Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,… ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài theo sự HD của GV.. HS kh¸, giái: BiÕ[r]
Trang 1Tuần 13
Thứ 2 ngày 16 tháng 11 năm 2009
tập đọc:
Người tìm đường lên các vì sao
I Mục tiêu:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi- ôn- cốp- xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
- Hiểu ND : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi - ôn –cốp –xki, nhờ nghiên cứu kiên trì , bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
GV : Tranh ảnh về khinh khí cầu
III Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy
A KTBC:
- Đọc bài: Vẽ trứng và nêu nội dung của
bài
B Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu, bài tập đọc
và tìm hiểu bài
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc:
- Đọc cả bài
- Chia bài thành:
+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+ Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
+ Đoạn 3: Sáu dòng tiếp
+ Đoạn 4: Ba dòng còn lại
- Y/C HS đọc nối tiếp đoạn
- Y/C HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc toàn bài: giọng trang trọng, cảm
hứng ca ngợi
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Xi - ôn –cốp –xki mơ ước điều gì?
+ Khi còn nhỏ ông đã làm gì để có thể bay
lên được?
- Nêu ý chính đoạn 1?
- Y/C HS đọc đoạn 2,3:
+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình
HĐ của trò
- 2 HS đọc bài nối tiếp
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc cả bài
- HS chia đoạn theo HD của GV
- HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài (2lượt) ( đọc đúng các tên Xi - ôn –cốp –xki)
- Đọc hiểu các từ mới: Khí cầu(xem tranh),
sa hoàng, thiết kế, tâm niệm, tôn thờ
+ HS luyện đọc theo cặp
+ 1 – 2 HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Xi - ôn –cốp –xki từ nhỏ đã mơ ước
được bay lên bầu trời
- Ông dại dột nhảy qua cửa sổ bay theo những cánh chim
- HS nêu: Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
- HS đọc thầm + Ông sống rất kham khổ, để dành dụm
Lop4.com
Trang 2như thế nào?
+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ô- cốp –xki
thành công là gì?
- Nêu ý chính đoạn 2,3:
- Y/C HS đọc đoạn 4:
- Đoạn 4 nói lên điều gì?
- Hãy đặt tên khác cho truyện?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- GV bổ sung ghi bảng
HĐ3 : HD HS đọc diễn cảm :
- Y/C HS đọc nối tiếp 4 đoạn và tìm đúng
giọng đọc từng đoạn
+ Y/C HS thi đọc diễn cảm Đ1
C Củng cố, dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì ở Xi-ôn-cốp-xki?
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
tiền mua sách vở, dụng cụ thí nghiệm
+ Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao,
có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ
- HS nêu: Quyết tâm thực hiện ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
- HS đọc
Sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki
- HS nối tiếp nhau phát biểu:
+ Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki + Người chinh phục các vì sao + Quyết tâm chinh phục bầu trời,…
HS nêu nội dung
- 2 HS nhắc lại
+ 4 HS đọc nối tiếp : Nhấn giọng những từ ngữ nối về ý chí, nghị lực, khát khao hiểu biết của Xi - ôn
+ HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm + 1 – 2 HS đọc toàn bài
- Sự kiên trì, nhẫn nại đã giúp Xi-ôn-cốp-xki thực hiện được ước mơ của mình
- Tính kiên trì, nhẫn nại
- HS học bài ở nhà
toán:
Giới thiệu Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I Mục tiêu:
- Biết cách và có kỹ năng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11
- HS khá, giỏi: BT2, 4.
II Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy
A KTBC: Chữa bài tập về nhà
- Luyện KN về nhân với số có 2 chữ số
B Dạy bài mới:
GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài: “Nhân
nhẩm số có 2 chữ số với 11”
HĐ1: Trường hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10.
- Y/C HS đặt tính và tính:
27 11
HĐ của trò
- 2 HS chữa bảng lớp + HS khác nhận xét
- HS theo dõi và tính vào nháp:
297
2727
11
27
Lop4.com
Trang 3- Y/C HS nhận xét tích 297 với thừa số 27
- GV HD cách nhân nhẩm:
+Lấy 2 cộng 7 bằng 9; viết 9 vào giữa hai
chữ số của 27 được 297
Vậy: 27 11 = 297
HĐ2: Trường hợp tổng 2 chữ số lớn hơn
hoặc bằng 10
- Y/C HS nhân nhẩm : 48 11 vận dụng
vào cách làm trên
- Y/C HS đặt tính và tính
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên
- Nêu cách thực hiện cách cộng hai tích
riêng
- Cho HS nêu cách nhân nhẩm
+ Vì tổng 4 + 8 không phải là số có1 chữ
số, nên cần nhân nhẩm thế nào?
+ Y/C HS từ đó rút ra cách nhân nhẩm
đúng
- GV nêu VD:
26 11
39 11
HĐ3 : Luyện tập :
- Cho HS nêu Y/C các bài tập SGK
- HDHS nắm Y/C từng bài
- Cho HS làm bài
- Giúp đỡ thêm 1 số HS còn lúng túng
- Chấm bài- HDHS chữa bài
Bài1: Tính nhẩm :
Củng cố về nhân nhẩm với11
- Y/C HS nêu cách nhẩm từng phép tính
Bài 2: Tìm x:
Nêu cách tìm SBC chưa biết?
- Nhận xét: Để có 297 ta đã viết số 9 ( là tổng của 2 và 7) xen giữa 2 chữ số của 2 và 7
- HS nhân nhẩm và nêu
- HS đặt tính rồi tính:
528
4848
1148
- Hai tích riêng đều bằng 48
- HS nêu
- HS nêu: 4 + 8 = 12 Viết xen 2 vào giữa 4 và 8 được 428 Thêm 1 vào 4 của 428 được 528
- HS nêu cách nhân nhẩm
- HS nêu miệng KQ:
26 11 = 286
39 11 = 429
- HS nêu Y/C các bài tập SGK
- HS làm bài vào vở
- 1HS lên bảng làm:
a 34 11 = 374
b.11 95 = 1045
c 82 11 = 902
- 1 HS lên bảng làm:
a) x : 11 = 25 b) x : 11 = 78
x = 25 11 x = 78 11
x = 275 x = 858
- Nêu được:
+ Muốn tìm SBC chưa biết ta lấy thương nhân với số chia
Lop4.com
Trang 4Bài3:
YC HS chữa bài
Lớp và GV nhận xét
- Y/C HS nêu cách giải khác
Bài 4: Vận dụng TC nhân 1 số với 1 tổng
để tính : Nhân 1 số với 101 , 11
HS khá, giỏi: BT2, 4.( đã giải ở trên)
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- 1 HS lên bảng giải
Số học sinh của khối lớp Bốn là:
11 17 = 187 (học sinh)
Số học sinh của khối lớp Năm là:
11 15 = 165 (học sinh)
Số học sinh của cả hai khối lớp là:
187 + 165 = 352 (học sinh)
Đáp số: 352 học sinh
- HS nêu
- HS nêu miệng KQ:
Câu b: Đúng Câu a, c, d sai
- Nhắc lại nội dung bài học
- Ôn bài và chuẩn bị bài sau
Đạo đức:
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (t2)
I Mục tiêu:
- Biết được con cháu cần phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
HS khá, giỏi: Hiểu được: con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp
công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
II.Chuẩn bị:
- GV : Phiếu học tập , 1 chiếc mi- crô
III Các hoạt động trên lớp:
HĐ của thầy
A KTBC:
- Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
- Em đã làm được những gì để tỏ lòng hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ ?
B Dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
HĐ1: Đóng vai ( Bài tập 3 - SGK)
- GV chia nhóm: nếu là bạn nhỏ trong
tranh, em sẽ làm gì ? Vì sao ?
+ Y/C các nhóm lên đóng vai
+ Y/C HS phỏng vấn: Cháu cảm thấy như
thế nào khi ứng xử như vậy ?
- Đối với HS đóng vai ông, bà: Cảm xúc
như thế nào khi nhận được sự quan tâm đó?
HĐ của trò
- 2 HS nêu miệng + Vì ông bà, cha mẹ là những người sinh thành và nuôi dưỡng chúng ta lớn khôn…
- HS tự nêu
- HS thảo luận theo nhóm:
+ N 1,3: thảo luận cách ứng xử tranh 1: Bữa nay bà đau lưng quá
+ N 2,4: Thảo luận: Tùng ơi lấy hộ bà cốc
Lop4.com
Trang 5- KL: Con cháu hiếu thảo cần phải quan
tâm chăm sóc ông, bà, cha, mẹ nhất là khi
ông bà già yếu, ốm đau
HĐ2:Liên hệ bản thân
Y/C HS phỏng vấn bạn các câu hỏi như :
- Kể lại những việc bạn đã làm để thể hiện
lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Những việc nào bạn sẽ làm?
HS khá, giỏi: Vì sao chúng ta phải có bổn
phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? để đền
đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh
thành, nuôi dạy mình
HĐ3: Trình bày, giới thiệu các sáng tác
sưu tầm được ( BT 5,6).
- Y/C HS trình bày những tác phẩm sưu
tầm được về gương hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- Nhắc HS : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
nước
+ Các nhóm diễn và trả lời phỏng vấn của những HS khác
+ HS nhận xét về sự ứng xử của bạn
- HS chơi trò “phóng viên” ( HS tự liên hệ bản thân)
+ 1HS làm phóng viên sẽ hỏi bất kì bạn nào, HS khác trả lời
VD : + Bà đau lưng – em đã đấm lưng cho bà
+ Đọc báo hàng ngày cho ông nghe vì mắt
ông kém…
+ Chúng ta phải có bổn phận hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông
bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Vài HS trình bày
+ HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
chính tả:
Tiết 13
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài : Người tìm đường lên các vì sao
- Làm đúng BT(2)a/b; hoặc BT(3)a/b; BTCT phương ngữ do GV chọn
II Chuẩn bị:
- GV : tờ phiếu to viết nội dung BT 2b.2tờ phiếu – BT3b
III Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy
A KTBC: Viết đúng chính tả các từ : châu
báu , trâu bò , chân thành
B Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD HS nghe viết.
- GV đọc bài : Người tìm đường lên các vì
sao
+ Đoạn văn viết về ai?
HĐ của trò
- 3 HS viết lên bảng + HS khác viết vào nháp , nhận xét
- HS theo dõi vào SGK
- Đoạn văn viết về nhà bác học người Nga:
Lop4.com
Trang 6+ Chú ý các tiếng dễ viết sai, cách trình
bày
- GV đọc từng câu để HS viết
+ GV đọc lại bài
- GV chấm, chữa bài, nhận xét
HĐ2: HD HS làm bài tập chính tả.
Bài2b : Y/C đọc đề bài và thảo luận cách
làm
+ GV nhận xét chung
Bài3b: Tìm các từ có âm chính : i / iê
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
Xi- ôn- cốp- xki
+ Chú ý cách viết tên riêng : Xi-ôn-cốp- xki
Từ dễ viết sai : nhảy , rủi ro , non nớt
- HS gấp sách, viết bài, trình bày bài cẩn thận
+ HS rà soát bài + HS sữa lỗi.(nếu có)
- HS đọc và làm bài : + HS trao đổi theo cặp , làm bài vào phiếu + Dán KQ lên bảng : nghiêm, minh, kiên , nghiệm, nghiên, điện …
- HS làm vào vở , 2HS làm vào phiếu KQ: kim khâu , tiết kiệm , tim
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Chuẩn bị bài sau
Thứ 3 ngày 17 tháng 11 năm 2009
toán:
Nhân với số có ba chữ số
I Mục tiêu:
- Biết cách nhân với số có 3 chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
- HS khá, giỏi: BT2.
II Chuẩn bị:
- GV: Kẻ bảng phụ BT2.
III Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy
A KTBC:
- GV ghi bảng:
11 23 ; 11 49; 11 65
HĐ của trò
Lop4.com
Trang 7Củng cố về kĩ năng tính nhẩm với 11.
B Dạy bài mới:
GV nêu mục tiêu của bài
HĐ1: Tìm cách tính : 164 123.
- GV ghi bảng: 164 123
- Y/C HS vận dụng T/C nhân 1 số với 1
tổng để tính
+ GV nhận xét
HĐ2: Giới thiệu cách đặt tính và tính.
- Y/C HS viết gọn các phép tính trên
trong 1 lần đặt tính
- GV HD cách nhân:
20172
164328 492 123
164
- GV giới thiệu các tích riêng
+ Các tích riêng được viết như thế nào?
- Y/C HS thực hiện phép nhân:
135 231
- Y/C HS nêu cách đặt thực hiện phép
nhân với số có hai chữ số
HĐ3 :Luyện tập :
- Cho HS nêu Y/C các bài tập SGK
- HDHS nắm Y/C từng bài
- Cho HS làm bài
- Giúp đỡ thêm 1 số HS còn lúng túng
- Chấm bài- HDHS chữa bài
Bài1 : Đặt tính rồi tính :
Bài3 : Vận dụng nhân với số có 3 chữ
số để giải toán về tính diện tích hình
vuông
- 1HS lên bảng làm nêu cách làm
- Lớp làm nháp, nhận xét
- 1 HS lên bảng làm; lớp làm nháp, nhận xét
164 123 = 164 ( 100 + 20 + 3 )
= 164 100 + 164 20 + 164 3
= 16400 + 3280 + 492 = 20 172
+ HS nhận định cách làm, nêu cách đặt tính và tính :
- HS lắng nghe
- HS nêu:+ Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái 1 cột
+ Tích riêng thứ ba được viết lùi sang bên trái hai cột
- 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính; lớp làm nháp, nhận xét
- HS nêu
- HS nêu Y/C các bài tập SGK
- HS làm bài
- HS chữa bài; lớp nhận xét
- 3 HS lên bảng làm, nêu cách thực hiện:
79608
744496 248 321
248
145375
11632326 5815 125
1163
65412 66
6248 3124 9372 213
3124
- 1 HS lên bảng giải:
Diện tích của mảnh vườn là:
125 125 = 15625 (m 2) Đáp số: 15625 m2
Lop4.com
Trang 8HS khá, giỏi:
Bài2 : Viết giá trị của biểu thức vào ô
trống (treo bảng phụ)
+ GV chấm điểm một số vở
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- 1 HS lên bảng viết:
- HS lắng nghe
- Ôn bài, Chuẩn bị bài sau
luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : ý chí – nghị lực
I Mục tiêu:
Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1); đặt câu (BT2); viết đoạn văn ngắn(BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm
đã học
II Chuẩn bị :
- GV : Một số tờ phiếu kẻ sẳn cột a,b (ND BT1)
III Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy
A KTBC:
Có mấy cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất ? VD
B Dạy bài mới:
GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD luyện tập.
Bài1: Nêu Y/C BT:
+ Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con
người
+ Các từ nêu lên những thử thách đối với ý
chí nghị lực của con người
+ Y/C các nhóm làm xong , dán KQ lên
bảng GV khẳng định KQ đúng – sai
+ GV hỏi nghĩa 1 số từ mới
Bài2:
+ Đặt 2 câu – một câu với từ ở nhóm a,
một câu với từ ở nhóm b
Bài3:
HĐ của trò
- 2 HS nêu được ghi nhớ + HS khác nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm và làm vào phiếu:
+ ý chí, quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng,…
+ Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách , thách thức, chông gai,…
- Các nhóm dán KQ lên bảng , các trưởng nhóm ghi đúng sai
+ HS trả lời
- Y/C HS đọc Y/C đề bài và làm việc độc lập:
+ HS nối tiếp báo cáo KQ:
VD: Công việc ấy rất gian khổ…
- 1 HS đọc Y/C đề bài:
Lop4.com
Trang 9+ Viết đoạn văn nói về người có ý chí, nghị
lực nên đã vượt qua nhiều thử thách đạt
được thành công
- Y/C HS lần lượt trình bày KQ
+ GV nhận xét – cho điểm
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại nội dungvà nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
+ HS có thể kể về 1 người em biết nhờ sách, báo, nghe ai đó kể lại
+ Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn bằng một thành ngữ, tục ngữ
+ 1 – 2 HS nhắc lại các TN, TN đã được học
- HS viết đoạn văn vào vở
+ Vài HS đọc , HS khác theo dõi , nhận xét + 2 HS nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau
khoa học:
nước bị ô nhiễm
I Mục tiêu:
Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
- Nước bị ô nhiễm: Có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
Tích hợp BVMT: Có ý thức tiết kiệm và giữ sạch nguồn nước.
II Chuẩn bị:
GV+HS : 1 lọ nước giếng và 1 lọ nước sông , bông
III Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy
A KTBC:
+Vì sao nước cần cho sự sống của con
người và sự vật ?
B Dạy bài mới:
GVgiới thiệu,nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của
nước trong tự nhiên
Thí nghiệm: Hình1- SGK
- Y/C HS quan sát và giải thích hiện tượng
nước sạch và nước bẩn
+GVkết luận giả thiết của các nhóm
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước
bị ô nhiễm và nước sạch
- GV đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá : Màu
HĐ của trò
- 2HS nêu miệng + HS khác nhận xét
- HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng xảy ra và dự đoán KQ :
+ Nước giếng sạch hơn + Nước sông bẩn hơn vì chứa nhiều chất không tan
+ Đại diện các nhóm trình bày KQ
- HS theo dõi nắm được tiêu chí : +HS thảo luận theo cặp và nêu được
Lop4.com
Trang 10, mùi , vị , vi sinh vật , các chất hoà tan
-Y/C HS quan sát H3,4 SGK làm việc
+Thế nào là nước sạch ?
+ Thế nào là nước bị ô nhiễm ?
+ ở địa phương em có những nguồn nước
sạch , nước ô nhiễm nào ?
Tích hợp BVMT: Làm thế nào giữ sạch
nguồn nước?
- GV kết luận
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt nội dung và củng cố giờ học
- Giao việc về nhà
- Nước bị sạch là nước không màu, không sắc, không mùi, không vị, vi sinh vật không có hoặc rất ít …
- Nước bị ô nhiễm là nước có màu đục, có mùi , vi sinh vật nhiều quá mức cho phép + HS tự liên hệ:
- Nước sạch: Nước giếng, nước máy…
- Nước bẩn: Nước sông, nước ao,
( từ 3 – 4 em) + Không xả rác bừa bãi ra sông, ao hồ…
- 2 HS đọc mục: Bạn cần biết
- HS lắng nghe
- HS học bài ở nhà
kể chuyện:
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu :
+ Dựa vào SGK,chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó
+ Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện
II Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy
A KTBC: Kể lại các em đã nghe, đã đọc về
người có nghị lực
B Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD tìm hiểu Y/Ccủa đề bài.
- GV viết đề bài lên bảng
+Y/C HS nêu những từ trọng tâm
( GV gạch chân từ đó)
+ Y/C HS đọc các gợi ý 1, 2, 3
+Y/C HS nêu tên các chuyện mình định kể
- Nhắc HS:
+ Lập nhanh dàn ý câu chuyện trước khi
kể
+ Dùng từ xưng hô- tôi (Kể cho bạn ngồi
bên, kể cho lớp nghe)
HĐ của trò
- 2 HS kể + HS khác nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
+ HS nêu được : chứng kiến, tham gia, kiên trì, vượt khó
+ 3 HS đọc nói tiếp 3 gợi ý- SGK + Nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình kể
VD: Tôi kể về quyết tâm của một bạn giải bằng được một bài toán khó
- HS lắng nghe
Lop4.com