1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Buổi 2 - Tuần 6 đến 10

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 195,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ChÊm bµi: - NhËn xÐt, chÊm bµi Cñng cè dÆn dß: - NhËn xÐt giê häc - Hướng dẫn học sinh luyện tập tiếp ở nhà.... §Æt tÝnh céng trõ c¸c sè cã nhiÒu ch÷ sè.[r]

Trang 1

Tuần 6

Ngày giảng : Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2008

Bồi dưỡng luyện từ và câu Luyện tập danh từ chung và danh từ riêng

I Yêu cầu:

- Xác định được danh từ chung và danh từ riêng

- Nắm được cách viết hoa danh từ riêng

- Tìm và viết đúng 3 danh từ chung và 3 danh từ riêng

II Các hoạt động dạy học

1 Giáo viên nêu yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- GV đưa nội dung bài tập

? Bài yêu cầu gì

- GV yêu cầu1 HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự làm cá nhân

- GV chốt kết quả đúng

Bài tập 1:

a) Tìm 3 từ chỉ danh từ chung Tìm 3 từ chỉ danh từ riêng b)Hãy đặt câu hỏi với các từ vừa tìm

được?

Lời giải:

a) 3 danh từ chung là: núi, sông, dòng

3 danh từ riêng: Việt Nam

b)Đặt câu: Việt Nam có nhiều ngọn núi cao

Dòng nước chảy xiết quá

Con sông quê em rất hiền hòa

Bài tập 2: Hãy lập 1 danh sách trong đó ghi tên các bạn trong tổ của em Cho biết các tên

đó thuộc danh từ chung hay danh từ riêng?

- GV đa nội dung bài tập

- GV yêu cầu HS tự làm

- GV yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo

- GV cung cấp cách viết danh từ riêng

- HS xác định yêu cầu

- HS lập danh sách

- HS nhận xét bài bạn

Bài tập 3: Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn vân sau:

Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trớc

- GV đưa nội dung đoạn văn:

- GV yêu cầu học sinh tự làm

- GV gọi 1 HS lên bảng gạch chân các

danh từ chung và danh từ riêng

- GV chốt kết quả đúng

- HS làm bảng

- Lớp theo dõi và nhận xét

* Bài tập cho hs khá giỏi:

+) Bài 1: Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau:

Trang 2

Ôm/quanh/Ba Vì/là/bát ngát/đồng bằng/, mênh mông/ hồ/ nước/ với/ những/Suối Hai/, Đồng Mô/, Ao Vua/… nổi tiếng/vẫy gọi/ Mướt mát/rừng/keo/những/đảo/Hồ/đảo/Sếu/… Xanh ngát/bạch đàn/những/đồi/Măng/,

đồi/Hòn/… Rừng/ấu thơ/, rừng/thanh xuân/… Tiếng/chim/gù/chim/gáy/, khi/gần/khi/xa/như/mở rộng/mãi/ra/không gian/mùa thu/xứ/Đoài

Bài giải:

Danh từ chung: đồng bằng, hồ, nước, rừng, keo, đảo, bạch đàn, đồi, tiếng, chim, khi, không gian, mùa thu, xứ.

Danh từ riêng: Ba Vì, Suối Hai, Đồng Mô, Ao Vua, Hồ, Sếu, Măng, Hòn, Đoài.

+) Bài 2: Trong các câu ca dao dưới đây, danh từ riêng không được viết hoa Em hãy viết lại cho đúng

a) Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

b) Sâu nhất là sông Bạch Đằng

Ba lần giặc đến, ba lần giặc tan

Cao nhất là núi Lam Sơn

Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra

Bài giải:

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh.

b) Sâu nhất là sông Bạch Đằng

Ba lần giặc đến, ba lần giặc tan

Cao nhất là núi Lam Sơn

Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra.

Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống nội dung giờ học

- Về nhà hoàn thành vào vở luyện tập

Ngày giảng: Thứ năm ngày 16 tháng 10 năm 2008

Bồi dưỡng toán Luyện tập cộng, trừ các số có nhiều chữ số

I Mục tiêu:

- Củng cố cách cộng, trừ các số có nhiều chữ số

- áp dụng giải toán nhanh, kết quả chính xác, trình bày khoa học

II Các hoạt động dạy học

1 GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1: Đặt tính rồi tính

Trang 3

- GV đưa nội dung bài tập

- GV goi hs làm bảng lớp

GV nhận xét kết quả đúng

467 218

a)

+

546 728

150 287 b)

+

4 998

97 546

c)

-34 401

104 784 d)

-97 546

- HS đọc yêu cầu

- HS làm cá nhân

- 4 hs lên bảng làm

- HS khác nhận xét

Bài tập 2: Tính tổng các số sau:

- GV đưa nội dung bài:

a) 5 670 284 và 482 971

b) Số lớn nhất có 6 chữ số và số lớn

nhất có 5 chữ số

- GV chốt kết quả đúng

- 2 hs làm bảng

5 670 284 a)

+

482 971

999 999 b)

+

99 999

Bài tập 3: Tìm x:

- GV ghi nội dung bài tập:

a) x – 64 421 = 56 789

b) x – 2 003 = 2 004 + 2 005

c) 47 281 – x = 9 088

d) x + 2 005 = 2 004

- GV cung cấp cách tìm phần tử x

- HS làm và đổi vở kiểm tra chéo

Bài tập 4: Năm 2002 trồng được 15 350 cây

Năm 2003 trồng được 17 400 cây Năm 2004 trồng được 20 500 cây Hỏi: a) Trong 3 năm, huyện đó trồng đựơc bao nhiêu cây?

b) Trung bình mỗi năm huyện đó trồng đựơc bao nhiêu cây?

Bài giải:

Cả 3 năm huyện đố trồng được số cây là:

15 350 + 17 400 + 20 500 = 53 250 (cây) Trung bình mỗi năm huyện đó trồng

được số cây là:

53 250 : 3 = 17 750 (cây)

ĐS: 17 750 cây

* Bài tập dành cho hs khá giỏi:

+) Bài 1: Điền chữ số thích hợp vào *

2483

***5

679*

**8*

2595

4**9 7777

**7*

6666 +

Trang 4

*3*

555

*12*

6666

*008 7777

*59* 3333

-Bài giải:

2483

4315

6798

1286 2595

4519 7777

3470 6666 +

689

134

555

3125 6666

3008 7777

3594 3333

-+) Bài 2: Tìm x:

a) x – 5234 = 6748 c) x – 1987 = 605

b) x – 2543 = 3205 + 3543 d) x – 9178 = 121 x 5

Bài giải:

a) x – 5234 = 6748

x = 6748 + 5234

x = 11982

c) x – 1987 = 605

x = 605 + 1987

x = 2592 b) x – 2543 = 3205 + 3543

x – 2546 = 6748

x = 6748 + 2546

x = 9294

d) x – 9178 = 121 x 5

x – 9178 = 605

x = 605 + 9178

x = 9783

Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống nội dung giờ học

Thực hành lịch sử

Sử dụng lược đồ trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa hai bà trng

I Mục tiêu: Qua bài học

- HS biết sử dụng lợc đồ: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng

- Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa một cách rõ ràng

- Giáo dục hs biết yêu lịch sử nớc nhà

II Chuẩn bị:

- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

III Các hoạt động dạy học:

1 GV nêu mục đích giờ học

2 Hướng dẫn hs thực hành

- GV treo lợc đồ: Giới thiệu về cuộc

khởi nghĩa Hai Bà Trng

- HS quan sát và lắng nghe

Trang 5

- GV yêu cầu hs mở sách giáo khoa

? Chỉ trong sách giáo khoa và nêu diễn

biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- GV tổ chức hoạt động cả lớp

- GV treo lược đồ to

? Cuộc khởi nghĩa nổ ra trong hoàn

cành nào

? Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ đâu và

diễn biến ntn

? Kết quả cuộc khởi nghĩa

- GV nhận xét và tuyên dương

- HS chia theo cặp chỉ cho nhau nghe

- Cử đại diên lên chỉ bảng

- Lớp nghe và nhận xét bạn

Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống nội dung giờ học

- Về tiếp tục chỉ bản đồ

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 17 tháng 10 năm 2008

Luyện tập thể thao Trò chơi :Ném bóng trúng đích

I Mục tiêu:

- HS nắm vững các thao tác về đội hình, đội ngũ, tập đúng, đều

- Chơi trò chơi đúng nội quy, đạt kết quả cao, an toàn

II Địa điểm và phương tiện:

- Địa điểm: Trên toàn sân trường

- Chuẩn bị: Còi, kẻ sân

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu

cầu giờ học

- Chơi trò chơi: làm theo hiệu lệnh

- Lớp trưởng tập hợp 2 hàng ngang

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Lớp tự tổ chức chơi

2 Ôn đội hình, đội ngũ:

- GV Quan sát, sửa sai cho học sinh

+ Chơi trò chơi: ném bóng trúng

đích

- GV phổ biến cách chơi

- GV làm mẫu

- GV quan sát, chấm điểm thi đua

- Lớp trưởng chỉ đạo chung

- Lớp thực hiện theo hiệu lệnh

- HS thực hành thử

- Lớp thực hành theo tổ

3 Phần kết thúc:

- GV nhận xét giờ hoc

- Về nhà luyện tập tốt nghi thức

- HS đi thường thả lỏng

Trang 6

Thực hành Luyện chữ

I Yêu cầu:

- Giúp học sinh nhớ lại cấu tạo, cách viết nối nét của từng con chữ

- Thực hành viết vào vở ly đúng mẫu chữ Các nét nối phối hợp đều đẹp

- Trình bày bài khoan học

II Chuẩn bị: Các mẫu chữ.

III Hoạt động dạy học

1 Hớng dẫn luyện chữ:

- Giáo viên đa bảng chữ mẫu

2 Học sinh thực hành viết:

- Giáo viên quan sát uốn nắn, giúp

đỡ học sinh

3 Chấm bài:

- Nhận xét, chấm bài

- Học sinh quan sát, nhận xét cấu tạo,

độ cao, cách viết

- Viết bài trong vở luyện viết chữ đẹp Cách cắt nét, nối chữ, khoảng cách giữa các con chữ và tiếng

Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Hướng dẫn học sinh luyện tập tiếp ở nhà

Trang 7

Tuần 7 Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2008

Bồi dưỡng toán Luyện tập cộng, trừ các số có nhiều chữ số

Tính giá trị biểu thức

I Mục tiêu: Giúp hs:

- Củng cố lại cách viết số có nhiều chữ số Đặt tính cộng trừ các số có nhiều chữ số

- Tính giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ đúng

II Các hoạt động dạy học

1 GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1: Đặt tính rồi tính

- GV đa nội dung bài tập

- Yêu cầu hs thực hiện - HS làm và trình bày bảng

467 218 + 546 728 = 180 287 + 4 995 =

6 792 + 240 854 = 50 505 + 950 909 =

- GV cung cấp cách đặt tính và tính

Bài tập 2: Đặt tính rồi tính:

- GV tiến hành tương tự bài tập 1

a) 436 704 - 262 709 =

742 610 - 9 408 =

b) 490 052 - 94 005 =

1 000 000 - 950 909 =

* Bài tập dành cho hs khá giỏi:

+) Bài 1: Viết thêm cho đủ các câu sau:

a) 2000 + 1987 = 3987 1998 + 1987 = 3987 - …

2005 + 1987 = 3987 + …

- Nếu 1 số hạng không đổi và số hạng kia được thêm (hay bớt đi) bao nhiêu đơn vị thì tổng…

3

b) 2003 + 1997 = 2000 + … = …

5

1985 + 2005 = … + 2000 = ……

- Nừu số hạng này được thêm (hay bớt đi) bao nhiêu đơn vị, nhưng số hạng kia … (hay…)

…, thì tổng…

Bài giải:

2005 + 1987 = 3987 + 5

- Nếu 1 số hạng không đổi và số hạng kia được thêm (hay bớt đi) bao nhiêu đơn vị thì

Trang 8

tổng được thêm (hay bớt đi) bấy nhiêu đơn vị.

3

b) 2003 + 1997 = 2000 + 2000 = 4000

5

1985 + 2005 = 1990 + 2000 = 3990

- Nếu số hạng này được thêm (hay bớt đi) bao nhiêu đơn vị, nhưng số hạng kia bớt (hay thêm) bấy nhiêu đơn vị, thì tổng không thay đổi.

+) Bài 2: Dùng a, b biểu thị các số của phép cộng, phép trừ và m biểu thị các số tự nhiên

Em hãy điền thêm chữ, số hoặc dấu (+/-) các công thức về phép cộng và phép trừ ở bài tập

số 1

a) (a + m) + b = a + (b + m) = a + b + …

(a – m) + b = a + (b – m) = a + b - …

b) (a + m) + (b – m) = (a – m) + (b + m) = … + …

c) a – (b + m) = (a – b) - … (a + m) – b = (a –b) … m

a – (b – m) = (a – b) + … (a – m) – b = (a – b) … m

d) (a + m) – (b + m) = a … b (a – m) – (b – m) = a … b

Bài giải:

a) (a + m) + b = a + (b + m) = a + b + m

(a – m) + b = a + (b – m) = a + b - m

b) (a + m) + (b – m) = (a – m) + (b + m) = a + b

c) a – (b + m) = (a – b) - m (a + m) – b = (a –b) + m

a – (b – m) = (a – b) + m (a – m) – b = (a – b) - m

d) (a + m) – (b + m) = a - b (a – m) – (b – m) = a - b

Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Hướng dẫn học sinh luyện tập tiếp ở nhà

Ngày giảng: Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2008

Bồi dưỡng tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

I Yêu cầu:

- Dựa trên hiểu biết về đoạn văn kể chuyện, luyện tập xây dựng đoạn văn hoàn chỉnh cầu chuyện gồm nhiều đoạn theo cốt truyện có sẵn

II Hoạt động dạy học

1 GV nêu yêu cầu giờ học

2 Hớng dẫn hs luyện tập

a) Tìm hiểu đề

- GV ghi đề bài

- GV yêu cầu hs xây dựng đoạn

- HS xác định đề

Trang 9

Đoạn 1:

? Còn thiếu phần nào của đoạn

+ GV hớng dẫn cách xây dựng phần

mở đầu và diễn biến

+ GV nhận xét và bổ xung ý đúng

- GV tiến hành hớng dẫn các đoạn còn

lại tơng tự

- GV ghi điểm cho 1 số bài

- Phần mở đầu và diễn biến

- HS tự nêu miệng và trình bày

- HS khác bổ sung

- HS đọc bài trớc lớp

- HS khác bổ sung

b) GV yêu cầu hs viết vào vở luyện

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học

Thực hành lịch sử

Sử dụng lược đồ để trình bày diễn biến của

chiến thắng bạch đằng

I Mục tiêu: Giúp hs:

- Nắm vững những nội dung, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- Biết dựa vào lợc đồ để trình bày diễn biến của chiến thắng Bạch Đằng

- Rèn luyện kỹ năng chỉ bản đồ và thuyết minh

II Chuẩn bị:

Lợc đồ chiến thắng Bạch Đằng

III Hoạt động dạy học

1 GV nêu nội dung, yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn thực hành

- GV đưa lược đồ

- GV yêu cầu hs nhắc lại

? Chiến thằng Bạch Đằng do ai chỉ huy

? Dựa vào đâu quân ta đã chiến thắng

? Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa

- GV yêu cầu hs trình bày lại diễn biến

cuộc khởi nghĩa bằng cách chỉ lược đồ

+ GV quan sát và giúp đỡ

- GV gọi hs trình bày bảng

- GV yêu cầu chọn bạn thuyết minh

hay

- GV nhận xét và tuyên dương

- HS quan sát

- HS nhắc lại bằng miệng

- Lớp theo dõi

- HS trao đổi cặp và trình bày cho nhau nghe

- 1 số hs thuyết trình trên lược đồ -Lớp theo dõi

Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống nội dung giờ học

- Hướng dẫn về nhà: xem lại bài

Trang 10

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 24 tháng 10 năm 2008

Luyện tập thể thao Chơi trò chơi: Nhảy lướt sóng

I Mục tiêu:

- HS nắm vững luật chơi, cách chơi

- Tham gia chơi tương đối chủ động

- Rèn tính nhạy cảm, linh hoạt trong khi chơi

II Địa điểm và phương tiện

Địa điểm: Trên sân trường

Phơng tiện: Kẻ sân

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu:

- GV phổ biến luật, yêu cầu giờ học

- Lớp tập hợp 2 hàng ngang

- Lớp chào, báo cáo

- Khởi động các khớp

2 Phần cơ bản:

- GV nêu tên trò chơi

- GV phổ biến luật chơi

+ GV cho hs chơi thử

- GV chia lớp: 2 đội

- GV làm trọng tài

- GV phân thắng bại cho các nhóm

- HS lắng nghe

- HS chơi thử 1 lần

- HS tự chơi

- HS tiếp tục đổi cặp để tạo sóng và cầm dây

3 Phần kết thúc:

- GV hệ thống giờ học

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò: Về nhà tự tổ chức chơi

- Lớp thả lỏng

Thực hành khoa học

Vẽ tranh cổ động: Phòng bệnh lây qua

đường tiêu hóa

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức cho các em thông qua ý tưởng vẽ tranh cổ động và phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa

- HS có ý thức phòng bệnh qua những việc làm của mình đã thể hiện trên tranh

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy A3

- Bút chì màu

Trang 11

III Các hoạt động dạy học:

1 GV nêu yêu cầu giờ học

2 Hớng dẫn thực hành

- GV yêu cầu bỏ phần chuẩn bị trước

mặt

- GV nêu yêu cầu: vẽ

Hãy vẽ 1 bức tranh thể hiện việc làm

phòng chống các bệnh đờng tiêu hóa

- GV chia lớp: 4 nhóm (phát giấy cho

các nhóm)

+ GV quan sát và giúp đỡ hs

- GV yêu cầu các nhóm dán tranh

- GV đa ra thang điểm chấm

+ Yêu cầu hs chấm điểm

+ GV nhận xét và tuyên dương

nhóm có ý tưởng hay và vẽ tranh đẹp

- GV công bố kết quả của cả giờ học

- HS TL trong nhóm đa ra ý tởng và hợp tác để vẽ tranh

- Đại diện nhóm lên thuyết minh ý tưởng của nhóm mình

- Ban giám khảo (3 hs) đa ra ý kiến chung

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Tuyên dương nhóm hoạt động tốt

- Dặn dò: Về nhà tự vẽ tranh cổ động cho cá nhân mình

Trang 12

Tuần 8

Ngày giảng: Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2008

Bồi dưỡng toán

Luyện tập: Tìm hai số khi biết tổng và

hiệu hai số đó

I Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Củng cố cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

- áp dụng giải toán nhanh chính xác

II Các hoạt động dạy học

1 GV nêu yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

*Bài 1: Tổng số hs của khối 4 là 160 em Trong đó, cố hs nữ hơn số hs nam là 10 em

Hỏi khối 4 có bao nhiêu hs nam, bao nhiêu hs nữ

- GV đưa nội dung bài tập

- GV nhắc hs làm bài

- GV cung cấp dạng toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi?

+ Đây là dạng toán gì?

+ Tổng là số nào ?

+ Hiệu là số nào ?

- HS làm bài

- 1 HS chữa bài ở bảng lớp

- GV và HS chốt lại lời giải đúng

- HS làm vào vở luyện tập

Tóm tắt:

HS nam: ? hs

10 hs 160 hs

HS nữ:

? hs

Bài giải:

Số hs nữ của khối 4 là:

(160 + 10) : 2 = 85 (hs)

Số hs nam của khối 4 là:

85 – 10 = 75 (hs) ĐS : 75 hs

* Bài 2: Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 3 tấn 5 tạ thóc Biết rằng thửa ruộng thứ

nhất thu hoạch đợc ít hơn thửa thứ hai là 5 tạ thóc Hỏi mỗi thửa thu hoạch đợng bao nhiêu tạ thóc?

- GV đưa nội dung bài tập

- GV nhắc hs làm bài

- GV cung cấp dạng toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi?

+ Đây là dạng toán gì?

+ Tổng là số nào ?

+ Hiệu là số nào ?

- HS làm bài

Tóm tắt:

? tạ

? tạ 5 tạ 5tạ Thửa ruộng 2:

Bài giải:

Đổi 3 tấn 5 tạ = 35 tạ Thửa 1 thu hoạch được số tạ thóc là:

(35 – 5) : 2 = 15 ( tạ)

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w