1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 Tuần 13 - GV: Nguyễn Thị Hồng

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 287,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,… ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài theo sự HD của GV.. HS kh¸, giái: BiÕ[r]

Trang 1

Tuần 13

Thứ 2 ngày 16 tháng 11 năm 2009

tập đọc:

Người tìm đường lên các vì sao

I Mục tiêu:

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi- ôn- cốp- xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện

- Hiểu ND : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi - ôn –cốp –xki, nhờ nghiên cứu kiên trì , bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị:

GV : Tranh ảnh về khinh khí cầu

III Các hoạt động trên lớp :

HĐ của thầy

A KTBC:

- Đọc bài: Vẽ trứng và nêu nội dung của

bài

B Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu, bài tập đọc

và tìm hiểu bài

HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc:

- Đọc cả bài

- Chia bài thành:

+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu

+ Đoạn 2: Bảy dòng tiếp

+ Đoạn 3: Sáu dòng tiếp

+ Đoạn 4: Ba dòng còn lại

- Y/C HS đọc nối tiếp đoạn

- Y/C HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc toàn bài: giọng trang trọng, cảm

hứng ca ngợi

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1

+ Xi - ôn –cốp –xki mơ ước điều gì?

+ Khi còn nhỏ ông đã làm gì để có thể bay

lên được?

- Nêu ý chính đoạn 1?

- Y/C HS đọc đoạn 2,3:

+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình

HĐ của trò

- 2 HS đọc bài nối tiếp

- HS khác nhận xét

- 1 HS đọc cả bài

- HS chia đoạn theo HD của GV

- HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài (2lượt) ( đọc đúng các tên Xi - ôn –cốp –xki)

- Đọc hiểu các từ mới: Khí cầu(xem tranh),

sa hoàng, thiết kế, tâm niệm, tôn thờ

+ HS luyện đọc theo cặp

+ 1 – 2 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Xi - ôn –cốp –xki từ nhỏ đã mơ ước

được bay lên bầu trời

- Ông dại dột nhảy qua cửa sổ bay theo những cánh chim

- HS nêu: Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki

- HS đọc thầm + Ông sống rất kham khổ, để dành dụm

Lop4.com

Trang 2

như thế nào?

+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ô- cốp –xki

thành công là gì?

- Nêu ý chính đoạn 2,3:

- Y/C HS đọc đoạn 4:

- Đoạn 4 nói lên điều gì?

- Hãy đặt tên khác cho truyện?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- GV bổ sung ghi bảng

HĐ3 : HD HS đọc diễn cảm :

- Y/C HS đọc nối tiếp 4 đoạn và tìm đúng

giọng đọc từng đoạn

+ Y/C HS thi đọc diễn cảm Đ1

C Củng cố, dặn dò:

- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

- Em học được điều gì ở Xi-ôn-cốp-xki?

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học

- Giao việc về nhà

tiền mua sách vở, dụng cụ thí nghiệm

+ Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao,

có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ

- HS nêu: Quyết tâm thực hiện ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki

- HS đọc

Sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki

- HS nối tiếp nhau phát biểu:

+ Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki + Người chinh phục các vì sao + Quyết tâm chinh phục bầu trời,…

HS nêu nội dung

- 2 HS nhắc lại

+ 4 HS đọc nối tiếp : Nhấn giọng những từ ngữ nối về ý chí, nghị lực, khát khao hiểu biết của Xi - ôn

+ HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm + 1 – 2 HS đọc toàn bài

- Sự kiên trì, nhẫn nại đã giúp Xi-ôn-cốp-xki thực hiện được ước mơ của mình

- Tính kiên trì, nhẫn nại

- HS học bài ở nhà

toán:

Giới thiệu Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

I Mục tiêu:

- Biết cách và có kỹ năng nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11

- HS khá, giỏi: BT2, 4.

II Các hoạt động trên lớp :

HĐ của thầy

A KTBC: Chữa bài tập về nhà

- Luyện KN về nhân với số có 2 chữ số

B Dạy bài mới:

GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài: “Nhân

nhẩm số có 2 chữ số với 11”

HĐ1: Trường hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10.

- Y/C HS đặt tính và tính:

27 11

HĐ của trò

- 2 HS chữa bảng lớp + HS khác nhận xét

- HS theo dõi và tính vào nháp:

297

2727

11

27

Lop4.com

Trang 3

- Y/C HS nhận xét tích 297 với thừa số 27

- GV HD cách nhân nhẩm:

+Lấy 2 cộng 7 bằng 9; viết 9 vào giữa hai

chữ số của 27 được 297

Vậy: 27 11 = 297

HĐ2: Trường hợp tổng 2 chữ số lớn hơn

hoặc bằng 10

- Y/C HS nhân nhẩm : 48 11 vận dụng 

vào cách làm trên

- Y/C HS đặt tính và tính

- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của

phép nhân trên

- Nêu cách thực hiện cách cộng hai tích

riêng

- Cho HS nêu cách nhân nhẩm

+ Vì tổng 4 + 8 không phải là số có1 chữ

số, nên cần nhân nhẩm thế nào?

+ Y/C HS từ đó rút ra cách nhân nhẩm

đúng

- GV nêu VD:

26 11

39 11

HĐ3 : Luyện tập :

- Cho HS nêu Y/C các bài tập SGK

- HDHS nắm Y/C từng bài

- Cho HS làm bài

- Giúp đỡ thêm 1 số HS còn lúng túng

- Chấm bài- HDHS chữa bài

Bài1: Tính nhẩm :

Củng cố về nhân nhẩm với11

- Y/C HS nêu cách nhẩm từng phép tính

Bài 2: Tìm x:

Nêu cách tìm SBC chưa biết?

- Nhận xét: Để có 297 ta đã viết số 9 ( là tổng của 2 và 7) xen giữa 2 chữ số của 2 và 7

- HS nhân nhẩm và nêu

- HS đặt tính rồi tính:

528

4848

1148

- Hai tích riêng đều bằng 48

- HS nêu

- HS nêu: 4 + 8 = 12 Viết xen 2 vào giữa 4 và 8 được 428 Thêm 1 vào 4 của 428 được 528

- HS nêu cách nhân nhẩm

- HS nêu miệng KQ:

26 11 = 286

39 11 = 429

- HS nêu Y/C các bài tập SGK

- HS làm bài vào vở

- 1HS lên bảng làm:

a 34 11 = 374

b.11 95 = 1045

c 82 11 = 902

- 1 HS lên bảng làm:

a) x : 11 = 25 b) x : 11 = 78

x = 25 11 x = 78 11 

x = 275 x = 858

- Nêu được:

+ Muốn tìm SBC chưa biết ta lấy thương nhân với số chia

Lop4.com

Trang 4

Bài3:

YC HS chữa bài

Lớp và GV nhận xét

- Y/C HS nêu cách giải khác

Bài 4: Vận dụng TC nhân 1 số với 1 tổng

để tính : Nhân 1 số với 101 , 11

HS khá, giỏi: BT2, 4.( đã giải ở trên)

C Củng cố, dặn dò:

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học

- Giao việc về nhà

- 1 HS lên bảng giải

Số học sinh của khối lớp Bốn là:

11 17 = 187 (học sinh)

Số học sinh của khối lớp Năm là:

11 15 = 165 (học sinh)

Số học sinh của cả hai khối lớp là:

187 + 165 = 352 (học sinh)

Đáp số: 352 học sinh

- HS nêu

- HS nêu miệng KQ:

Câu b: Đúng Câu a, c, d sai

- Nhắc lại nội dung bài học

- Ôn bài và chuẩn bị bài sau

Đạo đức:

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (t2)

I Mục tiêu:

- Biết được con cháu cần phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình

HS khá, giỏi: Hiểu được: con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp

công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

II.Chuẩn bị:

- GV : Phiếu học tập , 1 chiếc mi- crô

III Các hoạt động trên lớp:

HĐ của thầy

A KTBC:

- Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?

- Em đã làm được những gì để tỏ lòng hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ ?

B Dạy bài mới:

GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học

HĐ1: Đóng vai ( Bài tập 3 - SGK)

- GV chia nhóm: nếu là bạn nhỏ trong

tranh, em sẽ làm gì ? Vì sao ?

+ Y/C các nhóm lên đóng vai

+ Y/C HS phỏng vấn: Cháu cảm thấy như

thế nào khi ứng xử như vậy ?

- Đối với HS đóng vai ông, bà: Cảm xúc

như thế nào khi nhận được sự quan tâm đó?

HĐ của trò

- 2 HS nêu miệng + Vì ông bà, cha mẹ là những người sinh thành và nuôi dưỡng chúng ta lớn khôn…

- HS tự nêu

- HS thảo luận theo nhóm:

+ N 1,3: thảo luận cách ứng xử tranh 1: Bữa nay bà đau lưng quá

+ N 2,4: Thảo luận: Tùng ơi lấy hộ bà cốc

Lop4.com

Trang 5

- KL: Con cháu hiếu thảo cần phải quan

tâm chăm sóc ông, bà, cha, mẹ nhất là khi

ông bà già yếu, ốm đau

HĐ2:Liên hệ bản thân

Y/C HS phỏng vấn bạn các câu hỏi như :

- Kể lại những việc bạn đã làm để thể hiện

lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

- Những việc nào bạn sẽ làm?

HS khá, giỏi: Vì sao chúng ta phải có bổn

phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? để đền

đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh

thành, nuôi dạy mình

HĐ3: Trình bày, giới thiệu các sáng tác

sưu tầm được ( BT 5,6).

- Y/C HS trình bày những tác phẩm sưu

tầm được về gương hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ

C Củng cố, dặn dò:

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học

- Nhắc HS : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

nước

+ Các nhóm diễn và trả lời phỏng vấn của những HS khác

+ HS nhận xét về sự ứng xử của bạn

- HS chơi trò “phóng viên” ( HS tự liên hệ bản thân)

+ 1HS làm phóng viên sẽ hỏi bất kì bạn nào, HS khác trả lời

VD : + Bà đau lưng – em đã đấm lưng cho bà

+ Đọc báo hàng ngày cho ông nghe vì mắt

ông kém…

+ Chúng ta phải có bổn phận hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông

bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

- Vài HS trình bày

+ HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS thực hiện

chính tả:

Tiết 13

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài : Người tìm đường lên các vì sao

- Làm đúng BT(2)a/b; hoặc BT(3)a/b; BTCT phương ngữ do GV chọn

II Chuẩn bị:

- GV : tờ phiếu to viết nội dung BT 2b.2tờ phiếu – BT3b

III Các hoạt động trên lớp :

HĐ của thầy

A KTBC: Viết đúng chính tả các từ : châu

báu , trâu bò , chân thành

B Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: HD HS nghe viết.

- GV đọc bài : Người tìm đường lên các vì

sao

+ Đoạn văn viết về ai?

HĐ của trò

- 3 HS viết lên bảng + HS khác viết vào nháp , nhận xét

- HS theo dõi vào SGK

- Đoạn văn viết về nhà bác học người Nga:

Lop4.com

Trang 6

+ Chú ý các tiếng dễ viết sai, cách trình

bày

- GV đọc từng câu để HS viết

+ GV đọc lại bài

- GV chấm, chữa bài, nhận xét

HĐ2: HD HS làm bài tập chính tả.

Bài2b : Y/C đọc đề bài và thảo luận cách

làm

+ GV nhận xét chung

Bài3b: Tìm các từ có âm chính : i / iê

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Giao việc về nhà

Xi- ôn- cốp- xki

+ Chú ý cách viết tên riêng : Xi-ôn-cốp- xki

Từ dễ viết sai : nhảy , rủi ro , non nớt

- HS gấp sách, viết bài, trình bày bài cẩn thận

+ HS rà soát bài + HS sữa lỗi.(nếu có)

- HS đọc và làm bài : + HS trao đổi theo cặp , làm bài vào phiếu + Dán KQ lên bảng : nghiêm, minh, kiên , nghiệm, nghiên, điện …

- HS làm vào vở , 2HS làm vào phiếu KQ: kim khâu , tiết kiệm , tim

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- Chuẩn bị bài sau

Thứ 3 ngày 17 tháng 11 năm 2009

toán:

Nhân với số có ba chữ số

I Mục tiêu:

- Biết cách nhân với số có 3 chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

- HS khá, giỏi: BT2.

II Chuẩn bị:

- GV: Kẻ bảng phụ BT2.

III Các hoạt động trên lớp :

HĐ của thầy

A KTBC:

- GV ghi bảng:

11 23 ; 11 49; 11 65  

HĐ của trò

Lop4.com

Trang 7

Củng cố về kĩ năng tính nhẩm với 11.

B Dạy bài mới:

GV nêu mục tiêu của bài

HĐ1: Tìm cách tính : 164 123.

- GV ghi bảng: 164 123

- Y/C HS vận dụng T/C nhân 1 số với 1

tổng để tính

+ GV nhận xét

HĐ2: Giới thiệu cách đặt tính và tính.

- Y/C HS viết gọn các phép tính trên

trong 1 lần đặt tính

- GV HD cách nhân:

20172

164328 492 123

164

- GV giới thiệu các tích riêng

+ Các tích riêng được viết như thế nào?

- Y/C HS thực hiện phép nhân:

135 231

- Y/C HS nêu cách đặt thực hiện phép

nhân với số có hai chữ số

HĐ3 :Luyện tập :

- Cho HS nêu Y/C các bài tập SGK

- HDHS nắm Y/C từng bài

- Cho HS làm bài

- Giúp đỡ thêm 1 số HS còn lúng túng

- Chấm bài- HDHS chữa bài

Bài1 : Đặt tính rồi tính :

Bài3 : Vận dụng nhân với số có 3 chữ

số để giải toán về tính diện tích hình

vuông

- 1HS lên bảng làm nêu cách làm

- Lớp làm nháp, nhận xét

- 1 HS lên bảng làm; lớp làm nháp, nhận xét

164 123 = 164 ( 100 + 20 + 3 ) 

= 164 100 + 164 20 + 164 3  

= 16400 + 3280 + 492 = 20 172

+ HS nhận định cách làm, nêu cách đặt tính và tính :

- HS lắng nghe

- HS nêu:+ Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái 1 cột

+ Tích riêng thứ ba được viết lùi sang bên trái hai cột

- 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính; lớp làm nháp, nhận xét

- HS nêu

- HS nêu Y/C các bài tập SGK

- HS làm bài

- HS chữa bài; lớp nhận xét

- 3 HS lên bảng làm, nêu cách thực hiện:

79608

744496 248 321

248

145375

11632326 5815 125

1163

65412 66

6248 3124 9372 213

3124

- 1 HS lên bảng giải:

Diện tích của mảnh vườn là:

125 125 = 15625 (m 2) Đáp số: 15625 m2

Lop4.com

Trang 8

HS khá, giỏi:

Bài2 : Viết giá trị của biểu thức vào ô

trống (treo bảng phụ)

+ GV chấm điểm một số vở

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Giao việc về nhà

- 1 HS lên bảng viết:

- HS lắng nghe

- Ôn bài, Chuẩn bị bài sau

luyện từ và câu:

Mở rộng vốn từ : ý chí – nghị lực

I Mục tiêu:

Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí , nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1); đặt câu (BT2); viết đoạn văn ngắn(BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm

đã học

II Chuẩn bị :

- GV : Một số tờ phiếu kẻ sẳn cột a,b (ND BT1)

III Các hoạt động trên lớp :

HĐ của thầy

A KTBC:

Có mấy cách thể hiện mức độ của đặc

điểm, tính chất ? VD

B Dạy bài mới:

GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: HD luyện tập.

Bài1: Nêu Y/C BT:

+ Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con

người

+ Các từ nêu lên những thử thách đối với ý

chí nghị lực của con người

+ Y/C các nhóm làm xong , dán KQ lên

bảng GV khẳng định KQ đúng – sai

+ GV hỏi nghĩa 1 số từ mới

Bài2:

+ Đặt 2 câu – một câu với từ ở nhóm a,

một câu với từ ở nhóm b

Bài3:

HĐ của trò

- 2 HS nêu được ghi nhớ + HS khác nhận xét

- HS thảo luận theo nhóm và làm vào phiếu:

+ ý chí, quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng,…

+ Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách , thách thức, chông gai,…

- Các nhóm dán KQ lên bảng , các trưởng nhóm ghi đúng sai

+ HS trả lời

- Y/C HS đọc Y/C đề bài và làm việc độc lập:

+ HS nối tiếp báo cáo KQ:

VD: Công việc ấy rất gian khổ…

- 1 HS đọc Y/C đề bài:

Lop4.com

Trang 9

+ Viết đoạn văn nói về người có ý chí, nghị

lực nên đã vượt qua nhiều thử thách đạt

được thành công

- Y/C HS lần lượt trình bày KQ

+ GV nhận xét – cho điểm

C Củng cố, dặn dò:

- Chốt lại nội dungvà nhận xét giờ học

- Giao việc về nhà

+ HS có thể kể về 1 người em biết nhờ sách, báo, nghe ai đó kể lại

+ Có thể mở đầu hoặc kết thúc đoạn văn bằng một thành ngữ, tục ngữ

+ 1 – 2 HS nhắc lại các TN, TN đã được học

- HS viết đoạn văn vào vở

+ Vài HS đọc , HS khác theo dõi , nhận xét + 2 HS nhắc lại nội dung bài học

- HS lắng nghe

- Chuẩn bị bài sau

khoa học:

nước bị ô nhiễm

I Mục tiêu:

Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:

- Nước sạch: Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người

- Nước bị ô nhiễm: Có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ

Tích hợp BVMT: Có ý thức tiết kiệm và giữ sạch nguồn nước.

II Chuẩn bị:

GV+HS : 1 lọ nước giếng và 1 lọ nước sông , bông

III Các hoạt động trên lớp :

HĐ của thầy

A KTBC:

+Vì sao nước cần cho sự sống của con

người và sự vật ?

B Dạy bài mới:

GVgiới thiệu,nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của

nước trong tự nhiên

Thí nghiệm: Hình1- SGK

- Y/C HS quan sát và giải thích hiện tượng

nước sạch và nước bẩn

+GVkết luận giả thiết của các nhóm

HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước

bị ô nhiễm và nước sạch

- GV đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá : Màu

HĐ của trò

- 2HS nêu miệng + HS khác nhận xét

- HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện tượng xảy ra và dự đoán KQ :

+ Nước giếng sạch hơn + Nước sông bẩn hơn vì chứa nhiều chất không tan

+ Đại diện các nhóm trình bày KQ

- HS theo dõi nắm được tiêu chí : +HS thảo luận theo cặp và nêu được

Lop4.com

Trang 10

, mùi , vị , vi sinh vật , các chất hoà tan

-Y/C HS quan sát H3,4 SGK làm việc

+Thế nào là nước sạch ?

+ Thế nào là nước bị ô nhiễm ?

+ ở địa phương em có những nguồn nước

sạch , nước ô nhiễm nào ?

Tích hợp BVMT: Làm thế nào giữ sạch

nguồn nước?

- GV kết luận

C Củng cố, dặn dò:

- Chốt nội dung và củng cố giờ học

- Giao việc về nhà

- Nước bị sạch là nước không màu, không sắc, không mùi, không vị, vi sinh vật không có hoặc rất ít …

- Nước bị ô nhiễm là nước có màu đục, có mùi , vi sinh vật nhiều quá mức cho phép + HS tự liên hệ:

- Nước sạch: Nước giếng, nước máy…

- Nước bẩn: Nước sông, nước ao,

( từ 3 – 4 em) + Không xả rác bừa bãi ra sông, ao hồ…

- 2 HS đọc mục: Bạn cần biết

- HS lắng nghe

- HS học bài ở nhà

kể chuyện:

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu :

+ Dựa vào SGK,chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó

+ Biết sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện

II Các hoạt động trên lớp :

HĐ của thầy

A KTBC: Kể lại các em đã nghe, đã đọc về

người có nghị lực

B Dạy bài mới:

GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy

HĐ1: HD tìm hiểu Y/Ccủa đề bài.

- GV viết đề bài lên bảng

+Y/C HS nêu những từ trọng tâm

( GV gạch chân từ đó)

+ Y/C HS đọc các gợi ý 1, 2, 3

+Y/C HS nêu tên các chuyện mình định kể

- Nhắc HS:

+ Lập nhanh dàn ý câu chuyện trước khi

kể

+ Dùng từ xưng hô- tôi (Kể cho bạn ngồi

bên, kể cho lớp nghe)

HĐ của trò

- 2 HS kể + HS khác nhận xét

- 1 HS đọc đề bài

+ HS nêu được : chứng kiến, tham gia, kiên trì, vượt khó

+ 3 HS đọc nói tiếp 3 gợi ý- SGK + Nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình kể

VD: Tôi kể về quyết tâm của một bạn giải bằng được một bài toán khó

- HS lắng nghe

Lop4.com

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w