- Gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào các - Thảo luận, suy nghĩ viết đoạn văn từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã - Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp: tìm được để đặt câu viết thành đoạn - Nhậ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
TẬP ĐỌC: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu
Đọc thành tiếng:
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Ma - tan, sứ mạng,
-Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong SGK)
*HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien -lăng ( phóng to nếu có)
- Bản đồ thế giới Quả địa cầu
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ghi tựa bài
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc toàn bài
- GV viết lên bảng các tên riêng ( Xê - vi -
la, Tây Ban Nha, Ma - gien - lăng, Ma tan
) các chỉ số chỉ ngày tháng, năm ( ngày 20
tháng 9 năm 1519, ngày 8 tháng 9 năm
-HS lên bảng đọc và trả lời
+ Quan sát ảnh chân dung đọc chú thích dưới bức ảnh
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
-Lớp lắng nghe
- HS đọc đồng thanh các tên riêng và các chỉ số chỉ ngày tháng năm,
TUẦN 30
Trang 21522, 1083 ngày )
GV chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Lượt 1: GV chỉnh sửa cách phát âm, ngắt
câu chưa đúng
- Lượt 2: kết hợp giải nghĩa từ
- Lượt 3: đọc lại cho tốt
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám hiểm
nhằm mục đích gì?
- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- GV gọi HS nhắc lại
- HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn
gì ?
- Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất gì ?
+Đoạn 2, 3 cho em biết điều gì?
- HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời
+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo
hành trình nào?
- GV giải thích thêm
+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 4
-HS đọc đoạn 5, lớp trao đổi và trả lời
+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã
đạt được kết quả gì ?
- 6 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
- 6 HS đọc theo trình tư (3 lượt)ï
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến
những vùng đất mới lạ
- Đoạn này nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm
- 2HS đọc, lớp đọc thầm
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày, thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba ngưiơì chết phải ném xác xuống biển Họ phải giao tranh với thổ dân
- HS trả lời
* Những khó khăn, tổn thất mà đoàn thám hiểm gặp phải
-2 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo
- Hành trình của đoàn thám hiểm -2 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình
Trang 3+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?
- HS đọc, trả lời câu hỏi
-Câu chuyện giúp em hiểu gì những nhà
thám tử ?
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- 6 HS đọc bài
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc, GV đọc mẫu
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài, chuẩn bị cho bài học sau
cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ Nội dung đoạn 5 nói lên những thành tựu đạt được của Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội
dung
- HS nối tiếp nhau đọc bài, HS cả lớp lắng nghe tìm cách đọc hay
- HS lắng nghe -HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- HS cả lớp thực hiện
- HS trả lời
- Lắng nghe
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHÍNH TẢ ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu:
-Nhớ - viết đúng bài CT ; biết trình bày đúng đoạn văn trích ; không mắc quá năm lỗi trong bài
-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn
II Đồ dùng dạy học:
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
- Phiếu lớn viết nội dung BT3
Trang 4- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn học thuộc lòng trong bài "Đường di Sa Pa" để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi tựa
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn viết
trong bài
- Đoạn văn này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ HS gấp sách giáo khoa nhớ lại để
viết vào vở đoạn văn trong bài
"Đường đi Sa Pa
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc
lại để HS soát lỗi tự bắt lỗi
- GV chấm một số vở, tổng hợp lỗi
cả lớp, nhận xét
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu
cầu bài tập lên bảng
- GV giải thích bài tập 2
- HS đọc thầm sau đó thực hiện làm
bài vào vở
- Nhóm nào làm xong thì dán phiếu
của mình lên bảng
- HS nhận xét bổ sung bài bạn
* Bài tập 3:
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét các từ bạn viết trên bảng
+ HS lắng nghe
-2HS đọc thuộc lòng một đoạn trong bài
- Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh và vật ở đường đi Sa Pa
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ
lần trong bài như : thoắt khoảnh khắc,
hây hẩy, nồng nàn .
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
- Nhận xét, bổ sung những từ mà nhóm bạn chưa có
Trang 5- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài
- HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
chỉnh
- GV nhận xét ghi điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn
- HS cả lớp thực hiện
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM
I Mục tiêu:
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1,
BT2) ; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1, 2
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tựa
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài vào vở
- HS phát biểu
- HS khác nhận xét bổ sung
-Nhận xét, kết luận các ý đúng
-3 HS lên bảng đặt câu theo từng tình huống
-Lắng nghe giới thiệu bài
-1 HS đọc
-Hoạt động cá nhân
- Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch:
b) Phương tiện giao thông:
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: d) Địa điểm tham quan du lịch:
Trang 6Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài vào vở
- HS phát biểu
- HS khác nhận xét bổ sung
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- Gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào các
từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã
tìm được để đặt câu viết thành đoạn
văn
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh
đoạn văn Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét câu trả lời của bạn
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động cá nhân
- HS phát biểu trước lớp:
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm:
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua:
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia:
-Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận, suy nghĩ viết đoạn văn
- Tiếp nối đọc đoạn văn trước lớp:
- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất
-HS cả lớp thực hiện
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TẬP ĐỌC: DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I.Mục tiêu:
* Đọc thành tiếng:
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : điệu, hây hây, ráng
Trang 7-Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh, nêu nội
dung tranh, GV nhận xét liên hệ vào
bài, ghi tựa
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc toàn bài
GV chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài
- Lượt 1: GV chỉnh sửa cách phát
âm, ngắt câu chưa đúng
- Lượt 2: kết hợp giải nghĩa từ
- Lượt 3: đọc lại cho tốt
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn đầu trao đổi và trả
lời câu hỏi
- HS đọc tiếp đoạn tiếp theo của
bài trao đổi và trả lời câu hỏi
- Cách nói " Dòng sông mặc áo " có
gì hay ?
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát
- Bức tranh chụp cảnh một một dòng sông nước xanh ngăn ngắt bên bờ có một cây to xoè tán xuống dòng sông và xa hơn là cảnh một người đang chèo thuyền trôi trên dòng sông
- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm
- 2 đoạn -HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự (3 lượt):
+Đoạn 1: Dòng sông … sao lên
+Đoạn 2: Khuya rồi … áo ai
- Lắng nghe
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Nói lên sự thay đổi màu sắc trong một ngày của dòng sông
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người
- Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay
Trang 8+ Em thích nhất hình ảnh nào trong
bài? Vì sao?
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV treo bảng phụ, đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm và đọc thuộc
lòng khoảng 8dong2 thơ -Nhận xét
và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc
đáo của tác giả khiến em thích nhất
?
- Bài thơ là một phát hiện độc đáo
của nhà thơ về dòng sông
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài thơ và chuẩn bị tốt
cho bài học sau
đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây
- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha
- Chiều trôi thơ thẩn áng mây; Cài lên màu áo hây hây ráng vàng; Rèm thêu trước ngực vầng trăng; Trân nền nhung tím, trăm ngàn sao lên;
- Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dòng sông quê hương
-3 HS tiếp nối nhau đọc
-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc + HS lắng nghe
-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
-Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối -2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm
- HS phát biểu theo ý hiểu:
- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha.
- Áo xanh sông mặc như là mới may -Cài lên màu áo hây hây ráng vàng
- Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên
+ HS cả lớp thực hiện
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU CẢM
I Mục tiêu:
-Giúp HS: -Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ)
Trang 9-Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc bộc lộ qua câu cảm (BT3)
*HS khá giỏi đặt được câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu cảm ở BT1( phần nhận xét )
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
- 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 (phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tựa
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi BT
1, 2, 3
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến trả lời
từng câu hỏi
- GV nhận xét
Bài 2 : HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, phát biểu
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
- GV kết luận:
- Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của
người nói
- Trong câu cảm thường có các từ ngữ:
ôi, chao, trời, quá, lắm, thật,
c Ghi nhớ:
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- HS tiếp nối đặt câu cảm
- GV sửa lỗi dùng từ cho HS
4 Phần luyện tập:
Bài 1:
- HS đọc nội dung và trả lời BT1
- HS tự làm bài
-3 HS lên đọc đoạn văn
-Lắng nghe giới thiệu bài
- HS đọc, thảo luận
-Gạch chân câu in nghiêng có trong đoạn văn Sau đó chỉ ra tác dụng của câu này dùng để làm gì?
- Nhận xét, bổ sung bài bạn
-1 HS đọc, lớp theo dõi + Đọc lại các câu cảm vừa tìm được và nêu tác dụng từng câu:
-1 HS đọc kết quả
- Cuối các câu trên có dấu chấm cảm
- Nhận xét các câu trả lời đúng
3 HS đọc ghi nhớ
- HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt + Lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc, lớp đọc thầm trao đổi, thảo luận cặp đôi
Trang 10-4 HS lên bảng chuyển câu kể thành các
câu cảm
- HS đọc lại câu cảm theo đúng giọng
điệu phù hợp với câu cảm
-Gọi HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- HS đọc đề bài
- Nhắc HS: trong SGK có 2 tình huống
khác nhau
- Cuối các câu cảm thường có dấu chấm
than
- Các nhóm làm vào phiếu, tìm các câu
cảm có thể sử dụng trong từng tình
huống
-Làm xong dán phiếu lên bảng và đọc
các câu cảm vừa tìm được
- HS nhận xét bài nhóm bạn
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cần nói cảm xúc bộc lộ trong mỗi câu
cảm
- Có thể nêu thêm những tình huống nói
câu đó
- HS tự làm bài vào vở
- HS tiếp nối đọc câu cảm và nói lên câu
cảm bộc lộ cảm xúc gì
- GV nhận xét
5 Củng cố – dặn dò:
- Khi nào thì chúng ta sử dụng Câu cảm?
-Dặn HS về nhà học bài và viết 3 đến 5
câu cảm rồi viết vào vở
+4 HS lên bảng chuyển các câu kể thành cấc câu cảm
+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọng phù hợp với câu cảm
- Nhận xét, bổ sung bài bạn
- Đọc lại các câu vừa tìm được, nhóm khác nhận xét bổ sung bài bạn
-1 HS đọc
- Lắng nghe hướng dẫn
- Thảo luận nhóm để hoàn thành BT
- Đại diện đọc lại các câu cảm vừa tìm được
- Nhận xét các câu khiến của nhóm bạn
- HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- Thực hiện đọc câu cảm và nêu ý nghĩa của từng câu cảm vào vở
- Tiếp nối nhau đọc và giải thích
- Nhận xét ý kiến của bạn
- HS trả lời
- HS cả lớp thực hiện
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 11TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I Mục tiêu:
Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới
nở (BT1, BT2) ; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết
nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Tranh ảnh minh hoạ về một số con vật quen thuộc như: chó, mèo,
- Một tờ giấy khổ rộng viết bài: Đàn ngan mới nở.( BT1)
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: ghi tựa
b Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1 và 2:
- HS đọc đề bài
- GV dán bài viết "Đàn ngan mới nở"
lên bảng Dùng thước gạch chân
những từ ngữ quan trọng trong bài
+ Những câu miêu tả nào em cho là
hay ?
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại
hình, hành động con mèo, con chó đã
dặn ở tiết trước
- GV dán một số tranh ảnh chụp các
loại con vật quen thuộc lên bảng
- Trước hết viết lại kết quả quan sát
các đặc điểm ngoại hình của con mèo
hoặc con chó Phát hiện ra những đặc
điểm phân biệt con mèo, hoặc con chó
mà em quan sát miêu tả với những
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 2 HS đọc
- Nêu nội dung, yêu cầu đề bài
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Tiếp nối nhau phát biểu.HS khác nhận xét
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Các tổ báo cáo sự chuẩn bị
- HS quan sát
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn