn tư thế ngồi viết HS

- HD HS cách trình bày bài

- Đọc cho HS viết bài

4 Chấm - Chữa bài

- GV đọc

- GV chấm bài

5 Củng cố - Dặn dò

- GV nhận xét bài chấm

- Nhận xét chung giờ học

- Đọc thầm theo + Hs đọc từ khó

+ Phân tích các từ khó + HS viết bảng con

- HS ngồi đúng tư thế

- HS viết bài vào vở

- HS soát lỗi

- Đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi

- Nghe

-*&* -Tiết 8: Hoạt động tập thể (An toàn giao thông)

Bài 3: đi xe đạp an toàn

I MỤC TIấU

1 kiến thức

- HS biết xe đạp là phương tiện giao thụng thụ sơ, dễ đi nhưng phải bảo đảm an toàn

- HS hiểu vỡ sao đối với trẻ em phải cú đủ điều kiện của bản thõn và cú chiếc xe đạp

đỳng qui định mới được đi xe ra đường phố

- Biết những qui định của luật GTĐB đối với người đi xe đạp ở trển đường

2 Kĩ năng

Cú thúi quen đi sỏt lề đường và luõn quan sỏt khi đi đường, trước khi đi kiểm ra cỏc bộ

phận của xe

Trang 5

3.Thái độ

- Có ý thức chỉ đi xe cỡ nhỏ của trẻ em , không đi trên đường phố đông xe cộ mà chỉ đi

xe đạp khi thật cần thiết

- Có ý thức thực hiện các qui định ba ỏ đảm ATGT

II CHUẨN BỊ

1 GV

- 2 xe đạp nhỏ ( một xe an toàn , một xe không an toàn )

2 Sơ đồ một ngã tư có vòng xuyến và đoạn đường nhỏ giao nhau với đường chính

3 Một số hình ảnh đi xe đạp đúng và sai

III CÁC NỘI DUNG CHÍNH

* Hoạt động 1 :Lựa chọn xe dạp an toàn

a) Mục tiêu : Giúp HS xác định được chiếc xe đạp như thế nào là an toàn.

- HS biết được khi nào HS có thể đi xe đạp ra đường được

b) Cách tiến hành

- GV nêu một số câu hỏi

- GV đưa ảnh một chiếc xe đạp cho HS thảo

luận

- Chiếc xe đạp an toàn là chiếc như thế nào ?-

HS thảo lận theo nhóm và trả lời

- Xe phải tôt , phải đầy đủ các bộ phận …

- Là xe của trẻ em

c) GV kết luận : Theo sách ATGV ( SGV)

*Hoạt động 2 : Những qui định để đảm bảo an toàn khi đi đường

a) Mục tiêu : HS biết được những qui định với người đi xe đạp trên đường

- Có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh những qui định của Luật GTĐB

b) Cách tiến hành

- GV HDHSquan sát tranh và sơ đồ

- Hoạt động nhóm 3

+ Chỉ trên sơ đồ hướng đi đúng và

hướng sai

+ Chỉ trong trnh những hành vi sai

- GV nhận xétvà tóm tắt ý đúng của HS

- GV cho HS kể những hành vi đi xe đạp của

đường mà cho em là cho là không an toàn

- GV tóm tắt ghi lại trên bảng

- Theo em người đi xe đạp như thế nào là

an toàn

- GV chốt lại ý đúng

c) Kết luận : Nhắc lại những qui định đối

với người đi xe đap.

- HS nhìn vào tranh để trả lời

- Cử đại diện nhóm lên trả lời

- HS lần lượt nêu những hành vi

- Các nhóm thảo luận - HS trả lời

¬

* Hoạt động 3: Trò chơi giao thông

a) Mục tiêu : Củng cố những kiến thức của HS về cách đi đường an toàn

- Thực hành trên sa bàn cách xử lí các tình huống khi đi xe đap.

b) Cách tiến hành

- Treo sơ đồ GT lên bảng

- Gọi từng HS lên bảng nêu lần lượt các

- HS trả lời lần lượt các tình huống

- Khiphải vượt xe đổ bên đường

- Khi phải đi qua vòng xuyến

Trang 6

tỡnh huống - Khio đi từ trong ngừ đi ra

- Khi đi đến ngừ tư và cần đi thẳng hoặc rẽ trỏi , rẽ phải thi đi đường nào trờn sơ đồ

IV CỦNG CỐ

- GV nhắc lại những qui định đối với người đi xe đạp

* Nhận xột tiết học

-*&* -Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009

Tiết 2: Tập làm văn

viết thư ( kiểm tra viết)

I- Mục đích yêu cầu

- Củng cố kĩ năng viết thư : HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày tỏ tình

cảm chân thành, đúng thể thức (Đủ 3 phần) đầu thư, phần chính, phần cuối thư

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết ghi nhớ ( SGK/34)

- Phong bì mua hoặc tự làm

III- Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ( 2- 3)

+ Nêu nội dung 1 bức thư ?

- GV treo bảng phụ

B Bài mới

1 giới thiệu bài ( 1-2’)

2 Hướng dẫn học sinh thực hành( 32- 34)

a Tìm hiểu đề bài

- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì của HS

- Yêu cầu HS đọc đề trong SGK

- Nhắc HS :

+ Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm

+Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân thành

+ Em viết thư cho ai? Viết với mục đích gì?

b HS viết thư

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nộp bài

- Thu bài chấm

4 Củng cố - Dặn dò( 2- 4)

- Nhận xét tiết học

- 2 HS nêu

- HS đọc thầm lại

- Cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to

- HS đọc thầm đề bài

- HS chọn đề

- 5 -7 HS trả lời

- HS làm bài

ơ

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

………

………

-*&* -Tiết 3 Lịch sử

nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương bắc

I - Mục tiêu: H biết

- Từ năm 179 TCN, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

Trang 7

- Kể lại một số chính sách áp bức, bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với

nhân dân ta

- Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm

lược, giữ gìn nền văn hóa dân tộc

II – Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

- Phiếu học tập, vở BT

III - Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: ( 2- 3)

? Trả lời 2 câu hỏi cuối bài

? Nêu ghi nhớ

2 Dạy bài mới:(29- 30)

a) Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại

phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta.

* HĐ1: Nhóm đôi ( 15- 17)

- Đưa bảng phụ kẻ sẵn

? Sau khi thôn tính được nước ta, các triều đại

phương Bắc đã thi hành những chính sách áp bức,

bóc lột nào đối với nhân dân ta?

?Tìm ra sự khác biệt của tình hình nước ta về các mặt

- Điền bảng nội dung đúng

- KL

- Đọc thầm SGK

- Quan sát bảng và so sánh tình hình nước

ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đo hộ

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

b) Các cuộc khởi nghĩa chống ách đo hộ của

phong kiến phương Bắc( 13- 15)

* HĐ 2: Thực hành theo nhóm đôi

- Phát phiếu học tập cho các nhóm

- Đưa bảng thống kê có ghi thời gian diễn ra các

cuộc khởi nghĩa

- Điền bảng

? Cuộc khởi nghĩa nào mở màn cho phong trào đấu

tranh chống ác đô hộ của phong kiến phương Bắc?

? Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn 1000 năm đô

hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc giành

độc lập hoàn toàn cho đất nước?

? Việc nhân dân liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô

hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên

điều gì?

3 Củng cố – Dặn dò ( 1- 2)

- Đọc phần ghi nhớ

- VN: học thuộc bài Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc SGK và điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa của nhân dân

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Trả lời

-*&* -

Tiết 8 : Hoạt động tập thể

Trò chơi nhảy đúng, nhảy nhanh

I.Mục tiêu

- Hs biết cách chơi và tham gia chơi một cách nhiệt tình chủ động

- Rèn tính nhanh nhẹn, đoàn kết, có chủ động

- Hs vui chơi thoải mái

II Hoạt động dạy học

A Phần khởi động:

- Cho Hs chạy 1 vòng quanh sân - Hs thực hiện yêu cầu

Trang 8

- Xoay các khớp tay chân, hông

B Tiến hành chơi

- T nêu tên trò chơi, nêu luật chơi - Nghe

- Cho Hs chơi thử - Hs chơi thử

- Yêu cầu Hs chơi theo nhóm - Hs chơi trò chơi

- T theo dõi , giúp đỡ các đội chơi

- Phân lọai thắng thua ; sử phạt - Đội thua thực hiện yêu cầu

C Phần kết thúc

- T nhận xét giờ học

-*&* -Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009

Tiết 1: Luyện từ và câu

mở rộng vốn từ : trung thực - tự trọng

I- Mục đích, yêu cầu

1.Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm : Trung thực - Tự trọng

2.Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

II- Đồ dùng dạy học

- Từ điển học sinh

III- Các hoạt động dạy học

A KTBC: ( 3- 5’)

+Từ ghép có những loại nào? Cho ví dụ?

+Từ láy có những loại nào? Cho ví dụ?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài( 1-2’)

Mở rộng từ ngữ chủ đề đang học

2.Thực hành ( 32-34’)

Bài 1 ( 5- 7)

- Yêu cầu HS đọc thầm BT - 1 HS đọc to

-Yêu cầu 1 HS đọc mẫu

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp - Ghi kết quả vào

VBT

- Yêu cầu HS nêu kết quả

GV chốt lời giải đúng

+ Các từ chúng ta tìm được thuộc chủ đề nào?

Bài 2( 7- 8)

- Yêu cầu HS đọc thầm đề bài -1 HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài của mình vào vở

- Yêu cầu HS nêu bài làm của mình

GV chốt lời giải đúng

Bài 3( 5- 7)

- Yêu cầu HS đọc thầm- 1 HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu nhóm đôi : Tra từ điển chọn ý đúng

- Yêu cầu HS nêu kết quả

GV chốt lời giải đúng

Bài 4( 8- 10 )

- Yêu cầu HS đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ghi kết quả - Vở

- Cả lớp đọc thầm- 1 HS nêu yêu cầu

- 1 HS đọc mẫu

- Thảo luận nhóm đôi - Làm VBT

- 1 dãy nêu từ cùng nghĩa , 1 dãy nêu từ trái nghĩa

+ Trung thực

- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- HS nêu lại bài làm - Theo dãy

- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm đôi

- Câu C

- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu yêu cầu

Trang 9

- Yêu cầu HS nêu bài làm của mình

GV chốt lời giải đúng

3 Củng cố - Dặn dò ( 2-4’)

- Học thuộc các thành ngữ , giải nghĩa các TN đó

- Chuẩn bị bài sau

- HS thảo luận nhóm ghi kết quả

- Vài HS nêu + a,c,d nói về tính trung thực +b,e nói về lòng tự trọng

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

………

-*&* -Tiết 3: Thể dục

đổi chân khi đi đều sai nhịp Trò chơi “bịt mắt bắt dê”

I - Mục tiêu:

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải,

vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác tương đối đều, đẹp, đúng khẩu lệnh

- Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Trò chơi: “Bịt mắt ắt dê” Chơi đúng, hào hứng

II – địa điểm – phương tiện

- Sân trường

- Còi, 6 chiếc khăn sạch

III – Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu: (6-10’)

- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung

giờ học

- Chơi: Tìm người chỉ huy

- Yêu cầu đứng tại chỗ hát và vỗ

tay (1-2’)

- Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1, 2

2- 3 phút

2- 3 phút 2- 3 phút

2 Phần cơ bản

a) Đội hình, đội ngũ:

- Ôn Tập hợp hàng ngang, dóng

hàng, điểm số, đi đều vòng phải,

vòng trái, đứng lại

- Điều khiển H tập nhận xét

- Quan sát, nhận xét, sửa chữa

- Tập hợp lớp để củng cố

- Học động tác đổi chân khi đi đều

sai nhịp

- Làm mẫu động tác chậm, giảng

giải các bước theo nhịp hô

- G hô, H tập luyện

- nhận xét, sửa chữa

(18-22’)

12-14’ - Lớp trưởng điều khiển tập theo lớp.- G điều khiển lớp

- G điều khiển, H tập

- G điều khiển cả lớp tập

- Cho H tập theo các cử động trên

Bước đệm tại chỗ

- Luyện tập

b) Trò chơi 6- 8 phút

Bài 9

Trang 10

- Tập hợp theo đội hình chơi

- Giới thiệu

- nhận xét, sửa chữa sai sót

- Tổ chức cả lớp thi đua chơi

- Quan sát biểu dương tổ thắng

- Gọi 1 tổ chơi thử 1 lần

- Cả lớp chơi

- Cả lớp chơi chính thức có thi đua 2-3 lần

3 Phần kết thúc

- H chạy vòng tròn quanh sân 1

vòng, khép dần thành vòng tròn nhỏ,

chuyển thành đi chậm Thả lỏng

- Nhận xét giờ học

- VN tập luyện theo nội dung trên

4- 6 phút

2-3 phút 1- 2 phút 1- 2 phút

ơ

-*&* -Tiết 5: Tiếng việt ( Bổ trợ )

Luyện từ và câu

I- Mục đích, yêu cầu

1.Củng cố vốn từ ngữ thuộc chủ điểm : Nhân hậu- đoàn kết

2.Luyện cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

II- Đồ dùng dạy học

- Từ điển học sinh

III- Hoạt động dạy học.

- T nêu nội dung yêu cầu tiết học

- T giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài

- Hs làm bài

Bài 1 Đọc các câu dưới đay:

a Thấy người hoạn nạn thì thương

b Lá lành đùm lá rách

c ở có nhân mười phần chẳng thiệt

d Đồng cam cộng khổ

e Thức lâu mới biết đêm dài

ở lâu mới biết lòng người có nhân

f Nhường cơm sẻ áo

h Thương người như thể thương thân

Em hãy cho biết:

-Những câu nào nói lên lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại

-Những câu nào nói về tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại?

*HS làm bài tập thảo luận N2

Nhóm trình bày nối tiếp

Học thuộc các câu đó

Bài 2 Trong những câu ở bài tập 1, tiếng nhân nào có nghĩa là “người”, tiếng nhân nào có nghĩa là

“lòng thương người”

*Tìm những tiễng nhân ở trong các câu xem nó có nghĩa là gì

HS làm bài và trình bày

Bài 3 Em hãy tìm trong các từ dưới đây những cặp từ trái nghĩa với nhau:

Yêu thương, đoàn kết, căm ghét, phúc hậu, chia sẻ, độc ác

*HS phân nhóm cặp từ trái nghĩa

Bài 4 Đặt câu với một từ ở bài tập 3.

*HS nêu nối tiếp

-T chấm ; chữa

- T nhận xét tiết học

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w