- GV:Các em đã đọc bài Quê hương nhiệm vụ của các em là tìm tên vùng quê được tả trong bài văn là gì?Nếu chọn câu a,b hoặc c là câu trả lời đúng các em đánh dấu chéo X chồng lên chữ a,b [r]
Trang 1Ngày dạy: 27/10/08 Tuần:10
Môn: TV
TẬP ĐỌC
BÀI: ÔN TẬP (Tiết 1)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Đọc rành mạch , trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa hki ( khoảng 75 tiếng / phút ) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của bài , nhận biết được một số hình ảnh , chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu thăm ghi tên bài tập đọc + câu hỏi yêu cầu HS trả lời
- Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra TĐ và HTL: Cách tiến hành
a/Số lượng HS kiểm tra: Khoảng 1/3 số HS
trong lớp
b/Tổ chức HS kiểm tra
- Gọi từng HS lên bốc thăm
- HS chuẩn bị bài
- HS trả lời
- GV:cho điểm
-HS lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi em được chuẩn bị trong 2’
-HS đọc bài trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) + trả lời câu hỏi ghi trong phiếu thăm
- HS đọc yêu cầu BT
- GVCác em đọc lại những bài TĐ là truyện
kể thuộc chủ điểm Thương người như thể
thương thân và ghi lại những điều cần nhớ
vào bảng theo mẫu trong SGK
H:Những bài TĐ như thế nào là truyện kể
H:Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Thương người như thể thương
thân
- HS đọc thầm lại các truyện
- HS làm bài.GV:phát 3 tờ giấy to đã kẻ sẵn
-Đó là những bài có một chuỗi sự việc,liên quan đến một hay một số nhân vật;mỗi truyện nói lên một điều có ý nghĩa
-Dế Mèn bệnh vực kẻ yếu (phần 1 + phần 2)
-Người ăn xin
-HS đọc thầm lại bài đã nêu
-3 HS làm bài vào giấy
-Cả lớp làm bài vào giấy nháp,vào
Trang 2bảng theo mẫu cho 3 HS làm bài.
- HS trình bày
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng
vở (VBT)
-3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu củabài tập 3
- GV:Các em có nhiệm vụ tìm trong các bài TĐ
trên đoạn văn có giọng đọc:
a/Thiết tha,trìu mến
b/Thảm thiết
c/Mạnh mẽ,răn đe
- HS làm bài
- HS trình bày
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/Đoạn văn có giọng thiết tha,trìu mến là đoạn
cuối truyện Người ăn xin từ “Tôi chẳng biết làm
cách nào…của ông lão”
b/Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết là đoạn Nhà
Trò kể nỗi thống khổ của mình (Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu,phần 1) từ “Năm trước gặp khi trời
làm đói kém…ăn thịt em…”
c/Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ,răn đe là đoạn
Dế Mèn đe doạ bạn nhện (Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu,phần 2) từ “Tôi thét…đi không?
- HS thi đọc diễn cảm
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS tìm nhanh đoạn văn theo yêu cầu a,b,c trong các bài TĐ -HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
-Lần 1: 3 HS cùg đọc 1 đoạn -Lần 2: 3 HS khác,mỗi em đọc một đoạn
- GV:nhận xét tiết học
- về nhà tiếp tục luyện đọc
- Dặn HS xem lại các quy tắc viết hoa tên riêng
để học tốt tiết ôn tập sau
Trang 3Môn: TV
CHÍNH TẢ
BÀI: Ơn tập (Tiết 2)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Nghe - viết đúng bài CT ( tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bài đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng ( Việt Nam và nước ngoài ) ; bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2
- 4,5 tờ giấy kẻ bảng ở BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a/ Hướng dẫn chính tả
- GV:đọc cả bài một lượt
- HS đọc thầm
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ viết
sai: bỗng, bụi, ngẩng đầu, giao
- GV:nhắc lại: cách trình bày, cách viết các
lời thoại: viết tên bài vào giữa dòng Khi
viết lời thoại nhớ xuống dòng, lùi vào và
gạch ngang
b/ GV:đọc HS viết chính tả
- GV:đọc từng câu và cụm từ HS viết Mỗi
câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt HS viết theo
tốc độ viết quy định
- GV:đọc lại toàn bài chính tả một lượt
c/ Chấm, chữa bài
- GV:chấm bài
- GV:nêu nhận xét chung
-HS theo dõi trong SGK
-Cả lớp đọc thầm bài Lời hứa
-HS luyện viết các từ ngữ
-HS viết chính tả
-HS rà soát lại bài
-Những HS không nộp bài chấm đổi tập cho nhau để kiểm tra lỗi + ghi lỗi
ra bên lề trang tập
Dự án bài chính tả “Lời hứa” trả lời các câu
hỏi:
- HS đọc yêu cầu của BT2
- GV:Để làm được bài tập này các em phải
đọc - hiểu bài Lời hứa và phải trả lời được
4 câu hỏi a, b, c, d trong SGK
- HS làm bài
- HS trình bày
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm bài theo cặp.Các cặp trao đổi với nhau về câu trả lời
-Đại diện các cặp trình bày trước
Trang 4- GV:nhận xét + chốt lại.
a/ Em bé được giao nhiệm vụ gác kho đạn
b/ Trời tối rồi mà em vẫn không về vì đã
hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người
đến thay
c/ Các dấu ngoặc kép trong câu được dùng
để báo trước bộ phận sau nó là lời nói
của bạn em bé hay của em bé
d/ - Không được đưa những bộ phận trong
dấu ngoặc kép xuống dòng,đặt sau dấu
gạch ngang đầu dòng
- Vì: Những lời trong ngoặc kép là lời
thoại của em bé với các bạn chơi đánh
trận giả mà em bé đã thuật lại với người
khách chứ không phải là lời thoại trực
tiếp
lớp
-Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của BT
- GVCác em đọc lại phần ghi nhớ trong các
tiết LTVC tuần 7 (trang 68),tuần 8 (trang
79,SGK).Khi làm bài phần quy tắc,các em
chỉ cần ghi vắn tắt
- HS làm bài: GV:phát 3 tờ giấy cho 3 HS
làm bài
- HS trình bày
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-3 HS được phát giấy làm bài vào giấy Lớp làm vào giấy nháp -3 HS làm bài vào giấy lên dán kết quả bài làm trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
- GV:nhận xét tiết học
- Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung cho tiết
học sau
Trang 5Ngày dạy: 28/10/08 Tuần:10 Môn: TV
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: Ơn tập (Tiết 3)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được nội dung chính , nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc và kể chuyện thuộc chủ điểm măng mọc thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu thăm ghi bài tập đọc + câu hỏi + 1 tờ giấy to + 4 tờ giấy nhỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Thực hiện như ở tiết 1
- HS đọc yêu cầu của BT2
- GV:Các em đọc các bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng (tuần
4, 5, 6) và ghi lại những điều cần ghi nhớ
theo mẫu trong SGK
H: Em hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng trong tuần
4, 5, 6
- HS đọc thầm lại các truyện đã kể
- HS làm bài: GV:phát 4 ờt giấy đã kẻ sẵn
theo bảng mẫu HS làm bài
- HS trình bày kết quả
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng
(GV:dán giấy to đã kẻ sẵn bảng với lời giải
đúng lên bảng lớp)
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
HS kể tên:
T4: Một người chính trực (T36)
T5: Những hạt thóc giống (T46)
T6: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (T55); Chị em tôi (T59)
-HS cả lớp đọc thầm
-4 HS làm bài vào giấy -Cả lớp làm vào vở (VBT)
-4 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
Ca ngợi lòng ngay
thẳng, chính trực đặt
việc nước lên trên tình
riêng của Tô Hiến
Thành
- Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái Hậu
Thong thả,rõ ràng, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khẳng khái của Tô Hiến Thành
Trang 6Nhờ dũng cảm, trung
thực, cậu bé Chôm
được vua tin yêu,
truyền cho ngôi báu
- Cậu bé Chôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ngợi
ca Lời Chôm ngây thơ lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn khi dõng dạc
Thể hiện tình yêu
thương, ý thức trách
nhiệm với người thân,
lòng trung thực, sự
nghiêm khắc với bản
thân
- An-đrây-ca
- Mẹ An-đrây-ca
Trầm buồn, xúc động
Một thầy bé hay nói
dối ba để đi chơi đã
được em gái làm cho
tỉnh ngộ
- Thầy chị
- Thầy em
- Người cha
Nhẹ nhàng hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm buồn Lời thầy chị khi lễ phép, khi tức bực Lời của thầy em gái lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ
- GV:HS đọc diễn cảm một đoạn văn để minh họa
cho giọng đọc
-1 HS đọc
H: Những truyện kể các em vừa ôn có chung một lời
nhắn nhủ gì?
- GV:nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập
sau…
-Cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng
Trang 7Ngày dạy: 28/10/08 Tuần:10 Môn: TV
KỂ CHUYỆN
BÀI: Ơn tập (Tiết 4)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và một số từ hán việt thong dụng ) thuộc các chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân , Măng mọc thẳng , trên đôi cánh ước mơ )
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
- Một số tờ giấy khổ nhỏ kẻ bảng để HS các nhóm làm BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
H:Từ đầu năm học tới nay,các em đã được học
những chủ điểm nào?
GV: Các bài học vè chủ điểm ấy đã cung cấp
cho các em một số từ,thành ngữ,tục ngữ;một số
hiểu biết về dấu câu.Trong tiết học hôm
nay,thầy sẽ giúp các em hệ thống lại vốn từ
ngữ và ôn lại kiến thức về dấu câu
-Các em đã học 3 chủ điểm
- Thương người như thể thương thân -Măng mọc thẳng
-Trên đôi cách ước mơ
- HS đọc yêu cầu của BT1
- GV:Các đọc lại các bài MRVT trong các
tiết LTVC ở 3 chủ điểm trên sau đó tìm
các từ ngữ thích hợp ghi vào các cột trong
bảng.Các em làm trong 10’
- HS làm bài.GV:phát giấy đã kẻ sẵn các cột
theo chủ điểm cho các nhóm
- HS trình bày
- GV:nhận xét + tính điểm và chốt lại
(GV:dán lên bảng lớp tờ giấy to đã ghi lời
giải đúng)
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-Các nhóm nhận giấy, trao đổi bàn bạc và ghi các từ ngữ vào cột thích hợp
-Các nhóm khác nhận xét
-1 HS đọc các từ trên bảng lớp lắng nghe
Trang 8- HS đọc yêu cầu của BT.
- HS tìm thành ngữ,tục ngữ trong 3 chủ điểm
H:Em hãy nêu các thành ngữ,tục ngữ đã học
trong 3 chủ điểm
- GV:nhận xét + chốt lại những thành
ngữ,tục ngữ
-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm
-HS tìm và ghi ra giấy nháp
-HS phát biểu
-Lớp nhận xét
Thương người như thể
thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
- Ở hiền gặp lành
Một cây làm chẳng nên
non
Ba cây chụm lại nên hòn
núi cao
- Hiền như bụt
- Lành như đất
- Thương nhau như chị em
ruột
- Môi hở răng lạnh
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
- Lá đành đùm lá rách
- Trâu buộc ghét trâu ăn
- Dữ như cọp
Trung thực
- Thẳng như ruột ngựa
- Thuốc đắng dã tật
- Cây ngay không sợ chết đứng
Tự trọng
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đói cho sạch,rách cho thơm
- Cầu được ước thấy
- Ước sao được vậy
- Ước của trái mùa
- Đứng núi này trông núi nọ
- HS đọc lại các thành ngữ,tục ngữ
- HS đặt câu với 1 thành ngữ tự chọn (hoặc
nêu hoàn cảnh sử dụng của một trong các
câu tục ngữ)
- HS trình bày
- GV:nhận xét
-2 HS đọc lại các thành ngữ,tục ngữ -HS đặt câu ra giấy nháp
-Một số HS đọc câu mình đặt hoặc nêu hoàn chỉnh sử dụng câu tục ngữ -Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT3
- GV:BT yêu cầu các em lập bảng tổng kết
về hai dấu chấm mới học là dấu hai chấm
và dấu ngoặc kép
- HS làm bài.GV:phát giấy đã kẻ bảng theo
mẫu cho 3 HS làm bài
- HS trình bày kết quả
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-3 HS làm bài vào giấy.Các HS còn lại làm bài vào VBT hoặc giấy nháp -3 HS lên dán kết quả bài làm lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
Trang 9- GV:nhận xét tiết học.
- Nhắc HS đọc trước,chuẩn bị nội dung cho
tiết ôn tập sau
Môn: TV
TẬP ĐỌC
BÀI: Ơn tập (Tiết 5)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1 ; nhận biết được các thể loại văn xuôi , kịch , thơ ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là chuyện kể đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi tên từng bài TĐ,HTL trong 9 tuần đầu,sách Tiếng Việt 4,tập 1
- Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2 + BT3
- Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng cho các nhóm HS làm BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra tất cả những HS chưa có điểm
- Thực hiện như ở tiết 1
- HS đọc yêu cầu của BT1
- HS làm bài
- GV:phát các tờ giấy đã kẻ sẵn các bảng
theo mẫu trong SGK (trang 98) cho các
nhóm
- HS trình bày
- GV:nhận xét + chốt lại kết quả
đúng.(GV:đưa lên bảng lớp tờ giấy to đã
chuẩn bị sẵn kết quả đúng)
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS đọc thầm lại các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước
mơ (tuần 7,8,9)
-Các nhóm làm bài vào bảng đã kẻ sẵn
-Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm của nhóm mình lên bảng lớp + trình bày
-Lớp nhận xét
Tên bài Thể
loại
Trang 101/Trung
thu độc
lập
2/Ở
vương
quốc
Tương
Lai
3/Nếu
chúng
mình có
phép lạ
4/Đôi
giày ba
ta màu
xanh
5/Thưa
chuyện
với mẹ
6/Điều
ước của
vua
Mi-đát
văn
xuôi
thơ
truyện
văn
xuôi
văn
xuôi
Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước và của thiếu nhi
Mơ ước của bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,hạnh phúc,ở đó trẻ em là những nhà phát minh góp sức phục vụ cuộc sống
Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
Để vận động cậu bé lang thang đi học,chị phụ trách đã làm cho cậu xúc động,vui sướng vì thưởng cho cậu đôi giày mà cậu mơ ước
Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp gia đình.Cương thuyết phục mẹ đồng tình với mình
Vua Mi-đát muốn tất cả mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng.Cuối cùng đã hiểu những ước muốn tham lắm không đem lại hạnh phúc cho con người
Nhẹ nhàng,thể hiện niềm tự hào,tin tưởng
Hồn nhiên (lời Tin-Tin,Mi-Tin;háo hức,ngạc nhiên,thán phục.Lời các
em bé: tự tin,tự hào) Hồn nhiên,vui tươi
Chậm rãi,nhẹ nhàng
Đ1 đọc vui,nhanh hơn
Đ2 đọc với giọng xúc động,vui sướng
Giọng Cương: lễ phép,nài nỉ,thiết tha
Giọng me: lúc ngạc nhiên,khi cảm động, dịu dàng
Khoan thai.Giọng vua từ phấn khởi, thoả mãn sang giọng hoảng hốt,khẩn cầu,hốt hận.Lời thần Đi-ô-ni-dốt oai vệ
- HS đọc yêu cầu BT3
- GV:nhắc lại yêu cầu: Các em đọc lại những bài
tập đọc là truyện kể đã học,sau đó,các em ghi
chép tên nhân vật,tên bài,tính cách của nhân vật
- HS làm bài theo nhóm.GV:phát giấy đã kẻ sẵn
theo mẫu cho các nhóm
- HS trình bày
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-Các nhóm đọc lại các bài tập đọc là truyện + làm bài vào giấy
-Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng lớp + trình bày -Lớp nhận xét
- Nhân vật “tôi”
(chị phụ trách)
- Lái
Đôi giày ba ta màu
xanh
- Nhân hậu,muốn giúp trẻ lang thang.Quan tâm,thông cảm với ước muốn của trẻ
- Hồn nhiên,tình cảm,thích đi giày đẹp
Trang 11- Dịu dàng,thương con.
- Vua Mi-đát
- Thần Đi-ô-ni-dốt
Điều ước của vua Mi-đát
- Tham lam nhưng biết hối hận
- Thông minh,biết dạy cho vua Mi-đát một bài học
H:Các bài TĐ thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước
mơ” vừa học giúp các em hiểu điều gì?
- GV:chốt lại: Con người cần sống có ước,cần quan
tâm đến ước mơ của nhau.Những ước mơ cao
đẹp và sự quan tâm đến nhau sẽ làm cho cuộc
sống thêm tươi vui,hạnh phúc
- GV:nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc trước,chuẩn bị nội dung cho tiết ôn
tập sau
-HS phát biểu
Môn: TV
TẬP LÀM VĂN
BÀI: Ơn tập (Tiết 6)
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh , tiếng có đủ âm đầu ; nhận biết được từ dơn , từ ghép , từ láy , danh từ ( chỉ người , vật , khái niệm ), động từ trong đoạn văn ngắn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi mô hình đầy đủ của âm tiết
- Một số tờ giấy khổ to viết nội sung BT2
- Một số tờ giấy viết nội dung BT3,4 (GV:hoặc HS chuẩn bị)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HS đọc yêu cầu của BT1
- HS đọc đoạn văn -1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-Cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu của BT2
- GV:Các em có nhiệm vụ là tìm trong đoạn
văn đã đọc những tiếng có mô hình cấu
tạo:
a/Tiếng chỉ có vần và thanh
b/Tiếng có đủ âm đầu vần và thanh
Ở ý a,các em chỉ cần tìm một tiếng: ý b,tìm
một tiếng;ý b,tìm một tiếng
- HS làm bài: GV:phát giấy đã chuẩn bị
trước cho 3 HS
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-3 HS làm bài vào giấy
-HS còn lại làm vào VBT hoặc giấy nháp