1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án môn Tiếng Việt lớp 4 - Tuần 25

18 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 130,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Bảng phụ viết sẵn nội dung vế B của bài tập 4 các câu có chỗ trống để điền thành ngữ -Thẻ từ ghi thành ngữ ở vế A để gắn các thành ngữ vào chỗ trống thích hợp trong caâu.. Hoạt động tr[r]

Trang 1

113

Ngày soạn:

Này dạy:

TẬP ĐỌC: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I Mục tiêu:

Đọc thành tiếng:

-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời

nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc

Đọc - hiểu:

-Hiểu nghĩa các từ ngữ : bài ca man rợ, nín thít, gườm gườm, làu bàu,

-Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên

cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá giỏi đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS luyện đọc (3 lượt)

- Lượt 1: GV chỉnh sửa cách phát âm,

ngắt câu chưa đúng

- Lượt 2: kết hợp giải nghĩa từ

- Lượt 3: đọc lại cho tốt

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành

mạch và dứt khoát, gấp gáp dần theo

diến biến câu chuyện Nhấn giọng các từ

-HS lên bảng đọc và trả lời nội dung

-Lớp lắng nghe, ghi tựa

- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm theo

-3 HS đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ đầu đến ….bài ca man rợ

+Đoạn 2: Tiếp theo toà sắp tới

+ Đoạn 3 : Trông bác sĩ … như thóc

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- Lớp lắng nghe

TUẦN 25

Trang 2

ngữ Đọc phân biết lời các nhân vật

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1 trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Tính hung hãn của tên chúa tàu được

thể hiện qua những chi tiết nào ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và trả lời

câu hỏi

- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy

ông là người như thế nào ?

+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai

hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và

tên cướp biển ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời

câu hỏi

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

-Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?

-Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

- HS tiếp đọc từng đoạn của bài

- 1 HS đọc

- HS nêu +Sự hung hãn thô bạo của tên chúa tàu

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu:

- Ông là người rất hiền hậu, điềm đạm Nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu, chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm

+ Hình ảnh cho thấy sự đối nghịch:

một bên thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một bên thì hung ác, dữ dằn như con thú dữ bị nhốt trong chuồng

+ Nói lên sự cứng rắn, dũng cảm dám đối đầu, chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm của bác sĩ Ly

-2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài, trả lời câu hỏi

+ Nội dung đoạn 3 cho biết tên cướp biển phải khuất phục trước bác

sĩ Ly

+ Chúng ta phải đấu tranh không khoan nhượng với những cái xấu, cái ác Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện và cái ác, người có chính nghĩa, dũng cảm, và kiên quyết sẽ chiến thắng Sức mạnh và tinh thần của một con người chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục,

- 2 đọc, lớp đọc thầm lại nội dung

Trang 3

115

- Yêu cầu HS nhận xét tìm cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc theo phân vai

các nhân vật trong truyện

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Bài văn giúp em hiểu điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- HS nêu

- Lắng nghe -HS luyện đọc theo cặp

-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

-3 HS thi đọc phân vai toàn bài

- HS trả lời

- HS cả lớp về nhà thực hiện

Ngày soạn:

Này dạy:

CHÍNH TẢ: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I Mục tiêu:

-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài văn trích ; không mắc quá năm lỗi

trong bài

-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn

II Đồ dùng dạy học:

-3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu

hoặc vần vào chỗ trống

-Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS

-Bảng phụ viết sẵn bài "Khuất phục tên cướp biển" để HS đối chiếu khi soát lỗi

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài, ghi tựa

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-HS đọc bài: Khuất phục tên cướp biển

-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS lắng nghe

-HS đọc Cả lớp đọc thầm

Trang 4

- Nội dung của đoạn văn này là gì?

* Hớng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

+ HS nghe GV đọc để viết vào vở

đoạn trích trong bài "Khuất phục tên

cướp biển"

* Soát lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại

để HS soát lỗi tự bắt lỗi

- GV chấm một số vở, tổng hợp lỗi cả

lớp, nhận xét

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* GV chỉ các ô trống giải thích bài tập

2 ở phiếu đã viết sẵn bài tập lên bảng

- Lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm

bài vào vở

- Phát phiếu lớn và bút cho HS

- HS làm xong dán phiếu lên bảng

- HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét, chốt ý đúng

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

+Đoạn văn nói về sự hung hãn, thô bạo của tên cướp biển và ca ngợi sự gan dạ, cương quyết của bác sĩ Ly

- HS nêu sau đó luyện viết từ khó

+ Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề

-1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

- HS cả lớp về nhà thực hiện

Ngày soạn:

Này dạy:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?

I Mục tiêu:

-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ? (ND

Ghi nhớ)

Trang 5

117

-Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn và xác định được CN của câu

tìm được (BT1, mục III) ; biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu

đã học (BT2) ; đặt câu kể Ai là gì ? với từ gnữ cho trước làm CN (BT3).

II Đồ dùng dạy học:

-Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai là gì ? (1, 2, 4, 5 ) trong đoạn văn phần nhận

xét

1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai là gì ? ( 3 , 4, 5, 6, 8 ) trong đoạn văn ở bài

tập1

(phần luyện tập)

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài, ghi tựa

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- HS mở SGK đọc nội dung và trả lời câu

hỏi bài tập 1

- HS tự làm bài

-HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu

kể Ai là gì ? các em sẽ cùng tìm hiểu.

Bài 2 :

- HS tự làm bài

- HS phát biểu Nhận xét, chữa bài cho

bạn

Bài 3 :

+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết

điều gì ?

+ Chủ ngữ nào là do 1 từ , chủ ngữ nào

là do 1 ngữ ?

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?cho ta

biết sự vật sẽ được thông báo về đặc

điểm tính chất ở vị ngữ trong câu

+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo

-3 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- 2 HS đứng tại chỗ đọc

-Lắng nghe

- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi

+ HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm

+ Đọc lại các câu kể:

-1 HS làm bảng, lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, chữa bài bạn làm

+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, tên địa danh và tên của sự vật

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ tạo thành như ruộng rẫy - cuốc cày - nhà nông

-Chủ ngữ câu còn lại do cụm danh từ tạo thành (Kim Đồng và các bạn anh)

Trang 6

thành Cũùng có câu chủ ngữ lại do cụm

danh từ tạo thành

+ Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?

c Ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Gọi HS đặt câu kể Ai là gì ?

-Nhận xét câu HS đặt, khen những em

hiểu bài, đặt câu đúng hay

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

+ HS thực hiện theo 2 ý sau:

- Tìm các câu kể Ai là gì? trong đoạn

văn sau đó xác định chủ ngữ của mỗi

câu

-Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ

cho từng nhóm

- HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ

giấy đã viết sẵn 4 câu văn đã làm sẵn

HS đối chiếu kết quả

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu và nội dung, trả lời câu

hỏi

+Trong các dòng này đã cho biết bộ phận

gì ?

- Chúng ta cần tìm các từ ngữ để làm bộ

phận nào?

- Muốn tìm bộ phận vị ngữ em cần đặt

câu hỏi như thế nào?

- HS tự làm bài

- Trong một chủ ngữ có thể đặt với nhiều

vị ngữ khác nhau

- HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho

điểm HS viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

+ HS lắng nghe.

+ Phát biểu theo ý hiểu

-2 HS đọc thành tiếng

-Tiếp nối đọc câu mình đặt

- HS đọc

- Lắng nghe để nắm cách thực hiện

-Hoạt động trong nhóm theo nhóm 4 thảo luận và thực hiện vào phiếu

-Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu

-Chữa bài (nếu sai)

- 1 HS đọc Suy nghĩ và trả lời câu

hỏi

+ Trong các dòng đã cho biết bộ phận chủ ngữ - Chúng ta cần tìm các từ ngữ để làm bộ phận vị ngữ

+ Chúng ta cần đặt câu hỏi: Là gì ? để tìm vị ngữ

- Tự làm bài

- 3 - 5 HS trình bày

Trang 7

120

-Trong câu kể Ai là gì ? chủ ngữ do từ

loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

-Dặn HS về nhà học bài và viết một

đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ?

(3 đến 5 câu)

- HS trả lời

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

Ngày soạn:

Này dạy:

TẬP ĐỌC: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

I.Mục tiêu:

* Đọc thành tiếng: -Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một,

hai khổ thơ trong bài với giọng vui, lạc quan

*Đọc - hiểu:

-Hiểu ND: Ca ngợi ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe

trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi, thuộc 1,2 khổ thơ)

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Tranh ảnh chụp về cảnh các đoàn xe hoặc những con đường ở Trường Sơn những

năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược (nếu có)

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS quan sát tranh cho biết

tranh vẽ gì?

- Nhận xét chốt ý vào bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-HS quan sát, trả lời câu hỏi

- Bức tranh chụp về cảnh ô tô của ácc anh bộ đội ta băng băng trên con đường Trường Sơn đầy khói lử và bom đạn

Trang 8

- Gọi 1 HS khá giỏi đọc toàn bài

- GV chia đoạn (có 4 khổ thơ mỗi

khổ thơ là một đoạn)

- HS luyện đọc (3 lượt)

- Lượt 1: GV chỉnh sửa cách phát âm,

ngắt câu chưa đúng

-Lưu ý HS ngắt hơi đúng ở các cụm từ

ở một số câu thơ

- Lượt 2: kết hợp giải nghĩa từ

- Lượt 3: đọc lại cho tốt

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Đọc diễn cảm cả bài thơ nhập vai

đọc với giọng của các chiến sĩ lái xe

nói về bản thân mình, về những chiếc

xe không có kính, về ấn tượng, cảm

giác của họ trên những chiếc xe đó

* TÌM HIỂU BÀI:

- HS đọc 3 khổ khổ đầu trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Những hình ảnh nào trong bài nói lên

tinh thần dũng cảm và hăng hái của

các chiến sĩ lái xe ?

+Khổ thơ 1,2,3 cho em biết điều gì?

- HS đọc khổ thơ 4 trao đổi và trả lời

câu hỏi

+Tình đồng chí, đồng đội của các chiến

sĩ được thể hiện trong những câu thơ

nào?

+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?

- 1 HS đọc toàn bài

-HS đọc theo trình tự:

+Khổ 1: Không có … nhìn thẳng +Khổ 2: Nhìn thấy … vào buống lái +Khổ 3: Không cần kính khô thôi

+Khổ 4: Những chiếc xe kính vỡ rồi

+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng

+ HS lắng nghe

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi;

Ung dung buồng lái ta ngồi, nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; không có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa

+ Cho biết tinh thần gan dạ dũng cảm và lòng hăng hái của các anh chiến sĩ lái xe

-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới Bắt tay qua của kính vỡ rồi Đã thể

hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa những người chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầy khói lửa bom đạn

+ Nói lên tình đồng chí, đồng đội của

Trang 9

122

- HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ GV: Đó cũng chính là khí thế quyết

chiến, quyết thắng của quân và dân ta

" Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước Mà

lòng phơi phới dậy tương lai của quan

dân miền Bắc trong thời kì kháng

chiến chống đế quốc Mĩ

-Ý nghĩa của baiø thơ này nói lên điều

gì?

-Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- HS đọc từng đoạn của bài, lớp theo

dõi để tìm ra cách đọc

- GV treo bảng phụ, đọc mẫu

-Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ

-Cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

-Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

các chiến sĩ lái xe rất sâu đậm

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp

+ Tiếp nối nhau phát biểu:

-Ca ngợi tinh thần dũng cảm lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng kháng chiến chống Đế quốc Mĩ xâm lược

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc -HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

- Lắng nghe + Tiếp nối đọc từng khổ thơ

-2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài

- HS nêu lại + HS cả lớp thực hiện

Ngày soạn:

Này dạy:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : DŨNG CẢM

I Mục tiêu:

- Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng

nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2) ; hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3) ; biết

sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn

văn (BT4)

Trang 10

II Đồ dùng dạy học:

-Bút dạ, 1 -2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1, 2

-Một vài trang phô tô Từ điển đồng nghĩa tiếng Việt hoặc sổ tay từ ngữ tiếng

Việt tiểu học để học sinh tìm nghĩa các từ : gan dạ, gan góc, gan lì ở BT3

-Bảng phụ viết sẵn nội dung vế B của bài tập 4 (các câu có chỗ trống để điền

thành ngữ )

-Thẻ từ ghi thành ngữ ở vế A để gắn các thành ngữ vào chỗ trống thích hợp

trong câu

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài, ghi tựa bài

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi

thảo luận và tìm từ

-Gọi các nhóm khác bổ sung

-Nhận xét, kết luận các từ đúng

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- HS trao đổi theo nhóm tìm các từ ngữ

chỉ về sự dũng cảm của con người

+ GV gợi ý: Cần ghép thử từ Dũng

cảm vào trước hoặc sau các từ ngữ

cho trước sao cho tạo ra được tập hợp

từ có nội dung thích hợp

+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng

- HS trong nhóm đọc kết quả làm bài

- HS cả lớp nhận xét các từ bạn tìm

được đã đúng với chủ điểm chưa

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu

- GV mở bảng phụ đã viết sẵn của bài

- HS lên bảng ghép các vế để thành

-3 HS lên bảng đọc, nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn

-Nghe giới thiệu bài

-1 HS đọc

-Hoạt động trong nhóm

-Đọc các từ mà các bạn chưa tìm được

-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có

-1 HS đọc

-HS thảo luận trao đổi theo nhóm

-4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu

+ HS đọc kết quả:

- Nhận xét bổ sung (nếu có )

-1 HS đọc

-Quan sát bài trên bảng suy nghĩ và ghép các vế thành câu hoàn chỉnh

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w